1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Ngữ văn 9 T1

279 164 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh (T1)
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THCS Ba Lũng
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bắc Kạn
Định dạng
Số trang 279
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Đặt vấn đề: ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách sống và làm việ

Trang 1

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống

và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

2/ Kỷ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ và nắm bắt các luận điểm

3/ Thỏi độ: - Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo gơng Bác

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ.

- Giáo viên: G/án; Tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của Bác

- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác.

D/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

1/ Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

-Lớp 9A: vắng

-Lớp 9B: vắng

2/ Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3/ Nội dung bài mới

a) Đặt vấn đề: ở các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách sống và làm việc của Bác

b) Triển khai bài dạy:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

G yêu cầu h tìm hiểu phần * trong chú

I- Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, tác phẩm.

Trang 2

GV Chọn kiểm tra một vài từ khó

? Theo em, văn bản này đợc viết theo kiểu

nào?

Hs Suy nghĩ, tlời

? Văn bản đợc chia làm mấy phần?

Nêu nội dung chính của từng phần?

Hs Thảo luận theo cặp, quan sát, trả lời theo câu

hỏi

Gv Nhận xét, chốt

* Hoạt động 2

Một học sinh đọc lại đoạn 1

Gv Nêu câu hỏi

Hs Thảo luận, suy nghĩ, trả lời

? Trong đoạn văn này tác giả đã khái

quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ nh

thế nào? (Thể hiện qua câu văn nào?)

H Tìm câu văn cụ thể

? Nhận xét gì về cách viết của tác giả?

? Tác dụng của biện pháp so sánh, kể và

+Đoạn 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”

Quá trình hình thành và điều kỳ lạ của phong cách văn hoá Hồ Chí Minh

+Đoạn 2: Tiếp đến “ Hạ tắm ao”

Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác Hồ

+Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng định ý

nghĩa của phong cách văn hoá HCM

Trang 3

? Bác có đợc vốn văn hoá ấy bằng những

con đờng nào?

Hs Tìm hiểu, khái quát

? Nhận xét gì về nghệ thuật của tác giả

trong đoạn này? tác dụng?

Hs Trả lời

Gv Chốt

- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá Cụ thể là:

+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại Quốc

+ +Học trong công việc, trong lao động mọi lúc, mọi nơi

+ Học hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc

+ Tiếp thu có chọn lọc

+ Phê phán những tiêu cực của CNTB

- “Tất cả những ảnh hởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, rất hiện đại”

- Bác đã kết hợp giữa truyền thốngvà hiện đại, giữa phơng Đông và phơngTây, xa và nay, dân tộc và quốc tế

- Nghệ thuật đối lập

4.Củng cố

- Hệ thống bài học

Bài tập: Nêu những biểu hiện của sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và

tinh hoa văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

5 Dặn dò.

-Học bài + soạn tiếp tiết 2 của văn bản

Ngày soạn: 15.8.2010

Trang 4

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống

và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

2/ Kỷ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ và nắm bắt các luận điểm

3/ Thỏi độ: - Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo gơng Bác

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ.

- Giáo viên: G/án; Tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của Bác

- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác.

D/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

1/ Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

-Lớp 9A: vắng

-Lớp 9B: vắng

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh đợc hình thành nh thế nào? Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì?

3/ Nội dung bài mới

a) Đặt vấn đề:

Trang 5

b) Triển khai bài dạy:

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 2

G yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3

Gv Nêu câu hỏi

Hs Trao đổi, trả lời

? Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn?

? Phong cách sống của Bác đợc tác giả

đề cập tới ở những phơng tiện nào?

cách viết của tác giả?

? Phân tích hiệu quả của các biện pháp

nghệ thuật trên?

? Theo tác giả, lối sống của Bác chúng

ta cần nhìn nhận nh thế nào cho đúng?

II- Phân tích.

2-Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh

- Thể hiện ở lối sống giản dị mà thanh cao của Ngời

+ Nơi ở, nơi làm việc: “Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ” “Chỉ vẹn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ,

đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ”

+ Trang phục: “Bộ quần áo bà ba nâu”

“Chiếc áo trấn thủ”

- Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu, kết hợp lời kể vớibình luận một cách tự nhiên, nghệ thuật đối lập (Chủ tịch nớc mà hết sức giản dị)

=>Nổi bật nét đẹp trong lối sống của Bác

- Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác cũng giống nh các nhà nho nổi tiếng trớc đây (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm) – Nét

đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam+ “Không phải là một cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”

+ Đây cũng không phải là lối sống khắc khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó

+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổ cho tinh thần sảng khoái, một quan niệm thẩm mỹ (Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên)

- Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bình luận, so

Trang 6

? Để giúp bạn đọc hiểu biết một cách

sâu và sát vấn đề, tác giả đã sử dụng các

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- Đan xen thơ, dùng chữ Hán Việt

- Nghệ thuật đối lập

Ghi nhớ: (SGK8)

4 Củng cố

- Giáo viên hệ thống bài

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập 1, bài tập 2 (Sách bài tập)

Trang 7

- Giáo dục ý thức sử dụng các phơng châm hội thoại hợp lí.

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ.

- Giáo viên: G/án, bài tập bổ sung

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

D/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

1/ Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

-Lớp 9A: vắng

-Lớp 9B: vắng

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh đợc hình thành nh thế nào? Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì?

3/ Nội dung bài mới

Trang 8

a) Đặt vấn đề: Trong chơng trình ngữ văn lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu về vai XH

trong hội thoại, lợt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phơng châm hội thoại

b) Triển khai bài dạy

Trang 9

Gv Nêu câu hỏi.

Hs Trao đổi, tluận, tlời

? Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả

lời “ở dới nớc” thì câu trả lời đó có đáp

ứng điều mà An cần biết không? Vì sao?

? Ba cần trả lời nh thế nào?

H lấy ví dụ

? Từ đây, em rút ra đợc bài học gì về giao

tiếp?

* Ví dụ 2: Truyện cời “Lợn cới, áo mới”

- Hai học sinh đọc, kể lại truyện

? Vì sao truyện lại gây cời?

? Lẽ ra anh “Lợn cới” và anh “áo mới”

phải hỏi và trả lời nh thế nào để ngời

nghe đủ biết đợc điều cần hỏi và trả lời?

? Qua ví dụ này, hãy cho biết khi giao tiếp

ta cần phải tuân thủ yêu cầu gì?

Gv Nêu câu hỏi

Hs Trao đổi, trả lời

? Truyên cời này phê phán điều gì?

? Qua truyện cời trên, hãy cho biết cần

tránh điều gì trong gia tiếp?

? Qua tình huống trên, hãy rút ra điều

cần tránh trong giao tiếp?

I Ph ơng châm về l ợng :

1 Xét ví dụ(Sgk).

2 Nhận xét.

- Câu trả lời không làm cho An thoả mãn vì

nó mơ hồ về ý nghĩa An muốn biết Ba học bơi

ở địa điểm nào “ở đâu?” chứ không phải An hỏi bơi là gì?

*Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội

dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp

- Truyện gây cời vì cách nói của hai nhân vật

- Nh vậy, các nhân vật ở đây nói nhiều hơn những gì cần nói

* Khi giao tiếp không nên nói thừa, không nên nói thiếu nội dung giao tiếp

-Trong giao tiếp, không nên nói những điều

mà mình không tin là đúng sự thật-trái với

điều ta nghĩ

* Khi giao tiếp đừng nói những điều mà

Trang 10

trong v¨n b¶n thuyÕt minh.

Trang 11

- Giáo dục ý thức sử dụng các phơng châm hội thoại hợp lí.

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ.

- Giáo viên: G/án, câu hỏi

- Học sinh: Ôn tập lại kiến thức đã học; chuẩn bị bài mới

D/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3/ Nội dung bài mới

a) Đặt vấn đề: ở lớp 8, các em đã đợc học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học nàychúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đó là:

Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần sử dụng mộtsố biện pháp nghệ thuật

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

? Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết

minh? Trong văn bản thuyết minh, ngời ta

thờng dùng những phơng pháp thuyết

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1-Ôn tập văn bản thuyết minh.

Trang 12

minh nào?

Các phơng pháp?

*Ví dụ: Văn bản “Hạ Long – Đỏ và Nước”

- Hai học sinh đọc văn bản

G phân nhóm, ấn định thời gian

H hoạt động theo nhóm Trả lời, nhận xét,

bổ sung

G nhận xét, đánh giá

? Xác định đối tợng thuyết minh?

?Bài văn thuyết minh đặc điểm gì của đối

t-ợng?

? Văn bản có cung cấp đợc tri thức khách

quan về đối tợng không?

? Đặc điểm này có dễ dàng thuyết minh

bằng cách đo đếm, liệt kê không? Vì sao?

? Trong văn bản này, tác giả đã sử dụng

ph-ơng pháp thuyết minh nào là chủ yếu?

? Với các phơng pháp thuyết minh này đã

nêu ra đợc sự kỳ lạ của Hạ Long cha? Tác

giả hiểu sự kỳ lạ ở đây là gì?

? Để làm rõ “Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô

tận” một cách sinh động, hấp dẫn, tác giả

còn vận dụng biện pháp nghệ thuật nào?

? Qua văn bản trên hãy cho biết khi viết

văn bản thuyết minh cần lu ý điều gì để

- Văn bản cung cấp tri thức khách quan về

đối tợng đó là sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận

- Không thể thuyết minh đợc đặc điểm này một cách dễ dàng bằng cách đo đếm, liệt kê

đợc vì đối tợng thuyết minh rất trừu tợng

Trang 13

? Văn bản này có tính chất thuyết minh

không? Tính chất thuyết minh ấy thể hiện

ở những điểm nào?

? Những phơng pháp thuyết minh nào đã

đ-ợc sử dụng?

? Bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt?

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào?

? Biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng

gì?

- Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Giáo viên gợi ýHọc sinh làm bài tập

ở việc giới thiệu loài ruồi (Những tri thức khách quan về loài ruồi):

+ Những tính chất chung về họ, giống, loài.+ Các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể

-Cung cấp các kiến thức đáng tin cậy: Từ đó thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh,

+ Các biện pháp nghệ thuật này gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa

Trang 14

trong v¨n b¶n thuyÕt minh.

- Gi¸o dôc ý thøc tù gi¸c

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Trang 15

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ.

- Giáo viên: G/án;Su tầm các bài viết có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh có liên quan

- Học sinh: Học bài;Theo sự hớng dẫn của giáo viên

D/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

1/ Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

-Lớp 9A: vắng

-Lớp 9B: vắng

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì? Ta cần

lu ý điều gì khi sử dụng?

3/ Nội dung bài mới

a) Đặt vấn đề: Giờ trớc chúng ta đã tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Để tạo lập một văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao các

em cần vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả Giờ hôm nay chúng ta cùng nhau luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

- Kiểu văn bản: Thuyết minh

- Nội dung thuyết minh: Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt (Cái kéo, cái bút, chiếc nón)

- Hình thức thuyết minh: Vân dụng một số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài viết vui tơi, hấp dẫn nh kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân hoá

III Trình bày và thảo luận:

Trang 16

Giáo viên nhận xét u, khuyết điểm của

học sinh qua phần chuẩn bị bài và qua

giờ học

1- Học sinh ở từng nhóm trình bày.

- Trình bày dàn ý chi tiết

- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bài văn

Ví dụ: Thuyết minh về cái quạt:

- Mở bài: Giới thiệu về cái quạt một cách kháI quát

- Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cái quạt:

+ Quạt là một đồ dùng nh thế nào? (Phơng pháp nêu định nghĩa)

+ Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại nh thế nào? (Phơng pháp liệt kê)

+ Mỗi loại quạt có cấu tạo và công dụng nh thế nào? (Phơng pháp phân tích phân loại)

+ Để sử dụng quạt có hiệu quả cần bảo quản quạt

- Hầu hết học sinh có ý thức chuẩn bị bài Bớc

đầu có định hớng vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào bài viết

2-Tồn tại :

Trang 17

- Một số học sinh chuẩn bị bài cha kỹ.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật cha thật linh hoạt

+ Xem lại bài + Làm bài tập

+ Soạn văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang

đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ

Trang 18

2/ Kỷ năng:

- Đọc và phõn tớch luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận chớnh trị xó hội

3/ Thỏi độ:

- Rút ra đợc những bài học quý giá về cuộc sống hiện tại

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ.

- Giáo viên: G/án;Tài liệu về hậu quả các cuộc chiến tranh hủy diệt

- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài;Những bài viết có liên quan

D/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

1/ Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

-Lớp 9A: vắng

-Lớp 9B: vắng

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh?

? Sau khi đọc xong văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”, em đã học tập và rèn luyện nh thế nào theo tấm gơng Bác Hồ trong lối sống và việc tiếp thu văn hoá nớc ngoài?

3/ Nội dung bài mới

a) Đặt vấn đề: Chiến tranh đã qua đi từ lâu nhng hậu quả của nó để lại còn hết sức nặng nề với nhân dân Việt Nam: Đó chính là những di chứng do chất độc màu Da Cam mà Mỹ đã

sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam, trên thế giới hai quả bom nguyên tử

mà Mỹ đã ném xuống Nhật Bản năm 1945, đến nay vẫn là vấn đề thế giới quan tâm Vậy chúng ta cần có thái độ

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1

? Dựa vào phần chỳ thích *, hãy giới

thiệu những nét chính nhất về tác giả

Trang 19

Giáo viên đọc mẫuHọc sinh đọc ?

Hãy giải thích các từ khó trong văn

bản?

G Kiểm tra sự hiểu biết của H về một

số từ khó tr chú thích

H Hoạt động theo cặp Tìm bố cục

của văn bản, nội dung chính

(2): Tiếp đến “cho toàn thế giới”

(3): Tiếp đến “Xuất phát của nó”

? Cho biết luận điểm mà tác giả nêu ra

và tìm cách giải quyết trong văn bản

- Văn bản này thuộc cụm văn bản nhật dụng

- Thể loại nghị luận chính trị xã hội

- Chia thành 3 phần hoặc 4 phần:

(1): Từ đầu đến “sống tốt đẹp hơn”

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đè nặnglên toàn trái đất

(2): Tiếp đến “xuất phát của nó”

Chứng cứ và lý do cho sự nguy hiểm và phi lý của chiến tranh hạt nhân

(3): Còn lại: Nhiệm vụ của tất cả chúng ta và đề nghị của tác giả

- Hệ thống luận cứ:

+ Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời

+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỷ ngời

Những ví dụ so sánh trong các lĩnh vực xã hội, y

tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục, với những chi…

Trang 20

? Cho nhận xét về luận điểm và hệ

thống luận cứ của văn bản này?

phí khổng lồ cho chạy đua vũ trang đã cho thấy tính chất phi lý của việc đó

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lý trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá, đa tất cả thế giới về lại điểm xuất phát cách đây hàng nghìn triệu năm

+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh vì một thế giới hoà bình

Gabrien Gacxia Macket

-A/ MỤC TIấU

1/ Kiến thức: - Giúp HS

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh

rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Cảm thông sâu sắc với những con ngời chịu ảnh hởng trực tiếp của chiến tranh

Trang 21

2/ Kỷ năng:

- Đọc và phõn tớch luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận chớnh trị xó hội

3/ Thỏi độ:

- Rút ra đợc những bài học quý giá về cuộc sống hiện tại

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ.

- Giáo viên: G/án;Tài liệu về hậu quả các cuộc chiến tranh hủy diệt

- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài; Những bài viết có liên quan

D/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

1/ Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

-Lớp 9A: vắng

-Lớp 9B: vắng

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản

? Nhận xét về tính chặt chẽ của hệ thống luận cứ ấy

3/ Nội dung bài mới

a) Đặt vấn đề: Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu về luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản

“Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” Giờ này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn hệ thống luận cứ trong văn bản

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

? Cho biết tác dụng của cách viết này?

? Tác giả còn giúp ngời đọc thấy rõ hơn

2- Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân :

- Việc xác định cụ thể thời gian, đa ra số liệu

cụ thể, câu hỏi rồi tự trả lời

- Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- So sánh với một điển tích lấy từ thần thoại

Hy Lạp

- Những tính toán lý thuyết: Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả những gì đang tồn tại trên thế

Trang 22

? Cho biết tác dụng của cách viết trên?

? Theo tác giả “Chạy đua vũ trang là đi

ngợc lại lý trí…đi ngợc lại lý trí của tự

nhiên” Vì sao vây?

? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đa

=>Thu hút, gây ấn tợng mạnh mẽ với ngời đọc

về tính chất hệ trọng của vấn đề đang nói tới

3- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiếntranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng

để con ng ời đ ợc sống tốt đẹp hơn

- Sức hủy diệt của nó quá tàn ác

-Nghệ thuật: Đa ra hàng loạt dẫn chứng với những so sánh ở các lĩnh vực, với các số liệu

cụ thể

- Nhận thức đầy đủ rằng, cuộc chạy đua vũ trang đã và đang cớp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con ngời, nhất

là ở các nớc nghèo

- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất Vì vậy nó phản tiến hoá, phản lại “Lý trí của tự nhiên”

- Những chứng cứ từ khoa học địa chất, cổ sinh học + Biện pháp so sánh

=> Nhận thức rõ ràng về tính chất: Phản tiến hoá, phản tự nhiện của chiến tranh hạt nhân

4- Nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta :

Trang 23

? Sau khi chỉ ra cho chúng ta thấy hiểm

hoạ của chiến tranh vũ khí hạt nhân,

tác giả đã hớng ngời đọc tới điều gì?

(Thể hiện cụ thể qua câu văn nào?)

- Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà băng lu trữ trí nhớ:

+ Nhân loại tơng lai biết đến cuộc sống của chúng ta đã từng tồn tại, có đau khổ, có bất công, có tình yêu, hạnh phúc

+ Nhân loại tơng lai biết đến những kẻ vì những lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào hoạ diệt vong

- Nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình, lịch

sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

III.Tổng kết.

1- Nội dung :

Chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sự sống trên trái đất Vì vậy, nhiệm vụ cấp bách của chúng ta là đấu tranh

để loạibỏ nguy cơ ấy

Trang 24

- HÖ thèng: Kh¾c s©u luËn ®iÓm vµ hÖ thèng luËn cø cña v¨n b¶n.

Trang 25

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ.

- Giáo viên: G/án; Sgk

- Học sinh: Học bài;Chuẩn bị bài học

D/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

1/ Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

-Lớp 9A: vắng

-Lớp 9B: vắng

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là phơng châm hội thoại về lợng, phơng châm hội thoại về chất ? Lấy ví dụ minh họa

3/ Nội dung bài mới

a) Đặt vấn đề: Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu phơng châm hội thoại về lợng, về chất Song để hội thoại vừa đợc đảm bảo về nội dung, vừa giữ đợc quan hệ chuẩn mực giữa các cá nhân tham gia vào hội thoại, ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề này trong giờ học hôm nay

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức.

* Hoạt động 1.

G Yêu cầu H tìm hiểu vdụ trong Sgk.

H Trao đổi, trả lời.

* Ví dụ (SGK21):

? Câu thành ngữ này dùng để chỉ tình

huống hội thoại nh thế nào?

? Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra nếu

nh xuất hiện tình huống hội thoại nay?

? Qua đây, em rút ra bài học gì trong

- Những con ngời sẽ không giao tiếp với nhau

đợc và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn

- Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

* Ghi nhớ (SGK21).

II-Ph ơng châm cách thức :

1 Xét ví dụ.

Trang 26

H Trao đổi, thảo luận, trả lời.

? Qua đây, em có thể rút ra đợc bài học

gì trong giao tiếp?

* Ví dụ (SGK22):

? Có thể hiểu câu trên theo mấy cách?

? Để ngời nghe không hiểu lầm phải nói

nh thế nào?

? Qua ví dụ trên, rút ra đợc kết luận gì

trong giao tiếp của bản thân em?

- Đọc phần ghi nhớ (SGK22)

* Hoạt động 3.

- Một học sinh đọc truyện

Thảo luận, trả lời câu hỏi

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc

từ ngời kia một cái gì đó?

- Khi giao tiếp, cần chú ý (tới) nói ngắn gọn, rành mạch

* Ví dụ 2

1 Tôi của ông ấy về truyện ngắn

2 Tôi nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác

3 Tôi nhận định của các bạn về truyện ngắn của ông ấy

* Khi giao tiếp cần tránh cách nói mơ hồ

- Hai ngời đều không có tiền bạc nhng cả hai

đều cảm nhận đợc tình cảm mà ngời kia đã giành cho mình, đó là tình cảm: Tôn trọng, chân thành và quan tâm đến ngời khác

- Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trong ngời khác

* Ghi nhớ (SGK23).

*Hoạt động 4 IV.Luyện tập:

Trang 27

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.

+ “Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi”

Cũng chẳng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng”.+ “Một lời nói quan tiền, thúng thóc, một lời nói dùi đục cẳng tay”

+ “Một câu nhịn là chín câu lành”

2-Bài tập 2: (SGK23)

- Phép tu từ TV có liên quan trực tiếp tới phơng châm lịch sự là: Phép nói giảm, nói tránh

Ví dụ: Cụ ấy đã chết cách đây 10 năm

 Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi

3-Bài tập 3: (SGK23)

a- nói mát d- nói leo

b- nói hớt e- nói ra đầu, ra đũa c- nói móc

- Cách nói a, b, c, d có liên quan tới phơng châm lịch sự, cách nói e có liên quan đến phơng châm cách thức

Trang 28

- Giúp học sinh hiểu đợc văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố

miêu tả thì mới hay

- Giáo viên: G/án;Những đoạn văn, bài văn thuyết minh có sử dung yếu tố miêu tả

- Học sinh: Học bài;Su tầm những đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

D/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

Trang 29

1/ Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

-Lớp 9A: vắng

-Lớp 9B: vắng

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, có sức thuyết phục ta thờng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, đó là những biện pháp nào? Khi sử dụng cần lu ý điều gì?

3/ Nội dung bài mới

a) Đặt vấn đề:Năm lớp 8, chúng ta đã đợc tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

và nghị luận Vậy yếu tố này có vai trò nh thế nào trong văn bản thuyết minh và chúng ta sẽ

sử dụng vào quá trình thuyết minh một đối tợng cụ thể ra sao, mời các em vào giờ học hôm nay

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1.

Hai học sinh đọc văn bản

G yờu cầu hs thảo luận theo nhúm

Đại diện nhúm trỡnh bày Nhúm khỏc:

nhận xột, bổ sung

G nhận xột, chốt

? Giải thích nhan đề văn bản?

? Tìm những câu trong bài thuyết

minh về đặc điểm tiêu biểu của cây

- Vai trò của cây chuôí đối với đời sống vật chất

và tinh thần của ngời Việt Nam từ xa đến nay

- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối

* Những cõu văn thuyết minh

(1)- “Đi khắp Việt Nam núi rừng”

“Cây chuối rất a nớc cháu lũ”

(2)- “Cây chuối là thức ăn hoa, quả!”

(3)- Giới thiệu quả chuối: Những loại chuối và công dụng của nó

* Những cõu văn miờu tả

Trang 30

? Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu

tả về cây chuối

? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả

trên?

? Theo yêu cầu của văn bản thuyết

minh, bài văn này, theo em có thể bổ

sung những gì?

H Bổ sung thờm những chi tiết

G Chốt

? Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng

yếu tố miêu tả vào bài viết, cho biết tác

dụng của yếu tố này?

H.Trả lời

G Nhận xét, chốt

- Hai học sinh đọc ghi nhớ

“Đi khắp Việt Nam núi rừng”

“Không phải là quả tròn nh trứng quốc cuốc”

“Không thiếu những buồng chuối tận gốc cây”

“Chuối xanh món gỏi”

- Giúp ngời đọc hình dung các chi tiết về loại cây, lá, thân, quả của cây chuối

-Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng

- Lá chuối tơi xanh rờn xào xạc trong nắng sớm

- Quả chuối chín màu vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức

th còn phong kín đang đợi gió mở ra

2-Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn

Trang 31

trong v¨n b¶n thuyÕt minh.

- Giáo dục ý thức tích cực, nghiêm túc trong khi viết bài

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ.

- Gi¸o viªn: G/¸n; §o¹n v¨n mÉu

- Häc sinh: Häc bµi;ChuÈn bÞ theo híng dÉn trong s¸ch gi¸o khoa

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

Trang 32

3/ Nội dung bài mới.

a) Đặt vấn đề: Giờ trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn

bản thuyết minh về mặt lý thuyết Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng sử dụng yếu

tố miêu tả vào thuyết minh một đối tợng cụ thể trong đời sống

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?

Cụm từ “Con trâu ở làng quê Việt

Nam” bao gồm những ý gì?

? Với vấn đề này, ta cần trình bày

những ý gì?

? Hãy lập dàn ý cho đề văn này

H Nờu dàn bài đó chuẩn bị sẵn ở

nhà

I-Đề bài:

Con trâu ở làng quê Việt Nam

II-Phân tích đề - lập dàn ý:

- Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam

- Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống của ngời nông dân, trong nghề nông của ngời

Việt Nam: Đó là cuộc sống của ngời làm ruộng, con trâu trong việc đồng áng, con trâu trong cuộc sống làng quê,

Trang 33

* H

oạt động 3.

? Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy

trình bày phần mở bài hoặc thõn bài

vừa có nội dung thuyết minh, vừa có

yếu tố miêu tả

(Học sinh trình bày miệng Học

sinh khác nhận xét Giáo viên đánh

- Giáo viên nhận xét, đánh giá những

u, khuyết điểm của học sinh

+ Con trâu nguồn cung cấp thịt, da để thuộc,sừng trâu để làm đồ mỹ nghệ

+ Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dânViệt nam

+ Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu

+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+ Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh về con trâu ở

làng quê Việt Nam

5

Dặn dũ

+ Xem lại bài và hoàn chỉnh bài văn

+ Soạn bài “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát

triển của trẻ em”

-

Trang 34

Ngày soạn: 29.8.2010

quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

(Trích)

A/ MỤC TIấU

1/ Kiến thức: - Giúp HS

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện

nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Giáo viên: G/án;Su tầm toàn văn bản “Tuyên bố ”

- Học sinh: Học bài; chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi

D/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

1/ Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

Trang 35

-Lớp 9A: vắng

-Lớp 9B: vắng

2/ Kiểm tra bài cũ:

?Mỗi ngời chúng ta cần làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình? Em có suy nghĩ gì về đề nghị của tác giả?

3/ Nội dung bài mới

a) Đặt vấn đề: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ

hơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm

sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp những khó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng sấu đến tơng lai phát triển của

các em Văn bản “Tuyên bố ” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này

b) Triển khai bài dạy

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

? Nội dung của nó thể hiện điều gì?

H Khái quát, trả lời

? Xác định kiểu văn bản?

?Văn bản trích đợc chia thành mấy

phần? Nêu nội dung từng phần?

H Thảo luận, trả lời

(2): Phần “Sự thách thức”: Thực trạng cuộcsống cực khổ của nhiều trẻ em trên thế giới

(3): Phần “Cơ hội”: Khẳng định những điềukiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

có thể đẩy mạnh chăm sóc, bảo vệ trẻ em

Trang 36

? Nhận xét về bố cục của văn bản?

* Hoạt động 2.

- Một học sinh đọc mục 1 - 2

? Trong phần mở đầu đã nêu ra vấn

đề gì? (Vì sao lại cần phải họp Hội

nghị cấp cao thế giới để bàn về vấn

? Để mở đầu phần này, bản “Tuyên

bố” đã đề cập tới nội dung gì? (Thể

hiện qua câu văn nào? Mục nào?)

H Tìm câu văn cụ thể

- Thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em

đợc thể hiện trong phần này ra sao?

H Suy nghĩ, liên hệ, trả lời

G Nhận xét, bổ sung

? Các từ “hàng ngày”, “mỗi ngày”

mở đầu các mục 4, 5, 6 cùng với các

-Mục 1: Cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với

toàn thể nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ em một tơng lai tốt đẹp hơn”

=> Sự quan tâm sâu sắc của công đồng quốc tế

- Mục 2: Khái quát những đặc điểm, yêu cầu của

trẻ em, khẳng định quyền đợc sống, đợc phát triển trong hoà bình, hạnh phúc

 Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính chất khẳng định

2-Sự thách thức:

- Mục 3: Vừa có vai trò chuyển đoạn, chuyển ý,

giới hạn vấn đề

- Thực tế cuộc sống của trẻ em:

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, sự xâm lợc, chiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài

+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c, dịch bệnh,

mù chữ, môi trờng xuống cấp

+ Nhiều trẻ em chết do suy dinh dỡng và bệnh tật (40.000 trẻ em)

Trang 37

nh trên, trong phần này tác giả còn

đề cập đến nội dung gì nữa?

thức đã nêu trên thuộc về những nhà lãnh đạo chính trị các nớc

quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em.

- Giáo viên: G/án;Su tầm toàn văn bản “Tuyên bố ”

- Học sinh: Học bài;Su tầm những t liệu về cuộc sống của trẻ em bất hạnh

D/ TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

1/ Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

Trang 38

-Lớp 9A: vắng

-Lớp 9B: vắng

2/ Kiểm tra bài cũ:

?Phân tích để làm sáng tỏ nội dung cụ thể của phần mở đầu và phần “Sự thách thức”?3/ Nội dung bài mới

a) Đặt vấn đề: Giờ trớc chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu văn bản “Tuyên bố ”, giờ này

chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp văn bản này để thấy đợc trớc những khó khăn,

thách thức với cuộc sống của trẻ em nh vậy thì Hội nghị cấp cao thể giới về trẻ em

sẽ có những giải pháp nào để đảm bảo mọtt tơng lai tốt đẹp cho trẻ nhỏ

b) Triển khai bài dạy

xã hội, cá nhân đã luôn quan tâm

tới vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ

em với nhiều hình thức, nhiều lĩnh

II-Phân tích: (Tiếp) 3.Cơ hội:

- Sự liên kết lại của các quốc gia để cùng nhau giải quyết vấn đề sẽ tạo ra sức mạnh toàn diện và tổng hợp của cộng đồng

Trang 39

vực, nh y tế, giáo dục: Trờng cho

trẻ em khuyết tật , các bệnh viện

nhi, các đợt khám chữa bệnh miễn

phí cho trẻ em dới 6 tuổi, các việc

nhiệm vụ cấp bách của cộng đồng

quốc tế và từng quốc gia nh thế

(Kinh tế Việt Nam: 131/200 quốc

gia, còn nợ nớc ngoài nhiều)

- Tăng cờng vai trò của phụ nữ, đảm bảo quyền bình

đẳng giữa nam và nữ, các em gái đợc đối xử bình

đẳng nh các em trai

- Bảo đảm cho trẻ em đợc học hết bậc giáo dục cơ sở

và không để một em nào mù chữ

- Bảo đảm cho các bà mẹ đợc an toàn khi mang thai

và sinh đẻ, kế hoạch hoá gia đình để tạo điều kiện cho trẻ em khôn lớn và phát triển

- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần trách nhiệm

và tự tin của trẻ em trong nhà trờng, trong sự kết hợp giữa nhà trờng với gia đình

và xã hội

- Bảo đảm hoặc khôi phục lại sự tăng trởng vàphát triển đều đặn kinh tế ở tất cả các nớc, giải quyết vấn đề nợ nớc ngoài của các nớc

đang phát triển đang có nợ

Trang 40

 ý và lời dứt khoát, rõ ràng.

* Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển

của trẻ em là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và cả cộng

đồng quốc tế  Liên quan trực tiếp đến tơng lai của một đất nớc và của toàn nhân loại

- Qua những chủ trơng, chính sách, qua những hành

động cụ thể đối với việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em mà

ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội

- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em đang đợc cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích đáng với các chủ trơng, nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể, toàn diện

III.Tổng kết.

1.Nội dung:

Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến trẻ em là mộttrong những vấn đề quan trọng, cấp bách có ý nghĩa toàn cầu

- Khắc sâu nội dung của văn bản

- Bài tập: Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phơng, của các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em

 Trờng dành cho trẻ em khuyết tật, các đợt khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em, …

Ngày đăng: 18/10/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức - giáo án Ngữ văn 9 T1
1. Hình thức (Trang 241)
1. Hình thức - giáo án Ngữ văn 9 T1
1. Hình thức (Trang 268)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w