1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga Ngu van 9

40 243 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lờ Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 351,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài1: Văn bản PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH Lê Anh Trà A- Mục tiêu: Giúp học sinh: - Cảm nhận được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, giữa dân tộc

Trang 1

Bài1: Văn bản PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

( Lê Anh Trà) A- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, giữa dân tộc và nhân loại, giữa thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu và tự hào về Bác, HS có ý thức tu dưỡng , học tập và rèn luyện theo gương Bác

B- Chuẩn bị: GV Tư liệu những mẫu chuyện , tranh ảnh về Bác.

HS SGK ; vở soạn

C- Tiến trình dạy học:

I- Ổn định tổ chức – Sĩ số: 9

II- Kiểm tra: Vở soạn ; SGK ( 3 phút)

GV! Khẳng định tầm vóc văn hoá của

HCM dẫn vào bài

* Hoạt động2:

GV! Gọi HS đọc chú thích SGK.

GV? Xuất xứ tác phẩm có gì đáng chú ý?

GV? Em còn biết những tác phẩm nào viết

về Bác?

* Hoạt động3:

GV!Hướng dẫn cách đọc:Đọc rõ ràng,

mạch lạc, truyền cảm

GV? Văn bản được viết theo phương thức

biểu đạt nào? Thuộc kiểu văn bản gì?

GV? Vấn đề văn bản đề cập đến là gì?

GV? Văn bản chia làm mấy phần? Nội

dung từng phần?

GV! Gọi đại diện nhóm trảsau đó nhận xét.

* Hoạt động4:

GV!Yêu cầu HS quan satù phần một.

GV?Bác tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân

loài trong hoàn cảnh nào?

GV! Có thể dùng kiến thức lịch sử giới

thiệu cho HS: + Năm1911 rời bến cảng

- HS trả lời: Năm 1990 nhân dịp kỉ niệm

100 năm ngày sinh của Bác, có nhiều bài viết về người “ Phong cách HCM” là một phần trong bài viết “ Phong cách HCM, cái

vĩ đại gắn với cái giản dị” của t/g Lê Anh Trà

+ Phần2: còn lại ( Những nét đẹp trong lối sống HCM)

Trang 2

+ Qua nhiều cảng thăm nhiều

nước

+ Thăm nhiều nước

GV? HCM đã làm cách nào để có được

vốn tri thức văn hoa nhân loại? ( Chìa khoá

để mở kho tri thức nhân loài)

GV? Kết quả HCM đã có vốn tri thức nhân

loại ở mức như thế nào?

GV? Nêu cách tiếp thu tri thức của Bác?

GV? Theo em điều kì lạ nhất tạo nên

phong cách HCM làgì?

GV? Tìm câu văn vừa khép lại vấn đề ở

phần1 vừa mở ra vấn đề ở phần 2 Nhận

xét về cách lập luận của câu văn này?

• Rộng: Từ văn hoá phương đông đến văn hoá phương tây

• Sâu: Uyên thâm+ Tiếp thu mọi cái đẹp, phê phán những cái tiêu cực ( tiếp thu có chọn lọc)

+/ HCM tiếp thu văn hoá nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc

- HS thảo luận trả lời:

Câu văn cuối của đoạn 1 Lập luận chặt chẽ nhấn mạnh làm cho đoạn văn ấn tượng, có sức thuyết phục

IV- Củng cố, dặn dò: ( 2 phút)

- Nêu hoàn cảnh và cách tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loài của Bác?

- Xem phần còn lại chuẩn bị cho tiết sau

Trang2

Trang 3

Bài1: Văn bản PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH ( tiếp theo)

( Lê Anh Trà) A- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Thấy được vẻ đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của HCM

- Nghệ thuật làm nổi bật phong cách HCM

- Rèn luyện lối sống theo phong cách HCM

B- Chuẩn bị: - GV Giáo án + Tư liệu về Bác.

- HS soạn bài

C- Tiến trình dạy học:

I- Oån định tổ chức –Sĩ số:

II- Kiểm tra bài cũ: Nêu hoàn cảnh và cách tiếp thu văn hoá nhân loại của Bác? ( 5 phút)

* Hoạt động1: GV gợi dẫn vào bài:

Bằng sự hiểu biết về Bác, em cho biết phần

văn bản đầu nói về thời kì nào trong sự

nghiệp CM của Bác?

GV? Phần còn lại của văn bản nói về thời kì

nào trong sự nghiệp CM của Bác?

* Hoạt động2:

GV? Khi trình bày nét đẹp trong phong cách

sống của HCM tác giả đã tập trung vào những

khía cạnh, phương diện nào?

GV! Gợi ý: Nơi ở và làm việc, trang phục ,ăn

uống

GV? Em hình dung thế nào về cuộc sống của

các vị nguyên thủ quốc gia ở các nước khác

trong cuộc sống cùng thời với Bác? Bác có

xứng đáng được đãi ngộ như họ không?

GV? Từ đó em có cảm nhận được gì về lối

sống của HCM?

GV? Để làm nổi bật lối sống giản dị của Bác

tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

GV! Gợi ý: Tác giả dùng phương thức biểu

đạt nào? Các chi tiết ra sao? Dùng biện pháp

nghệ thuật gì?

GV! Gọi HS trả lời sau đó nhận xét, tóm ý

cho HS ghi

HS trả lời:

Khi Bác đang hoạt động ở nước ngoài

HS đọc phát hiện thời kì Bác làm Chủ tịch nước

b- Nét đẹp trong phong cách sống HCM

- Nơi ở và làm việc đơn sơ mộc mạc: Chiếc nhà sàn là nơi tiếp khách, làm việc, ngủ rất gọn gàng hợp lí

- Trang phục giản dị: Quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp đơn sơ

- Ăn uống đạm bạc với những món ăn dân dã, bình dị

HS trao đổi trả lời

-/ HCM đã tự nguyện chọn lối sống vô cùng giản dị và thanh cao

HS thảo luận trả lời:

- Kết hợp giữa kể và bình: Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới như CTHCM

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- Tác giả so sánh lối sống của bác với các vị hiền triết: Giống là giản dị thanh cao, khác Bác gắn bó chia sẻ khó khăn với nhân dân

- Đan xen thơ và sử dụng nghệ thuật đối:

Vĩ nhân mà hết sức giản dị gần gũi

-/ Lối sống của Bác mang nét cao đẹp của nhà văn hoá dân tộc

Trang 4

GV? Qua phân tích em hãy nêu nội dung và

nghệ thuật chính của văn bản?

GV! Nhận xét gọi HS đọc nghi nhớ SGK

* Hoạt động2:

GV? Trong cuộc sống hiện đại xét về phương

diện văn hoá trong thời kì hội nhập hãy chỉ ra

thuận lợi và nguy cơ?

GV! Gợi ý: Vấn đề ăn mặc, cơ sở vật chất,

cách ăn nói, ứng xử

GV? Em hãy kể một số câu chuyện về lối

sống giản dị của Bác?

GV! Em hãy hát 1 bài hát về Bác VD: HCM

đẹp nhất tên người

- HS tóm lược kiến thức trả lời

- HS đọc ghi nhớ

* Ghi nhớ:( SGK)

II-Luyện tập:

- HS xung phong thực hiện:

+ Thuận lợi tiếp xucù nhiều luồng văn hoá hiện đại

+ Nguy cơ: có nhiều luồng văn hoá tiêu cực phải biết tiếp thu có chọn lọc

- HS kể và hát

IV- Củng cố, dặn dò: ( 5 phút) - Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản?

- Soạn bài “ Các phương châm hội thoại”

Trang4

Trang 5

Bài1: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm nội dung phương châm về lượng, về chất

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

B- Chuẩn bị: - GV Giáo án + Bảng phụ.

- HS soạn bài

C- Tiến trình dạy học:

I- Oån định tổ chức –Sĩ số:

II- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ( 5 phút)

GV? Câu trả lời của Ba “ ở dưới nước” có

mang đầy đủ nội dung ý nghĩa mà An cần hỏi

GV? Tại sao truyện lại gây cười?

GV? Lẽ ra anh có “ Lợn cưới” và “ anh có áo

mới” phải hỏi và trả lời như thế nào?

GV? Như vậy khi giao tiếp cần phải tuân thủ

yêu cầu nào?

* Hoạt động2:

Gv! Yêu cầu HS đọc mẫu truyện SGK.

GV? Truyện phê phán điều gì?

GV? Như vậy khi giao tiếp cần tránh điều gì?

GV? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình

nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô giáo là

bạn ấy nghỉ học vì ốm không?

GV! Chốt lại kiến thức yêu cầu HS đọc nghi

- HS đọc và trả lời:

+ Vì nhân vật nói nhiều hơn những điều cần nói

+ Hỏi: Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?

+ Trả lời: Nãy gìơ không có con lợn nào chạy qua đây cả

-/ Trong giao tiếp không nên nói nhiều hoặc ít hơn những điều cần nói

II- Phương châm về chất:

1-Ví dụ: ( SGK)

- HS đọc truyện

- HS trả lời: Phê phán tính nói khoác

2- Kết luận : Không nên nói những điều

không đúng sự thật

- HS trả lời

* Ghi nhớ:( SGK)

Trang 6

nhớ SGK

* Hoạt động3:

GV! Yêu cầu HS đọc bài tập1, thảo luận và

trả lời, sau đó nhận xét

GV! Yêu cầu HS đọc bài tập2, gọi HS lên

bảng làm

GV! Nhận xét , đánh giá.

GV! Tiếp tục gọi HS đọc và làm bài tập3,4,5

sau đó nhận xét

- HS đọc

III- Luyện tập:

1- HS đọc thảo luận trả lời:

a- Thừa cụm từ “nuôiở nhà” vìtừ gia xúc đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà

- “Hai cánh” là cụm thừa

Các câu còn lại tương tự

2- HS lên bảng làma- Nói có sách, mách có chứng

b- Nói dốic- Nói mòd- Nói nhăng nói cuộie- Nói trạng

• Phương châm về lượng3-“ Rồi có nuôi được không” người nói không tuân thủ phương châm về lượng( hỏi một điều thừa)

4- a Nhằm báo cho người nghe biết tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa

ra chưa được kiểm chứng

b Nhằm nói báo cho người nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói

5- Vu khống đặt điều

- Nói không có căn cứ

- Aên không nói có: Vu khống bịa đặc

- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ

- Nói ba hoa khoác lác phô trương

- Nói không xác thực

- Hứa được lòng rồi không thực hiện

IV- Củng cố, dặn dò: (3phút)

- Thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất? Cho ví dụ

- Học bài, soạn bài mới T10

………

Trang6

Trang 7

Bài1: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ

THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Biết vận dụng các biện pháp đó vào văn bản thuyết minh

B- Chuẩn bị: - GV Giáo án

- HS soạn bài

C- Tiến trình dạy học:

I- Oån định tổ chức –Sĩ số:

II- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ( 5 phút)

GV! Thế nào là văn bản thuyết minh?

GV! Nhận xét, bổ sung

GV? Hãy kể một số phương pháp thuyết minh

đã học?

* Hoạt động3:

GV? Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK

GV? Theo em văn bản nêu đặc điểm gì của

đối tượng?

GV? Tác giả có sử dụng trong văn bản

phương pháp liệt kê về số lượng quy mô của

đối tượng không?

GV? Để thuyết minh về sự kì lạ của Hạ Long

tác giả sử dụng cách thức nào?

GV? Tìm câu văn khái quát sự kì lạ của Hạ

+ Có 6 phương pháp: Định nghĩa, liệt kê, nêu

ví du,ï dùng số liệu, phân loại phân tích, so sánh

2- Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:

a-Ví dụ: ( SGK)

- HS đọc

b-Nhận xét:

- HS trả lời:

+ Thuyết minh về sự kì lạ của Hạ Long

+ Có sử dụng phương pháp liệt kê về số lượng và quy mô của đói tượng

+ Tác giả tưởng tượng khả năng di chuyển của nước:

* Có thể mặc cho con thuyền…theo con triều

* Có thể trôi theo chiều gói

* Có thể bơi nhanh hơn

* Có thể như một người bộ hành Sự hoá thân không ngừng của đá

- HS trao đổi trả lời: Chính nước đã làm cho đá sống dạy, làm cho đá vốn bất động vô tri bỗng trở nên linh hoạt có thể động đến vô tận,và có tri giác có tâm hồn

Trang 8

GV? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì trong bài văn? Nêu tác dụng?

GV? Từ tìm hiểu ví dụ, em hãy nêu tác dụng

của biện pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh?

GV! Nhận xét , gọi HS đọc ghi nhớ SGK

- Nhân hoá tưởng tượng ,liệt kê, liên tưởngĐem lại cảm giác thú vị về cảnh sắc thiên nhiên

-/ Nhờ sử dụng các biện pháp nghệ thuật đối tượng trong văn bản thuyết minh trở nên hấp dẫn hơn

* Ghi nhớ: ( SGK)

- HS đọc

IV- Củng cố, dặn dò:( 5 phút)

- Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?

- Học bài , xem phần luyện tập chuẩn bị ch tiết sau

………

Trang8

Trang 9

Ngày dạy:

Bài1: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ

THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Biết vận dụng các biện pháp đó vào văn bản thuyết minh

B- Chuẩn bị: - GV Giáo án

- HS soạn bài

C- Tiến trình dạy học:

I- Oån định tổ chức –Sĩ số:

II- Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là văn bản thuyết minh?

- Muốn bài văn thuyết minh hay hấp dẫn cần làm gì? ( 5 phút)

III-Bài mới:

Thời

gian

* Hoạt động1: GV! Khái quát kiến thức

chuyển sang phần luyện tập

GV? Gọi HS đọc bài tập1

GV? Văn bản có tính chất thuyết minh không

Tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào?

GV! Nhận xét bổ xung

GV? Những phương pháp thuyết minh nào sử

dụng trong văn bản?

Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Tác dụng của biện pháp nhệ thuật đó?

* Hoạt động2:

GV? Em háy nêu nhận xét về biện pháp nghệ

thuật được sử dụng để thuyết minh?

* Hoạt động3:

GV! Yêu cầu HS đọc đề bài SGK

GV? Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?

II- Luyện tập:

1- HS đọc

- HS trả lời:+ Đây là chuyện vui có tính chất thuyết minh Yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệ thuật kết hợp chặt chẽ

+ Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi có hệ thống: những tính chất chung về họ giống, loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ dặc điểm cơ thể, cung cấp kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh phòng bệnh, diệt ruồi Mặt khác hình thành nghệ thuật gây hứng thú cho người đọc

+ Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng…

+ Phân loại: Các loại ruồi+ Số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản mỗi cặp ruồi

+ Liệt kê: Mát lưới chan tiết ra chất dính+ Nhân hoá có tình tiết

* Gây hứng thú cho người đọc

2- HS thảo luận trả lời:

Ngộ nhận thời thơ ấu đến khi đi học mới nhận thứ ra sự lầm lẫn Biện pháp nghệ thuật chính là sự ngộ nhận làm đầu mối chuyện

3- Đề bài SGK: HS đọcThuyết minh mọt trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bát, cái kéo, chiếc nón

a- Tìm hiểu đề:Thuyết minh một trong các đồ dùng

b- Lập dàn ý: ( Thuyếtt minh cái nón)

- HS làm viêc theo nhóm:

Trang 10

GV! Chia HS thành 4 nhóm thảo luận lập dàn

ý Sau đó gọi đại diện nhóm trình bày

GV! Nhận xét, bổ xung

GV! Yêu cầu HS viết hoàn chỉnh bài vào giấy

nháp Sau đó gọi HS đọc, góp ý

* Mở bài: Giưới thiệu vấn đề cần thuyết minh ( Cái nón như người bạn thân)

* Thân bài: Giới thiệu về hình dáng, cấu tạo, đăc điểm…của cái nón

- Đại diện nhóm đọc dàn ý

- HS viết hoàn chỉnh vào giấy nháp

- HS đọc và góp ý

IV- Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

- GV! Nhắc lại nội dung cần nắm trong bài

- Học bài, soạn bài mới

………

Trang10

Trang 11

Bài2: Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

A- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Bước đầu hiểu được vấn đề đặt ra trong văn bản Thông qua việc đọc, xác định luận điểm và nguy

cơ chiến tranh hạt nhân

- Bước đầu cảm nhận được nghệ thuật nghị luận của văn bản

B- Chuẩn bị: - GV Giáo án

- HS soạn bài

C- Tiến trình dạy học:

I- Oån định tổ chức –Sĩ số:

II- Kiểm tra bài cũ: - Phong cách của HCM thể hiện ở những nét đẹp nào?

- Em học tập được gì từ phong cách đó? ( 5 phút)

GV! Giói thiệu bài: Thông tin thời sự quốc tế

thường đưa tin chiến tranh, việc sử dụng vũ

khí hạt nhân của một số nước, em suy nghĩ gì

về điều này?

* Hoạt động2:

GV! Gọi HS đọc chú thích SGK.

GV? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?

GV! Nhận xét, bổ sung.

GV! Yêu cầu HS khi phân tích chú ý các từ

khó

GV! Hướng dẫn đọc văn bản

GV? Trong văn bản có bao nhiêu luận điểm?

GV! Gọi đại diện trả lời, sau đó nhận xét.

GV! Gợi dẫn vào mục a

GV? Con số ngày tháng rất cụ thể và số liệu

chính xác về đầu đạn hạt nhân được nhà văn

nêu ra ở đầu văn bản có ý nghĩa gì?

GV? Tác giả đã tính toán cụ thể hơn về sự tàn

- HS trả lời

I-Đọc – Hiểu văn bản:

1-Tác giả, tác phẩm:

- HS đọc

- HS trả lời: Mác – két là nhà văn Cô- lôm bi-a, sinh năm1982 Viết tiểu thuyết với khuynh hướng hiện thực Nhận giải NôBen về văn học năm1982

2-Từ kho:ù (SGK) 3- Phân tích:

- HS đọc văn bản

* Hệ thống luận điểm trong văn bản:

- HS thảo luận trả lời:

+ Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ loài người và mọi sự sống trên trái đất

+ Đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loài

a-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

- HS trả lời: Thời gian cụ thể: 8/ 8/86 và số liệu chính xác 50.000 đầu đạn hạt nhân Thể hiện tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- 4 tấn thuốc nổ có thể huỷ diệt tất cả các hành tinh xoay quanh mặt trời Gây ấn tương

Trang 12

phá của kho vũ khí hạt nhân thể hiện ở chi

tiết nào?

GV? Thực tế em biết được những nước nào đã

sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân?

thu hút người đọc

- HS trả lời: Các cường quốc, các nước tư bản có KT phát triển mạnh

IV- Củng cố, dặn dò: ( 5phút)

- Em có nhận xét gì về cách vào đề của tác giả? ( Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng)

- Học bài, xem phần còn lại chuẩn bị cho tiết sau

………

Trang12

Trang 13

Bài2: Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH ( tiếp theo)

A- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Thấy được chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp của con người, chiến tranh hạt nhân đi ngược lại với lí trí con người, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên

- Thấy nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân

- Cảm nhận được nghệ thuật nghị luận của văn bản

B- Chuẩn bị: - GV Giáo án + Các tư liệu nếu có

- HS soạn bài

C- Tiến trình dạy học:

I- Oån định tổ chức –Sĩ số:

II- Kiểm tra bài cũ: - Nêu luận điểm trong văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”?

- Em có nhận xét gì về cách vào đề của tác giả? ( 5 phút)

* Hoạt động 1: GV! Khái quát kiến thức cũ

vào bài mới

* Hoạt động2:

GV? Em hãy tìm những chi tiết nói đến tác

động của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân

đối với đới sống xã hội?

GV! Gợi ý: Lấy dẫn chứng đối lập để phân

tích?

GV? Đầu tư ở lĩnh vực nào đã và đang thực

hiện , còn ở lĩnh vực nào chỉ là giấc mơ?

GV? Sự so sánh ấy có ý nghĩa gì?

GV? Cách lập luận của tác giả có gì đáng chú

- HS trao đổi trả lời:

* ĐTcho nước nghèo Vũ khí hạt nhân+ 100 tỉ đô la + Gần =100máy bay

+ Cách lập luận đơn giản nhưng có sức thuyết phục cao= cách đưa ví dụ so sánh nhiều lĩnh vực Đây là những con số biết nói

Trang 14

ngược lại lí trí con người mà còn phản lại sự

tiến hoá của tự nhiên Em hãy tìm dẫn chứng

chứng minh?

* Hoạt đông3:

GV? Phần kết bài nêu vấn đề gì?

GV? Trươcù nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang

đe doạ loài người, tác giả có thái độ như thế

nào?

GV? Phần kết tác giả đưa ra lời đề nghị Em

hãy nêu ý nghĩa của lời đề nghị đó?

* Hoạt động4:

GV! Tổng kết bằng cách gọi HS đọc ngi nhớ

SGK

* Hoạt động 5:

GV! Cho HS đọc một số tài liệu( báo)

- HS phát hiện trả lời: Đẩy lùi sự tiến hoá trở về vị trí ban đầu

- HS thảo luận trả lời: Đề nghị của M.két lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

* Ghi nhớ: ( SGK)

- HS đọc

II-Luyện tập:

- HS đọc

IV- Củng cố, dặn dò:(5 phút)

- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học song văn bản này?

- Học bài, soạn bài mới

………

Trang14

Trang 15

Bài2: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( tiếp theo)

A- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm được nội dung các phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự

- Biết vận dụng các phương châm này trong giao tiếp

B- Chuẩn bị: - GV Giáo án + Các đoạn hội thoại phạm vi các phương châm tìm hiểu.

- HS soạn bài

C- Tiến trình dạy học:

I- Oån định tổ chức –Sĩ số:

II- Kiểm tra bài cũ: 1- Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đã học

2-Viết một đoạn hội thoại( 4-5 dòng) trong đó có vi phạm một trong hai phương

châm hội thoại đã học (15 phút)

* Đáp án và biểu điểm:

1- Khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tếp, không thiếu không thừa( phương châm về lượng) ( 2,5đ)

- Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác

thực( phương châm về chất) (2,5đ)

2- HS viết đoạn văn ( 5 điểm)

GV! Cho HS đọc ví dụ SGK.

GV! Dùng bảng phụ có nghi tình huống cụ

thể: A- Ngồi lùi vào!

B- Làm gì có hào nào

A- Đồ điếc!

B- Tôi có tiếc gì đâu

GV? Cuộc hội thoại có thành công không?

Ứng dụng câu thành ngữ vào được không?

GV? Qua đó em ruý ra được bài học gì trong

giao tiếp?

GV! Yêu cầu HS đặt một cuộc hội thoại

thành công

* Hoạt động3:

GV! Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK

GV? Nêu ý nghĩa của 2 câu thành ngữ? Cách

nói đó ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp?

- HS đọc và trả lời:

+ Dây cà ra dây muống: chỉ cách nói dài dòng, rườm rà

Trang 16

GV? Qua đó em rút ra bài hoch gì trong giao

tiếp?

GV? Có thể hiểu câu “ Tôi đồng ý với nhận

định về truyện ngắn của ông ấy” theo mấy

cách?

GV! Gợi ý: Cách hiểu tuỳ thuộc vào việc xác

định tổ hợp từ của ông ấy bổ xung cho từ ngữ

nào?

GV? Như vậy cần tuân thủ điều gì khi giao

tiếp?

* Hoạt động4:

GV! Gọi HS đọc ví dụ SGK

GV? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều

cảm thấy như mình đã nhận từ người kia một

cái gì đó?

GV? Xuất phát từ điều gì mà cậu bé cũng

nhận được tình cảm của ông lão?

GV? Em rút ra bài học gì từ câu chuyện này?

GV! Tổng kết bằng cách gọi HS đọc nghi nhớ

SGK

* Hoạt động5:

GV! Gọi HS đọc yêu cầu bài tập1, trao đổi

và đưnùg tại chỗ trả lời

GV! Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập2,3

sau đó nhận xét đánh giá

+ Lúng búng như ngậm hột thị:chỉ cách nói ấp úng không thành lời không rành mạch

+ Người nghe khó tiếp nhận nội dung truyền đạt

+ Giao tiếp cần nói ngắn gọn

- HS thảo luận trả lời: Nếu “ ông ấy” bổ xung cho nhận định thì câu trên có thể hiểu:

+ Tôi đồng ý với nhận định của ông ấy về truyện ngắn

Nếu “ông ấy” bổ nghĩa cho truyện ngắn thì câu trên hiểu là:

+ Tôi đồng ý với nhận định của một ( những) người nào đó về truyện ngắn của ông ấy ( Truyện ngắn do ông ấy sáng tác)

+ Tình cảm, cảm thông nhân ái, quan tâm

2- Kết luận: Trong giao tiếp, dù ở địa vị XH

nàovà hoàn cảnh của người đối thoạinhư thế nào đi nữa thì người nói cũng chú ý đến cách nói tôn trọng đối với người đó

* Ghi nhớ: ( SGK)

- HS đọc

IV- Luyện tập

1- HS đọc , trao đổi, xung phong trả lời:

Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng lời lẽ nhã nhặn lịch sự

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang………

2-Nói giảm, nói tránh3- a Nói mát b- Nói hớt c- Nói móc d- Nói leo e- Nói ra đầu ra đũa

IV- Củng cố, dặn dò: (2phút)

- Thế nào là phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự?

- Học bài, soạn bài mới

………

Trang16

Trang 17

Bài2: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nhận thức được vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Rèn luyện kĩ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt

B- Chuẩn bị: - GV Giáo án + Một số văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả.

- HS soạn bài

C- Tiến trình dạy học:

I- Oån định tổ chức –Sĩ số:

II- Kiểm tra bài cũ: - Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? ( 5 phút) III-Bài mới:

Thời

gian

* Hoạt động1: GV! Giới thiệu bài mới

* Hoạt động2:

GV! Đọc ví dụ SGK

GV? Giải thích nhan đề bài văn?

GV? Tìm những câu thuyết minh về đặc điểm

tiêu biểu của cây chuối?

GV? Tìm những câu văn miêu tả cây chuối?

GV? Những yếu tố miêu tả có ý nghĩa như thế

nào?

GV! Nhận xét, gọi HS đọc nghi nhớ SGK

* Hoạt động3:

GV! Yêu cầu HS đọc bài tập và thực hiện yêu

cầu của bài tập

- HS lắng nghe

I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

1- Ví dụ:(SGK)

- HS đọc và trả lời:

+ Vai trò và tác dụng của cây chuối với đời sống con người

+ Đặc điểm của cây chuối: ( Thuyết minh)

• Chuối nơi nào cũng có ( câu1)

• Cây chuối là thức ăn…

• Công dụng của quả chuối+ Miêu tả:

• Thân chuối mềm vươn lên như những trụ cột

• Quả có đốm như trứng cuốc…

2- Kết luận:

- / HS trả lời:Yếu tố miêu tả làm cho đối tượng thuyết minh thêm nổi bật

II- Luyện tập:

- HS đọc và làm

IV- Củng cố, dặn dò: (5phút)

- Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?

- Học bài, xem phần luyện tập chuẩn bị cho tiết sau

………

Trang 18

Ngày soạn: Tuần:2 Tiết:10

Ngày dạy:

Bài2: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Rèn luyện kĩ năng kết hợp miêu tả với thuyết minh trong văn bản thuyết minh

- Rèn luyện giáo dục HS tình cảm gắn bó với quê hương, yêu thương loài vật

B- Chuẩn bị: - GV Giáo án + Một số văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả.

- HS soạn bài

C- Tiến trình dạy học:

I- Oån định tổ chức –Sĩ số:

II- Kiểm tra bài cũ: - Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh? ( 5 phút)

* Hoạt động1: GV! Khái quát kiến thức cũ

vào bài mới

* Hoạt động2:

GV! Ghi đề bài lên bảng

GV? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?

GV? Những ý nào cần được trình bày

GV! Gợi ý: Mở bài cần trình bày ý gì?

-Thân bài cần ý gì để thuyết minh? Sắp xếp

các ý như thế nào?

GV! Nhận xét, bổ sung.

GV? Kết bài cần trình bày ý gì?

* Hoạt động3:

GV! Yêu cầu HS viết bài.

GV! Kiểm tra, gọi HS đọc, yêu cầu góp ý cho

bạn, GV nhận xét chung

- HS lắng nghe

I- Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý:

* Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam 1- Tìm hiểu đề:

- HS trả lời: Đề yêu cầu thuyết minh

- Vấn đề: Con trâu ở làng quê VN

2- Lập dàn ý:

a- Mở bài:

- Trâu được nuôi ở đâu?

- Những nét nổi bật về tác dụng

b- Thân bài:

- Con trâu ở làng quê VN

- Trâu làm việc trên ruộng Cụ thể:

+ Trâu trong đời sống vật chất:

• Là tài sản của người nông dân

• Là công cụ lao động quan trọng

• Là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ mĩ nghệ

+ Con trâu trong đời sống tinh thần:

• Gắn bó với người nông dân như người bạn, gắn bó với tuổi thơ

• Trong các lễ hội

c- Kết bài: Tình cảm của người nông

dân đối với con trâu

II- Viết bài:

- HS viết bài

- Đọc và nhận xét

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

IV- Củng cố, dặn dò: (5 phút)

- Miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn thuyết minh?

Trang18

Trang 19

Ngày soạn: Tuần:3 Tiết:11

Ngày dạy:

Baì3: Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN QUYỀN

A- Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Bước đầu thấy được thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em

- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích tác phẩm

B- Chuẩn bị: - GV Giáo án + Các tư liệu nếu có

- HS soạn bài

C- Tiến trình dạy học:

I- Oån định tổ chức –Sĩ số:

II- Kiểm tra bài cũ: - Nêu nội dung và nghệ thuật văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”?

- Em có nhận xét gì về cách vào đề của tác giả? ( 5 phút)

GV? Em biết gì về nguồn gốc của văn bản?

GV! Gọi HS đọc chú thích SGK

GV? Văn bản chia làm mấy phần?

GV! Nhận xét, bổ sung.

GV! Hướng dẫn cách đọc, gọi HS đọc văn

bản

GV? Văn bản đã chỉ ra thực tế của trẻ em

trên thế giới như thế nào?

GV? Em hãy chỉ ra cụ thể những mặt gây

hiểm hoạ cho trẻ em trên thế giới?

GV! Nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

I- Đọc- Hiểu văn bản:

1- Xuất xứ văn bản:

- HS trả lời: Trích tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em vào30/9/90

2- Từ khó: (SGK)

- HS đọc

3- Bố cục:

- HS thảo luận trả lời:

+ Hai đoạn đầu nói lên quyền được sống dược phát triển của trẻ em và kêu gọi toàn nhân loại quan tâm đến vấn đề này

+ Phần còn lại chia làm 3 đoạn: Thách thức,

cơ hội, nhiệm vụ

4-Phân tích:

- HS lắng nghe, đọc văn bản

a-Sự thách thức:

- HS trả lời:

* Chỉ ra cuộc sống cực khổ nhiều mặt của trẻ

em trên thế giới hiện nay:

+ Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược chiếm đóng, thôn tính của nước ngoài

+ Chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp

+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật

Trang 20

GV? Nhận xét cách phân tích nguyên nhân

trong văn bản?

GV! Đưa tranh ảnh về nạn đói ở Nam Phi.

GV? Em biết gì về tình trạng đời sống trẻ em

trên thế giới và nước ta hiện nay?

* / Tác giả nêu ngắn gọn nhưng khá đầy đủ cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người đặc biệt là tre em

- HS quan sát

- HS trả lời

IV- Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

- Nêu những nguyên nhân gây hiểm hoạ cho trẻ em trên thế giới?

- Học bài, xem phần còn lại chuẩn bị cho tiết sau

………

Trang20

Ngày đăng: 10/09/2013, 15:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm. - Ga Ngu van 9
Bảng l àm (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w