Dặn dò: 3 phút Xem lại nội dung bài học Chuẩn bị bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh?. Nội dung hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cầ
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn:22/8/2010 Ngày giảng:24/8/2010
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: HS nắm được một số biểu hiện trong phong cách Hồ Chí Minh trong đời
sồng và sinh hoạt
- Ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể
2 Kĩ năng: Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập ví thế giới và bảo
2 Kiểm tra: (3 phút)Kiểm tra dụng cụ của học sinh.
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (20 phút)
GV gọi HS đọc văn bản sau
khi hướng dẫn học sinh đọc
Yêu cầu HS phân chia bố cục
Gv yêu cầu HS trả lời một số
1 Hồ Chí Minh - sự tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại (15 phút)
? Vốn tri thức văn hoá của chủ
tịch Hồ Chí Minh sâu rộng như
thế nào?
? Làm sao người có đựơc vốn
tri thức sâu rộng đó?
? Bác Hồ tiếp thu những tri
thức văn hoá đó như thế nào?
GV chốt: Đó là do việc đi
nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều
nền văn hoá
HS thảo luận nhóm trả lời
HS trả lời
- Bác Hồ có một vốn tri thức sâu rộng:
+ Nói và viết được nhiều thứ tiếng+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức khá uyên thâm
- Người tiếp thu một cách có chọn lọc các cái hay, cái đẹp, phê phán cái xấu, cái tiêu cực
- Tiếp thu dựa trên nền tảng văn hóa Dân tộc Việt Nam
2 Nét đẹp trong lối sống thanh cao, giản dị của Hồ Chí Minh ( 15 phút)
Trang 2? Ở cương vị lãnh tụ nhưng Hồ
Chí Minh có một lối sống như
thế nào? Biểu hiện?
Gv bổ sung
? Đây có phải là lối sống khắc
khổ như một số người xưa hay
không?
Nó giống và không giống cách
sống của các vị hiền triết ngày
xưa như thế nào?
3 Những nét nghệ thuật của văn bản: (10 phút )
HS nhận xét về bút pháp nghị
luận của tác giả?
GV bổ sung
HS trả lời theo kỉ thuật “khăn trải bàn”
- Kết hợp giữa kể và hình thức bình luận
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Đan xen những câu thơ
HS đọc ghi nhớ trong SGK
* Ghi nhớ : SGK
4 Củng cố: (5 phút) ? Bác Hồ có một lối sống như thế nào?
? Vẻ đẹp trong phong cách của Bác là gì?
HS trả lời Gv bổ sung, chốt
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học
Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại"
Soạn bài mới: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Tuần 1
Ngày soạn:23/8/2010 Ngày giảng:25/8/2010
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1 Kiến thức: Nắm được nội dung phương châm về lương, phương châm về chất.
2 Kĩ năng: Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương
châm về chất trong một tình huống cụ thể
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng đúng các phương châm hội thoại phù hợp với tình huống
giao tiếp
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút) Kiểm tra dụng cụ của học sinh
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm về lượng (10 phút)
GV gọi HS đọc đoạn hội
muốn biết không?
? Vậy An đã trả lời đầy
đủ thông tin chưa?
? Hai người trong truyện
đã hỏi và trả lời như thế
nào?
? Hỏi và Trả lời như vậy
có cần thiết không?
GV Kết luận
Vậy phương châm về
lượng yêu cầu điều gì
khi giao tiếp?
2 Bài học: Khi giao tiếp, lời nói phải có
nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu giao tiếp, không thiếu, không thừa
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương châm về chất ( 10 phút)
? Truyện cười này phê
phán điều gì?
? Vậy khi giao tiếp cần
chú ý điều gì?
HS đọc truyện quả bí khổng lồ
Trang 4.Gv bổ sung
GV gọi HS nhắc lại khái
niệm
HS trả lời Ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập ( 15 phút)
GV gọi HS lên bảng làm
bài tập
GV sửa chữa, bổ sung
Bài tập 2:
GV bổ sung
HS đọc bài tập
HS làm bài tập
Học sinh đọc bài tập, lên bảng trả lời
1/ a thừa cụm từ "nuôi ở nhà"
b Thừa cụm từ " Có hai cánh"
2/ a Nói có sách, mách có chứng
b Nói dối
c Nói mò
d Nói nhăng, nói cuội
e Nói trạng
3 Vi phạm phương châm về lượng
4 Khi truyền đạt một thông tin chưa chắc chắn, để đảm bảo phương châm về chất
ta phải dùng những cách nói như thế này
4 Củng cố: (5 phút) ? Nhắc lại các phương châm đã học.
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học
Chuẩn bị bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Soạn bài mới: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Tuần 1
Tiết 4
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH
Ngày soạn:23/8/2010 Ngày giảng:25/8/2010
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng: Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh
Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết bài văn thuyết minh
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong nói, viết.
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)? Cho ví dụ một số văn bản thuyết minh?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về văn bản thuyết minh(10 phút)
? Văn bản thuyết minh là
1 Văn bản thuyết minh là loại văn bản được viết ra nhằm trình bày, giới thiệu, giải thích về một sự vật, một vấn đề nào đó
- Các phương pháp thuyết minhPhương pháp định nghĩa
Phương pháp so sánhPhương pháp liệt kê, cho ví dụPhương pháp phân tích, tổng hợp
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
HS thảo luận nhóm các câu hỏi trên 5 phút
HS trình bày
II Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
> Văn bản trở nên sinh động, giàu hình ảnh hơn
2 Bài học : Ghi nhớ
Trang 6? Vậy biện pháp nghệ
thuật có tác dụng gì
trong văn bản thuyết
minh?
HS trả lời theo ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 3: Luyện tập ( 15 phút)
? Văn bản có tính chất
thuyết minh không?
? Tính chất ấy thể hiện ở
những điểm nào?
? Những phương pháp
thuyết minh được sử
dụng?
GV gọi Các nhóm khác
bổ sung
GV chốt nội dung
HS đọc văn bản Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh
HS thảo luận, trình bày
HS ghi bài vào vở
Văn bản : Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh
- Thuyết minh về loài ruồi
- Nghệ thuật: Thuyết minh dưới hình thức một câu chuyện
- Các phương pháp thuyết minh + Định nghĩa
+ Phân loại, phân tích + Dùng số liệu
+ Liệt kê
- Nhờ biện pháp nghệ thuật tự sự, nhân hoá, gây hứng thú cho người đọc
4 Củng cố: (5 phút) ? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập.
Chuẩn bị bài: Luyện tập Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Tuần 1
Tiết 5
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH
Ngày soạn:25/8/2010 Ngày giảng:27/8/2010
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kéo ).
- Tác dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng: Xác định yêu cầu của một đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (sử dụng một số biệm pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
3 Thái độ: Hiểu được văn bản thuyết minh rất quan trọng trong cuộc sống hàng ngày.
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)? Nêu vai trò của việc sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh (10 phút)
GV kiểm tra sự chuẩn bị
HS thảo luận, ghi dàn ý ra giấy
HS lên bảng trình bày theo nhóm
Luyện tập: Thuyết minh về một trong
số các đồ dùng học tập sau: Cái bút, cái thước kẻ, cái trống
Hoạt động 2: Luyện tập ( 15 phút)
GV yêu cầu HS triển khai
dàn ý thành bài viết
GV bổ sung
GV thu và chấm điểm
HS tiếp tục thảo luận triển khai dàn
ý thành bài viết hoàn chỉnh
Các nhóm cử đại diện trình bày
HS hoàn chỉnh và nộp lại bài của nhóm
4 Củng cố: (5 phút) ? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập.
Chuẩn bị bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 8Tuần 2
Tiết 6-7
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
Ngày soạn:29/8/2010 Ngày giảng:31/8/2010
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năn 1980 liên quan đén văn bản
- Hệ thĩng luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong văn bản
2 Kí năng: Đọc hiểu văn bản nhât dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại
3 Thái độ: Có ý thức đấu tranh bảo vệ hòa bình
II Chuẩn bị: Sưu tầm Tranh về chiến tranh ở Việt Nam và thế giới.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút) Nêu và phân tích vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh.
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (20 phút)
HS đọc đến hết văn bản
HS trả lời một số chú thích từ khó
HS thảo luận phân chia bố cục văn bản
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ loài người(15 phút)
? Nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đang
đe doạ toàn thể loài
người như thế nào?
HS nêu dẫn chứng
- Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ
có khả năng huỷ diệt cả trái đất
- Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người
- Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí trí của con người mà còn ngược lại với lí trí của tự nhiên, phản lại
sự tiến hoá
2 Nhịêm vụ cấp bách hiện nay
? Trước nguy cơ - Con người phải ngăn chặn chiến tranh
Trang 9chiến tranh hạt
nhân , người viết đã
đưa ra nhiệm vụ
hiện nay là gì?
GV bổ sung
? Nhận xét về cách
lập luận của tác giả?
GV bổ sung
HS thảo luận nhóm, trả lời
HS trả lời
hạt nhân đấu tranh cho một thế giới hoà bình
> Luận cứ xác đáng, làm rõ luận điểm
Hoạt động 3: Tổng kết (5 phút)
? Nêu cảm nhận về
văn bản?
? Liên hệ tình hình
thực tế hiện nay?
GV bổ sung
HS trả lời
HS đọc ghi nhớ trong SGK
* Ghi nhớ : SGK
4 Củng cố: (5 phút) ? Chiến tranh hạt nhân đang gây ra những nguy cơ nào?
? Nhiệm vụ đặt ra cho toàn thể loài người là gì?
HS trả lời Gv bổ sung, chốt
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học
Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tt)
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Tuần 2
Ngày soạn:30/8/2010 Ngày giảng:1/9/2010
I Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh
1 Kiến thức: Nội dung Phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch
sự
2 Kĩ năng: vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương
châm lịch sự trong giao tiếp
- Nhận biết và phân tích đươc cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong 1 tình huống giao tiếp cụ thể
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương
châm lịch sự trong giao tiếp
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)? Thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất?
? Nhận biết các trường hợp vi phạm phương châm trong một số câu thành ngữ, tục ngữ ( bảng phụ)?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm quan hệ (10 phút)
GV gọi HS trả lời tình huống
? Điều gì xãy ra khi xuất hiện
những tình huống như vậy?
HS đọc ghi nhớ SGK
I Phương châm quan hệ:
- Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương châm cách thức ( 10 phút)
GV đặt câu hỏi, khai thác
? Các thành ngữ này dùng để
chỉ cách nói như thế nào?
? Nó ảnh hưởng tới giao tiếp ra
sao?
? Vậy khi giao tiếp cần chú ý
tới điều gì?
Gv bổ sung
GV bổ sung
HS đọc bài tập
Hs trả lời
HS lần lượt trả lời
HS đọc phần II.2 thảo luận, trả lời
HS đọc ghi nhớ
II Phương châm cách
thức:
Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương châm lịch sự ( 5 phút)
HS đọc bài tập III Phương châm lịch
Trang 11? VÌ sao các nhân vật trong câu
chuyện đều có những tình cảm
như vậy?
? Thái độ của cậu bé thể hiện
điều gì?
? Rút ra bài học khi giao tiếp
GV chốt nội dung bài học
HS trả lời
sự:
Khi giao tiếp cần phải tế nhị và tôn trọng người khác
Hoạt động 4: Luyện tập (20 phút)
Bài tập 1: Ông cha ta khuyên dạy: ăn nói tế nhị, lịch sự, vừa lòng người nghe
VD: Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Lời chào cao hơn mâm cổ
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
Bài tập 2: Phương châm lịch sự liên quan tới biện pháp nói giảm, nói tránh
Bài tập 3:
a Nói mát
b Nói hớt
c Nói móc
d Nói leo
e Nói ra đầu ra đủa
4 Củng cố: (2 phút) Nhắc lại nội dung các phương châm đã học.
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 12
Tuần 2
Tiết 9
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN
BẢN THUYẾT MINH
Ngày soạn:30/8/2010 Ngày giảng:1/9/2010
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: Làm cho đối tượng
thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng
- Vai trị của miêu tả trong văn bản thuyết minh: Phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh
2 Kĩ năng: Quan sát các sự vật hiện tượng.
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyêt minh
3 Thái độ: Có ý thức quan sát các sự vật hiện tượng để phục vụ cho việc viết văn miêu tả
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)? Nêu vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn TM?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh (20 phút)
? Đối tượng thuyết minh trong
văn bản này
? Chỉ ra những câu văn thuyết
minh?
? Chỉ ra những câu văn có tính
chất miêu tả? Nêu tác dụng của
nó trong bài văn thuyết minh
này?
GV bổ sung bằng bảng phụ
HS đọc văn bản “ Cây chuối trong đời sống Việt Nam”
2 Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2: Luyện tập ( 15 phút)
GV hướng dẫn HS làm bài tập
4 Củng cố: (2 phút) Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
HS trả lời HS đọc lại ghi nhớ GV chốt nội dung
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài: Luyện tập Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 13Tuần 2
Tiết 10
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Ngày soạn:1/9/2010 Ngày giảng:3/9/2010
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn.
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)? Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh (10 phút)
GV kiểm tra sự
chuẩn bị ở nhà của
học sinh
HS trình bày sự
chuẩn bị
Hoạt động 2: Luyện tập ( 15 phút)
GV ghi đề bài lên
bảng
? Đề yêu cầu thuyết
minh về đối tượng
nào?
? với đề bài đó, có
thể có những ý
chính nào?
? Tập viết những câu
miêu tả để thuyết
minh về con trâu?
, GV sửa chữa
HS đọc đề bài
HS thảo luận, viết các câu miêu tả
GV cho HS thảo luận và viết theo nhóm
HS trình bày
Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
1 Con trâu đã gắn bó với người nông dân trong việc đồng áng từ bao đời
2 Con trâu với văn hóa làng quê
3 Con trâu trong những lễ hội
4 Con trâu trong tuổi thơ Việt Nam
4 Củng cố: (2 phút) Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
HS trả lời HS đọc lại ghi nhớ GV chốt nội dung
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, Quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần 3 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, Ngày soạn:4/9/2010
Trang 14Tiết 11-12 QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM Ngày giảng:7/9/2010
2 Kĩ năng: Nâng cao một bước kĩ năng – hiểu một văn bản nhật dụng.
- Học tập p pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản
3 Thái độ: Thấy được tầm quan trong của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát
triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này
II Chuẩn bị: Sưu tầm Tranh về trẻ em, các tổ chức cho trẻ em.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút) Trình bày các luận điểm trong bài “ Đấu tranh cho một thế giới hòa
bình”
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (10 phút)
HS đọc đến hết văn bản
HS trả lời dựa vào chú thích trong SGK
HS thảo luận phân chia bố cục văn bản
GV gọi HS giải thích
một số từ khó
? Hiện nay, trẻ em thế
giới nói chung đang
mắc phải những hiểm
họa gì?
HS đọc phần văn bản I
HS thảo luận, trả lời
- Trẻ em có thể trở thành nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, phân biệt chủng tộc…
- Đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ…
- Suy dinh dưỡng, bệnh tật
Trang 15GV bổ sung.
2 Những cơ hội mà trẻ em được hưởng
? Tuy nhiên, bên cạnh
đó, trẻ em Việt Nam
nói riêng và trẻ em thế
giới nói chung có
được những cơ hội
nào?
HS trả lời GV bổ
sung
- Công ước về quyền trẻ em ra đời
- Sự hợp tác, đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả
- Sự quan tâm của Đảng và nhà nước
- Sự nhận thức, quan tâm của các cơ quan, tổ chức, xã hội
3 Nhiệm vụ của mọi người và các tổ chức xã hội.
? Trước những thách
thức và cơ hội đó, đã
đặt ra nhiệm vụ gì đối
với mọi người?
GV bổ sung, kết luận
HS thảo luận cặp, trả
lời
- Tăng cường sức khỏe và dinh dưỡng.
- Phát triển giáo dục
- Củng cố gia đình, xây dựng môi trường xã hội
- Đảm bảo quyền bình đẳng
- Khuyến khích trẻ em tham gia vào các hoạt động văn hóa-xã hội
4 Tầm quan trọng của vấn đề
GV cho HS thảo luận
về tầm quan trọng của
vấn đề bảo vệ và
chăm sóc trẻ em
Gv bổ sung, kết luận
HS thảo luận
HS trả lời
- Đây là vấn đề liên quan trực tiếp đến tương lai của đất nước và của toàn nhân loại
- Thể hiện trình độ văn hóa của đất nước, của toàn xã hội
4 Củng cố: (5 phút) ? Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản
? Liên hệ đến Sự quan tâm của đất nước ta đối với trẻ em Việt Nam
HS trả lời Gv bổ sung, chốt
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học
Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tt)
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Tuần 3
Ngày soạn:5/9/2010 Ngày giảng:8/9/2010
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
2 Kĩ năng: lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.
- Hiểu đúng nguyên nhân về việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương
châm lịch sự trong giao tiếp
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)? Trình bày một số phương châm hội thoại đã hoc?
? Xác định các tình huống vi phạm phương châm nào? (Bảng phụ)
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp (10 phút)
GV gọi
? Nhân vật chàng rễ có tuân
thủ đúng Phương châm lịch
sự không? Vì sao?
? Tuân thủ phương châm hội
thoại như thế có nên không?
? Tìm những tình huống
tương tự?
GV bổ sung, kết luận
HS đọc truyện cười
“Chào hỏi”
HS trả lời
Hs cho ví dụ
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp:
- Khi giao tiếp, cần vận dụng các phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp
-Hoạt động 2: Những trương hợp không tuân thủ phương châm hội thoại ( 10 phút)
? Những tình huống nào
không tuân thủ PCHT?
GV nêu câu hỏi GV bổ
Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK
HS lên bảng làm bài tập.GV sửa chữa, bổ sung
4 Củng cố: (2 phút) HS đọc ghi nhớ trong SGK.
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài: Viết bài văn số 1: Văn Thuyết minh
Tuần 3 BÀI VIẾT SỐ 1: VĂN THUYẾT MINH Ngày soạn:6/9/2010
Trang 17Tiết 14-15 Ngày giảng:8/9/2010
I Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn thuyết minh.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng các yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh
II Đề bài:
Thuyết minh về một lễ hội ở quê hương em.
III Đáp án:
- Bài viết yêu cầu phải có bố cục 3 phần:
+ Phần Mở bài: Giới thiệu về lễ hội quê hương em
+ Phần thân bài: Thuyết minh về lễ hội
- Nguồn gốc:
- Cách thức chuẩn bị
- Trang phục của mọi người tham gia lễ hội
- Lễ hội được tiến hành như thế nào?
- Ý nghĩa của lễ hội…
( Trong quá trình thuyết minh phải sử dụng yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật) + Phần kết bài: Cảm nghĩ của em và lời mời đến quê hương em
- Văn viết trôi chảy, mạch lạc, lời văn trong sáng, cô đọng, có ý tưởng hay, mới lạ…
GV tùy mức độ mà cho điểm
IV Thống kê, nhận xét:
Lớ
p
TS Số bài 8-10 6.5-7.9 5-6.4 3.5-4.9 0-3.4 TB trở
lên
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
9/1 28
9/2 28
* Nhận xét:
………
………
………
………
………
Trang 18I Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh
1 Kiến thức: Cốt truyện, nhân vât, sự kiện trong tác phẩm truyện truyền kì
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đệp truyện thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được truyện
3 Thái độ: Thông cảm với thân phận của người phụ nữ trước cách mạng Biết đấu tranh
bảo vệ hạnh phúc gia đình
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bố cục.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút) Trong thời đại hiện nay, trẻ em đang đứng trước những thách thức
nào? Có những cơ hội nào?
? Nhiệm vụ của mọi người với sự phát triển của trẻ em? Tầm quan trọng của vấn đề?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (30 phút)
? Nêu hiểu biết về
truyện “Truyền kì
mạn lục” của tác giả
Nguyễn Dữ?
GV giới thiệu vài
nét về tác giả
Nguyễn Dữ và văn
xuôi trung đại
GV hướng dẫn học
sinh đọc văn bản
GV đọc mẫu, GV bổ
HS tóm tắt văn bản
HS phân chia bố cục
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc văn bản:
2 Tìm hiểu chú thích
3 Bố cục: 3 phần ( Bảng phụ)
- P1: Từ đầu…cha mẹ đẻ mình
- P2: Tiếp theo….qua rồi
- P3: Còn lại
Hoạt động 2: Phân tích
1 Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương(15 phút)
? Tìm những chi tiết
kể, tả về nhân vật Vũ
Trang 19Gv bổ sung ? Qua
những chi tiết về
hành động và lời nói
của nàng, em có
nhận xét gì?
GV bổ sung
HS suy nghĩ, trả lời,
một mực chờ chồng trở về
- Nàng đau khổ trước nỗi oan khuất không được giải bày và đành tự vẫn
Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp, nết na nhưng bất hạnh Bi kịch của Vũ Nương cũng chính là bi kịch của người phụ nữ trong XHPK
2 Nhân vật Trương Sinh
? Tìm những chi tiết
nói về Trương
Sinh ?
? Nhận xét về cuộc
hôn nhân giữa
Trương Sinh và Vũ
3 Nghệ thuật của truyện
? Em thấy cách dẫn
dắt tình tiết câu
chuyện ra sao?
? Nhận xét về lời
thoại, độc thoại
trong truyện?
? Những yếu tố kì ảo
trong truyện có vai
trò gì?
HS trả lời
- Sự sáng tạo trong các tình tiết tạo sự
sinh động, hấp dẫn
- Đối thoại, độc thoại đúng chỗ
Khắc họa tâm lí, tính cách nhân vật
- Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo
Hoạt động 3: Tổng kết
GV gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK Tổng kết: Ghi nhớ: SGK
4 Củng cố: (5 phút) ? Tóm tắt lại chuyện?
? Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản?
HS trả lời GV kết luận
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học
Chuẩn bị bài: Xưng hô trong hội thoại
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 20
Tuần 4
Ngày soạn:13/9/2010 Ngày giảng:15/9/2010
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng Việt
- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô tiếng Việt
2 Kĩ năng: Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn
bản cụ thể
- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ngữ xưng hô thích hợp trong tình huống giao tiếp cụ thể.
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)? Trình bày một số phương châm hội thoại đã hoc?
? Nêu mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Từ ngữ xưng hô và cách sử dụng từ ngữ xưng hô (10 phút)
GV yêu cầu HS nêu một số từ ngữ
xưng hô? Nêu cách dùng những từ
ngữ xưng hô đó?
GV bổ sung
? Nhận xét về cách xưng hô của
người Việt trong một số tình huống?
? nhận xét về cách xưng hô của
nhân vật?
GV bổ sung, nhận xét, kết luận
HS trả lời
HS đọc đoạn trích trong SGK,
HS đọc ghi nhớ
trong SGK
I Từ ngữ xưng hô và cách sử dụng từ ngữ xưng hô:
- Ví dụ: Tôi, tao, tớ, mình…
Ngôi thứ nhấtCậu, bạn, đằng ấy… Ngôi thứ 2
Chúng nó, nó, cô ấy… Ngôi thứ 3
- Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2: Luyện tập
GV hướng dẫn HS làm bài tập
GV gọi HS nhận xét
GV nhận xét, bổ sung
HS trả lời hoặc lên bảng làm bài tập
HS nhận xét
II Luyện tập:
1/ a Chúng ta: Gộp ít nhất 2 người, cả người nói và người nghe
b Chúng tôi: Gộp ít nhất 2 người, không có người nghe
Cô học viên người nước ngoài đã nhầm lẫn cách xưng hô
2/ Xưng Tôi trong văn bản khoa học nhằm tăng tính khách quan
4 Củng cố: (2 phút) HS đọc ghi nhớ trong SGK.
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài: Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
Trang 21I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiêp.
- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kĩ năng: Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng lời dẫn trong khi tạo lập văn bản.
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)? Nêu các từ ngữ xưng hô trong hội thoại và cách sử dụng chúng?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp.(10 phút)
GV gọi
? Xác định vai trò của bộ
phận in đậm?
? Nhận xét về hình thức
của các bộ phận trên?
GV bổ sung, kết luận
? Thế nào là cách dẫn trực
HS đọc ghi nhớ
I Cách dẫn trực tiếp:
1 Ví dụ:
2 Bài học: Ghi nhớ(SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp(10 phút)
GV gọi
GV bổ sung, kết luận
? Vậy thế nào là lời dẫn
gián tiếp?
? So sánh sự khác nhau
giữa cách dẫn trực tiếp và
cách dẫn gián tiếp?
2 Bài học: Ghi nhớ SGK
* So sánh: Bảng phụ
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
1 a) Dấn lời, dẫn trực tiếpb) Dẫn ý, dẫn gián tiếp.
4 Củng cố: (2 phút) HS đọc ghi nhớ trong SGK.
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Tuần 4
Tiết 20 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
Ngày soạn:15/9/2010 Ngày giảng:17/9/2010
Trang 22I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Các yếu tố của thể loại tự sự (nhân vật, sự việc, cốt truyện ) Yêu cầu cần
đạt của một văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự
2 Kĩ năng: Tóm tắt một văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau.
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)? Nêu mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự.
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập về tóm tắt văn bản tự sự.(10 phút)
GV gọi
? Nhận xét về sự cần
thiết phải tóm tắt
văn bản tự sự?
? Khi tóm tắt văn
bản tự sự cần lưu ý
điều gì?
? Nêu một tình
huống cần phải tóm
tắt?
GV bổ sung
HS đọc các tình huống trong SGK
HS lần lượt trả lời
I Sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự:
- Tóm tắt văn bản tự sự giúp người nghe nắm được nội dung chính của văn bản
- Khi tóm tắt văn bản tự sự cần bỏ đi những chi tiết phụ không quan trọng
Hoạt động 2: Thực hành(25 phút)
? Nhận xét về các sự
việc chính nêu đã đủ
chưa?
? Cần bổ sung
những chi tiết nào?
Vì sao?
GV bổ sung xét
GV nhận xét, bổ
HS trình bày, nhận
II Thực hành:
1 Bài tập 1:
2 Bài tập 2: Tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương
4 Củng cố: (2 phút) HS đọc ghi nhớ trong SGK HS làm bài tập.
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 23
Tuần 5
Tiết 21 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
Ngày soạn:19/9/2010 Ngày giảng:21/9/2010
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Sự biến và phát triển nghĩa của từ ngữ.
- Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ
2 Kĩ năng: Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các tu từ ẩn dụ, hoán dụ
3 Thái độ: Có ý thức tìm tòi để tăng thêm vốn từ.
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)? Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ.
? Giải thích nghĩa của từ “Kinh
tế” trong câu thơ của Phan Bội
Châu?
? Ngày nay từ này có còn được
dùng với nghĩa đó không?
Nghĩa phổ biến của từ này là gì?
? Xác định nghĩa của từ Xuân,
Tay? ? Nghĩa nào là nghĩa gốc,
nghĩa nào là nghĩa chuyển?
? Nghĩa chuyển được hình thành
theo phương thức nào?
GV bổ sung, Kết luận
HS đọc bài tập trong SGK
HS lần lượt trả lời
I Tìm hiểu sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ:
1 Bài tập:
2 Bài học: Ghi nhớ SGK
Hoạt động 2: Luyện tập(25 phút)
GV nhận xét, sửa chữa, kết luận
HS đọc bài tập, lên bảng làm bài tập
HS nhận xét
II Luyện tập:
1) a/ Chân: Nghĩa gốc
b/ Chân: Nghĩa chuyển, theo PT hoán dụ c/ Chân: Nghĩa chuyển, theo PT ẩn dụ
d/ Chân: Hoán dụ
2) Trà: Nghĩa chuyển
3) Dụng cụ dùng để đo giống đồng hồ
4 Củng cố: (2 phút) HS đọc ghi nhớ trong SGK HS làm bài tập 3,4.
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
Trang 24Tuần 5
Tiết 22 CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
Ngày soạn:19/9/2010 Ngày giảng:21/10/2010
I Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh
1 Kiến thức: Sơ giản về thể văn tùy bút thời trung đại.
- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự những nhiễu của bọn quan lại thời lê trịnh
- Những đặc điểm nghệ thuật của một văn bản viêt theo thể tùy bút thời kì trung đại truyện Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh
3 Thái độ: GD cho hs thái độ phê phán chế độ xã hội, giai cấp thống trị, xa hoa, nhũng
nhiễu
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bố cục.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút) ? Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (30 phút)
? Nêu hiểu biết về tác giả
và tập tùy bút?
GV giới thiệu vài nét về tác
giả và tùy bút thời trung
đại GV hướng dẫn học
sinh đọc văn bản
GV đọc mẫu, HS đọc tiếp
đến hết văn bản
GV bổ sung
HS trả lời theo chú
thích SGK
HS tóm tắt văn bản,
I Tìm hiểu chung:
? Em hãy nêu nhận xét về
các việc làm của chúa
Trịnh và bọn quan lại hầu
cận?
GV nhận xét, kết luận,
giảng giải
? Đoạn văn gợi lên điều gì?
HS thảo luận tìm các chi tiết và sự việc thể
hiện thói ăn chơi xa xỉ của Chúa Trịnh và
bọn quan lại hầu cận (3 phút)
HS trình bày
HS trả lời
HS đọc đoạn văn “ Mỗi khi đêm thanh
- Xây cung điện, đền đài
- Giải trí bằng những trò chơi lố lăng, tốn kém tiền của
- Cướp đoạt tiền của nhân dân
=> Bằng miêu tả sinh động, cụ thể, ấn tượng Tác giả đã tố cáo sự ăn chơi xa xỉ, sự hưởng lạc ích kỉ trên
Trang 25HS : Gợi sự tan tác đau
thương
? Nhận xét về thái độ của
tác giả trong đoạn này?
2 Sự nhũng nhiễu tác oai, tác quái của bọn quan lại hầu cận (10 phút)
? Tìm và nêu những thủ
đoạn bỉ ổi của bọn quan lại
hầu cận?
.GV KL
? Những chi tiết đó thể
hiện điều gì?
GV bổ sung
? Nhận xét về những chi
tiết ở đoạn cuối văn bản?
? Qua đoạn này tác giả thể
hiện thái độ gì?
GV bổ sung Bình giảng
HS tìm và trả lời
Hoạt động 3: Tổng kết
GV gọi HS đọc ghi nhớ
trong SGK
? Viết đoạn văn nêu cảm
xúc của em sau khi học văn
bản này?
Hs đọc ghi nhớ
HS viết hoặc về nhà
viết
Tổng kết: Ghi nhớ: SGK
4 Củng cố: (5 phút) ? Tóm tắt lại chuyện?
? Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản? Thái độ của tác giả?
HS trả lời GV kết luận
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học
Chuẩn bị bài: Hoàng Lê Nhất thống chí
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 26
Tuần 5
Tiết 23-24
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
(Ngô Gia văn phái)
Ngày soạn20/9/2010:
Ngày giảng:22/9/2010
I Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh
1 Kiến thức: Những hiểu biết chung về nhĩm tác thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào
Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung-Nguyễn Huệ
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm được viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi
2 Kĩ năng: Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ.
- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với văn bản liên quan
3 Thái độ: GD học sinh lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, căm thù bọn bán nước hại
dân
II Chuẩn bị: Bảng phụ , tư liệu lịch sử về Quang Trung.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút) ? Trình bày nội dung văn bản “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (20 phút)
GV gọi
? Giới thiệu vài nét
về tác giả, tác phẩm?
GV tóm tắt sơ lược
về hồi 12, 13
Hướng dẫn HS đọc
hồi 14, đọc mẫu.?
GV chốt, kết luận
? Qua những chi tiết
đó em cảm nhận ntn
về người anh hùng
dân tộc này?
GV bổ sung, bình
giảng
? Tác giả là một
HS thảo luận tìm những chi tiết miêu tả Nguyễn Huệ trong đoạn trích
HS trình bày theo nhóm, bổ sung
Trang 27người làm quan dưới
triều Lê nhưng lại có
cảm tình khi viết về
Nguyễn Huệ, Vì
sao?
GV giải thích
HS suy nghĩ, trả lời
2 Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh(10p)
Gv nêu yêu cầu
GV bổ sung
? Nhận xét về cách
miêu tả của tác giả ở
đoạn trích này?
GV bổ sung
HS thảo luận cặp tìm những chi tiết miêu tả sự thất bại thảm hại của quân tướng nhà Thanh
HS trình bày
HS suy nghĩ, trả lời
- Tôn Sĩ nghị bất tài, kiêu ngạo, chủ quan nên thất bại thảm hại
- Khi Quân Thanh tiến đánh chúng đã hoảng loạn, lúng túng, bỏ chạy mất mật
Tác giả miêu tả một cách chân thực, sinh động, giọng điệu hả hê, sung sướng
3 Số phận thảm bại của bọn vua tôi phản dân, hại nước (10 p)
? Hãy tìm những chi
tiết miêu tả số phận
của bọn vua tôi phản
dân, hại nước Lê
Chiêu Thống?
, GV bổ sung
? Nhận xét về giọng
điệu của tác giả
trong đoạn trích
Hoạt động 3: Tổng kết
HS đọc câu hỏi 4
SGK Làm bài tập
vào vở
HS đọc ghi nhớ
trong SGK
* Ghi nhớ : SGK
4 Củng cố: (5 phút) GV cho HS nhắc lại nội dung chính của các phần
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học
Chuẩn bị bài: Truyện Kiều của Nguyễn Du
Xem trước bài học tiếp theo: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 28
1 Kiến thức: Việc tạo từ ngữ mới, Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
- nắm được sự phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số lượng từ ngữ
2 Kĩ năng:Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài.
- Sử dụng từ mượn tiếng ngoài cho phù hợp
3 Thái độ: GDHS lòng say mê khám phá kiến thức.
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)? Trình bày hiểu biết của em về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt?
Cho ví dụ?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách phát triển từ vựng nhờ tạo từ ngữ mới (10 p)
GV hỏi, hướng dẫn
cho HS trả lời
GV Bổ sung
HS đọc bài tập SGK
HS đọc câu I.2 SGK, trả lời
I Tạo từ ngữ mới:
1 Ví dụ: Điện thoại di động, kinh tế tri
thức…
X+tặc: Lâm tặc, hải tặc, không tặc, ngư tặc, tin tặc…
2 Bài học: Một trong những cách phát
triển từ vựng là tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phát triển từ vựng nhờ mượn từ ngữ của tiếng Nước ngoài.
? Tìm những từ ngữ
Hán Việt có trong 2
đoạn trích?
? Xác định nguồn
gốc của những từ
ngữ này?
? Trong TV những
từ nào dùng để chỉ
các khái niệm AIDS,
Maketting?
? Vậy những khái
niệm này có từ ngôn
ngữ nào?
GV bổ sung
HS đọc 2 đoạn trích trong SGK trang 73
HS lần lượt trả lời
Cho ví dụ
II Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1 Mượn tiếng HánVD: Gia nhân, thi sĩ, thanh minh…
Chiếm đa số trong ngôn ngữ tiếng Việt
2 Mượn gốc Ấn – Âu VD: Ra-di-o; in-ter-net; ô-tô…
* Bài học: Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng Việt.
Trang 29Hoạt động 2: Luyện tập(25 phút)
GV nhận xét, sửa
chữa, ghi điểm cho
HS
HS đọc bài tập SGK, lên bảng làm bài tập
HS làm bài tập vào vở
4 Củng cố: (2 phút) HS đọc ghi nhớ trong SGK HS làm bài tập 3,4.
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài mới: Truyện Kiều của Nguyễn Du
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 30
Tuần 6
Ngày soạn:26/9/2010 Ngày giảng:28/9/2010
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
- Nhân vật, sự kiên, cốt truyện của truyện Kiều
- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong tác phẩm văn học trung đại
- Những giá trị nội dung nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm
2 Kĩ năng: - Đọc hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại.
- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn học trung đại
3 Thái độ: GD lòng tự hào và cảm phục thi hào dân tộc Nguyễn Du
II Chuẩn bị: Truyện Kiều, Tranh về tác giả Nguyễn Du, Thúy Kiều.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)? Phân tích hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ?
? Số phận của bọn cướp nước và vua tôi Lê Chiêu Thống được miêu tả như thế nào?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Du ( 15p)
GV gọi
? Nêu những hiểu
biết của em về tác
giả
GV bổ sung, cung
cấp thêm kiến thức
GV giới thiệu những
tác phẩm tiêu biểu
của Nguyễn Du và
phong cách sáng tác
cũng như con người
I Tác giả Nguyễn Du:
- Nguyễn Du(1765-1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên
- Quê ở làng Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
- Sinh trưởng trong một gia đình nhiều đời làm quan to dưới triều Lê – Trịnh
- Là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
- Ông để lại nhiều tác phẩm lớn, trong đó có Truyện Kiều
Hoạt động 2: Giới thiệu tác phẩm Truyện Kiều (15p)
GV gọi
? Truyện Kiều có
nguồn gốc từ đâu?
GV bổ sung
GV trình bày về các
giá trị của Truyện
Kiều cho HS nghe
Minh họa bằng một
HS đọc Phần II SGK
HS trả lời
HS thảo luận nhóm, tóm tắt tác phẩm theo từng phần HS trình bày
1 Nguồn gốc: Truyện Kiều dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Tác giả Thanh Tâm tài nhân (TQ)
2 Tóm tắt tác phẩm: SGK
3 Giá trị của Truyện Kiều:
a Giá trị nội dung:
* Giá trị nhân đạo:
* Giá trị hiện thực:
Trang 31vài đoạn trích b Giá trị nghệ thuật:
- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ văn học dân tộc một cách điệu nghệ
- Nghệ thuật tự sự độc đáo: kể chuyện bằng thơ
- Thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao rực rỡ
4 Củng cố: (2 phút) HS đọc ghi nhớ trong SGK HS làm bài tập 3,4.
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 32
2 Kĩ năng: Đọc –hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại
- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện
- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản
3 Thái độ: Trân trọng vẻ đẹp và tài năng của 2 chi em Thúy kiều
II Chuẩn bị: Truyện Kiều, Tranh về tác giả Nguyễn Du, Thúy Kiều.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)? Kể tóm tắt Truyện Kiều? Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Du?
? Nêu giá trị của Truyện Kiều?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (10’)
? Dựa vào tiêu đề các phần và căn cứ
vào nội dung đoạn trích, theo em đoạn
trích nằm ở phần nào của tác phẩm ?
? Nội dung của đoạn trích?
GV lưu ý cho hs cách đọc thể thơ lục bát
Đọc chú ý ngắt nhip 2 vế tiểu đối
- K.tra phần tìm hiểu chú thích của hs
? Em hãy cho biết kết cấu của đoạn trích
trên?
? Theo em kết cấu đó có liên quan gì
đến trình tự miêu tả NV của tác giả?
GV bổ sung bằng bảng phụ
3 Bố cục:
- 4 câu đầu : giới thiệu chung về 2 chị em Thuý Kiều
- 16 câu tiếp theo: g.thiệu riêng về vẻ đẹp của Th.Vân và TK
- 4 câu cuối: cuộc sống phong lưu, khuôn phép mẫu mực của 2 chị em
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết
1 Giới thiệu chung về hai chị em Thúy Kiều (10’)
Trang 33Gọi hs đọc 4 câu thơ mở đầu
H? Em hãy giải thích nghĩa của từ “tố
nga”?
H? Vẻ đẹp chung đó được tác giả miêu
tả qua hình ảnh nào?
H? Em cảm nhận được gì qua vẻ đẹp
của tuyết và mai?
Từ đó giúp em hình dung được gì về vẻ
nhiên nào để m.tả vẻ đẹp của TV ?
? Dựa vào phần chú giải, em hãy trình
H? Theo em, với vẻ đẹp ấy, Ng.Du
ngầm dự đoán gì về cuộc đời, số phận
của TV sau này thái?
B.pháp n.thuật: Ước lệ tượng trưng, ẩn dụ, nhân hoá miêu tả Bức chân dung của 1 λ con gái đẹp:
Vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang, dịu dàng
Vẻ đẹp của Vân tạo sự hoà hợp với chung quanh nên nàng sẽ có cuộc đời
êm đềm, phẳng lặng và hạnh phúc
2 Bức chân dung của Thúy Kiều (10’)
Gọi hs đọc những câu thơ tả chân dung
TK:
H? N.xét về số lượng câu thơ mà t.g’
dành m.tả Kiều so với Vân ?
H? Theo em việc tả Vân trước, tả Kiều
sau thể hiện dụng ý ng.thuật gì của t.g’
Ng.Du đã tập trung m.tả những nét đẹp
nào của Kiều ?
H? T.g’ đã s/d những b.pháp ng.thuật
nào để m.tả vẻ đẹp của Kiều ?
H? Dựa vào chú giải, em hãy dùng lời
văn của mình để m/tả vẻ đẹp của Kiều ?
H? Trước vẻ đẹp ấy, thiên nhiên có thái
T.g’ đã dồn hết bút lực của mình để tập trung m.tả
vẻ đẹp tâm hồn của Kiều qua h.ảnh đôi mắt
Đôi mắt trong xanh như làn nước mùa thu, đôi lông mày thanh tú như dáng núi mùa xuân
Trang 34độ ntn ? Hoa ghen thua thắm, liễu
? Qua việc m.tả chân dung Kiều, t.g’
ngầm dự báo điều gì về số phận của
nàng
GV bình giảng
H? Bên cạnh việc g.thiệu vẻ đẹp nhan
sắc, t.g’ còn nhấn mạnh những vẻ đẹp
nào của Kiều ?
H? Đọc những câu thơ giới thiệu tài
năng của Kiều ? Đó là những tài gì ?
H? Qua đó em hiểu gì về chữ tài theo
quan niệm của Ng.Du ?
H? Qua đó em thấy tấm lòng, tình cảm
của t.g’ dành cho TK ntn ?
? Khái quát g.trị n.thuật của đoạn trích
* Gợi ý: Bút pháp n.thuật ước lệ cổ điển
kết hợp so sánh, nhân hóa Ngôn ngữ
trong sáng, tinh tế, chọn lọc
Tả chân dung mang tính cách số phận
H? Tình cảm của t.g’ giành cho TV &
TK
HS trả lời
HS trả lời
hờn kém xanh → Đó là thái độ trong thế thua kém
->Một cuộc đời đầy sóng gió, bể dâu, không thể tránh khỏi tấn bi kịch
“hồng nhan bạc phận”
Vẻ đẹp tài năng
Tài của Kiều đạt tới mức
lý tưởng theo quan niệm thẩm mỹ phong kiến: Tài thơ, tài hoạ, tài đàn, tài nào cũng tuyệt
=> Ngợi ca, trân trọng, đề cao những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ
Hoạt động 3: Tổng Kết (5’)
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK HS đọc III Ghi nhớ SGK
4 Củng cố: (2 phút) HS đọc ghi nhớ trong SGK HS làm bài tập 3,4.
5 Dặn dò: (3 phút)
+ Học thuộc đoạn trích
+ Phân tích vẻ đẹp của n/v TK
+ Soạn: Cảnh ngày xuân
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 35
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào Nguyên Du.
- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ
2 Kĩ năng: Bổ xung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích
được các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích
- Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân
- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả và biểu cảm
3 Thái độ: Có thức vận dụng kiến thức đã học vào viết một bài văn
II Chuẩn bị: - Tranh, bảng phụ.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)? Đọc thuộc bài thơ Chị em Thúy Kiều? Phân tích bức chân dung n/v
TK?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động1: Tìm hiểu chung (10’)
? Đoạn trích nằm ở vị trí nào trong
HS thảo luận, trả lời
I.Vị trí và kết cấu đoạn trích:
+ 4 Câu cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
II Đọc, tìm hiểu chú thích:
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết Khung cảnh thiên nhiên với vẻ đẹp riêng của mùa xuân.
Gọi hs đọc 4 câu thơ đầu:
? 4 câu thơ đã m.tả điều gì ?
H? Thời gian, không gian mùa xuân
được t.g’ g.thiệu ntn ?
Hs giải thích theo chú giải
Trang 36H? Em hiểu “Thiều quang” ntn
2 câu đầu đã gợi trong em cảm
nhận gì về thời gian, không gian
nào trong ngày thanh minh ?
H? Không khí và h/động trong ngày
thanh minh đã được t.g’ gợi tả bằng
Gọi hs đọc 6 câu thơ cuối
H? 6 câu thơ cuối m.tả cảnh gì
H? Cảnh vật, không khí mùa xuân
trong 6 câu thơ cuối có gì ≠ so với 4
câu thơ đầu ? Vì sao
H? những từ (tà tà, thanh thanh, nao
nao) biểu đạt những sắc thái gì ?
Tất cả đã gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân: Mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống với không gian khoáng đạt
-Gần xa, nô nức yến oanh, dập dìu, ngổn ngang, sắm sửa.Những từ ngữ giàu chất tạo hình
thể hiện ko khí nhộn nhịp, náo nhiệt, tươi vui của ngày hội
Kết cấu hợp lý theo thời gian của cuộc du xuân
Sử dụng ngôn ngữ giàu chất tạo hình: từ ghép, từ láy
Kết hợp giữa bút pháp tả và gợi có t/c điểm xuyết
Đoạn trích là 1 bức tranh thiên nhiên về lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng
Hoạt động 3: Tổng Kết (5’)
HS trả lời III Tổng kết: Ghi nhớ SGK
4 Củng cố: (2 phút) HS đọc ghi nhớ trong SGK HS làm bài tập 3,4.
5 Dặn dò: (3 phút)
Học thuộc lòng, học ghi nhớ, soạn bài tiếp theo Thuật ngữ
Trang 37Tuần 6
Ngày soạn:27/9/2010 Ngày giảng:29/9/2010
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1 Kiến thức - Khái niệm thuật ngữ Những đặc điểm của thuật ngữ
2 Kĩ năng:.
- Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển
- Sử dụng thuật trong quá trình đọc hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ
3 Thái độ: Có ý thức vận dung thuật ngư trong nói và viết.
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút) Em hãy nêu các cách phát triển của từ vựng TV? Cho ví dụ?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu Thuật ngữ là gì (10 phút)
GV đưa bảng phụ có 2 cách giải
thích về từ “nước” và “muối” để
Hs so sánh
? Các cách giải thích, người giải
thích đã dựa vào những cơ sở
nào ?
? Làm thế nào để nhận biết những
đặc tính đó của nước và muối ?
? Muốn hiểu được nghĩa của từ
“nước” và “muối” theo cách giải
thích 2 thì người tiếp nhận đòi hỏi
phải có những kiến thức chuyên
Cách 1: kinh nghiệm, có t/chất cảm tính
cách 2 là qua nghiên cứu lý thuyết và phương pháp khoa học
Đòi hỏi phải có những kiến thức chuyên môn ở môn hóa học
HS trả lời Cho ví
dụ
I Thuật ngữ là gì?
Địa lý: Thạch nhũ Hóa học: BazoNgữ văn: ẩn dụ Toán : Phân số thập phân
VB về KH, KT,công nghệ
KL: Thuật ngữ là những từ biểu thị 1 khái niệm khoa học công nghệ, thường được sử dụng trong lĩnh vực khoa học công nghệ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thuật ngữ ( 10 phút)
? Các từ <<thạch nhũ, bazo, ẩn
dụ, phân số thập phân>> ngoài
HS trả lời II Đặc điểm của thuật
ngữ:
Trang 38nghĩa đã nêu còn nghĩa nào khác
không ?
H? Từ đó em rút ra K/L gì về
nghĩa của thuật ngữ ?
H? Gv đưa từ <<tai>> Em hãy
tìm các nghĩa của từ <<tai>> ?
? Từ “tai” có phải là thuật ngữ ko
(Sinh học)+ Lưu lượng
(Địa lí)
+ Khí áp (Địa lí)+ Đơn chất (Hóa học)+ Thị tộc phụ hệ (L.sử)
2/ - Từ <<PT>> là 1 t/ngữ toán học
- Nhưng ở đoạn trích này từ <<PT>> không được dùng như 1 t/ngữ
- ở đây chỉ mối liên hệ giữa v/đề d/số với những nhân tố ≠ trong sự p.triển XH Mối l/hệ này cũng giống như mối l/hệ giữa những con số chưa biết (ẩn số) & những con số
đã biết của 1 đẳng thức toán học ⇒ Từ “PT” được dùng theo nghĩa ẩn dụ
3/ a) “Hỗn hợp” được dùng như 1 T/N
b) “Hỗn hợp” được dùng như 1 từ thông thường
Đặt câu: Quân giặc Mãn Thanh là 1 đội quân hỗn hợp không có sức chiến đấu
- Đ/nghĩa từ <<cá>> của sinh vật học: Cá là động vật có xương, sống ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang
- Theo cách hiểu thông thường của λ Việt
4 Củng cố: (5 phút) ? HS nêu lại khái niệm thuật ngữ và đặc điểm của thuật ngữ.
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học Chuẩn bị bài: Kiều ở lầu Ngưng Bích Tuần 6
Ngày soạn:29/9/2010 Ngày giảng:1/10/2010
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1 Kiến thức - Các kiến thức về văn thuyết minh
Trang 392 Kĩ năng:.
Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh Biết cách viết bài văn Thuyết Minh và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi làm văn thuyết minh
3 Thái độ: Có ý thức với các vấn đề trong đời sống
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút) Nhắc lại vai trò của các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong
văn Thuyết minh
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS GHI BẢNG
* HĐ 1: Gv chép đề bài lên bảng:
* HĐ2: Yêu cầu hs xác định yêu cầu của đề
Yêu cầu hs xem lại dàn ý đã xây dựng
Trong tiết học này, GV tập trung chủ yếu vào nhận xét
bài làm của hs
Nắm được p/pháp t/minh, biết vận dụng các p/pháp
t/minh, biết kết hợp yếu tố miêu tả
Bố cục rõ ràng, biết trình từng ý rõ ràng trong thân bài
Trình bày được đặc điểm sinh học cũng như tầm quan
trọng của con trâu đối với đời sống con người
Một số bài biết kết hợp hình thức tự thuật hoặc kể
chuyện
Tồn tại:
1 số bài còn chưa biết phát triển ý dẫn đến bài làm sơ sài
Chưa vận dụng được yếu tố miêu tả , hình thức kể
chuyện,
GV trả bài: Yêu cầu hs xem và sửa lỗi Dành thời gian
khoảng 15 phút
HS chép đề bài:
Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam
I/ Xác định yêu cầu của đề:
Tìm hiểu đề1/ Thể loại: Thuyết minh kết hợp miêu tả
2/ Nội dung:Con trâu gắn
bó với làng quê VN
II/ Dàn bài:III/ Nhận xét bài làm:
1 Ưu điểm:2.Nhược điểm:
4 Củng cố: (5 phút) ? HS xem lại bài viết và sửa chữa lỗi.
5 Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học Chuẩn bị bài: Soạn bài:.Kiều ở lầu Ngưng
Bích
Tuần 7
Tiết 31
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích Truyện Kiều)
Ngày soạn:3/10/2010 Ngày giảng:5/10/2010
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1 Kiến thức
- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều
Trang 402 Kĩ năng
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều
Bổ sung kiến thức đọc hiểu văn bản trung đại
- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
3 Thái độ: Bồi dưỡng niềm cảm thông với những hoàn cảnh bất hạnh trong cuộc sống
II Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra: (3 phút) Đọc thuộc văn bản Cảnh ngày xuân và cho biết nội dung và nghệ thuật
của đoạn trích?
3 Bài mới: a Giới thiệu: (1 phút)
b Nội dung hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung ( 10 ‘)
H? Nêu vị trí đoạn trích trong
? Đoạn trích có thể chia làm mấy
phần ? Nội dung của từng phần ?
HS trả lời
HS xem SGK
HS thảo luận nhóm, Chia bố
cục+ 6 câu đầu+ 8 câu tiếp+ 8 câu cuối
I Tìm hiểu chung:
1 Vị trí đoạn trích: SGK Đoạn trích thể hiện tâm trạng bi kịch của TK khi bị giam lỏng ở lầu NB
2 Đọc, tìm hiểu chú thích:
3 Bố cục:
Đoạn trích chia làm 3 phần:
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn trích(25’)
Gọi hs đọc 6 câu thơ đầu:
? Tả chị em Kiều trong đoạn
trích “Kiều gặp Kim Trọng”,
Ng.Du viết “một nền ”, ở đây
t.g’ lại viết “trước lầu .” theo
em “khoá xuân” ở đây có gì ≠
với lần trước ?
? Trong cảnh ngộ đó, ngồi trên
lầu cao nhìn ra xa, Kiều thấy
những cảnh vật nào của thiên
H? Qua việc khắc hoạ cảnh vật
thiên nhiên, t.g’ giúp λ đọc cảm
nhận được điều gì về tâm trạng
- Núi, trăng, cồn cát, bụi hồng
Ko gian mở ra theo chiều rộng, chiều xa, chiều cao “bốn bề bát ngát ”
cảnh ở lầu NB rộng lớn, bát ngát, vắng lặng đến lạnh λ càng khắc sâu thêm nỗi cô đơn, buồn tủi
- Sớm, khuya Không gian khép kín, Cảnh nhuốm màu tâm trạng