1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án Môn Hóa 8 HK II năm học 2010 2011

2 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 65,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nồng độ phần trăm kí hiệu là C%của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch Biểu thức : C% = mdd mct.. -Nếu học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối

Trang 1

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2010-2011

MÔN : HÓA HOC 8

MÃ ĐỀ : 01

Câu 1

(3 điểm)

- Tác dụng với kim loại 2H2O + 2Na → 2NaOH + H2

- Tác dụng với một số oxit ba zơ

H2O + CaO → Ca(OH)2

- Tác dụng với một số oxit axit

H2O + SO2 → H2SO3

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 2

(2 điểm)

a Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%)của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch

Biểu thức : C% =

mdd

mct

100%

b – Khối lượng của dung dịch NaOH là

mdd = 20+80 = 100 g

- Nồng độ mol của dung dịch NaOH : C% = 20

100 100% = 20 %

0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 3

(2 điểm)

Mỗi công thức xếp đúng được 0,25 đ , Oxit : CaO, P2O5

Axit: H2SO4 ; HCl

Ba zơ: Fe(OH)3 ; NaOH Muối: CaCO3; K2SO4

0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 4

(3 điểm)

a.PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 +H2

nZn = 6,5/65 = 0,1 mol Theo PTHH: nZn = nH2 = 0,1 mol

⇒VH2(ở đktc) = 0,1 x 22,4 =2,24 (lít)

b PTHH: H2 + FeO  →to Fe + H2O Theo câu a số mol H2 = o,1 mol

Theo PTHH: nH2 = nFe = 0,1mol mFe = 0,1 56 = 5,6 g

0,5 0,25 0,25 0,5 0,5 0,25 0,25 0,5

Lưu ý: - PTHH nếu cân bằng sai trừ một nữa số điểm.

-Nếu học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2010-2011

Trang 2

MÔN : HÓA HOC 8

MÃ ĐỀ : 02

Câu 1

(3 điểm)

- Tác dụng với kim loại 2H2O + 2Na → 2NaOH + H2

- Tác dụng với một số oxit ba zơ

H2O + CaO → Ca(OH)2

- Tác dụng với một số oxit axit

H2O + SO2 → H2SO3

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 2

(2 điểm)

a Nồng độ mol (kí hiệu là CM)của một dung dịch cho ta biết số mol chất tan có trong 1lít dung dịch

- Biểu thức : CM = n

V (mol/l)

b – Số mol CuSO4 có trong dung dịch:

n CuSO4 = 32

160= 0,2 (mol)

- Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 :

CM = 0, 2 1

0, 2 = (mol/l)

0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 3

(2 điểm)

Mỗi công thức xếp đúng được 0,25 đ , Oxit : SO3 ; CuO

Axit: H2SO4; HNO3

Ba zơ: Al(OH)3 ; KOH Muối: MgCO3; Na2SO4

0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 4

(3 điểm)

a.PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 +H2

nFe = 5,6 / 56 = 0,1 mol Theo PTHH: nFe = nH2 = 0,1 mol

⇒VH2(ở đktc) = 0,1 x 22,4 =2,24 (lít)

b PTHH: H2 + ZnO  →to Zn + H2O Theo câu a ta có nH2 = 0,1 mol

Theo PTHH: nH2 = nZn = 0,1mol mZn = 0,1 65 = 6,5 g

0,5 0,25 0,25 0,5 0,5 0,25 0,25 0,5

Lưu ý: - PTHH nếu cân bằng sai trừ một nữa số điểm.

-Nếu học sinh có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 02/11/2015, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w