3/ luyện đọc lại 6hs đọc lại từng doạn trong bài Gv chọn 1-2 đoạn trong bài đọc diễn cảm Cho hs luyện đọc và thi đọc trước lớp –cả lớp nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt Hs đọc bài Hs nối
Trang 1Thứ hai ngày tháng 4 năm 2011Tiết 2 TẬP ĐỌC
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT.
I-MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng định trái Đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong sgk)
* HS khá giỏi : trả lời được câu hỏi 5 sgk
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Aûnh chân dung Ma –gien –lăng
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ kiểm tra bài cũ
2hs thuộc bài “trăng ơi…từ đâu đến”và trả lời câu
hỏi
B/Dạy bài mới:
1-giới thiệu bài:gv nêu mục đích yêu cầu bài
đọc
2/ luyện đọc
Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
Gv hướng dẫn các từ ngữ trong bài
Hs đọc các từ ngữ khó trong bài
Hs đọc theo cặp
1-2 hs đọc diễn cảm toàn bài
Gv dọc lại toàn bài
3/ tìm hiểu bài
Ma –gien –lăng thực hiện cuộc thám hiểm với
mục đích gì?
Đoàn thám hiểm gặp khó khăn gì dọc đường?
Đoàn thám hiểm bị thiệt hai như thế nào?
Hạm đội của ông đã đi theo hành trình nào?
Đoàm thám hiểm đã đạt được những kết quả như
thế nao?
Câu chuyện giúp em hiể những gì về các nhà
thám hiểm?
3/ luyện đọc lại
6hs đọc lại từng doạn trong bài
Gv chọn 1-2 đoạn trong bài đọc diễn cảm
Cho hs luyện đọc và thi đọc trước lớp –cả lớp
nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt
Hs đọc bài
Hs nối tiếp đọc bàiMa- gien -lăng,xe -vi-la,ma -tan
Hs đọc các từ cần giải nghĩa trong bài
Hs đọc và nhận xét bạn đọc bài
Hs đọc bài hs theo dõi
Khám pha những con đường trên biển
Cạn thức ăn ,hết nước ngọt ,… phải giao tranh với thổ dân
Ra đi với năm chiếc thuyền trở về chỉ còn một chiếc với 18 thủ thuỷ sống sót
Chọn ý ©
Kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện ra thái bình dương và nhiều vùng đất mới
Những nhà thám hiểm có nhiều cống hiến lớn lao cho loài người
Trang 2I- CỦNG CỐ-DẶN DÒ :
Nhận xét tiết học
Dặn hs chuẩn bị bài sau
-Tiết 3 MÔN : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng (hiệu) của hai số đó
- Bài tập cần làm : Bài1, Bài2, Bài3
* HS khá giỏi làm thêm các bài tập còn lại
Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Sau khi HS làm xong hai bài toán trên,
GV gợi ý để HS nhận xét, so sánh & kết
luận
+ Ở hai bài toán, tổng của hai số như thế
nào?
+ Kết quả tìm được như thế nào?
+ Như vậy khi làm bài, chúng ta có thể
làm như thế nào để được thuận tiện hơn?
- Tổng của hai số như nhau
- Kết quả tìm được giống nhau
- Có thể rút gọn tỉ số để trong quá trình tính toán được thuận tiện hơn
Vở
Trang 34 phút
- Cách tiến hành tương tự bài 1
Bài tập 3:
- Phân biệt tỉ số a & b với b & a
- Tỉ số không kèm tên đơn vị
- Nên rút gọn tỉ số như rút gọn phân số
(rút gọn đến phân số tối giản)
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Tỉ lệ bản đồ
Tiết 4 MÔN : KHOA HỌC
NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
-Tranh ảnh,cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo các loại phân bón
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Bài cũ:
-Nhu cầu về nước của cây như thế nào?
Bài mới:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trong quá trình sống, nếu không được cung cấp đầy đủ
cá chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa
kết quả được hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp Điều
đó chứng tỏ các chất khoáng tham gia vào thành phần
cấu tạo và các hoạt động sống của cây Ni-tơ có
trong chất đạm là chất khoáng quan trọng nhất mà cây
cần
Hoạt động 2:Tìm hiểu nhu cầu chất khoáng của thực
vật
-Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu hs đọc mục
“Bạn cần biết” trang 119 để biết làm
-Giảng: Cùng một cây ở vào những giai đoạn phát
triển khác nhau, nhau cầu về chất khoáng khác nhau
VD : đối với các cây cho quả, người ta bón phân vào
lúc cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những
giai đoạn đó cây cần nhiều chất khoáng
Kết luận:
-Các loại cây khác nhau cần các loại chất khoáng với
liều lượng khác nhau
-Cùng một cây ở những giai đoạn phát triển khác nhau,
nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau
-Biết nhu cầu về chất khoáng của từng loại cây, từng
giai đoạn phát triển của cây sẽ giúp nhà nông bón
phân đúng liều lượng, đúng cách để thu hoạch được
cao
-Quan sát và thảo luận:
+Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các chất khoáng gì? Kết quả ra sao?
+Trong số các cây cà chua:a, b, c ,d cây nào phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao? Em rút ra điều gì?
+Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới mức không ra hoa kết quả được? Tại sao? Em rút ra điều gì ?
-Đại diện các nhóm bào cáo
-Nhận phiếu và làm theo phiếu (kèm theo)
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
IV-CỦNG CỐ:
Nhu cầu chất khoáng của cây như thế nào?
V-DẶN DÒ:
Trang 5Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
-Tiết 5 MÔN : ĐẠO ĐỨC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Tiết 1)
I - MỤC TIÊU :
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc nhở bạn bè , người thân cùng thực hiện BVMT
II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an toàn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao thông như thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua đã thực hiện luật lệ an toàn giao thông
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Trao đổi ý kiến
- Cho HS ngồi thành vòng tròn
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống con
người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Thông tin trang 43,44,
SGK )
- Chia nhóm - GV kết luận :
+ Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt sẽ giảm, thiếu
lương thực , sẽ dẫn đến nghèo đói
+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các sinh vật
biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạn
hán xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú ;
gây xói mòn, đất bị bạc màu
d - Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân ( bài tập 1)
- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 Dùng phiếu màu để
bày tỏ ý kiến đánh giá
- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến của nhau )
- Nhóm đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Đọc và giải thích phần ghi nhớ
+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) , (d) , (g) + Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn (a)
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
nước sinh hoạt , vứt xác xúc vật ra đường , khu chuồn gtrai gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h)
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá
IV- - CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương
Thứ ba ngày tháng 4 năm 2011Tiết 1 MÔN : THỂ DỤC
KIỂM TRA NHẢY DÂY
I-MUC TIÊU:
- Thực hiện được động tác nhảy dây kiểu chân trước , chân sau.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được.
* Động tác nhảy nhẹ nhàng , số lần nhảy càng nhiều càng tốt.
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ.
-Phương tiện: còi, đánh dấu 3-5 điểm dưới san cách nhau 2m.
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn
chỉnh trang phục tập luyện
Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự
nhiên.
Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
Xoay các khớp cổ tay,cổ chân, đầu gối, hông,vai…
Một số động tác của bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Nội dung kiểm tra: Nhảy dây kiểu chân trước chân
sau.
b Tổ chức và phương pháp kiểm tra
Kiểm tra thành nhiều đợt, mỗi đợt từ 3-5 HS Mỗi HS
được nhảy từ 1 đến 2 lần và một lần chính thức tính
HS tập hợp thành 4 hàng.
HS thực hành
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH
điểm.
c Cách đánh giá: Đánh giá dựa trên mức độ thực hiện
kĩ thuật động tác và thành tích đạt được của từng học
sinh
Đánh giá theo mức độ: Hoàn thành, Hoàn thành tốt,
Chưa hoàn thành
3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút
Chơi một số động tác hồi tĩnh
GV công bố kết quả kiểm tra
GV nhận xét, đánh giá tiết học
HS thực hiện.
Tiết 2 CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I - MỤC TIÊU:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập 2b và 3b
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Đường đi Sa Pa
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm sau…đến
hết
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: thoắt,
khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
HS theo dõi trong SGK
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại dương –
thế giới.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
IV- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, lam2 VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết 31
-Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
I - MỤC TIÊU:
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạ động du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3).
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động1: Giới thiệu
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1
HS đọc yêu cầu của bài tập
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du lịch hay thám
hiểm.
GV chấm một số đoạn viết tốt
HS thảo luận.
HS trình bày kết quả
HS đọc yêu cầu
HS thảo luận.
HS trình bày kết quả
HS đọc đoạn viết trước lớp Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm.
IV-GV nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài: câu cảm
-Tiết 4 MÔN : TOÁN
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì?
- Bài tập cần làm : Bài1, Bài2
* HS khá giỏi làm thêm các bài tập còn lại
Bài cũ: Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu : Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- GV đưa một số bản đồ chẳng hạn: Bản
đồ Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000, hoặc
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệ bản đồ Bản đồ
Trang 1015 phút
5 phút
bản đồ thành phố Hà Nội có ghi tỉ lệ
1 : 500 000… & nói: “Các tỉ lệ
1 : 10 000 000, 1 : 500 000 ghi trên các
bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết
hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ
mười triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm
trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1cm x
10 000 000 = 10 000 000cm hay 100 km
- Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết
dưới dạng phân số
10000000
1, tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn
vị (cm, dm, m…) & mẫu số cho biết độ dài
tương ứng là 10 000 000 đơn vị (10 000
000 cm, 10 000 000dm, 10 000 000m…)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS quan sát bản đồ Việt Nam
rồi viết vào chỗ chấm
- Lưu ý: Nên để HS tự điền vào chỗ
chấm (sau bài giảng) GV không nên
hướng dẫn nhiều để HS làm quen
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ (có kích
thước & tỉ lệ bản đồ cho sẵn: rộng 1cm,
dài 1dm, tỉ lệ 1 : 1 000) để ghi độ dài thật
vào chỗ chấm, chẳng hạn:
Chiều rộng thật: 1 000cm = 10m
Chiều dài thật: 1 000dm = 100m
Bài tập 3:
- GV có thể mô tả bài toán trên bản đồ
xã Bình Minh, rồi yêu cầu HS tìm độ dài
thật đường từ Ủy
Lưu ý: Ở bài 2, bài 3: “Từ độ dài thu nhỏ
đúng bằng 1 đơn vị dài (chẳng hạn 1cm,
1dm) để tìm độ dài thật có số đo tương
ứng theo cm hoặc dm sau đó đổi số đo ra
m hoặc km như yêu cầu đề bài”.
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
- HS quan sát & lắng nghe
Trang 11Tiết 1 KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
* HS khá giỏi : kể được câu chuyện ngoài sách
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Truyện về du lịch hay thám hiểm…
- Giấy khổ to viết dàn ý KC
- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A – Bài cũ
B – Bài mới
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn hs kể chuyện;
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan
trọng
-Yêu cầu 3hs nối tiếp đọc các gợi ý
-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện mình sắp kể
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh
giá bài kể chuyện nhắc hs :
+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể
+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)
+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý
nghĩa câu chuyện
-Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã được
nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.
-Đọc gợi ý
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
IV-.CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
Trang 12-Tiết 2 TẬP ĐỌC
DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễm cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp dòng sông quê hương ( trả lời được các câu hỏi trong sgk; thuộc một đoạn khoảng 8 dòng)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh một số con sông
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 – Khởi động
2 – Bài cũ :
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 – Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Dòng sông mặc áo
của nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo Bài thơ là những quan
sát , phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê
hương Dòng sông này rất điễu , rất duyên dáng , luôn
mặc áo và đổi thay những màu sắc khác nhau theo thời
gian , theo màu trời , màu nắng , màu cỏ cây
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong một
ngày?
Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo
Nắng lên-áo lụa đào thướt tha; trưa-xanh như mới may; chiều tôi-màu áo hây hây ráng vàng; tối – áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên; đêm khuya-sông mặc áo đen; sáng ra lại mặc áo hoa
Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người hoặc hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Em thích hình ảnh nào trong bài?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bài Giọng đọc vui , dịu
dàng và dí dỏm
- Chú ý nhấn giọng và ngắt giọng của khổ thơ cuối
lá
HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
IV– CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị : Ăng – co Vát
-Tiết 3 MÔN : TOÁN
ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- Bài tập cần làm: Bài1, Bài2
* HS khá giỏi làm thêm các bài tập còn lại
Bài cũ: Tỉ lệ bản đồ
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB)
dài mấy xăngtimét?
+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là
bao nhiêu xăng-ti-mét?
+ 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là
bao nhiêu xăng-ti-mét?
- GV giới thiệu cách ghi bài giải (như
Trang 14- Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 khác 1 đơn
vị đo (ở bài này là 102mm)
- Đơn vị đo của độ dài thật cùng tên đơn
vị đo của độ dài thu nhỏ trên bản đồ là
mm Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo của độ
dài thật theo đơn vị đo cần thiết (như m,
km…)
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS tính được độ dài thật theo
độ dài thu nhỏ trên bản đồ và tỉ lệ bản đồ
cho trước
- Chẳng hạn: Ở cột một có thể tính:
2 x 500 000 = 1 000 000 (cm)
- Tương tự có: 45 000dm (ở cột hai);
100000mm (ở cột ba)
Bài tập 2:
GV gợi ý:
- Bài toán cho biết gì?
- Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?
- Chiều dài phòng học (thu nhỏ) trên
bản đồ là bao nhiêu?
- Bài toán hỏi gì?
Bài tập 3:
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
-Tiết 4 MÔN : KHOA HỌC
NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT
I-MỤC TIÊU:
Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về không khí khác nhau
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: