Lớp 4 – Tuần 11 – Hoàng Anh Tuấn – Tiểu học 2 Tam Giang TâyGiới thiệu: -Bài “Ba thể của nước” Phát triển: Hoạt động 1:Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược l
Trang 1Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 2 TẬP ĐỌC
TIẾT 21 : ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I - MỤC TIÊU:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuỏi ( trả lời được các câu hỏi trong sgk)
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ông Trạng thả diều
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài (mỗi lần
xuống dòng là một đoạn.)
+Kết hợp giải nghĩa từ ở cuối bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
-GV theo dõi sửa cho học sinh
-GV đọc diễn cảm cả bài với giọng kể chậm
rãi, cảm hứng ca ngợi, nhấn giọng ở những từ
ngữ nói về đặc điểm tính cách thông minh
của Nguyễn Hiền
Tìm hiểu bài:
Các nhóm đọc và trả lời câu hỏi
Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh
của Nguyễn Hiền?
Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế
nào ?
Vì sao cậu bé Hiền được gọi là ông Trạng
thả diều?
Trả lời câu hỏi 4 (HS thảo luận và trả lời)
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
HS đọc thành tiếng đoạn 1
HS đọc thành tiếng đoạn còn lại
Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: có thể thuộc 20 trang sách mỗi ngày mà vẫn còn thời gian chơi thả diều.
Ban ngày đi chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe giảng, tối mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay, mảnh gạch là vở, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là cậu bé ham thích chơi diều.
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài: ”Thầy phải kinh ngạc…đom
đóm vào trong.”
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ tài cao, công thành danh toại nhưng điều mà câu chuyện khuyên ta là Có chí thì nên.
4 học sinh đọc
Học sinh đọc
IV CỦNG CỐ:
Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì? (Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công )
V TỔNG KẾT DẶN DÒ:
Nhận xét tiết học
Tiết 3 MÔN : TOÁN
TIẾT 51 : NHÂN VỚI 10, 1OO, 1OOO…
CHIA CHO 1O, 1OO, 1OOO…
I - MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 , 100 , 1000,… và chia số tròn chục , tròn trăm , tròn nghìn cho 10 , 100 , 1000,…
- Bài tập cần làm : Bài1 (a cột 1.2 ) (b cột 1,2) , Bài2 (dòng đầu)
* HS khá giỏi làm thêm các bài tập còn lại
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép nhân
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
a.Hướng dẫn HS nhân với 10
GV nêu phép nhân: 35 x 10 = ?
Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi về cách làm (trên cơ sở kiến
thức đã học)
Yêu cầu HS nhận xét để nhận ra: Khi nhân 35 với 10 ta chỉ
việc viết thêm vào bên phải 35 một chữ số 0 (350)
Rút ra nhận xét chung: Khi nhân một số tự nhiên với 10, ta chỉ
việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó
35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 =
35 chục = 350Vài HS nhắc lại
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b.Hướng dẫn HS chia cho 10:
GV ghi bảng: 35 x 10 = 350
350 : 10 = ?
Yêu cầu HS tìm cách tính để rút ra nhận xét chung: Khi chia
một số tròn trăm, tròn nghìn … cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt đi
một chữ số 0 ở bên phải số đó
GV cho HS làm một số bài tính nhẩm trong SGK
c.Hướng dẫn HS nhân nhẩm với 100, 1000…; chia số tròn
trăm, tròn nghìn… cho 100, 1000…
Hướng dẫn tương tự như trên
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống
350 : 10 = 35 chục : 1 chục = 35
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS nêu lại mẫu
HS làm bài
HS sửaCủng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép nhân
Tiết 4 MÔN : KHOA HỌC
BÀI 21 : BA THỂ CỦA NƯỚC
I-MỤC TIÊU:
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng ,khí , rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 44, 45 SGK
-Chuẩn bị theo nhóm:
+Chai lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng nước
+Nguồn nhiệt ( nến, đèn cồn …), ống nghiệm hoặc chậu thuỷ tinh chịu nhiệt hay ấm đun nước.+Nước đá, khăn lau bằng vải hay bọt biển
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động: Bài cũ:
-Nước có những tính chất gì?
Bài mới:
Trang 4Lớp 4 – Tuần 11 – Hoàng Anh Tuấn – Tiểu học 2 Tam Giang Tây
Giới thiệu:
-Bài “Ba thể của nước”
Phát triển:
Hoạt động 1:Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng
chuyển thành thể khí và ngược lại
-Em hãy nêu vài VD về nước ở thể lỏng
-Ngoài ra nước còn tồn tại ở những thể nào, chúng ta
sẽ tìm hiểu sau đây
-Lau bảng bằng khăn ướt, yêu cầu 1 hs sờ tay lên bảng
và nhận xét Liệu mặt bảng có ướt thế mải không?
-Nước trên mặt bảng đã biến đi đâu?
-Cho các nhóm làm thí nghiệm như hình 3
-Hướng dẫn hs quan sát: quan sát hơi nước bốc lên Uùp
đĩa lên trên, lát sau lấy ra Có nhận xét gì?
-Giảng thêm:
+Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường Hơi
nước là ở thể khí
+”Cái” mà ta nhìn thấy bốc lên từ nước sôi được giải
thích như sau: khi có rất nhiều hơi nước bốc lên từ
nước sôi tập trung ở một chỗ, gặp phải không khí lạnh
hơn, ngay lập tức, hơi nước đó ngưng tụ và tạo thành
những giọt nước li ti tiếp tục bay lên Lớp nọ nối tiếp
lớp kia như đám sương mù, vì vậy mà ta đã nhìn thấy
Khi ta hứng chiếc đĩa, những giọt nước li ti gặp đĩa
lạnh và ngưng tụ thành những giọt nước đọng trên đĩa
-Hãy giải thích hiện tượng bảng khô
-Khi mở nắp nồi cơm vừa chín ta thấy có đọng nhiều
nước, em hãy giải thích
-Em còn thấy nước chuyển từ thể lỏng sang khí và
ngược lại ở đâu
Kết luận:
Hoạt động 2:Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng
chuyển thành nươc ở thể rắn và ngược lại
-Đặt khay nước trong ngăn làm đá tủ lạnh, sau vài giờ
lấy ra
-Nước trong khay như thế nào? Nhận xét nước ở thể
này Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay gọi là
gì?
-Sau khi mang nước đá ra ngoài hồi lâu, hiện tượng gì
xảy ra? Gọi là gì?
Kết luận:
Hoạt động 3:Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
-Nước tồn tại ở nững thể nào?
-Nêu tính chất chung của nước ở các thể và tính chất
riêng của nước ở từng thể
-Tóm lại các ý chính:
+Nước ở thể lỏng, thể khí và thể rắn
+Ở cả 3 thể nước đều trong suốt, không màu, không
mùi, không vị
-Nêu vài VD :hồ, ao, sông, suối…
-Lên sờ vào mặt bảng
-Thí nghiệm như hình 3 theo nhóm Thảo luận những gì quan sát được
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và rút kết luận: nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí; từ thể khí sang thể lỏng
-Nước bốc hơi bay đi
-Nước ở thể klỏng thường xuyên bay hơi
chuyển thành thể khí Nước ở nhiệt độ cao biến thành hơi nước nhanh hơn nước
ở nhiệt độ thấp
-Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể nìn thấy bằng mắt thường
-Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước
ở thể lỏng
-Các nhóm thảo luận các câu hỏi
+Nước trong khay ở thể rắn
+Có hình dạng nhất định
+Gọi là sự đông đặc
-Nước đá chảy ra Hiện tượng đó gọi là sự nóng chảy
-Đại diện các nhóm báo cáo, bổ sung cho nhóm khác
-Trả lờivà bổ sung ý bạn
-Khi để nước ở chỗ nhiệt độ 0oC hoặc dưới 0oC, ta có thể thấy nước ở thể rắn( như đá, băng, tuyết) Hiện tượng
nước từ thể lỏng biến thành rắn gọi làsự
đông đặc Nước ở thể rắn có hình dạng
nhất định
-Nước đá bắt đầu tan chảy thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ bằng 0oC Hiện
4
Trang 5Tiết 5 MÔN : ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ I
Thứ ba ngày 02 tháng 11 năm 2010Tiết 2 CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết )
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I - MỤC TIÊU:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng bài tập 3 ( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho) làm được bài tập 2b,bài3
* HS khá giỏi: làm đúng yêu cầu bài tập 3 trong sgk ( viết lại các câu)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung 2b; BT3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Nếu chúng mình có phép lạ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
HS đọc 4 khổ thơ đầu
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: chớp mắt,
nảy mầm, chén, trái ngon
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3
Giáo viên giao việc : Làm vào vở sau đó thi làm
Cả lớp đọc thầmHS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng, rất đỗi, chỉ xin, nồi nhỏ, thuở hàn vi, phải, hỏi mượn, của, dùng bữa, để ăn, đỗ
HS ghi lời giải đúng vào vở
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người, đẹp nết
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b đạt
Bài 3 Viết các câu sau cho đúng chính tả:
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.
Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng nuí lở còn cao hơn đồi
4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết học tuần
Tiết 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 21 : LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I - MỤC TIÊU:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã ,đang ,sắp).
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3) trong sgk.
* HS khá giỏi : Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : - Bảng phụ ghi sẵn các bài tập 2 , 4
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Trong tiệt học hôm nay em sẽ biết tính từ là từ như
thế nào ?
b – Hoạt động 2 :
Bài 1 : Các từ in nghiêng sau đây bổ sung ý nghĩa
cho những từ nào ? Chúng bổ sung ý nghĩa gì ?
Bổ sung ý nghĩa về thời gian cho động từ
Bài 2 : Điền các từ đã , đang , sắp vào chỗ
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Bài 3 : Trong truyện vui sau có nhiều từ chỉ thời
gian dùng không đúng Em hãy chữa lại cho đúng
bằng cách thay đổi các từ ấy hay bỏ bớt từ ?
- HS đọc yêu cầu bài
- Các nhóm làm việc , viết kết quả ra giấy
- Đang , đã
IV - CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Tính từ
Tiết 4 MÔN : TOÁN
TIẾT 52 : TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I - MỤC TIÊU :
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
- Bài tập cần làm : Bài1 (a) , Bài2 (a)
* HS khá giỏi làm thêm các bài tập còn lại
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: So sánh giá trị hai biểu thức
GV viết bảng hai biểu thức: (2 x 3) x 4
2 x ( 3 x 4)
Yêu cầu 2 HS lên bảng tính giá trị biểu thức đó, các HS khác
làm bảng con
Yêu cầu HS so sánh kết quả của hai biểu thức từ đó rút ra: giá
trị hai biểu thức bằng nhau
Hoạt động 2: Điền các giá trị của biểu thức vào ô trống
GV treo bảng phụ, giới thiệu bảng & cách làm
Cho lần lượt các giá trị của a, b, c rồi gọi HS tính giá trị của
HS thực hiện
HS so sánh kết quả của hai biểu thức
HS thực hiện
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
biểu thức (a x b) x c và a x (b x c), các HS khác tính bảng con
Yêu cầu HS nhìn vào bảng để so sánh kết quả của hai biểu
thức rồi rút ra kết luận:
(a x b) x c = a x (b x c)
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ
nhất với tích của số thứ hai & số thứ ba.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS nêu những cách làm khác nhau & cho các em
chọn cách các em cho là thuận tiện nhất
Không nên áp đặt cách làm mà chỉ nên trao đổi để HS nhận
thấy khi nhân hai số trong đó có số chẵn chục thì dễ nhân hơn
Ở cách này có thể nhân nhẩm được nên rất tiện lợi
Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất
Bài tập 3:
HS đọc đề, GV nêu câu hỏi phân tích bài toán và nêu cách
giải khác nhau
Tóm tắt: Có 8 phòng
Mỗi phòng 15 bộ bàn ghế
Mỗi bộ bàn ghế có 2 HS
Hỏi: Lớp có ? HS
HS so sánhVài HS nhắc lại
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0
Thứ tư ngày 03 tháng 11 năm 2010Tiết 1 KỂ CHUYỆN
Tiết 11: BÀN CHÂN KÌ DIỆU
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các tranh minh hoạ truyện trong SGK
Trang 9III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A – Bài cũ
B – Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1:GV kể chuyện
Giọng kể thong thả, chậm rãi Chú ý
nhấn giọng những từ gợi tả hình ảnh,
hành động, quyết tâm của Nguyễn
Ngọc Ký (thập thò, mềm nhũn, buông
thõng, bất động, nhoè ướt, quay ngoắt,
co quắp…)
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải
nghĩa một số từ khó chú thích sau
truyện.
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh
minh hoạ phóng to trên bảng.
-Kể lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Cho hs kể chuyện theo cặp.
-Cho hs thi kể chuyện trước lớp.
-Tổ chức cho hs bình chọn hs kể tốt.
-Lắng nghe.
-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK.
-Kể theo cặp.
-Kể thi trước lớp trả lời các câu hỏi của các nhóm khác.
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
Tiết 2 TẬP ĐỌC
TIẾT 22 : CÓ CHÍ THÌ NÊN
I - MỤC TIÊU:
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhè nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyện qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí , giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn ( trả lời được các câu hỏi trong sgk)
Trang 10II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học bài đọc trong SHS
Bảng kẻ phân loại 7 câu tục ngữ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc truyện Ông Trạng thả diều và trả lời câu hỏi trong SGK
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Có chí thì nên
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
HS đọc bài
+Kết hợp giải nghĩa từ: nên, hành, lận, keo,
cả, rã
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn : chú ý nhấn
giọng ở một số từ ngữ quyêt/ hành, tròn vành,
chí, chớ thấy, mẹ.
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em
tự điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm,
đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện
nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều
khiển lớp đối thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm
khác trả lời
Dựa vào nội dung xếp các câu tục ngữ thành
3 nhóm:
Chọn ý trong câu 2 em cho là đúng nhất để
trả lời ?
Theo em, học sinh phải rèn luyện ý chí? Lấy
ví dụ về những biểu hiện của học sinh không
có ý chí?
…
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời
Nhóm 1 : khẳng định ý chí nhất định thành công (câu 1 và câu 4)
Nhóm 2: khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chon (câu 2 và câu 5)
Nhóm 3: khuyên người ta không nãn lòng khi gặp khó khăn (cau 3,6,7)
Ý c đúng: ngắn gọn, có vần điệu, có hình ảnh Ngắn gọn: ít chữ, chỉ bằng một câu.
Có vần điệu: hành/ vành, này/ bày, cua/rùa…
Có hình ảnh: người kiên nhẫn, người đan lát, người kiên trì, người chèo thuyền.
Phải vượt khó, khắc phục những thói quen xấu VD: gặp bài khó là bỏ luôn không tìm cách giải
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và đọc thuộc
lòng:
- HS đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
3 học sinh đọc
học sinh đọc
IV CỦNG CỐ:
Học sinh đọc thuộc lòng các câu tục ngữ trên
V TỔNG KẾT DẶN DÒ:
Nhận xét tiết học
Tiết 3 MÔN : TOÁN
TIẾT 53 : NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG BẰNG CHỮ SỐ 0
I - MỤC TIÊU :
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm
- Bài tập cần làm: Bài1,Bài2
* HS khá giỏi làm thêm các bài tập còn lại
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép nhân
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV ghi lên bảng phép tính:1324 x 20 = ?
Yêu cầu HS thảo luận để tìm những cách tính
khác nhau
GV chọn cách tính thích hợp để hướng dẫn cho
HS:
Yêu cầu HS nhắc lại cách nhân này
HS thảo luận tìm cách tích khác nhau
HS nêu
1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10) (áp dụng tính chất kết hợp)
= (1324 x 2) x 10 (theo quy tắc nhân một số với 10)
Lấy 1324 x 2, sau đó viết thêm 0 vào bên phải của tích này
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hướng dẫn HS đặt tính như SGK
Hoạt động 2: Nhân các số có tận cùng là chữ số 0
GV ghi lên bảng phép tính: 230 x 70 =?
Hướng dẫn HS làm tương tự như ở trên
Viết thêm hai số 0 vào bên phải tích 23 x 7
GV yêu cầu HS nhắc lại cách nhân 230 với 70
Hướng dẫn HS đặt tính như SGK
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:Hs đọc yêu cầu bài tập ,hss chữa bài cả
lớp và gv nhận xét –chôt lời giải
Tính (HS làm bảng con)
Bài tập 2: Hs đọc yêu cầu bài tập ,hss chữa bài cả
lớp và gv nhận xét –chôt lời giả
*Bài tập 3:Hs đọc yêu cầu bài tập ,hs chữa bài cả
lớp và gv nhận xét –chôt lời giải
GV cho Hs đọc đề toán, tóm tắt và giải, 1 HS lên
HS thảo luận tìm cách tích khác nhau
230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10) (áp dụng tính chất kết hợp & giao hoán)
= (23 x 7) x (10 x 10) = (23 x 7) x 100
230
X 70 16100
1342 13546 5642
X 40 x 30 x 200
53680 406380 1128400a/ 1326x300=397800 b/ 3450 x 20=69000 c/ 1450 x 800 =11 60000
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Chuẩn bị bài: Đêximet vuông
Tiết 4 MÔN : MĨ THUẬT
BÀI: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT : XEM TRANH HOẠ SĨ
I MỤC TIÊU :
- Hiểu nội dung của các bức tranh qua hình vẽ, bố cục, màu sắc
- HS làm quen với chất liệu và kĩ thuật vẽ tranh
* HS khá giỏi: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà mình thích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 13III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Khởi động :Hát
Kiểm tra bài cũ :
Dạy bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1:Xem tranh
1.Về nông thôn sản xuất: Tranh lụa của hoạ sĩ
Ngô Minh Cầu
-Cho hs thảo luận nhóm:
+Bức tranh vẽ đề tài gì?
+Trong tranh có những hình ảnh nào?Hình ảnh
nào là chính?
+Bức tranh được vẽ bằng những màu nào?
-Giảng: Đây là tranh lụa về đề tài sản xuất ở
nông thôn Sau chiến tranh các anh bộ đội trở
về snả xuất cùng gia đình Hình ảnh chính là
vợ chồng người nông dân vác nông cụ vừa đi
vừa nói chuyện Hình ảnh bò mẹ và bò con
chạy theo làm cho bức tranh thêm sinh động,
phía sau là nhà tranh thể hiện cảnh nông thôn
yên bình, đầm ấm Đây là một bức tranh đẹp,
bố cục chặt chẽ hình ảnh rõ ràng sinh động,
màu sắc hài hoà, thể hiện cảnh lao động trong
cuộc sống hàng ngày ở nông thôn sau chiến
+Hình ảnh chính là cô gái đang gội đầu, thân
hình cong mềm mại, mái tóc đen dài buông
xuống làm cho bố cục vừa vững chải vừa uyển
chuyển Bức tranh đã khắc hoạ sinh hoạt đời
thường của thiếu nữ nông thôn, ngoài ra trong
tranh còn có các hình ảnh phụ như chậu thau,
ghế tre, khóm tre làm cho bố cục thơ mộng
Màu sắc nhẹ nhàng sinh động
Đây là tranh khắc gỗ được in từ bản gỗ có thể
in nhiều bản Với sự đóng góp to lớn, ông
-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo tranh
-Gội đầu của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn về đề tài sinh hoạt Màu sắc gồm màu hồng, xanh, đen.-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo tranh
Hs lắng nghe