1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 30 B1 lop 1

17 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 226,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III .Các hoạt động dạy học Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú công” và trả lời các câu hỏi trong SGK.. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận

Trang 1

TUầN 30

Ngày soạn: 23/ 3/2011

Ngày dạy:

Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011

Chào cờ Tiếng việt

Tiết 291 - 292 : tập đọc : chuyện ở lớp (Tiết 1)

I Mục tiêu

- HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc Biết nghỉ hơi sau ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan nh thế nào?

- Trả lời đợc câu hỏi 1,2 SGK

II Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III Các hoạt động dạy học

Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ : Gọi học sinh đọc bài tập

đọc “Chú công” và trả lời các câu hỏi trong

SGK

- Nhận xét KTBC

2.Bài mới:

- câu thứ GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và

ghi bảng

- Hớng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc hồn

nhiên các câu thơ ghi lời em bé kể cho mẹ

nghe chuyện ở lớp Đọc giọng dịu dàng, âu

yếm các câu thơ ghi lời của mẹ) Tóm tắt nội

dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

các nhóm đã nêu

ở lớp: (l ≠ n), đứng dậy: (d ≠ gi), trêu (tr ≠ ch),

bôi bẩn: (ân ≠ âng), vuốt tóc: (uôt ≠ uôc)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

- Các em hiểu nh thế nào là trêu ?

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em

tự đọc nhẩm từng chữ ở nhất, tiếp tục với các

câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu

bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc

nối tiếp các câu còn lại

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau

Đọc cả bài

Nghỉ giữa tiết

Luyện tập:

- Ôn các vần uôt, uôc

Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1:

- Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?

Học sinh

- 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Nhắc lại

- Lắng nghe

- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó

đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

.-5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

- Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo

- Học sinh lần lợt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

- Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

- Vuốt

- Học sinh đọc mẫu theo tranh:

Máy tuốt lúa Rớc đuốc

Trang 2

Bài tập 2:

- Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

- Hỏi bài mới học

- Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả

lời các câu hỏi:

- Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở lớp?

- Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?

- Nhận xét học sinh trả lời

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

- Luyện nói:

- Hãy nói với cha mẹ, hôm nay ở lớp em đã

ngoan thế nào

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua

tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh

nói tốt theo chủ đề luyện nói

Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …

- 2 em

- Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn Hùng trêu con, bạn Mai tay đầy mực…

Mẹ không nhớ chuyện bạn nhỏ kể

Mẹ muốn nghe bạn kể chuyện của mình và là chuyện ngoan ngoãn

- Học sinh rèn đọc diễn cảm

- Học sinh luyện nói theo hớng dẫn của giáo viên

Chẳng hạn: Các em nói theo cặp, một em hỏi và một em trả lời và ngợc lại

Bạn nhỏ đã làm đợc việc gì ngoan?

Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùng rác Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp … Hoặc đóng vai mẹ và con để trò chuyện: Mẹ: Con kể xem ở lớp đã ngoan thế nào? Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật, lau bảng sạch, cô giáo khen con giỏi Nhiều học sinh khác luyện nói theo

đề tài trên

- Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

Thể dục

Tiết 30 :TRò CHƠI VậN ĐộNG.

I Mục tiêu

-Làm quen với chuyền cầu theo nhóm 2 ngời ( bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ)

- Bớc đầu biết cách chơi trò chơi ( có kết hợp với vần điệu)

II.Chuẩn bị

- Dọn vệ sinh nơi tập Chuẩn bị còi và một số quả cầu cho đủ mỗi học sinh mỗi quả

- Chuẩn bị vợt, bảng nhỏ, bìa cứng … để chuyền cầu

III Các hoạt động dạy học

1.Phần mở đầu:

- Thổi còi tập trung học sinh

- Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động

- Học sinh thực hiện theo hớng dẫn của lớp trởng

- Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học: 1 – 2 phút

- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trờng 50 - 60 m

- Đi thờng theo vòng tròn ngợc chiều kim đồng hồ) và hít thở sâu: 1 phút

- Học sinh ôn các động tác của bài thể dục theo hớng dẫn của giáo viên và lớp trởng

- Học sinh thực hiện theo hớng dẫn của giáo viên

- Ôn bài thể dục phát triển chung: 1 lần mỗi động tác 2 X 8 nhịp, do lớp trởng điều khiển

- Múa hát tập thể do giáo viên chọn 1 – 2 phút

2.Phần cơ bản:

*Trò chơi: “Kéo ca lừa xẻ” 6 – 8 phút

- Giáo viên nêu trò chơi sau đó cho học sinh đứng theo từng đôi một quay mặt vào nhau (theo đội hình vòng tròn) Gọi 1 đôi lên làm mẫu cách nắm tay nhau và cách đứng chuẩn

bị kết hợp lời giải thích và chỉ dẫn của giáo viên Sau đó cho 2 học sinh đó làm mẫu :

“Kéo ca lừa xẻ”

Trang 3

- Học sinh quan sát lắng nghe giáo viên hớng dẫn cách chơi Một đôi làm mẫu Cả lớp theo dõi để nắm cách chơi -Tổ chức chơi theo nhóm

- Hỏi các em đã hiểu cách chơi cha rồi cho các em học cách nắm tay nhau Giáo viên sửa cách nắm tay và chuẩn bị của học sinh Sau đó bắt đầu cuộc chơi

- Học sinh tập hợp thàng 4 hàng dọc quay mặt vào nhau, nghe giáo viên phổ biến cách chơi, xem các bạn làm mẫu.Tổ chức chơi thành từng nhóm

- Các nhóm thi đua nhau

- Chuyền cầu theo nhóm 2 ngời 8 – 10 phút

- Học sinh tập hợp thành 4 hàng dọc quay mặt vào nhau tạo thành từng đôi một, dàn đội hình sao cho các em cách nhau từ 1.5 đến 3 mét

- Chọn học sinh có khả năng thực hiện động tác mẫu đồng thời giải thích cách chơi cho cả lớp biết rồi cho từng nhóm tự chơi

3.Phần kết thúc :

- GV dùng còi tập hợp học sinh

- Đi thờng theo nhịp 2 – 4 hàng dọc và hát: 1 - 2 phút

- Ôn động tác vơn thở và điều hoà của bài thể dục, mỗi đô#ng tác 2 x 8 nhịp

- Học sinh thực hiện theo hớng dẫn của lớp trởng

- Ôn động tác vơn thở và điều hoà của bài thể dục, mỗi đô#ng tác 2 x 8 nhịp

- Học sinh lắng nghe

- Giáo viên hệ thống bài học 1 – 2 phút

4.Nhận xét giờ học.

- Dặn dò: Thực hiện ở nhà

Thứ ba ngày 29 tháng3 năm 2011

Tiếng việt

Tiêt 293 :Tập viết : TÔ CHữ hoa o ,ô, ơ, p

I.Mục tiêu

- Giúp HS biết tô chữ hoa o,ô,ơ,p

.-Viết đúng các vần uơt, uôc, u, ơi, các từ ngữ :chải chuốt, thuộc bài, con cừu , ốc bơu kiểu chữ thờng, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết đợc ít nhất một lần)

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

- Chữ hoa: O, Ô, Ơ đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

- Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài viết ở nhà

của học sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

- Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các

từ: con cóc, cá lóc, quần soóc, đánh moóc

- Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

- Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi bài

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập

viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ

hoa O, Ô, Ơ, tập viết các vần và từ ngữ ứng

dụng đã học trong các bài tập đọc: uôc, uôt,

chải chuốt, thuộc bài

- Hớng dẫn tô chữ hoa:

- Hớng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

- Nhận xét về số lợng và kiểu nét Sau đó nêu

quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ

trong khung chữ O, Ô, Ơ

- Nhận xét học sinh viết bảng con

- Hớng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện:

+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết

- Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

- 4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: con cóc, cá lóc, quần soóc,

đánh moóc

- Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

- Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô, Ơ trên bảng phụ và trong vở tập viết

- Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

- Viết bảng con

- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

Trang 4

+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và

vở tập viết của học sinh

+ Viết bảng con

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại

lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình

tô chữ O, Ô, Ơ

- Thu vở chấm một số em.Nhận xét tuyên dơng

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới

- Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

- Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dơng các bạn viết tốt

Tiếng việt

tiêt 294 : chính tả : chuyện ở lớp (tập chép)

I Mục tiêu

- Nhỡn sỏch hoặc bảng, chộp lại và trỡnh bày đỳng khổ thơ cuối bài chuyện ở lớp 20 chữ trong khoảng 10 phỳt

- Điền đỳng vần uôt , ơt , chữ c, k vào chỗ trống

Bài tập 2, 3 ( SGK )

II.Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3.

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ :

- Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trớc

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3

tuần trớc đã làm

- Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:

- GV giới thiệu bài ghi đầu bài

3.Hớng dẫn học sinh tập chép:

- Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

- Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng

các em thờng viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,

ngoan; viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

- Thực hành bài viết (chép chính tả)

- Hớng dẫn các em t thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu

của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ

cái bắt đầu mỗi dòng thơ, các dòng thơ cần viết

thẳng hàng

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK

để viết

- Hớng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hớng dẫn

các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào

bên lề vở

- Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

- 2 học sinh làm bảng

- Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng

- Học sinh nhắc lại

- 2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

- Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp

- Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan

- Học sinh thực hiện theo hớng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả

- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

- Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi

vở sữa lỗi cho nhau

Trang 5

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hớng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên

bài viết

- Thu bài chấm 1 số em

4.Hớng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

- Nhận xét, tuyên dơng nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho

đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hớng dẫn của giáo viên

Điền vần uôt hoặc uôc

- Điền chữ c hoặc k

Học sinh làm VBT

- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh

Giải Buộc tóc, chuột đồng

Túi kẹo, quả cam

- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Thủ công

Tiết 30 : cắt, dán hàng rào đơn giản

I MụC TIÊU

- Biết cách kẻ, cắt, dán nan giấy

- Cắt đợc các nan giấy tơng đối đều nhau Đờng cắt tơng đối thẳng

- Dán đợc các nan giấy thành hình hàng rào đơn giản Hàng rào có thể cha cân đối

II Đồ DùNG DạY HọC

- GV : Các nan giấy và hàng rào mẫu

- HS : Giấy màu,giấy vở,dụng cụ thủ công

III HOạT ĐộNG DạY HọC :

1 ổn định lớp : Hát tập thể.

2 Bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh,nhận xét Học sinh đặt đồ dùng học

tập lên bàn

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

Mục tiêu : Cho học sinh quan sát và nhận xét hình mẫu

- Giáo viên treo hình mẫu lên bảng và hớng dẫn học sinh quan sát,hỏi : Hàng rào có mấy nan giấy? Mấy nan đứng? Mấy nan ngang?

- Có 6 nan giấy.4 nan đứng,2 nan ngang

- Khoảng cách của nan đứng là mấy ? 1 - Giữa các nan ngang mấy ? 2

- Nan đứng dài? 6

- Nan ngang dài? 9

Hoạt động 2 : Hớng dẫn kẻ,cắt các nan giấy.

- Học sinh thực hiện kẻ nan giấy

Mục tiêu : Học sinh biết kẻ,cắt các nan trên giấy trắng.Lật trái tờ giấy trắng có kẻ ô,kẻ theo các đờng kẻ để có 2 đờng thẳng cách đều nhau

- Giáo viên hớng dẫn kẻ 4 nan giấy đứng dài 6 ô,rộng 1 ô và 2 nan ngang dài 9 ô,rộng 1

ô.Giáo viên thao tác chậm để học sinh quan sát

Hoạt động 3 : Học sinh thực hành.

- Học sinh thực hành kẻ cắt nan giấy

Mục tiêu : Học sinh kẻ,cắt nan giấy theo các bớc

- Kẻ 4 đoạn thẳng cách đều 1 ô,dài 6 ô theo đờng kẻ của tờ giấy màu làm nan đứng

- Kẻ tiếp 2 đoạn thẳng cách đều 1 ô,dài 9 ô làm nan ngang

- Thực hành cắt các nan giấy rời khỏi tờ giấy màu.Trong lúc học sinh thực hiện bài

làm,giáo viên quan sát học sinh yếu,giúp đỡ học s inh yếu hoàn thành nhiệm vụ

4 Củng cố – Dặn dò :

- Cho học sinh nhắc lại cách kẻ cắt hàng rào đơn giản

Trang 6

- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.

5 Nhận xét :

- Thái độ học tập,sự chuẩn bị đồ dùng học tập

- Kỹ năng thực hành

- Chuẩn bị giấy màu,đồ dùng học tập để tiết 2 thực hành trên giấy màu

Toán

Tiết 118 :LUYỆN TẬP

I.mục tiêu

- Biết đặt tớnh, làm tớnh trừ, tớnh nhẩm cỏc số trong phạm vi 100 (khụng nhớ)

- Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 5

II.chuẩn bị

III.hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2. Bài cũ: Tớnh nhẩm

- Cho học sinh làm bảng con:

83 – 40 76 – 5

57 – 6 65 - 60

- Nhận xột

3 Bài mới:

a) Giới thiệu: Học bài luyện tập

b) Hoạt động 1: Luyện tập

Bài 1: Nờu yờu cầu bài.

- Lưu ý học sinh đặt cỏc số phải thẳng cột

với nhau

Bài 2: Yờu cầu tớnh nhẩm.

Bài 3: Nờu yờu cầu bài.

- Trước khi điền ta làm sao?

4 Củng cố:

Bài 5: Nối (theo mẫu)

Trũ chơi tiếp sức

5.Dặn dũ:

- Về làm lại cỏc bài tập

- Chuẩn bị: Cỏc ngày trong tuần lễ

- Hỏt

- Học sinh làm vào bảng con

- 2 em làm ở bảng lớp

Đọc đầu bài

- Đặt tớnh rồi tớnh

- Học sinh làm bài

- Sửa ở bảng lớp

- Học sinh làm bài

- Sửa bài miệng

- Điền dấu >, <, =

- Tớnh cộng hoặc tớnh trừ trước rồi mới

so sỏnh

- Học sinh làm bài

- Mỗi đội 4 em

- Nhận xột, tuyờn dương Thứ t ngày 30 tháng 3 năm 2011

Tiếng việt

Tiết 295 - 296 : tập đọc : mèo con đi học ( tiết1)

I Mục tiêu

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu Bớc đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Mèo con lời học kiếm cớ nghỉ ở nhà; cừu doạ cắt đuôi khiến mèo sợ phải đi học

- Trả lời đợc câu hỏi 1,2 ( SGK )

II.Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học

Trang 7

1.Kiểm tra bài cũ : Hỏi bài trớc.

- Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và trả

lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK

- Gọi 2 học sinh viết trên bảng lớp, lớp viết

bảng con: vuốt tóc, đứng dậy

- GV nhận xét chung

2.Bài mới:

- GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài ghi bảng

Hớng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn nhiên,

nghịch ngợm Giọng mèo chậm chạp, vờ mệt

mỏi, kiếm cớ đuôi ốm để trốn học Giọng Cừu

to, nhanh nhẹn, láu táu Giọng mèo hốt hoảng

sợ bị cắt đuôi) Tóm tắt nội dung bài

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

các nhóm đã nêu

Buồn bực: (uôn ≠ uông), cái đuôi: (uôi ≠ ui),

cừu: (u ≠ ơu)

Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

Các em hiểu thế nào là buồn bực?

Kiếm cớ nghĩa là gì?

Be toáng là kêu nh thế nào?

- Luyện đọc câu:

- Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất)

Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai

Cừu, 1 em vai Mèo

Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

Đọc đồng thanh cả bài

Nghỉ giữa tiết

- Luyện tập:

Ôn vần u, ơu.

Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:

- Tìm tiếng trong bài có vần u ?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần u, ơu ?

Bài tập 3: Nói câu chứa tiếng có vần u hoặc ơu?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

- Học sinh nêu tên bài trớc

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

- 2 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảng con: vuốt tóc, đứng dậy

- Nhắc lại

Lắng nghe

- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

- Vài em đọc các từ trên bảng

- Buồn bực: Buồn và khó chịu

Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học

Be toáng: Kêu lên ầm ĩ

Học sinh nhắc lại

Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên

Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ

Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng vai và đọc theo phân vai

Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai

- 2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

2 em, lớp đồng thanh

- Cừu

- Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm

Ưu: Cửu Long, cu mang, cứu nạn, …

Ươu: Bớu cổ, sừng hơu, bơu đầu, …

- 2 học sinh đọc câu mẫu trong bài:

Cây lựu vừa bói quả

Đàn hơu uống nớc suối

Các em thi đặt câu nhanh, mỗi học sinh

tự nghĩ ra 1 câu và nêu cho cả lớp cùng nghe

2 em đọc lại bài thơ

Trang 8

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

- Mèo kiếm cớ gì để trốn học ?

- Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học ngay ?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc lại

HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc

-HTL theo bàn, nhóm …

Thực hành luyện nói:

Chủ đề: Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói

về những lý do mà thích đi học

Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

Các em có nên bắt chớc bạn Mèo không? Vì sao?

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần để thuộc lòng bài thơ, xem bài mới

Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học

Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải cắt

đuôi, Mèo vội xin đi học ngay

Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm

- Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên Ví dụ:

Hỏi: Trong tranh 2, vì sao bạn Hà thích

đi học?

Trả: Vì ở trờng đợc học hát

Hỏi: Vì sao bạn thích đi học?

Trả: Tôi thích đi học vì ở trờng có nhiều bạn Còn bạn vì sao thích đi học?

Trả: Mỗi ngày đợc học một bài mới nên tôi thích đi học

Nhiều học sinh khác luyện nói

- Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em Chúng em không nên bắt chớc bạn Mèo Vì bạn ấy muốn trốn học

- Thực hành ở nhà

Toán

Tiết 119 : CÁC NGÀY TRONG TUẦN LỄ

I mục tiêu

- Biết mỗi tuần lễ cú 7 ngày, biết tờn cỏc ngày trong tuần Biết đọc thứ, ngày, thỏng năm trờn tờ lịch búc hằng ngày

- Bài tập cần làm 1, 2, 3

II.chuẩn bị

- 1 quyển lịch búc

- 1 thời khúa biểu của lớp mỡnh

III hoạt động dạy học

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Điền dấu >, <, =

64 – 4 … 65 – 5 42 + 2 … 42 + 2

40 – 10 … 30 – 20 43 + 45 … 54 + 35

- Nhận xột

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Học bài cỏc ngày trong tuần lễ

Hoạt động 1: Giới thiệu lịch búc hằng ngày

- Treo quyển lịch và hỏi hụm nay là thứ mấy?

- Giới thiệu tuần lễ:

+1 tuần lễ cú mấy ngày?

+ Đú là những ngày nào?

+ Hụm nay là thứ mấy, ngày mấy, thỏng mấy,

năm bao nhiờu?

- Hỏt

2 em Nhận xột

Đọc lại bài

- Học sinh trả lời

… 7 ngày

- Học sinh nờu cỏc ngày trong tuần: Thứ hai, thứ ba

- Học sinh nờu

Trang 9

+ Chỉ vào tờ lịch.

a) Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Nờu yờu cầu bài

- Cho làm cỏ nhõn

Gọi đọc lại để kiểm tra

Bài 2: Yờu cầu gỡ?

- Cho làm cỏ nhõn

- Gọi đọc lại để kiểm tra

Bài 3: Đọc yờu cầu bài

4 Củng cố:

Một tuần cú mấy ngày? Đú là những ngày nào?

5 Dặn dũ:

- Tập xem lịch hằng ngày ở nhà

- Chuẩn bị: Cộng, trừ (khụng nhớ) trong phạm

vi 100

- Chỉ và nờu

- Viết tiếp vào chỗ chấm

a) Em đi học cỏc ngày: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sỏu

b) Em được nghỉ cỏc ngày: Thứ bảy, chủ nhật

Đọc tờ lịch của ngày hụm nay a) Hụm nay là thứ tư ngày 14 thỏng 4 năm 2010

b) Ngày mai là thứ năm ngày 15 thỏng

4 năm 2010

- Đọc thời khoá biểu của lớp

- 3 em đọc

2 em trả lời

- Thực hành ở nhà

Tự nhiên và xã hội

Tiết 30 : TRỜI NẮNG – TRỜI MƯA

I mục tiêu

- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tợng thời tiết: nắng, ma

- Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nắng, ma

II.chuẩn bị

-Một số tranh ảnh về trời nắng, trời mưa

-Hỡnh ảnh bài 30 SGK Giấy bỡa to, giấy vẽ, bỳt chỡ, …

III các hoạt động dạy học

1 Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ: Hỏi tờn bài.

- Học sinh nờu tờn bài học

+ Con muỗi cú những bộ phận nào?

+ Nờu tỏc hại do bị muỗi đốt ?

+ Khi đi ngủ bạn thường làm gỡ để khụng bị muỗi đốt ?

- 3 học sinh trả lời cõu hỏi trờn.-Nhận xột bài cũ

3.Bài mới:

- Giỏo viờn giới thiệu và ghi bảng - Học sinh nhắc lại

Hụm nay, chỳng ta sẽ tỡm hiểu về cỏc dấu hiệu của trời nắng, trời mưa qua bài học “Trời nắng, trời mưa”

Hoạt động 1 : Nhận biết dấu hiệu trời nắng, trời mưa.

Mục đớch: Học sinh nhận biết được cỏc dấu hiệu chớnh của trời nắng, trời mưa Biết mụ tả bầu trời và những đỏm mõy khi trời nắng, trời mưa

- Cỏc bước tiến hành:

Học sinh lắng nghe

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động: Quan sỏt tranh: Trời nắng, trời mưa

- Nờu cỏc dấu hiệu về trời nắng, trời mưa?

Trang 10

Khi trời nắng, bầu trời và những đỏm mõy như thế nào?

- Khi trời mưa, bầu trời và những đỏm mõy như thế nào?

- Cho học sinh thảo luận theo nhúm 6 em và núi cho nhau nghe cỏc yờu cầu trờn

- Thực hiện nhúm 6

* Bầu trời sỏng, cú nắng (trời nắng), bầu trời đen, khụng cú nắng (trời mưa)

*Bầu trời trong xanh, cú mõy trắng, nhỡn thấy ụng mặt trời, …

* Bầu trời u ỏm, nhiều mõy, khụng thấy ụng mặt trời, …

- Học sinh chỉ và nờu theo tranh

Bước 2: Giỏo viờn gọi đại diện cỏc nhúm lờn, chỉ vào tranh và nờu theo yờu cầu cỏc cõu hỏi trờn Gọi học sinh cỏc nhúm khỏc nhận xột bạn và bổ sung

- Nếu hụm đú trời nắng hay trời mưa giỏo viờn cú thể hỏi thờm: Hụm nay là trời nắng hay trời mưa: Dấu hiệu nào cho em biết điều đú?

- Học sinh núi theo thực tế bầu trời hụm đang học bài này

Giỏo viờn kết luận:

- Khi trời nắng, bầu trời trong xanh, cú mõy trắng, cú Mặt Trời sỏng chúi, nắng vàng chiếu xuống cảnh vật, …

- Khi trời mưa, bầu trời u ỏm, mõy đen xỏm phủ kớnh, khụng cú Mặt Trời, những giọt nước mưa rơi xuống làm ướt mọi vật, …

Hoạt động 2: Thảo luận cỏch giữ sức khoẻ khi nắng, khi mưa:

- Thảo luận theo nhúm 2 em học sinh

MĐ: Học sinh cú ý thức bảo vệ sức khoẻ khi nắng, khi mưa

Cỏch tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động

- Giỏo viờn chia nhúm, mỗi nhúm 2 em, giao nhiệm vụ cho mỗi nhúm Yờu cầu cỏc em quan sỏt 2 hỡnh ở SGK để trả lời cỏc cõu hỏi trong đú

- Tại sao khi đi nắng bạn nhớ đội nún, mũ? Để khỏi bị ốm

- Để khụng bị ướt khi đi dưới mưa, bạn phải làm gỡ? Mang ụ, mang ỏo mưa

- Học sinh nờu, những học sinh khỏc nhận xột và bổ sung

Bước 2: Thu kết quả thảo luận:

- Gọi đại diện cỏc nhúm nờu trước lớp, cỏc nhúm khỏc bổ sung và hoàn chỉnh

Kột luận:

- Khi đi trời nắng phải đội mũ nún để khụng bị ốm

- Khi đi trời mưa phải mang ụ, mặc ỏo mưa để khụng bị ướt, bị cảm

4.Củng cố :

- Hỏi tờn bài:

- Cho học sinh vẽ tranh miờu tả trời nắng, trời mưa

- Học sinh vẽ tranh theo yờu cầu của bài

- Liờn hệ thực tế: Nếu hụm đú trời nắng hoặc mưa, giỏo viờn hỏi xem trong lớp ai thực hiện những dụng cụ đi nắng, đi mưa

- Học sinh tự liờn hệ và nờu những ai đó mang đỳng dụng cụ khi đi nắng, đi mưa

- Tuyờn dương cỏc em mang đỳng

5.Dăn dũ: Học bài, xem bài mới Luụn luụn giữ gỡn sức khoẻ khi đi nắng, đi mưa

Thứ năm ngày 31 tháng 3năm2011

Tiếng việt

Tiết 297 - 298 :tập đọc : ngời bạn tốt

I mục tiêu

Ngày đăng: 01/11/2015, 21:33

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w