Phương pháp của Giải tích hàm là tiền đề hóa những tính chất đặc trưng của tập hợp số thực thành các không gian tương ứng và mở rộng các vấn đề cơ bản của giải tích cổ điển vào những khô
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến các thầy cô giáo trong tổ Giải tích - khoa Toán - trường ĐHSP Hà Nội
2 đã động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Ts.Nguyễn
Văn Hùng đã tạo điều kiện tốt nhất và chỉ bảo tận tình để em có thể hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này
Do thời gian và kiến thức có hạn nên những vấn đề trình bày trong khóa
luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn sinh viên
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận
tình của thầy giáo Ts.Nguyễn Văn Hùng cùng với sự cố gắng của bản thân
Trong quá trình nghiên cứu, em đã kế thừa những thành quả nghiên cứu của
các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu với sự trân trọng và biết ơn
Em xin cam đoan những kết quả trong khóa luận là kết quả nghiên cứu
của bản thân, không trùng với kết quả của các tác giả khác
Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Trang 32.1 Toán tử tích phân với hạch liên tục 30
2.2 Toán Tử tích phân với hạch bình phương khả tích 32
2.3 Toán tử tích phân trong không gian C a;b 33
2.4 Toán tử tích phân trong không gian L a bp ; 35
3.1 Khái niệm về phương trình tích phân tuyến tình 45
3.2 Giải phương trình tích phân tuyến tính 47
3.2.1 Phương pháp xấp xỉ dần Hạch lặp 47
Trang 43.2.3 Phương trình tích phân với nhân không suy biến 65
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lý thuyết hàm và Giải tích hàm là một bộ môn lý thuyết được ra đời và
phát triển từ những năm đầu của thế kỷ XX đã tích lũy được những nội dung
hết sức phong phú, những phương pháp và kết quả hết sức mẫu mực, Giải tích
hàm đã xâm nhập vào tất cả các ngành toán học có liên quan và sử dụng đến
những công cụ giải tích Vì lẽ đó Giải tích hàm trở thành nơi gặp gỡ của nhiều
ngành khoa học lý thuyết và ứng dụng như: lý thuyết phương trình vi
phân_tích phân, điều khiển tối ưu, lý thuyết các bài toán cực trị
Phương pháp của Giải tích hàm là tiền đề hóa những tính chất đặc trưng
của tập hợp số thực thành các không gian tương ứng và mở rộng các vấn đề
cơ bản của giải tích cổ điển vào những không gian đó
Vì vậy, việc học và nắm vững môn học này là rất cần thiết đối với mỗi
sinh viên khoa toán Tuy nhiên kiến thức trên lớp với thời lượng eo hẹp, cùng
với sự mới mẻ và cái khó của môn học này đã làm cho việc tiếp thu những
kiến thức của Giải tích hàm trở nên không dễ dàng với mỗi sinh viên khoa
toán Do đó để nắm vững các kiến thức cơ bản của Giải tích hàm, đồng thời
quyết tâm đi vào nghiên cứu khoa học, được sự hướng dẫn tận tình của thầy
giáo Ts.Nguyễn Văn Hùng, em đã chọn đề tài: “ Toán tử tích phân và ứng
dụng giải phương trình tích phân ” để làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu khoa học và tìm hiểu sâu
hơn về Giải tích hàm, đặc biệt là lý thuyết toán tử
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu một số cơ sở lý thuyết liên quan đến toán tử tích phân, tính
chất của toán tử tích phân, ứng dụng của toán tử tích phân vào giải phương
trình tích phân
Trang 64 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp đọc sách
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp phân tích sản phẩm
5 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận
gồm 3 chương:
Chương 1: Một số kiến thức cơ sở
Chương 2: Toán tử tích phân
Chương 3: Ứng dụng giải phương trình tích phân
Trang 7Chương 1
MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ SỞ 1.1 Không gian metric
Định nghĩa 1.1.1
Không gian metric là một tập hợp khác rỗng cùng với một ánh xạ
d từ tích Descartes vào tập hợp số thực , thỏa mãn các tiên đề sau:
1) x y , d x y , 0, d x y , 0 x y (tiên đề đồng nhất)
2) x y , d x y , d y x , x y (tiên đề đối xứng)
3) x y z , , d x y , d x z , d z y , (tiên đề tam giác)
Ánh xạ d gọi là metric trên , số d x y , gọi là khoảng cách giữa
hai phần tử xvà y Các phần tử của gọi là điểm, các tiên đề 1), 2), 3)
gọi là tiên đề metric
Không gian metric được kí hiệu , d
Sự hội tụ trong không gian metric
Trang 8Nhận xét: Nếu hai dãy điểm xn , yn hội tụ tương ứng tới xvà
Cho không gian metric , d Dãy điểm xn gọi là dãy
cơ bản trong , nếu:
Dễ thấy mọi dãy điểm xn hội tụ trong đều là dãy cơ bản
Điều khẳng định ngược lai không đúng
Định nghĩa 1.1.4
Không gian metric , d gọi là không gian đầy nếu mọi dãy cơ
bản trong không gian này đều hội tụ
Nguyên lý Banach về ánh xạ co
Định nghĩa 1.1.5
Cho hai không gian metric 1 , d1, 2 , d2 Ánh xạ Atừ
không gian 1 vào không gian 2 gọi là ánh xạ co, nếu:
0,1 x x , ' d2 A A x , x ' d x x1 , '
Định lý 1.1.1(nguyên lý Banach về ánh xạ co)
Trang 9Mọi ánh xạ co A ánh xạ từ không gian metric đầy , d vào
chính nó đều có điểm bất động x_ duy nhất, nghĩa là x_ thỏa mãn hệ
Giả sử là không gian metric compact Gọi C là tập hợp tất cả
các hàm liên tục trên (với giá trị thực hay phức) Nếu họ A C thỏa
mãn các điều kiện:
a) A là bị chặn tại từng điểm trên
b) A là đồng liên tục trên
thì A là một tập hợp compact tương đối trong C
1.2 Không gian định chuẩn
Định nghĩa 1.2.1
Không gian định chuẩn (hay không gian tuyến tính định chuẩn) là một
không gian tuyến tính trên trường ( hoặc ) cùng với một
ánh xạ từ tập vào , kí hiệu là và đọc là chuẩn, thỏa mãn các tiên đề
sau:
1) x x 0, x 0 x (kí hiệu phần tử không là );
2) x x x ;
3) x y , x y x y ;
Số x gọi là chuẩn của vectơ x Ta cũng kí hiệu không gian định
chuẩn là Các tiên đề 1), 2), 3) gọi lả hệ tiên đề chuẩn
Trang 10 Liên hệ giữa không gian định chuẩn và không gian metric
Vì vậy, mọi không gian định chuẩn đều là không gian metric
Không gian con
Cho không gian định chuẩn và tập hợp 0 , 0
Nếu 0 là một không gian tuyến tính con của và chuẩn xác định
trên 0là chuẩn xác định trên , thì 0được gọi là không gian định
chuẩn con của không gian định chuẩn
Không gian Banach
Không gian định chuẩn gọi là không gian Banach, nếu mọi dãy cơ
bản trong đều hội tụ
Sự hội tụ trong không gian định chuẩn
Định nghĩa 1.2.4
Cho không gian đinh chuẩn , x
Trang 11Tập U y : f x f y , 0 cho trước , f gọi
là lân cận yếu của điểm x
Định nghĩa 1.2.5
Cho không gian định chuẩn Dãy xn gọi là hội tụ yếu tới
phần tử x , nếu với mọi lân cận yếu U của x, tìm được số n0
Cho các không gian tuyến tính và trên trường ( hoặc
) Ánh xạ A từ không gian vào không gian gọi là tuyến tính,
nếu ánh xạ Athỏa mãn điều kiện:
1) x x , ' A x x ' Ax Ax '
2) x A x A x
Ta thường gọi ánh xạ tuyến tính là toán tử tuyến tính Khi toán tử A
chỉ thỏa mãn điều kiện 1) thì A gọi là toán tử cộng tính còn khi toán tử A
chỉ thỏa mãn điều kiện 2) thì toán tử A gọi là toán tử thuần nhất
Trang 12Khi = thì toán tử tuyến tính A thường gọi là phiếm hàm tuyến
tính
Định nghĩa 1.2.8
Cho hai không gian định chuẩn và Toán tử tuyến tính A từ
không gian vào không gian gọi là bị chặn (giới nội), nếu tồn tại hằng
Cho A là toán tử tuyến tính từ không gian định chuẩn vào không
gian định chuẩn Ba mệnh đề sau tương đương:
1) A liên tục
2) A liên tục tại điểm x0nào đó thuộc
3) A bị chặn
Không gian các toán tử tuyến tính bị chặn
Cho hai không gian định chuẩn và Kí hiệu L , là tập
hợp tất cả các toán tử tuyến tính bị chặn từ không gian định chuẩn vào
không gian định chuẩn Ta đưa vào L , hai phép toán:
Trang 13+) Tổng của hai toán tử A B , L , là toán tử, kí hiệu A B ,
Dễ dàng kiểm tra A B L , , A L , với hai phép
toán trên thỏa mãn hệ tiên đề không gian tuyến tính Do đó tập hợp L ,
cùng với hai phép toán trên trở thành không gian tuyến tính trên trường
Với mỗi toán tử bất kỳ A L , , ta đặt:
Nếu là không gian Banach thì L , là không gian Banach
Không gian liên hợp và phản xạ
Định nghĩa 1.2.9
Cho không gian định chuẩn trên trường ( hoặc )
Ta gọi không gian L , các phiếm hàm tuyến tính liên tục trên không
gian là không gian liên hợp(hay không gian đối ngẫu) của không gian
và kí hiệu là ( thay cho kí hiệu L,)
Trang 14Không gian liên hợp của không gian gọi là không gian liên hợp thứ
hai của không gian và kí hiệu là
Định lý 1.2.4
Nếu không gian liên hợp của không gian định chuẩn là tách
được thì không gian là tách được
Định lý 1.2.5
Tồn tại một phép đẳng cự tuyến tính từ không gian định chuẩn vào
không gian liên hợp thứ hai của không gian
gọi là compact, nếu ánh xạ A hình cầu đơn vị đóng của thành một tập
hợp compact tương đối trong
Từ các tính chất của các tập hợp bị chặn và các tập hợp tương đối, ta
suy ra:
o Toán tử compact A ánh xạ mọi tập hợp bị chặn trong
thành một tập compact tương đối trong
o Toán tử compact là liên tục
Trang 15Như vậy tính compact của một toán tử tuyến tính mạnh hơn tính liên
tục, do đó người ta còn gọi một toán tử compact là một toán tử hoàn toàn liên
tục
Định lý 1.2.7
Nếu A : là một toán tử compact của không gian định chuẩn
vào không gian định chuẩn , thì ánh xạ A ánh xạ mọi dãy hội tụ yếu
trong thành dãy hội tụ (mạnh) trong
Định lý 1.2.8
Giả sử là không gian Banach phản xạ và là một không gian định
chuẩn tùy ý Nếu toán tử tuyến tính:
A :
ánh xạ mọi dãy hội tụ yếu trong thành dãy hội tụ (mạnh) trong thì A
là một toán tử compact
Định lý 1.2.9
Giả sử là một không gian định chuẩn tùy ý và là một không gian
Banach Nếu An L , n 1 , 2 là một dãy toán tử compact, hội tụ
a) Nếu và là hai không gian định chuẩn và A : là một
toán tử compact, thì toán tử liên hợp A: cũng là compact
b) Ngược lại, nếu toán tử A là compact và giả thiết thêm rằng là
một không gian Banach, thì Alà một toán tử compact
Trang 161.3 Không gian Hilbert
Tích vô hướng
Định nghĩa 1.3.1
Cho không gian tuyến tính trên trường ( hoặc )
Ta gọi là tích vô hướng trên không gian mọi ánh xạ từ tích Descartes
Các phần tử x , y , z gọi là các phần tử của tích vô hướng Số x y ,
gọi là tích vô hướng của hai nhân tử x và y, các tiên đề 1), 2), 3), 4) gọi là
hệ tiên đề tích vô hướng
Định nghĩa 1.3.2 (định nghĩa không gian Hilbert)
Ta gọi một tập hợp gồm các phần tử x y z , , , nào đấy là
không Gian Hilbert, nếu tập hợp thỏa mãn các điều kiện:
Trang 171) là không gian tuyến tính trên trường
2) được trang bị một tích vô hướng ,
3) là không gian Banach với chuẩn x x x , , x
Ta gọi mọi không gian tuyến tính con đóng của không gian Hilbert
là không gian Hilbert con của không gian
Phần bù trực giao, tập con trực giao
Định nghĩa 1.3.3
Cho không gian Hilbert , hai phần tử x y , gọi là trực giao, kí
hiệu x y, nếu x , y 0
Định nghĩa 1.3.4
Cho không gian Hilbert và tập hợp A , A Phần tử x
gọi là trực giao với tập hợp A, nếu x y y A , kí hiệu x A
F gồm các phần tử của không gian trực giao với tập gọi là phần
bù trực giao của tập trên không gian và kí hiệu: F
Dễ thấy F cũng là không gian con của khi đó ta có biểu diễn:
F x x1 x2, x1 , x2 F
Định lí 1.3.2 (định lí về hình chiếu lên không gian con)
Cho không gian Hilbert và 0 là không gian con của Khi đó
phần tử bất kỳ x biểu diễn một cách duy nhất dưới dạng:
x y z , y 0, z 0
Trang 18 Hệ trực chuẩn
Định nghĩa 1.3.6
Cho không gian Hilbert Một tập hợp (còn gọi là hệ thống) gồm hữu
hạn hay đếm được các phần tử e n n1 gọi là một hệ trực chuẩn nếu:
Hệ trực chuẩn en n1 trong không gian Hilbert gọi là cơ sở trực
chuẩn của không gian , nếu trong không gian không tồn tại vectơ khác
không nào trực giao với hệ đó
Định lí 1.3.3
Cho en n1 là một hệ trực chuẩn trong không gian Hilbert Năm
mệnh đề sau tương đương:
1) Hệ en n1 là cơ sở trực chuẩn của không gian ;
,
n
n
e x x
Trang 19 Dạng tổng quát của phiếm hàm tuyến tính liên tục
Định lí 1.3.4 (F Riesz)
Mọi phiếm hàm tuyến tính liên tục trong không gian Hilbert đều có
thể biểu diễn duy nhất dưới dạng:
Cho A là toán tử tuyến tính bị chặn ánh xạ không gian Hilbert vào
không gian Hilbert Toán tử B ánh xạ không gian vào không gian
gọi là toán tử liên hợp với toán tử A, nếu:
A x , y x , By , x , y
Toán tử liên hợp B thường được kí hiệu là A
Toán tử tự liên hợp
Định nghĩa 1.3.9
Toán tử tuyến tính bị chặn A ánh xạ không gian Hilbert vào chính
nó được gọi là tự liên hợp, nếu:
A x , y x , A y , x , , y
Toán tử liên hợp còn được gọi là toán tử đối xứng
Định lí 1.3.5
Toán tử tuyến tính bị chặn A ánh xạ không gian Hilbert vào chính
nó là tự liên hợp khi và chỉ khi tích vô hướng A , x x là một số thực đối với
mọi x
Trang 20 Sự hội tụ yếu
Định nghĩa 1.3.10
Cho không gian Hilbert Dãy điểm xn gọi là hội tụ yếu tới
điểm x , kí hiệu xn yêu x, nếu với mọi điểm y ta có:
Cho A là toán tử tuyến tính bị chặn ánh xạ không gian Hilbert vào
không gian Hilbert A là toán tử compact khi và chỉ khi toán tử A biến
mọi dãy hội tụ yếu trong không gian thành dãy hội tụ mạnh (còn gọi là hội
tụ theo chuẩn) trong không gian
Định lí 1.3.7
Nếu là một không gian Hilbert, thì liên hợp của mọi toán tử
compact trong đều là một toán tử compact
Điều kiện Lípchitz
Ta nói rằng trên a b ; ánh xạ A thỏa mãn điều kiện Lípchitz theo biến
y, nếu tồn tại số L 0 sao cho với mọi y y , ' a b ; ta có bất đẳng thức:
A y A y ' L y y '
Số L được gọi là hằng số Lípchitz
Toán tử dương
Toán tử tuyến tính liên tục A trong không gian Hilbert gọi là
dương nếu với mọi x ta đếu có:
A x , x 0
Khi đó người ta kí hiệu: A 0
Trang 21a) Vx 0 khi x , tức là thu hẹp của V lên là toán tử không
b) V x x khi x , tức là thu hẹp V lên là toán tử đẳng cự
Giả sử và là hai không gian Hilbert và A : là một toán
tử Compact của không gian vào không gian Như đã biết, toán tử A
có thể biểu diễn dưới dạng:
A VT
Trang 22với là một toán tử dương, compact trong , và V là toán tử đẳng cự bộ
phận, với miền gốc
A và miền ảnh A
Vì là compact và dương, nên ta có thể xét dãy các giá trị riêng khác
0 của là: 1, 2, ,n, trong đó mỗi giá trị riêng được kể với một số lần
bằng số bội của nó, và ta có n 0, lim n 0
Giả sử A : là một toán tử tuyến tính liên tục của không gian
Hilbert vào không gian Hilbert Để A là một toán tử Hilbert-Smith,
điều kiện cần và đủ là chuỗi:
Đưa vào không gian C a;b hai phép toán đó là cộng hai hàm số và
phép nhân số thực với hàm số như thông thường:
+) x y ( t ) x ( t ) y ( t )
Trang 23; x t x
t x
b a
(
; x t x
t
x
b a
t
xác định một chuẩn trên C a;b Thật vậy:
o x t ( ) C a b; , suy ra x t ( ) liên tục trên a b ; , nên x (t ) đạt GTLN trên a b ;
Trang 24Tiên đề 3 được thỏa mãn
Vậy C a;b cùng với chuẩn (1.4.1) lập thành một không gian định
Trang 25Điều này chứng tỏ t a b ; thì dãy
1
) ( n
t (1.4.3) Suy ra xn x
Suy ra xn x
Từ (1.4.3) ta có xn( t ) x ( t )
Mà xn(t ) liên tục trên a b ; , nên x t ( ) liên tục trên a b ;
Suy ra x t ( ) C a b;
Ta có sự hội tụ trong không gian C a;b tương đương với sự hội tụ đều
của dãy hàm liên tục trong không gian C a;b
Cho không gian độ đo , với độ đo Ta kí hiệu L a bp ; p 1 là
tập hợp tất cả các hàm số x (t )đo được theo độ đo trên , sao cho:
Ta đưa vào L a bp ; hai phép toán: cộng hai hàm số và nhân một số
thực với hàm số như thông thường:
Trang 27+) Dễ dàng kiểm tra hai phép toán trên thỏa mãn hệ tiên đề tuyến tính
nên không gian Lp , trở thành không gian tuyến tính thực
d t x x
t x
1
) ( )
d t x
Trang 28k x k x t d k x t d k x
p p
p p
) ( )
3 x ( t ), y ( t ) Lp ; , ta có:
p p p
p p
p
d t y d
t x d
t y t x y
x
1 1
1
) ( )
( )
( ) (
(Theo bất đẳng thức tích phân Mincovxki)
Vậy Lp ; cùng với chuẩn trên lập thành không gian định chuẩn
trên
Nếu a b p ; , 2 ta có không gianL a b2 ;
Hàm x t ( ) L a b 2 ; thì ( )2
b a
b a
q q p
p
d t y d
t x d
t y t x
1 1
) ( )
( )
( )
nếu các tích phân trong bất đẳng thức trên hữu hạn
Trang 29Bất đẳng thức Mincovxki
Giả sử x ( t ), y ( t )là hai hàm _ đo được trên tập , số thực p 1
Khi đó nhận được bất đẳng thức tích phân Mincovxki:
p p p
p p
p
d t y d
t x d
t y t
x
1 1
1
) ( )
( )
( ) (
Cho là một độ đo _ hữu hạn trên một _ đại số M trong không
gian , là một độ đo _ hữu hạn trên một _ đại số N trong không
gian , f x y ( , ) là một hàm đo được theo độ đo
Nếu f x y ( , ) không âm và khả tích / tập A B M N thì ta có:
d y x f d
y x
Nhiều khi f x y ( , ) khả tích /A B thì với y B hàm số f x y ( , )
xem như hàm số theo một biến x là khả tích trên A (B ) Đồng thời với mọi
hàm số f x y ( , ) xem như một biến y khả tích trên B ( A )
Trang 30Chương 2
TOÁN TỬ TÍCH PHÂN 2.1 Toán tử tích phân với hạch liên tục
Giả sử là một tập hợp compact trong không gian m,K là một
hàm số liên tục trên Ta sẽ chứng minh rằng nếu L2 thì tích
phân:
K x s s ds x
A ( ) ( , ) ( ) (2.1.1)
tồn tại với mỗi x và A là một hàm số liên tục trên
Trước hết chú ý rằng nếu có độ đo hữu hạn và L2 thì ta có:
Từ đó và tính giới nội của hàm số K trên tập hợp suy ra sự tồn tại của
tích phân ở vế phải của (2.1.1) với mỗi x
Ta sẽ chứng minh A là toán tử tuyến tính liên tục:
+) Do K là hàm số liên tục trên , mà là không gian
compact Nên K sẽ liên tục đều trên , nghĩa là:
(Ở đây ta xét trường hợp 0 Nếu 0 thì 0)
Khi đó với mọi x ' x , ' , nếu x ' x ' thì
Trang 31
s s
x K s x
1 )
, '' ( ) , ' (
(
1 1
2
2
x x ds
Vậy A là một hàm số liên tục trên Vì là tập hợp compact nên
mỗi hàm số liên tục trên đều thuộc L2 Do đó A là một ánh xạ từ
không gian L2 vào chính nó
+) Dễ thấy A là một toán tử tuyến tính
Suy ra A bị chặn
Vậy A là một toán tử tuyến tính liên tục từ L2 vào L2
A được gọi là toán tử tích phân với hạch liên tục
2.2 Toán tử tích phân với hạch bình phương khả tích
Giả sử là tập hợp đo được(theo nghĩa Lebesgue) trong không gian
Trang 32A ( ) ( , ) ( ) (2.2.1)
tồn tại với hầu hết x và A L2
Thật vậy, theo định lí Fubini ta có:
x K dx
ds s x
K ( , )2 ( , )2 (2.2.2)
Do đó từ bất đẳng thức Bunhiacopxki suy ra tích phân ở vế phải của
(2.2.1) tồn tại với hầu hết x , và:
2 2
) ( )
, ( )
( ) , ( )
A ( x )2dx K ( x , s )2ds dx . ( x )2ds (2.2.3) Vậy A L2
Ta đã chứng minh A là một ánh xạ từ không gian L2 vào chính
nó
Dễ dàng thấy A là một toán tử tuyến tính
Trang 33A được gọi là toán tử tích phân với hạch bình phương khả tích
2.3 Toán tử tích phân trong không gian C a;b
Cho hàm số K ( x , s ) xác định và liên tục trên hình vuông
y x
A ( ) ( ) ( , ) ( ) (2.3.1)
A gọi là toán tử tích phân, K x s ( , ) gọi là hạch(hạt nhân) của toán tử
Nhờ tính chất của tích phân phụ thuộc tham số, hàm số A ( s ) C a;b , với
mọi ( s ) C a;b Dễ dàng kiểm tra A là toán tử tuyến tính
b a b
s a b
a
ds s x K ds
s s
x K ds
s s x K s
a b
b a b s
Trang 34suy ra a b
b s
Vì hàm K ( s x , ) liên tục trên hình vuông D nên K ( s x , ) bị chặn và
liên tục đều trên hình vuông ấy, do đó:
D s x
và với số 0 cho trước, ta tìm được một số 0 sao cho x1 x2 thì:
Trang 35thành thử tập hợp A S C a b; là bị chặn và liên tục đều, định lí Axcoli
chứng tỏ rằng A S là tập compact tương đối trong C a;b Vậy A là tập
compact
2.4 Toán tử tích phân trên không gianL a bp ;
Không gian L a bp ; gồm tất cả các hàm số x (t ) đo được theo độ đo
Lebesgue trên đoạn a b ; sao cho: ( )
b
p a
K x s dx M
b a
y x
A ( ) ( ) ( , ) ( ) (2.4.2)
Ta chứng minh y t ( ) L a bp ; với p 1 Giả sử q là số sao cho:
1
1 1
q p
Áp dụng bất đẳng thức Holder h k n trên a b ; ta có:
a
q p b
a
ds s
s x K ds
s s x K x
y
1 1
) ( ) , ( )
( ) , ( )
Trang 36
1 1
a
p
a b ds
s s
x K
1 1
1
) (
) ( ) ,
b a
p q
p p pq p
ds s dx
s x K a
p
p p pq p
a b
1
) (
Vậy A là toán tử tuyến tính bị chặn trên L a bp ;
Với p 2 ta có không gian L a b2 ; , trong không gian này ta xét toán
tử tích phân:
( ) ( , ) ( )
b a
A x K x s s ds
với nhân K ( x , s ) là hàm có bình phương khả tích, tức là:
Trang 37b a
ds s dx
x s x
K ( , ) ( ) ( )
Do đó b
a
ds s x s K x
A ( ) ( , ) ( )
Hay A cũng là một toán tử tích phân với hạch:
K( x , s ) K ( s , x )
+) Toán tử tích phân A là dương, thật vậy:
Giả sử hàm K ( x , s ) 0 h k n trên hình vuông D a x s , b
b a
b a
dxds s
x K ds
s ds s s x K
2
) , ( )
( )
( ) , (
Suy ra A , 0
Trang 38Vậy toán tử A xác định dương
+) Toán tử A là toán tử compact, thật vậy:
Vì không gian L a b2 ; là khả ly, nên tồn tại một cơ sở trực chuẩn đếm
được ei e x ii( ), 1, 2 của không gian ấy
Mặt khác, theo định lí Fubini điều kiện (2.4.3) chứng tỏ rằng với hầu
b a j b
a
b a
j
j x K x s e s ds K x s ds e s ds K x s ds
2 2
) , ( )
( )
, ( )
( ) , ( )
) ( )
(
j
i ij
Trang 39j i
ije x e s s
x K
) ( ) ( )
b b n n
ij i j n
j i
n n n
ij i j j
n i
b a j n
j
i ij n
n x K x s s ds e x e s s ds
A
)()()()
(),()
Rõ ràng toán tử Anlà liên tục và hữu hạn chiều vì đẳng thức (2.4.5)
chứng tỏ miền giá trị của An là không gian con n_chiều của L a b2 ; tạo bởi
các vectơ e xi( ) 1 i n Vậy An là toán tử compact
Cuối cùng để chú ý rằng L a b2 ; thì:
b a
n
n A x A x dx A