Mở đầuToán tử sai phân cho ta nhiều lời giải thú vị khi ta dựa vào định nghĩa,tính chất của toán tử sai phân để giải quyết một số bài toán sơ cấp, đơn cử: • Bài toán chia hết, phần nguyê
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
- -
NGUYỄN THỊ TRANG
TOÁN TỬ SAI PHÂN VÀ ỨNG DỤNG
VÀO GIẢI TOÁN SƠ CẤP
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
- -
NGUYỄN THỊ TRANG
TOÁN TỬ SAI PHÂN VÀ ỨNG DỤNG
VÀO GIẢI TOÁN SƠ CẤP
Chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp
Mã số: 8 46 01 13
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS TS Trịnh Thanh Hải
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3Lời cảm ơn
Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học - Đại họcThái Nguyên Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS.Trịnh Thanh Hải (ĐHKH - ĐHTN), thầy đã trực tiếp hướng dẫn tận tình
và động viên tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu vừa qua
Xin chân thành cảm ơn tới các quý thầy, cô giáo đã trực tiếp giảng dạylớp Cao học Toán K11, các bạn học viên, và các bạn đồng nghiệm đã tạođiều kiện thuận lợi, động viên giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập vànghiên cứu tại trường Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giađình và người thân luôn khuyến khích động viên tác giả trong suốt quátrình học cao học và viết luận văn này
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng luận văn khó tránh khỏi những thiếusót và hạn chế Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của cácthầy cô và các bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Trang
Trang 4Mục lục
1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
1.2 Một số tính chất của toán tử sai phân 5
1.3 Phương trình sai phân tuyến tính 8
1.4 Phương trình sai phân phi tuyến 18
2 Ứng dụng toán tử sai phân vào giải một số bài toán dành cho học sinh khá, giỏi 20 2.1 Ứng dụng toán tử sai phân vào giải bài toán tìm số hạng tổng quát 20
2.2 Ứng dụng toán tử sai phân vào giải bài toán tính tổng 23
2.3 Ứng dụng toán tử sai phân vào một số bài toán về bất đẳng thức 27
2.4 Ứng dụng toán tử sai phân vào một số bài toán chia hết, phần nguyên 29
2.5 Ứng dụng toán tử sai phân vào một số bài tổ hợp 34
2.6 Ứng dụng toán tử sai phân vào một số bài toán về giới hạn 36 2.7 Một số bài tập đề nghị 39
Trang 5Mở đầu
Toán tử sai phân cho ta nhiều lời giải thú vị khi ta dựa vào định nghĩa,tính chất của toán tử sai phân để giải quyết một số bài toán sơ cấp, đơn cử:
• Bài toán chia hết, phần nguyên;
• Bài toán đếm của giải tích tổ hợp;
• Bài toán về giới hạn hàm số;
• Bài toán về bất đẳng thức;
• Tính tổng của một dãy số;
• Xác định số hạng tổng quát của một dãy số
Ngoài việc vận dụng phương pháp sai phân vào các dạng bài toán kểtrên, ta còn có thể tìm thấy rất nhiều ví dụ minh họa việc vận dụng phươngpháp sai phân vào giải các bài toán thực tiễn
Với mong muốn tìm hiểu, sưu tầm việc vận dụng toán tử sai phân vàogiải một số bài toán dành cho học sinh giỏi THPT để vận dụng vào quátrình dạy học của bản thân, Em đã lựa chọn đề tài về ứng dụng toán tửsai phân vào giải một số bài toán sơ cấp Luận văn có các nhiệm vụ chínhsau:
• Tìm hiểu về định nghĩa và các tính chất của toán tử sai phân;
• Đọc hiểu ý tưởng vận dụng toán tử sai phân vào giải môt số bài toán
sơ cấp được trình bày trong bài báo [5], [6]
• Sưu tầm một số bài toán, đề thi tổ hợp dành cho học sinh giỏi mànhững bài tập đó có thể giải bằng cách vận dụng khái niệm, tính chấtcủa toán tử sai phân;
Trang 6• Trình bày tường minh lời giải một số bài toán trên cơ sở vận dụngkhái niệm, tính chất của toán tử sai phân.
Ngoài ra, luận văn cũng trình bày các cách giải khác nhau của cùng mộtbài toán và so sánh những phương pháp giải với lời giải khi ứng dụng tínhchất của toán tử sai phân đó người đọc có thể đưa ra nhận xét, so sánhgiữa các lời giải với nhau
Trang 7Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Chương 1 được chúng tôi sử dụng để nhắc lại các kiến thức thường đượctrình bày trong các giáo trình giảng dạy ở bậc đại học Nội dung chương 1
được chúng tôi tham khảo từ các tài liệu [4] - [7]
1.1 Một số khái niệm cơ bản
Định nghĩa 1.1.1 [5] Cho h là một số thực khác 0 và hàm f (x) Khi
Ký hiệu ∆0hf (x) hoặc If (x) thay cho f (x)
Với bất kỳ số nguyên n > 1, chúng ta định nghĩa sai phân bậc n bởi
∆nhf (x) = ∆n(∆n−1h f )(x)
Ví dụ
∆2hf (x) = f (x + 2h) − 2f (x + h) + f (x),
∆3hf (x) = f (x + 3h) − 3f (x + 2h) + 3f (x + h) − f (x)
Trang 8Bằng quy nạp, chúng ta có thể chứng minh được
∆nhf (x) =
n
X
k=0(−1)n−kCnkf (x + kh), (1.1)
Trang 91.2 Một số tính chất của toán tử sai phân
Trang 10n
X
i=0(−1)iCinf (x + (n − i)h)
Tính chất 1.2.6 [4] Giả sử f ∈ Cn[a; b] và (x; x + nh) ⊂ θ(0; 1), khi đó:
Trang 11Tính chất 1.2.7 [4] Nếu f (x) xác định trên tập số nguyên và h = 1; kíhiệu xk = f (k); k = 0, 1, thì
D(f (x)) = df
dx = limh→0
f (x + h) − f (x)
Cho h = 1 và thay biến x bằng n ta có toán tử sai phân ∆ Như vậy
∆ có các tính chất của toán tử sai phân D.Ta xét một số tính chất thôngqua các định lý sau với D(xn) = nxn−1
Trang 121.3 Phương trình sai phân tuyến tính
Định nghĩa 1.3.1 [4] Phương trình sai phân tuyến tính là một hệ thứctuyến tính của sai phân các cấp dạng:
a0un+k + a1un+k−1 + + akun = fn, (1.3)
Trang 13trong đó a0, a1, , ak (với a0 6= 0, ak 6= 0) là các hệ số biểu thị bởi hằng sốcho trước hay các hàm số của n, fn là một hàm số của biến n, un là ẩn sốcần tìm.
a0un+k + a1un+k−1 + + akun = 0 (1.4)Đây là phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất bậckvới hệ số hằng.+ Nếu a0, a1, , ak là các hàm số của n thì (1.3) là phương trình saiphân tuyến tính với hệ số biến thiên
u0, u1, , uk−1 ta đều xác định được duy nhất các tham số C1, C2, , Ck
để nghiệm un trở thành nghiệm riêng của (1.4), nghĩa là đồng thời thỏamãn (1.4) và un = ui, i = 0, k − 1
Cấu trúc nghiệm:
Định lý 1.3.1 [4] Nghiệm tổng quát của (1.3) là un = un+ u∗n, trong đó
un là nghiệm tổng quát của (1.4), u∗n là nghiệm riêng của (1.3)
Định lý 1.3.2 [4] Nghiệm tổng quát của (1.4) có dạng:
un = C1un1 + C2un2 + + Ckunk,
trong đóun1, un2, , unk làk nghiệm độc lập tuyến tính của (1.4) vàC1, C2, , Ck
là các hằng số tùy ý
Trang 14Định lý 1.3.3 [4] Xét phương trình đặc trưng:
a0λk+ a1λk−1 + + ak = 0 (1.5)+ Trường hợp 1 Nếu (1.5) có k nghiệm thực khác nhau là λ1, λ2, , λk
+ Trường hợp 2 Nếu (1.5) có nghiệm thực λj bội s thì ngoài nghiệm
λnj ta bổ sung thêm s − 1 nghiệm nλnj, n2λnj, , ns−1λnj cũng là các nghiệmđộc lập tuyến tính của (1.5) Khi đó
+ Trường hợp 3 Nếu (1.5) có nghiệm phức
λj = r(cos ϕ + i sin ϕ),tanϕ = b/a, r = |λj| = √a2 + b2
thì ta lấy thêm các nghiệm rncos nϕ, rnsin nϕ Khi đó
* Trường hợp 1 Nếu fn = Pm(n) là đa thức bậc m của n, m ∈ N
+ và (1.5) không có nghiệm λ = 1 thì ta chọn u∗n = Qm(n)
+ và (1.5) có nghiệm λ = 1 bội s thì ta chọn u∗n = nsQm(n)
* Trường hợp 2 Nếu fn = αnPm(n), α 6= 0, m ∈ N, Pm(n) là đa thứcbậc m của n
Trang 15un = C1(n)un1 + C2(n)un2 + + Ck(n)unk.
Phương pháp 3 Phương pháp đưa về dạng chính tắc của phươngtrình sai phân tuyến tính
Xét phương trình sai phân tuyến tính cấp k, k > 3:
un+k = a1un+k−1 + a2un+k−2+ + akun + fn
Trong đóa1, a2, , aklà các hệ số;un, un+1, , un+k là các ẩn;u0, u1, , uk−1
là các gia trị ban đầu
Phương trình đã cho luôn đưa được về dạng chính tắc
−
→yn+1 = A−→y
Trang 16Với mọi ma trận A đều tìm được ma trận Q không suy biến sao cho
QAQ−1 = Λ Trong đó Λ là ma trận đường chéo Gioocđan
Thực hiện phép đổi biến
Định nghĩa 1.3.5 [4] Phương trình sai phân tuyến tính cấp 1 có dạng:
aun+1 + bun = fn, với a, b 6= 0 hoặc un+1 = qun+ fn, q 6= 0
+ Nếu fn ≡ 0 ta có phương trình sai phân tuyến tính cấp 1 thuần nhất.+ Nếu fn 6≡ 0 ta có phương trình sai phân tuyến tính cấp 1 khôngthuần nhất
+ Nếu a, b hay q là các hằng số thì ta có phương trình sai phân tuyếntính cấp 1 với hệ số hằng
+ Nếu a, b hay q là các hàm củanthì ta có phương trình sai phân tuyếntính cấp 1 với hệ số biến thiên
Nghiệm tổng quát un của phương trình sai phân tuyến tính cấp 1 khôngthuần nhất có dạng: un = un + u∗n, trong đó un là nghiệm tổng quát củaphương trình sai phân tuyến tính cấp 1 thuần nhất và u∗n là nghiệm riêngcủa phương trình sai phân tuyến tính cấp 1 không thuần nhất
Nghiệm tổng quát un của phương trình sai phân tuyến tính cấp 1 khôngthuần nhất có dạng un = Cλn, với λ = −b/a hay λ = q
Để tìm nghiệm riêng u∗n của phương trình sai phân tuyến tính cấp 1không thuần nhất, ta xét các trường hợp sau:
* Trường hợp 1 Nếu fn = Pm(n) là đa thức bậc m của n, m ∈N
Trang 17Thay u∗n = an + b vào phương trình ban đầu ta có
a(n + 1) + b − 2(an + b) = n + 1 ⇔ −an − b + a = n + 1, ∀n ∈ N∗
+ Nếu a, b, c hay p, q là các hằng số thì ta có phương trình sai phântuyến tính cấp 1 với hệ số hằng
+ Nếu a, b, c hay p, q là các hàm của n thì ta có phương trình sai phântuyến tính cấp 1 với hệ số biến thiên
Nghiệm tổng quát un của phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 khôngthuần nhất có dạng: un = un + u∗n, trong đó un là nghiệm tổng quát củaphương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất và u∗n là nghiệm riêngcủa phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 không thuần nhất
Trang 18Để tìm nghiệm tổng quátun của phương trình sai phân tuyến tính cấp 2thuần nhất, ta giải phương trình đặc trưng
* Trường hợp 3 Nếufn = Pm(n) cos αn+Q`(n) sin αn,vớiPm(n), Q`(n)
tướng ứng là các đa thức bậc m, ` củan Ký hiệu k = max{m, `} Ta thấy+ Nếu α = cos β + i sin β, i2 = −1 không là nghiệm của phương trìnhđặc trưng thì
u∗n = Tk(n) cos αn + nRk(n) sin αn
Trang 19+ Nếu α = cos β + i sin β, i2 = −1 là nghiệm của phương trình đặctrưng thì
Khi đó số hạng tổng quát của dãy có dạng un = c12n+ c23n
Theo giả thiết
u0 = 2,u1 = 5
Vậy
un = 2
√3
3 sin
nπ
3 .
Trang 20Định nghĩa 1.3.7 [4] Phương trình sai phân tuyến tính cấp 3 có dạng:
aun+3 + bun+2 + cun+1 + duu = fn, a, d 6= 0
hoặc
un+3 = pun+2 + qun+1+ kuu+ fn, k 6= 0
+ Nếu fn = 0 ta có phương trình sai phân tuyến tính cấp 3 thuần nhất.+ Nếu fn 6= 0ta có phương trình sai phân tuyến tính cấp 3 không thuầnnhất
+ Nếua, b, c, d hayp, q, k là các hằng số thì ta có phương trình sai phântuyến tính cấp 3 với hệ số hằng
+ Nếu a, b, c, d hay p, q, k là các hàm của n thì ta có phương trình saiphân tuyến tính cấp 3 với hệ số biến thiên
Định nghĩa 1.3.8 [4] Nghiệm tổng quát của phương trình sai phântuyến tính cấp 3 không thuần nhất có dạng: un = un+ u∗n, trong đó un lànghiệm tổng quát của phương trình sai phân tuyến tính cấp 3 thuần nhất
và u∗n là nghiệm riêng của phương trình sai phân tuyến tính cấp 3 khôngthuần nhất
Cách tìm nghiệm tổng quát un của phương trình sai phân tuyến tínhcấp 3 thuần nhất:
Giải phương trình đặc trưng:
+ Nếu phương trình đặc trưng có hai nghiệm phân biệt λ1 vàλ2 = λ3 =
λ thì số hạng tổng quát của dãy có dạng:
un = c1λn1 + (c2n + c3)λn
Trang 21+ Nếu phương trình đặc trưng có một nghiệm thực λ và hai nghiệmphức thì số hạng tổng quát của dãy có dạng:
Trang 221.4 Phương trình sai phân phi tuyến
Định nghĩa 1.4.1 [4] Một phương trình sai phân không tuyến tính đượcgọi là phương trình sai phân phi tuyến tính
Ví dụ 1.4.1 Ta có các phương trình sai phân phi tuyến tính sau:
Trong nhiều trường hợp một số phương trình sai phân dạng phi tuyến
có thể thực hiện được như vậy và dạng tuyến tính là có thể giải được, nhờ
đó làm phong phú thêm ứng dụng của phương trình sai phân
Phương pháp để đưa phương trình sai phân phi tuyến tính thành phươngtrình sai phân tuyến tính:
Giả sử phương trình sai phân un = ϕ(un−1, un−2, , un−k) là tuyến tínhhóa được với k giá trị bạn đầu u1, u2, , uk
Khi đó cần tồn tại các hệ số a1, a2, , ak không đồng thời bằng 0sao cho
un = a1un−1 + a2un−2 + + akun−k
Các giá trịuk+1, uk+2, , u2k tính trực tiếp quak giá trị ban đầuu1, u2, , uk
uk+1 = a1u2k−1+ a2u2k−2+ + akuk
Giải hệ phương trình trên ta tìm được a1, a2, , ak Từ đó ta tìmđược un
Sau đó chứng minh tính đúng đắn của biểu thức tuyến tính với mọi n
Ví dụ 1.4.2 Tuyến tính hóa phương trình
un = u
2 n−1+ 2
un−2 , u1 = u2 = 1, n > 3
Trang 23Giải Ta tìm a, b sao cho
Giải Ta tìm a, b sao cho
un+1 = aun+ bun−1 (1.7)
Trang 24Chương 2
Ứng dụng toán tử sai phân vào giải một số bài toán dành cho học sinh khá, giỏi
Toán tử sai phân có nhiều ứng dụng quan trọng, nó không những gópphần giải quyết các bài toán về dãy số mà còn giúp giải một số bài toánkhác như phương trình hàm, đa thức, bất đẳng thức Trong chương nàychúng tôi xét một số ứng dụng của toán tử sai phân vào giải một số bàitoán sơ cấp như bài toán tìm số hạng tổng quát, bài toán tính tổng, bàitoán về bất đẳng thức, bài toán chia hết, phần nguyên, bài toán tổ hợp,bài toán về giới hạn và một số bài toán khác Nội dung chính của chươngnày được tham khảo từ các tài liệu [1], [3], [4], [5], [6]
2.1 Ứng dụng toán tử sai phân vào giải bài toán tìm số hạng
tổng quát
Để tìm số hạng tổng quát của dãy {un} cho trước, ta đưa dãy đã cho
về dạng phương trình sai phân tuyến tính giải được Giải phương trình saiphân tuyến tính này ta sẽ tìm được số hạng tổng quát cần tìm
Bài toán 2.1.1 Cho dãy {un}: u1 cho trước, un+1 = aun+ b với a, b chotrước Hãy xác định số hạng tổng quát un của dãy số
Giải
Phương pháp 1
Trang 25+ Nếu a = 1 thì dãy số là cấp số cộng với công sai là b nên ta có
un = u1 + (n − 1)b
+ Nếu a 6= 1, ta gọi {vn}là dãy số có các số hạng thỏa mãnun = vn+ c.Thay vào hệ thức truy hồi ta có vn = avn−1+ (a − 1)c + b Ta chọn c saocho (a − 1)c + b = 0 hay c = b/(1 − a) Khi đó {vn} là một cấp số nhânvới công bội q = a, số hạng đầu v1 = u1 − c Tức là v1 = u1 − b/(1 − a)
Trang 26√ 14
14
Do đó
un = (7 − 2
√14)(3 +√
Trang 27Thay u∗n = an + b vào phương trình đã cho ta có
a(n+2)+b = 5[a(n+1)+b]−6(an+b)+n+2 ⇔ (2a−1)n−(3a−2b+2) = 0
2.2 Ứng dụng toán tử sai phân vào giải bài toán tính tổng
Trong một số bài toán ta cần tính tổng của một số số hạng đầu tiên
Có nhiều cách khác nhau để giải các bài toán như vậy Trong mục này,chúng tôi sử dụng toán tử sai phân và các tính chất của nó để giải bài toántính tổng
Bài toán 2.2.1 Tính tổng
S = 13 + 23 + 33 + + n3
Giải Đặt k3 = uk+1 − uk; k = 1, 2, , n, ta có
S = un+1 − u1.
Trang 28Ta tìm un từ phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng sau
un+1 − un = n3
Phương trình thuần nhất: un+1− un = o
Ta có phương trình đặc trưng: k − 1 = 0 ⇔ k = 1
Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất là: un = C
Ta tìm nghiệm của phương trình không thuần nhất dưới dạng
4n
2
Trang 29Phương trình thuần nhất: un+1− un = 0.
Phương trình đặc trưng: k − 1 = 0 ⇔ k = 1
Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất: un = C
Tìm một nghiệm riêng của phương trình không thuần nhất dưới dạng:
Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất: un = C
Tìm một nghiệm riêng của phương trình không thuần nhất dưới dạng:
Trang 31Giải Xét phương trình đặc trưng λ2 − 3λ + 2 = 0 có hai nghiệm
Trang 32Bài toán 2.3.1 Cho dãy {un} xác định bởi
2 .
Từ đó ta tìm nghiệm
un = c13 +
√52
n+ c23 −
√52
un+2+ un = u
2 n+1
un +
1
un + un >2 + u
2 n+1
e
un+1un−1 = u
√ 3
n , ∀n> 2
(2.3)
Chứng minh 1e 6 un 6 e với mọi n> 1
Giải Ta thấy un > 0 với mọi n > 1 Suy ra lnun+1+lnun−1 = √
3lnun.Hay an+1−√3an + an−1 = 0 với an = lnun, a1 =
√ 3
2 , a2 = 12.Xét phương trình đặc trưng λ2 −√3λ + 1 = 0 có nghiệm phức
Trang 33Vì −1 6 cos nπ6 6 1 nên 1e 6 un 6 e với mọi n > 1.
2.4 Ứng dụng toán tử sai phân vào một số bài toán chia hết,
phần nguyên
Việc giải một số bài toán chia hết, phần nguyên có thể dẫn tới giảiphương trình sai phân Do đó ta có thể sử dụng toán tử sai phân và cáctính chất của nó để giải các bài toán đó
Bài toán 2.4.1 Cho dãy số nguyên dương {un} xác định bởi
u0 = 1, u1 = 9, un = 10un−1− un−2
a)Hỏi 3u2k− 1 có chia hết cho 2 không?
b) Hỏi 5uk − uk−1 có chia hết cho 4 không?
Giải Xét phương trình đặc trưng λ2 − 10λ + 1 = 0 có hai nghiệm
2 − √1
6)(5 − 2
√6)n
Theo giả thiết suy ra un+2 và un cùng tính chẵn lẻ
Vì u0 = 1, u1 = 9 là là các số lẻ nên un lẻ với mọi số nguyên dương n.Mặt khác ta có:
12 − √1
6)(5 − 2
√6)2k + 1
6.
Suy ra 3u2k − 1 chia hết cho 2
Theo giả thiết ta có
un+1 = 10un − un−1 = 10un− 10un−2+ un−3 ⇒ un+1 ≡ un−3 (mod 4)