Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 10 1.4 Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau.. Trong không gian muốn tính khoảng cách giữa 2 đường
Trang 1Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 1 Mục lục Trang Lời nói đầu……… 2
Chương 1: Một số kiến thức cơ bản liên quan………3
A Khái niệm và các tính chất cơ bản……… …3
I Các khái niệm ……….3
II Một số tính chất trong E2 và E3 ……….4
B Một số công thức cơ bản trong tọa độ Đêcác vuông góc……….6
I Xét trong E2 ……… 6
II Xét trong E3………8
Chương 2: Một số ứng dụng giải bài tóan bằng phương pháp tọa độ…………14
Bài 1: Phương pháp tọa độ……… 14
Bài 2: Lớp các bài toán giải được bằng phương pháp tọa độ……….15
I: Lớp bài toán tính góc và khoảng cách……… 15
II: Lớp các bài toán chứng minh tính vuông góc……….24
III: Lớp các bài toán chứng minh thẳng hàng, đồng phẳng……… 30
IV: Lớp bài tóan tìm quỹ tích……… 38
V: Lớp bài toán định tính chứng minh mối liên hệ đại số…………46
VI: Lớp các bài toán chứng minh bất đẳng thức đại số………52
Kết luận: ……… 59
Tài liệu tham khảo:………60
Trang 2Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 2
lời nói đầu
Hình học là một môn học có tính hệ thống chặt chẽ, tính lôgic và tính trừu
tượng hóa cao Vì vậy hình học là một môn học khó đối với học sinh Với mỗi bài
tập hình học có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau: Phương pháp tổng
hợp, phương pháp vectơ, phương pháp tọa độ…
Việc sử dụng tọa độ để giải toán cung cấp cho học sinh một kiến thức mới
cách nhìn mới về toán học hiện đại Giúp cho các em thấy được mối tương quan
1 -1 giữa đại số và hình học, nhằm phát triển tư duy toàn diện cho học sinh khi
đứng trước một bài toán, hình thành cho mình hướng tư duy đúng đắn, phù hợp
Để góp phần đạt được mục tiêu đó luận văn đưa ra hệ thống lý thuyết phù hợp,
một số dạng toán thường gặp thông qua phương pháp chung và các ví dụ minh
họa, bước đầu giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của những ứng dụng của
tọa độ trong giải toán Coi đây là một công cụ mới rất hiệu quả
Bắt nguồn từ lòng say mê của bản thân và được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình
của thầy Bùi Văn Bình em đã chọn đề tài: Phương pháp tọa độ và các ứng dụng
làm khoá luận tốt nghiệp của mình Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các
thầy cô giáo trong tổ hình học đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình
nghiên cứu, đặc biệt em xin chân trọng cảm ơn thầy Bùi Văn Bình đã trực tiếp
giảng dạy, giúp đỡ, hứơng dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài này Tuy có
nhiều cố gắng song do năng lực của bản thân cũng như điều kiện về tài liệu và
thời gian còn hạn chế nên bài khoá luận không thể tránh khỏi những sai sót Em
hy vọng sẽ nhận được sự chỉ bảo của thầy cô và các bạn
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2007
Sinh viên Hoàng Thị Ngọc Anh
Trang 3Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 3
Chương I: một số kiến thức cơ bản liên quan
A khái niệm và các tính chất cơ bản
uur uur uur là một
cơ sở trực chuẩn của E n
uuur
, nghĩa là e eur uuri j ij, và O là điểm cho trước trong đó:
khi i j khi i = j
thì tập hợp 0, hay 0, , , ,
1 2
e euur uur enuur được gọi là hệ tọa độ trực chuẩn hay hệ tọa
độ Đêcác vuông góc
2.Tọa độ của véctơ
Trong không gian Eukleides n chiều E n với hệ tọa độ 0, , , ,
1 2
e euur uur enuur , cho vectơ vr Khi đó, luôn tồn tại duy nhất bộ số (x1,…,xn) sao cho:
1 1 2 2
vr x eurx euur x e n nuur Bộ số (x1, x2, ,xn) được gọi là toạ độ của vectơ vrđối
với hệ tọa độ đã cho
i j
Trang 4Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 4
Trong không gian Eukleides n chiều E n với hệ tọa độ 0, , , ,
1 2
e euur uur enuur cho
điểm M bất kì Tọa độ của vectơ OMuuuur được gọi là tọa độ của điểm M đối với hệ
tọa độ đó
Như vậy, nếu OMuuuur (x1 , x2 , … , xn) tức là:
OMuuuur = x e1 1urx e2 2uur x e n nuur thì bộ số (x1 , x2 , … , xn ) được gọi là tọa độ
Trang 5Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 5
Khi đó, tọa độ của vectơ ( ; )
Trang 6Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 6
+, wur 0r u vur//r +, Với uur // vr wur u vur r .sin( , )u vur r
( trong đó ( , )S u vur r là diện tích hình bình hành dựng trên u vur r, )
Ba vectơ u v wur r ur, , đồng phẳng khi và chỉ khi tích hỗn hợp tạp của 3
1.1 Khoảng cách giữa 2 điểm
Trong mặt phẳng cho 2 điểm M1( x1, y1) và M2 (x2 , y2) Khi đó khoảng
cách d giữ 2 điểm M1 và M2 là độ dài vectơ
Trong mặt phẳng khoảng cách từ điểm M1( x1, y1) đến đường thẳng
Trang 7Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 7
2 Chia một đoạn thẳng theo tỉ số cho trước
Trong 2E , điểm M (x, y) chia đoạn thẳng M1M2 theo tỉ số k có nghĩa:
k
y ky y
Đặc biệt, nếu k = -1 thì M là trung điểm của đoạn thẳng M1M2 , khi đó tọa
độ của điểm M được xác định như sau :
Trang 8Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Trong 2E , ba điểm A( x1, y1) ; B( x2, y2) và C (x3 , y3) thẳng hàng nếu
( điều kiện cần và đủ ) : AC k ABuuur uuur 3 1 3 1
= 0 hay
6 Công thức tính diện tích tam giác
Trong 2E , diện tích của tam giác có các đỉnh A( x1, y1) , B (x2 , y2) và
C (x3 , y3) được cho bởi công thức sau:
12
S ABC
Trang 9Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Trong không gian, khoảng cách từ điểm M1( x1, y1 ,z1) đến đường thẳng
Trong đó M0( x0, y0 ,z0) ; uur là vectơ chỉ phương của và uur (a, b, c) ;
uur là độ dài của vectơ uur
Khoảng cách từ một điểm M0( x0, y0 ,z0) đến mặt phẳng ( ) có phương
trình Ax + By + Cz + D = 0 được tính theo công thức :
Trang 10Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 10
1.4 Khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau
Trong không gian muốn tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau
a và b ta có các phương pháp sau:
Phương pháp 1: Nếu biết độ dài đoạn vuông góc chung AB của 2
đường thẳng chéo nhau AB = d(a,b)
Phương pháp 2: Ta thực hiện theo các bước:
Bước 1: Lập phương trình mặt phẳng () chứa đường thẳng a và () // b
Bước 2: Lấy một điểm M trên b và tính khoảng cách từ M tới ()
d ( a, b) = d(M, () )
Phương pháp 3: ta thực hiện theo các bước:
Bước 1: Tìm vectơ chỉ phương
uur uur
2 Chia 1 đoạn thẳng theo 1 tỉ số cho trước
Trang 11Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 11
Trong 3E , điểm M (x, y, z) chia đoạn thẳng M1M2 theo tỉ số k có nghĩa
k
y ky y
k
z kz z
n A B C
ur
Trang 12
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 12
Khi đó góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) được tính theo công
Trong không gian, với hệ tọa độ Đêcác vuông góc Oxyz cho các mặt
phẳng (1) , (2) lần lượt có các vectơ pháp tuyến ( , , )
Trong 3E , góc giữa vectơ vr(x, y, z) và chiều dương của các trục Ox, Oy,
Oz là x, y , z Khi đó cosx,cosy ,cos z gọi là các côsin chỉ phương Ta
Trang 13Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 13
Trong 3E , điều kiện cần và đủ để 3 điểm A( x1, y1, z1) , B (x2 , y2 ,z2) và
= 0 AB AC AD,
uuur uuur uuur
= 0
6 Công thức tính diện tích tam giác, thể tích tứ diện
Trong 3E , diện tích của tam giác có các đỉnh A( x1, y1,z1) ,
B (x2 , y2, z2) , C (x3 , y3, z3) được tính theo công thức :
Trang 14Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 14
C (x3 , y3, z3) , D (x4 , y4, z4) được tính theo công thức:
1( , , )6
= 16
Chương II: Một số ứng dụng giải bài toán bằng
phương pháp tọa độ
Bài 1: Phương pháp tọa độ
1 Các bước giải bài toán bằng phương pháp tọa độ:
Khi bài toán cho có các vấn đề như tính khoảng cách, tính góc, chứng minh
sự vuông góc của 2 đường thẳng, của đường thẳng và mặt phẳng, của 2 mặt
phẳng hoặc những bài toán quỹ tích, cực trị, chứng minh yếu tố cố định thì ta
có thể sử dụng phương pháp tọa độ để giải toán
Nó gồm có 4 bước sau:
Trang 15Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 15
Chọn hệ tọa độ thích hợp, sao cho điểm gốc O và các trục tọa độ trùng
với các điểm đặc biệt, các đường đặc biệt thì việc tính toán sẽ đựơc thực hiện đơn
giản, ngắn gọn
Chuyển ngôn ngữ hình học sang ngôn ngữ tọa độ
Sau đó bằng phương pháp tọa độ và các phép tính đại số chúng ta cần
thực hiện các yêu cầu của bài toán đặt ra
Chuyển các kết quả từ ngôn ngữ tọa độ sang ngôn ngữ hình học
2 Một vài ví dụ về cách chuyển ngôn ngữ hình học sang ngôn ngữ tọa độ
M là trung điểm của đoạn thẳng AB MA = MB
Hai đường thẳng d1 và d2 vuông góc và gọi u1
ur
, u2
r
lần lượt là vectơ chỉ phương của d1, d2 khi đó:
p
uuuuur
là vectơ pháp tuyến mặt phẳng (P))
Bài 2: Lớp các bài toán giải được bằng phương pháp tọa độ
I Lớp bài toán tính góc và khoảng cách
Bài toán tính góc và khoảng cách là những bài toán yêu cầu tính góc giữa 2
đường thẳng, góc giữa hai mặt phẳng, góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Trang 16Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 16
Khoảng cách giữa 2 điểm, từ một điểm đến một đường thẳng, từ điểm đến mặt
phẳng
Phương pháp chung để giải bài toán tính góc và khoảng cách bằng phương
pháp tọa độ là sử dụng các công thức có liên quan như đã nói ở chương I áp dụng
trên hệ trục tọa độ
Ví dụ 1:
Cho tứ diện OABC có góc tam diện đỉnh O là tam diện vuông,
OA=OB=OC=1 Gọi M, N lần lượt là các trung điểm các cạnh AB, OA Tính
khoảng cách giữa 2 đường thẳng OM, CN
Lời giải Cách 1:
Bằng phương pháp tổng hợp có thể giải bài toán bằng các cách sau:
1 Dựng đường vuông góc chung EF của OM và CN Tính EF
Trang 17Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 17
B C
O K
E
2 Khoảng cách cần tìm bằng khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên đường
thẳng OM đến mặt phẳng( ) ()//OM và chứa CN; () chính là mặt phẳng
(CKI) trong đó OK//AB và KI//OM
Khi đó, OKIM là hình chữ nhật và dễ dàng chứng minh nếuOH CK thì
OH mặt phẳng (CKI)
tính OH từ tam giác vuông OCK, có OK= 2
4 và OC=1 Khi đó áp dụng công thức diện tích suy ra OH =1
3
3 Xem khoảng cách cần tìm là đường cao của hình chóp có đáy thuộc mặt
phẳng chứa CN và song song với OM và đỉnh của hình chóp là điểm thuộc OM,
ta có OH =3V
S
Trang 18Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
y
x
N O
Khi đó khoảng cách giữa 2 đường thẳng OM và CN là:
Trang 19Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 19
0
1 2 1 2
0
1 2
0
1 0 -1
1 2
0
0 -1
2 + 0 -1
1 2
1 2 1 2
1 2
0
1 2
= 1 3
Như vậy bằng phương pháp tổng hợp, để giải bài toán ta phải kẻ thêm hình
Điều này đối với nhiều bài là khó xác định Cách 2 ta sử dụng phương pháp tọa
độ lời giải có phần đơn giản, ngắn gọn
Trang 20Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Trang 21Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 21
Chọn hệ tọa độ Đêcac vuông góc Oxyz sao cho A 0 Khi đó các điểm B,
uuuur uuuur
Nhận xét:
Với yêu cầu tính góc của hai đường thẳng chéo nhau trong không gian có thể
có nhiều phương pháp giải khác nhau Tuy nhiên với 2 cách giải trên rõ ràng
bằng phương pháp tọa độ việc giải bài toán đã đơn giản hơn rất nhiều Ta chỉ việc
áp dụng công thức liên quan đã biết mà không phải kẻ thêm hình
Ví dụ 4:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là nửa lục giác đều nội tiếp đường
tròn đường kính AB = 2a, SA = a 3 và vuông góc với đáy
Trang 22Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 22
a Tính góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (SBC)
b Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC)
Giải
Vì giả thiết cho SA (ABCD) tại A Do đó, ta có thể chọn hệ trục tọa độ
Đêcác vuông góc Oxyz sao cho AO.Giả sử điểm BOx, SOz
Khi đó: A(0,0,0); B(2a,0,0) Do ABCD là nửa lục giác đều nên:
(3 , 3,0)
a a C
a a
D ; (0,0,S a 3)z
y
x
C D
B S
uuur uur
Trang 23Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Suy ra cos
1 2
3 1 3 1 4 4 2 2 2
Qua ®iÓm B(2a,0,0)
Cã vect¬ ph¸p tuyÕn nuur2 ( 3,1, 2)
Trong không gian cho các điểm A, B, C theo thứ tự thuộc các tia Ox, Oy,
Oz vuông góc với nhau từng đôi một sao cho OA = a, OB = a 2 , OC = c
(a, c >0) Gọi D là đỉnh đối diện với O của hình chữ nhật OADB và M là trung
điểm của đoạn BC (P) là mặt phẳng đi qua A, M và cắt mặt phẳng (OCD) theo
một đường thẳng vuông góc với AM
uuur uur
Trang 24Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 24
Gọi E là giao điểm của (P) với OC Tính độ dài OE
Nhận xét:
Nếu dùng phương pháp tổng hợp để giải bài toán trên thì việc xác định
các giao điểm, giao tuyến là tương đối phức tạp.Từ giả thiết bài toán cho các tia
Ox, Oy, Oz vuông góc với nhau từng đôi một ta nghĩ tới việc áp dụng phương
pháp tọa độ để tìm mối liên hệ giữa cái đã cho và điều cần chứng minh
O C
J
M E
I
Lời giải:
Chọn hệ trục tọa độ Đêcác vuông góc Oxyz, theo giả thiết có A, B, C tương
ứng thuộc các trục Ox, Oy, Oz
Trang 25Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Từ (1) ,(2) và từ IJ, OD đồng phẳng suy ra IJ //OD
Mặt phẳng (P) qua A (a, 0, 0), có cặp vectơ chỉ phương là uuurAM và ODuuur
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là:
2 2 2
a
a
2 0
a
2 2 2
x y
3
x y c z
II Lớp các bài toán chứng minh tính vuông góc
Lớp bài toán chứng minh tính vuông góc là những bài toán yêu cầu chứng
minh 2 đường thẳng vuông góc, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, 2 mặt
phẳng vuông góc với nhau
Đối với những bài toán dạng này, khi giải bằng phương pháp tổng hợp ta
phải đi chứng minh góc tạo bởi các yếu tố đó bằng 900 Việc làm này nhiều khi
Trang 26Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 26
gặp khó khăn, nhất là trong không gian Tuy nhiên bằng phương pháp tọa độ với
việc sử dụng định nghĩa và tính chất của yếu tố vuông góc ta có thể thực hiện đơn
giản hơn rất nhiều
Ví dụ 1:
Cho đường tròn tâm O, bán kính bằng a, có 2 đường kính vuông góc với
nhau là AB và CD Trên tia CD lấy hai điểm M, N sao cho CN OMuur uur Đường
thẳng AB cắt đường tròn tại P Hãy xét xem khi N thay đổi trên đoạn CO, ANP
có vuông tại N không? Nếu ANP vuông thì khi đó điểm N nằm ở vị trí nào?
Nhận xét:
Bài toán đặt ra, khi N thay đổi trên CO, tam giác ANP có vuông tại N hay
không? tức là ta hãy xét xem có vị trí nào của điểm N trên CO thoả mãn
AN NP
uuuur uuur
Giả thiết cho điểm N chuyển động trên CO, do đó bằng kiến thức sơ cấp
việc tìm lời giải bài toán tương đối khó áp dụng phương pháp toạ độ ta có:
Lời giải Chọn hệ toạ độ Đề các vuông góc Oxy sao cho O trùng với tâm O của
đường tròn Trục Ox OB, trục Oy OC Đặt CN = OM = l ( với 0 l a)
Trang 27
Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
D(0, -a) l
Ta có toạ độ các điểm: O(0,0), A(-a,0), B(a,0),C(0,a), D(0,-a),
Toạ độ giao điểm của đường thẳng AM và đường tròn tâm O là nghiệm của hệ
Trang 28Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
y
a l y
a l y
Do đó ANP vuông tại N khi N C hoặc khi N O Ngoài 2 điểm đó
của N thì tam giác ANP không vuông tại N
Ví dụ 2:
Cho tam giác đều ABC cạnh a Gọi D là điểm đối xứng với A qua BC Trên
Trang 29Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 29
đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC) tại D lấy điểm S sao cho
Giả thiết cho đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (ABC) tai D
Vậy ta chọn hệ trục tọa độ Đêcác vuông góc Dxyz, với điểm A Dx, B và
C đối xứng nhau qua Dx
Khi đó, ta có: do tam giác ABC đều; A, D đối xứng qua BC
nuurlần lượt là véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (SAB) và (SAC)
uur uur và 1
uuur uur
Trang 30Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a SA=SB=SC,
khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABC) bằng h Tìm điều kiện của a và h để 2
mặt phẳng (SAB) và (SAC) vuông góc với nhau
Nhận xét:
Yêu cầu của bài toán này cũng giống như trong ví dụ 1 trên, tức là với câu
hỏi ngược lại: “Tìm điều kiện để 2 đối tượng có quan hệ k với nhau”, do đó ta
cũng có cách giải tương tự
Giải:
Trang 31Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Gọi G là trọng tâm tam giác ABC Với điều kiện SA = SB = SC, ta chọn hệ
trục tạo độ Oxyz sao cho G O
Khi đó: BC // Ox; điểm A Oy
uuur uur
uuur uur
Trang 32Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Như vậy điều kiện để 2 mặt phẳng vuông góc ta dựa vào mối liên hệ giữa
hai vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng tương ứng áp dụng kết quả đó ta tìm
được
Trang 33Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Toán
Hoàng Thị Ngọc Anh K29A Toán 33
yêu cầu của bài toán bằng phương pháp tọa độ và các phép toán đại số thông
thường
III Lớp các bài toán chứng minh sự thẳng hàng, đồng phẳng
Để chứng minh ba điểm A,B,C trong mặt phẳng hay trong không gian
là thẳng hàng ta cần chứng minh điều kiện sau: AC k ABuuur uuur.Trong 3E , để chứng
minh 4 điểm A, B ,C ,D đồng phẳng ta cần chứng minh: uuurACuuurADk AB.uuur
Ví dụ 1:
Cho tam giác ABC có đường cao CH Gọi I, K lần lượt là trung điểm của các
đoạn AB và CH Một đường thẳng d di động luôn luôn song song với cạnh AB
cắt cạnh AC ở M và cắt cạnh BC ở N Dựng hình chữ nhật MNPQ với hai điểm
P, Q nằm trên cạnh AB Gọi J là tâm hình chữ nhật MNPQ
Chứng tỏ 3 điểm I, J ,K thẳng hàng
Giải y
x B
P I
0
Q A
N
K M
d
C
H J
Chọn hệ trục tọa độ Đêcác vuông góc Oxy sao cho OH Các điểm A, B
nằm trên trục Ox , điểm C nằm trên trục Oy.Do đó tọa độ của các điểm là: H