Phương pháp tọa độ không chỉ giúp chúng ta giải quyếtcác bài toán quỹ tích khó hoặc các bài toán chứng minh mà ta không giảiđược bằng suy luận, cứu cánh ta mỗi khi bí, hiệu quả trong khi
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Năng Tâm đã tận tình giúp
đỡ em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài
Xin chân thành các thầy, các cô trong tổ Hình học - Khoa toán,Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoànthành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn
Xuân Hòa, ngày 05 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Đinh Thị Ly
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Trong khi nghiên cứu, tôi đã thừa kế những thành quả nghiên cứu củacác nhà khoa học, nhà nghiên cứu với sự chân trọng và biết ơn
Những kết quả nêu trong khóa luận chưa được công bố trên bất kìcông trình nào khác
Xuân Hòa, ngày 05 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Đinh Thị Ly
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toán học có vai trò quan trọng trong đời sống thực tiễn, cũng nhưtrong nghiên cứu khoa học Toán học là cơ sở nền tảng để nghiên cứu cácmôn khoa học khác Trong quá trình học tập, em được nghiên cứu vềchuyên nghành hình học Đây là môn học có tính chặt chẽ, tính lôgic, tínhtrừu tượng hóa cao độ nên nó là môn học tương đối khó Với mỗi bài tậphình học lại có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau: phương pháp tọa
độ, phương pháp vectơ, phương pháp tổng hợp
Việc sử dụng phương pháp tọa độ để giải toán cung cấp cho học sinhcách nhìn mới, kiến thức mới về toán học hiện đại Giúp cho các em thấyđược mối quan hệ 1-1 giữa đại số và hình học nhằm phát triển tư duy toàndiện cho học sinh Phương pháp tọa độ không chỉ giúp chúng ta giải quyếtcác bài toán quỹ tích khó hoặc các bài toán chứng minh mà ta không giảiđược bằng suy luận, cứu cánh ta mỗi khi bí, hiệu quả trong khi còn ít thờigian vì dù tính toán có hơi phức tạp nhưng ta không cần nghĩ nhiều
Bắt nguồn từ lòng say mê của bản thân và được sự giúp đỡ chỉ bảocủa thầy Nguyễn Năng Tâm em chọn đề tài PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ VÀỨNG DỤNG để làm khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 42 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về phương pháp tọa độ và ứng dụng của phương pháp tọa
độ trong việc giải các bài toán sơ cấp và chứng minh một số định lí tronghình học xạ ảnh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu phương pháp tọa độ
- Nghiên cứu một số ứng dụng của phương pháp tọa độ
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: phương pháp tọa độ và ứng dụng
- Phạm vi nghiên cứu: hình học afin, hình học Ơclit, hình học xạ ảnh
5 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận, tài liệu tham khảo
- Phân tích, tổng hợp kiến thức phục vụ cho mục đích nghiên cứu
6 Cấu trúc
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận tốt nghiệpgồm hai chương:
- Chương 1: Phương pháp tọa độ
- Chương 2: Một số ứng dụng giải toán bằng phương pháp tọa độ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU . 3
1.Lý do chọn đề tài . 3
2.Mục đích nghiên cứu . 4
3.Nhiệm vụ nghiên cứu . 4
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . 4
5.Phương pháp nghiên cứu . 4
6.Cấu trúc . 4
CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ . 7
1.1. MỘT VÀI NÉT VỀ HỆ TỌA ĐỘ . 7
1.2. KHÔNG GIAN AFIN . 8
1.2.2 Mặt phẳng A 2 và không gian A 3 9 1.3.1 Định nghĩa 1 0 1.3.2 Một số tính chất trong 1 2 1.3.3 Một số công thức cơ bản trong hệ tọa độ Đêcac vuông góc 1 3
1.4 KHÔNG GIAN XẠ ẢNH 1 8 1.4.1 Định nghĩa 1 8 CHƯƠNG 2 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ VÀO GIẢI TOÁN 2 0 2.1 PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ 2 0 2.2 MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC GIẢI BẰNG HỆ TỌA ĐỘ AFIN 2 1 2.2.1 Một số toán trong hình học phẳng 2 1 2.2.2 Các bài toán trong không gian 2 5
Trang 62.3 MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC GIẢI BẰNG HỆ TỌA ĐỘ
TRỰC CHUẨN 3 1
2.3.1. Trong mặt phẳng 3 1
2.3.2. ong không gian 3 9
2.4.ỨNG DỤNG CỦA MỤC TIÊU XẠ ẢNH 4 6 KẾT LU ẬN 5 3
MỘT SỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO 5 4
Trang 7CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ
1.1 MỘT VÀI NÉT VỀ HỆ TỌA ĐỘ
Hệ tọa độ là tập hợp các điều kiện để xác định vị trí của một điểmtrên đường thẳng, trên mặt phẳng hay trong không gian
Khái niệm về hệ tọa độ đầu tiên được đưa vào địa chất và thiên văn
để xác định vị trí trên mặt đất và trên bầu trời Vào thế kỷ XIV, nhà toánhọc người Pháp N.Oresme (1323-1382) sử dụng hệ tọa độ trên mặt phẳng
để dựng đồ thị Ông dùng khái niệm kinh độ và vĩ độ ứng với khái niệmtung độ và hoành độ của ta hiện nay
Vào thế kỷ XVII nhờ các công trình của nhà toán học người PhápDescarter, người ta thấy rõ ý nghĩa của phương pháp tọa độ: cho phépchuyển các bài toán hình học về ngôn ngữ giải tích và ngược lại cho phép
mô tả các kết quả khác nhau toán học giải tích bằng hình học Ông đã mở ramột thời kỳ mới cho toán học
Tọa độ của một điểm là một bộ số được sắp thứ tự, đặc trưng cho vịtrí của một điểm trên đường thẳng, trên mặt phẳng hay trong không gian
Tọa độ của một điểm luôn gắn liền với một hệ tọa độ xác định, baogồm gốc tọa độ và các trục tọa độ Tùy theo tính chất của việc khảo sát đốitượng này hay đối tượng khác mà người ta chọn các hệ tọa độ khác nhau
Trang 81.2 KHÔNG GIAN AFIN
Định nghĩa Trong không gian afin n chiều
A n , trên trường số K cho điểm O và một cơ sở e ,e , ,e của n Ta gọi bộ số O;e ,e , ,e
là một hệ tọa độ afin của A n
Điểm O được gọi là gốc của hệ tọa độ.
Cơ sở e ,e , ,e gọi là cơ sở của hệ tọa độ
Định nghĩa Trong không gian afin n chiều
Trang 9afin của điểm M đối với hệ tọa độ đã cho.
Ký hiệu: M x1, x2 , , x n hay M x1, x2 , , x n
Trang 10Định nghĩa Trong không gian afin n chiều A n
Không gian A 3
Hệ tọa độ afin gồm một điểm gốc O và ba vectơ cơ sở e
,
Trang 11e , khác vectơ không và không đồng phẳng.
Trang 12.y Nếu ánh xạ này thỏa mãn bốn điều kiện sau
thì ta gọi là một hàm tích vô hướng trên V
i)ii)
x.y y.x
x x .y x .y x .y;
x. y y x.y x.y
iii) kx .y k. x.y x.ky iv)
x.x 0
và x.x 0
x.y được gọi là tích vô hướng của hai vectơ x , y
Cặp E V , được gọi là một không gian vectơ Ơclit
Trang 13Định nghĩa Không gian Ơclit là không gian afin liên kết với không gian
vectơ Ơclit hữu hạn chiều
Trang 14Không gian Ơclit sẽ được gọi là n chiều nếu không gian vectơ Ơclit liên kết với nó có chiều bằng n Kí
và O là điểm cho trước thì tập hợp O; hay O;e1,e2 , ,e n được gọi là
hệ tọa độ trực chuẩn hay hệ tọa độ Đêcác vuông góc
Định nghĩa Trong không gian Ơclit n chiều E n
được gọi là tọa
độ của điểm M đối với hệ tọa độ đó.
Trang 15Ký hiệu M x1, x2 , , x n
x1, x2 , , x n
Trang 182 y 2 y 2
y – x11 – x22 – xnn
1.3.3 số công thức cơ bản trong hệ tọa độ Đêcac vuông góc
1.3.3.1 Công thức tính khoảng
cách Khoảng cách giữa hai điểm
n 2 , đây là công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường
Trang 19có cơ sở u1,u2 , ,u n thì với điểm bất kì A , điểm bất kì B , ta có:
Trang 20Trong không gian, muốn tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
của đường thẳng b và một điểm
Bước 3: Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b
theo công thức sau: d a,b
1.3.3.2 Chia đoạn thẳng theo một tỷ số cho trước
Trang 21Trong E n cho điểm M x1,
Trang 22u v
Góc giữa hai siêu phẳng
Trong
E n , cho hai siêu phẳng và có hai vectơ pháp tuyến lần
lượt là n và m Góc giữa hai siêu phẳng đó là số mà 0 và
2cos m.n
m n
Góc giữa đường thẳng và siêu phẳng
Trong
E n , cho đường thẳng d và siêu phẳng Vectơ chỉ phương
của đường thẳng d là u và vectơ pháp tuyến của siêu phẳng là n Góc
Trang 23y1 x1 z2 x2
y2 x2
z n
x n y n x n
Trang 24Đặc biệt, trong không gian cho bốn điểm A x1, y1, z1
1.3.3.5 Công thức tính diện tích tam giác, thể tích tứ diện
Trong mặt phẳng, diện tích tam giác có các đỉnh A (x1, y1 ), B (x2, y2
C (x 3, y3, z 3 ) không thẳng hàng Khi đó, diện tích tam
giác tính bởi công thức:
1
1
Trang 251 1
Trang 26Trong không gian, thể tích tứ diện có các đỉnh
A (x1, y1, z1
),
B (x2, y2, z2 ), C (x 3, y3, z 3 ), D (x 4, y4, z 4 ) được tính theo công thức:
Định nghĩa Cho không gian xạ ảnh P
n liên kết với không gian vectơ
1
Trang 27được gọi là mục tiêu xạ ảnh nếu bất kỳ
● S gọi là đỉnh của mục tiêu.
● E gọi là điểm đơn vị.
i
Trang 28Định nghĩa Trong không gian xạ ảnh P
xạ ảnh {S , S , , S ;E }có đại diện là cơ sở {r }
Trong chương này em đã giới thiệu một số kiến thức cơ bản về hệ tọa
độ Đây là công cụ để giải các bài toán ở chương 2
e
Trang 29CHƯƠNG 2 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG
PHÁP TỌA ĐỘ VÀO GIẢI TOÁN
Ở chương 2 em đưa ra một số ví dụ để minh họa cho ứng dụng củaphương pháp tọa độ
2.1 PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ
Phương pháp tọa độ là phương pháp giải toán bằng cách gắn bài toánvào một hệ tọa độ thích hợp
Các bước giải một bài toán bằng phương pháp tọa độ.
Bước 1: Chọn hệ tọa độ thích hợp, sao cho điểm gốc O và các trục
tọa độ trùng với các điểm đặc biệt, các đường đặc biệt thì việc tính toán sẽ đơn giản ngắn gọn hơn
Bước 2 : Chuyển ngôn ngữ hình học sang ngôn ngữ tọa độ
Bước 3 : Sau đó bằng phương pháp tọa độ và các phép tính đại số
chúng ta thực hiện các yêu cầu của bài toán đặt ra
Bước 4 : Chuyển các ngôn ngữ tọa độ về ngôn ngữ hình học
Trang 30d 'B
SJR
IC
Ad
2.2 MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC GIẢI BẰNG HỆ TỌA ĐỘ
AFIN
2.2.1 Một số toán trong hình học phẳng
Bài toán 1: Cho tam giác VAB
C
.Từ một điểm P thay đổi trong mặt
phẳng kẻ các đường thẳng song song với CA , CB lần lượt cắt CB , CA tại Q và R Đường thẳng d nối Q với trung điểm I của CA cắt đường thẳng d ' nối R với trung điểm J của CB tại S Chứng minh rằng đường thẳng PS luôn đi qua điểm cố định
Trang 31èç 2ø÷÷
Trang 32Giả sử P (a,b) thì R (a, 0), Q (0,b)
Phương trình đường thẳng QI là:
x
+12
Phương trình chùm đường thẳng tâm S xác định bởi hai đường thẳng QI
Trang 34Bài toán 2: Cho hình bình hành A BCD Trên cạnh DC chọn điểm E sao
Trang 36Chọn hệ tọa độ afin A;AB , AC , ta có
theo giả thiết ta có:
Trang 37; 0÷
h ø÷
÷
Trang 38Muốn MN đi qua điểm cố định, ta buộc đẳng thức (1) không phụ
thuộc vào h Từ đây ta suy ra:
ìï
ï y - x = 0 ìïï x = y 1
í
ï x + î 2y
-1 = 0
Û í
ï 3y = 1
Ûî
x = y =
3
Vậy điểm cố định mà đường thẳng MN đi qua là
æ1 1ö
Trang 39trọng tâm tam giác VA BC
çè3 3÷ø
2.2.2 Các bài toán trong không gian
Bài toán 1: Cho ba tia không đồng phẳng Ox , Oy , Oz cùng xuất phát từ
điểm O trong không gian Trên các tia đó lần lượt lấy các điểm A , B , C
thay đổi sao cho:
Trang 40C
xA
1+ 1 + 1 = 1 (k _ const, k
Trang 41Hay M (k;k;k ) thỏa mãn phương trình mặt phẳng (A BC )
Trang 42Vậy mặt phẳng (A BC )luôn đi qua điểm M (k;k;k ) cố định.
Bài toán 2: Cho tứ diện A BCD Trên các cạnh A B , A C , A D lần lượt
uuur uuur uuur
Chọn hệ tọa độ afin A;AB , A C , AD
Trang 43ML
A
C
Hình 5
Bài toán 3: Cho hình tứ diện A BCD Gọi E , F , G , H , I , K lần lượt là
trung điểm của các cạnh A B , CD , A C , BD , A D , BC và M , N , P , Q lần lượt là trọng tâm của các tam giác VA BC
,
VA DC
,
VA BD ,VBCD Chứng minh EF , GH , IK , A Q , BN , CP , DM đồng qui.
Lời giải
Trang 44PGNM
uuur uuur uuur
Chọn hệ tọa độ afin A;AB , A C , AD
Trang 45x - 1
2 = y = z
(1)
- 12 12 21
Trang 46Gọi O là giao điểm của EF và GH Khi đó, tọa độ của O là nghiệm của hệ
phương trình xác định bởi phương trình (1)và phương trình (2)
và nhận IK ( 1 , 1 , -
1)
làm vectơ chỉ2
phương, nên có phương trình:
Dễ thấy tọa độ điểm O thỏa mãn phương trình (3)
Þ Ba đường thẳng EF , GH , IK đồng qui tại O
Do Q là trọng tâm tam giác
Trang 48x
= y = z
Ta thấy tọa độ của O cũng thỏa mãn phương trình đường thẳng A Q
Suy ra bốn đường thẳng EF , GH , IK , A Q đồng qui tại O
Tương tự ta cũng chứng minh được O thỏa mãn phương trình của các đường thẳng BN , CP , DM
Vậy cả bảy đường thẳng EF , GH , IK , A Q , BN , CP , DM đồng qui tại
Bài toán 1: Cho đường tròn tâm O , bán kính bằng a , có hai đường kính
vuông góc với nhau là A B và CD Trên tia CD lấy hai điểm M ,N sao
cho
N thay đổi trên đoạn OC thì
P
vuông thì khi đó điểm N nằm ở vị trí nào?
÷
Trang 49Lời giải
Trang 50A
M
PD
Chọn hệ tọa Đêcác vuông góc Oxy sao cho gốc O trùng với tâm O của đường tròn Trục Ox º OB , Oy º OC Đặt
Trang 51Tọa độ giao điểm của đường thẳng A M và đường tròn tâm O là nghiệm
của hệ phương trình:
Trang 53Bài toán 2: Cho VA B
C
có đường cao CH Gọi I , K lần lượt là trung điểm của các đoạn A B và CH Một đường thẳng d di động luôn luôn song
ê
Trang 54song với cạnh A B cắt A C tại M và cắt cạnh BC tại N Dựng hình chữ nhật MNPQ với hai điểm P , Q nằm trên cạnh A B Gọi J là tâm hình chữ nhật MNPQ Chứng tỏ I , K , J thẳng hàng.
Lời giải
Chọn hệ trục tọa độ Đêcác vuông góc Oxy sao cho H º
Trang 55y =
m (với 0 < m < c ).
Trang 56ï NP ^î
A
B A B
Hay P , Q lần lượt là hình chiếu vuông góc của M , N trên trục Ox
çç
ïï
c
Trang 57E , F lần lượt là hình chiếu vuông góc của A , B , C lên (d ).
Trang 59(d )
FE
Trang 61Vậy A D đạt giá trị lớn nhất bằng A H khi đường thẳng (d )đi qua H
và song song với BC
Bài toán 4: Chứng minh rằng trong tam giác
Trang 62(1) (2)
Trang 63Hay tam giác
2.3.2 Trong không gian
Bài toán 1: Cho tứ diện OABC có góc tam diện đỉnh là tam diện vuông,
OA =
OC
= 1 Gọi M , N lần lượt là các trung điểm của các cạnh
A B , OA Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng OM , CN
Lời giải
Chọn hệ trục tọa độ Đêcác vuông góc Oxyz sao cho điểm O của
chóp trùng với gốc tọa độ
Trang 64Khi đó: O(0, 0, 0) ; A(1, 0, 0) ; C (0, 0, 1) ; M ( 1 , 1 , 0) ; N ( 1 , 0, 0)
uuur
Ta có véctơ chỉ phương của đường thẳng OM là OM (1 , 1 , 0)
2 2uuur 1
Ta có véctơ chỉ phương của đường thẳng CN là CN ( , 0, - 1)
2
Trang 6510
1
1212
1212
120
2
120
00
Trang 66BA
D
C
Bài toán 2: Cho hình chóp S ABCD
có
SA ABCD tại A , có đáy
A BCD là nửa lục giác đều nội tiếp đường tròn đường kính AB 2a ,
SA
a, Tính góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (SBC)
b, Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC)
Lời giải
Vì giả thiết cho SA ABCD tại A Do đó, ta có thể chọn hệ trục toạ độ Đêcác vuông góc Oxyz sao cho A O Giả sử điểm B Ox , S Oz Khi đó: A(0,0,0)
S (0,0, a 3)
x
y
a) Gọi
Trang 69A lần lượt thuộc các trục Ox , Oy , Oz
1
Trang 70A1
D1C
1
GA
DB
Trang 71Vậy A , G , C thẳng hàng.1
Trang 72zS
B
D
AC
Bài toán 4: Cho tam giác đều
A qua BC Trên đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (A BC ) tại D
lấy điểm S sao cho SD =
Trang 742.4 ỨNG DỤNG CỦA MỤC TIÊU XẠ ẢNH
Mục tiêu xạ ảnh không được biết đến rộng rãi để giải các bài toán sơ cấpnhư hệ tọa độ afin hay hệ tọa độ Đêcac vuông góc nhưng đây lại là công cụrất hữu hiệu trong việc chứng minh một số định lý toán học.Chẳng hạn như:
Định lí Steiner Xét trong mặt phẳng xạ ảnh thực
M thay đổi trên đường ôvan đó Khi đó ánh xạ f :S1 S2 biến đường
2 Nếu f không phải là phép chiếu xuyên trục thì tập hợp giao
điểm của các đường tương ứng là một đường ôvan
2
S S
d
S
d
Trang 75Hình 14
Trang 76a) Gọi d là đường thẳng đi qua S và S ; d và d lần lượt là tiếp tuyến
x1 0 Bởi vậy:
, a ', m ' x0
Suy ra: d0 , d2 , a, m d1 , d0 , a ', m ' Do đó f là ánh xạ xạ
ảnh và vì không tự ứng nên f không phải là phép chiếu xuyên trục.
b Gọi d là đường thẳng đi qua S và S , f (d0 ) d1