Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong tổ phương pháp và các bạn sinh viên trong khoa.. Dấu hiệu nhận b
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Bản khóa luận này là bước đầu tiên em làm quen với việc nghiên cứu khoa học.
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong tổ phương pháp và các bạn sinh viên trong khoa. Đặc biệt, em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo
Bùi Văn Bình, thầy đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn
thành khóa luận.
Do điều kiện hạn chế về thời gian cũng như kiến thức, năng lực của bản thân nên khoá luận khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ bảo nhận xét đóng góp của thầy cô cũng như bạn bè sinh viên để khoá luận này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khoá luận này được hoàn thành là do sự cố gắng, nỗ lực tìm hiểu của bản thân cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô, đặc biệt là thầy
Bùi Văn Bình.
Khoá luận này là do em viết và những kiến thức dẫn trong khoá luận là trung thực.
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Phần I: MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Cấu trúc khoá luận 2
Phần II: NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ CỦA KHÔNG GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN 3
A Các khái niệm 3
1. Định nghĩa 3
2. Tọa độ của vectơ đối với hệ tọa độ 4
3. Tọa độ của điểm đối với hệ tọa độ 4
4. Các tính chất 4
B Dấu hiệu nhận biết một bài toán hình học không gian bằng phương pháp toạ độ………. 8
C Phương pháp toạ độ trong không gian 9
1. Nội dung chính 9
2. Mục đích yêu cầu của việc giảng dạy “Phương pháp toạ độ trong không gian” 9
3. Phương pháp giải toán bằng tọa độ 10
D Cách chọn hệ tọa độ đối với mỗi lại hình 11
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP 22
Trang 4C Một số ví dụ 47 Phần III: KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 5Xuất phát từ bản thân muốn học hỏi, tìm tòi, nghiên cứu sâu hơn về HHKG, với mong muốn có được kiến thức vững hơn về phần này để chuẩn bị tốt cho việc giảng dạy sau này, cùng với sự giúp đỡ của thầy Bùi Văn Bình mà
em chọn đề tài: “Phương pháp toạ độ trong không gian và bài tập hình học”.
Trang 63 Nhiệm vụ nghiên cứu
Quan sát điều tra là những phương pháp tri giác một hiện tượng giáo dục nào đó để thu lượm những số liệu, sự kiện cụ thể, đặc trưng cho quá trình diễn biến của hiện tượng.
Tổng kết kinh nghiệm là đánh giá và khái quát kinh nghiệm, từ đó phát hiện ra những vấn đề cần nghiên cứu.
5 Cấu trúc khoá luận
Khoá luận bao gồm 2 phần:
Phần I: Mở đầu
Phần II: Nội dung, bao gồm hai chương:
Chương 1: Cơ sở của không gian và phương pháp toạ độ trong không gian
Trang 7PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ CỦA KHÔNG GIAN
VÀ PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
điểm M đối với trục đã cho.
Trang 82, Toạ độ của vectơ đối với hệ tọa độ
, j, k
+ y. j +
= x. i + y. j + z.k thì bộ ba số (x, y, z) là tọa độ của điểm M.
Trang 11c. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau:
x a
'
z c
Trang 12B) Dấu hiệu nhận biết một bài toán hình học không gian bằng phương pháp toạ độ
Trong hệ toạ độ Đêcác vuông góc Oxyz với cơ sở trực chuẩn (i; j; k) Những bài toán hình học không gian có phần giả thiết ở những dạng khác sau có thể dùng phương pháp toạ độ để giải:
Hình đã cho có một đỉnh là tam diện vuông.
Hình chóp có một cạnh bên vuông góc với đáy và đáy là các tam giác vuông, tam giác đều, hình vuông, hình chữ nhật,…
Hình lập phương, hình chữ nhật,
Hình đã cho có một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, trong mặt phẳng đó có những đa giác đặc biệt: tam giác vuông, tam giác đều, hình thoi,…
Khối hình đều: hình chóp đều, lăng trụ đều,…
Các dạng khác nhau mà có thể tạo được các tam diện vuông như: nếu hai đường thẳng chéo nhau mà vuông góc, hai mặt phẳng vuông góc.
Trang 13
C Phương pháp toạ độ trong không gian
Phương trình tham số là:
o o o
Trang 14Khi học xong chương trình này, học sinh cần làm tốt các bài tập trong sách giáo khoa và các bài kiểm tra trong chương.
3, Phương pháp giải toán bằng toạ độ
Trang 15D Cách chọn hệ tọa độ đối với mỗi loại hình
CB
Trang 16
1.2, Hình chóp SABC có đáy SA vuông góc với đáy ABC
Các trường hợp của đáy:
B
x
x
z
C
A
y
S
* Trường hợp 1: Đáy là
tam giác vuông tại A.
Cách chọn hệ tọa độ là:
tia Oz AS
S C A O B O y x Cách 3: O A Tia Ox Ax trong đó Ax (ABC) và vuông góc với AC. Tia Oy AC, tia Oz tia qua A và có cùng phương chiều với tia O’S. M z S C A B O x M O Cách 2:
O M – trung điểm BC
tia Ox MA
tia Oy MB
cùng phương chiều với tia O’S.
z
y
Trang 17Trường hợp 2: đáy là tam giác cân tại A.
Có hai cách chọn hệ tọa độ:
O A, tia O x A x,
I - là trung điểm BC tia Oy AI
Trang 192.2, Hình chóp SABCD có SA(ABCD)
Có các trường hợp của đáy là:
b, Đáy là hình thang vuông tại
A và B (tương tự tại C và D).
Trang 20
2.3, Hình chóp SABCD có đáy ABCD, tâm O, SO (ABCD)
+ Nếu ABCD là hình vuông thì có 3 cách chọn tọa độ:
Trang 21
3, Hình lăng trụ
3.1, Hình lăng trụ tam giác
Lăng trụ đứng ABCD.A’B’C’D’
Các trường hợp của đáy:
A
C’
C
B
B’
y
z
Cách 2 chọn hệ tọa độ là:
Cách 3:
D
C
B
A
S
x
O
Cách 2:
Chọn gốc O A,
Tia Ox AB, Oy AD;
tia Oz tia qua O và có cùng phương, chiều với tia SO.
z
D
C
B
A
y
S
x
O
z
y
Trang 22
x
A
Trang 24Trang 26
Chương II: HỆ THỐNG BÀI TẬP
Nội dung chương trình:
Chương 3: phương pháp toạ độ trong không gian (20 tiết) Bài 1: Hệ toạ độ trong không gian (5 tiết)
Trang 27= [AB
;n
] = (0;2;2) Vậy phương trình mặt phẳng (P) là:
b, Đi qua điểm M(-2;3;1) và vuông góc với hai mặt phẳng có phương trình:
Trang 29Bài toán 4: Cho 3 điểm A(0;1;2); B(2;-2;1); C(-2;0;1)
a. Viết phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm A,B,C.
b. Tìm điểm M thuộc mp: 2x + 2y + z - 3 = 0 sao cho MA = MB = MC. (Đề thi ĐH khối B – 2008)
Trang 30Bài toán 5:
Trong không gian Oxyz cho mp (P): x – 2y + 2z - 1 = 0 và hai đường thẳng:
Trang 31x
2 11 2
-ïï = ïïï í -
ï =ïï
11
; 2
; 2
Trang 32n ; P n Q
cos =
5 1 4
2
2 2
B A
Trong không gian Oxyz cho tam giác ABC có A(1;1;0); B(0;2;1) và
vuông góc với mp(ABC).
(Đề thi ĐH, CĐ khối A, B, D – 2009)
Lời giải Điểm G(0;2;-1) là trọng tâm của tam giác ABC.
3
2 1 2
3
0 1 0
C C C
z y x
C (-1; 3; -4)
Trang 331 1
Trang 34Lời giải Gọi I(x, y, z) là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD.
Khi đó ta có hệ phương trình:
IA2 = IB2 (x-1)2 + (y-1)2 + z2 = x2 + (y-2)2 + (z-1)2
IA2 = IC2 (x-1)2 + (y-1)2 + z2 = (x-1)2 + y2 + (z-2)2
IA2 = ID2 (x-1)2 + (y-1)2 + z2 = (x-1)2 + (y-1)2 + (z-1)2 -2x + 2y + 2z = 3 x =
1
; 2
3
và R = ID =
2 2 2
2
1 2
3 2
35
Do đó phương trình mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD là:
35 2
1 2
1 2
Viết phương trình mặt cầu đi qua 3 điểm A,B,C và có tâm thuộc mp (P).
(Đề thi ĐH khối D – 2004)
Lời giải Phương trình tổng quát của mặt cầu là:
Trang 35Mp có tâm nằm trên mặt phẳng: x + y + z – 2 = 0 và đi qua 3 điểm A,B,C nên ta có hệ phương trình sau:
-ïï = ï í
= ïï
-ï =ïî
1
; 2
1
; 2
3
; F = 1 ; 1 ; 0
Trang 36
0 3
1
0 3
4
z y
z y
1
; 3
4
Bài toán 13
Cho tứ diện OABC có góc tam diện đỉnh O là tam diện vuông OA =
OB = OC = 1. Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AB, OA. Chứng
3. Lời giải
Vecter nối hai điểm của đường thẳng trên là:
Trang 37
1
0 2
1 2
1 2 1
2
1 1 2
1 0 1 0
0 2 1
1 0 2 1
0 2
1 2 1
1 0 0
,
.
; ,
2 2
OC CN OM CN
Trang 38 Lời giải
Trang 39
Trang 40Phương trình mặt phẳng (AO’O1) qua A(0;0;a) và có VTPT
n
= [AO'
,AO1] = -
;
; 2
; 2
1
a a a AO
a a a AO
Trang 41 Thấy IM
+IN
. Suy ra: IJ
Trang 42= 2KC 1
. Lời giải
Khi đó:
Trang 43theo thứ tự là vectơ chỉ
Trang 44 Mặt phẳng (MNE) có pháp tuyến là:
Trang 45.
2 cos cos 2
Trang 46
z b
Trang 47i n
.
.
2 2
2 2 2
2
1 1 1
1
a c c b b a
c b c
b a
a c c b b a
a c
2 2
a c c b b a
b a
BM SA BM SA
3 ) 2 ( ) 1 ( ) 1 ( ) 2 2 ( 0 2
2 ).
2 2 ( ) 1 (
0 ) 1 (
2
2 2
2 2
Trang 48d
6 2 1 ) 2 ( ) 2 ( ) 2 2 (
0 ).
2 ( 1 0 ) 2 (
2 2 (
;
, ,
2 2 2
AB BM SA BM
Bài toán 12
Cho hình lập phương ABCDA’B’C’D’ với các điểm A(0,0,0); B(1,0,0); D(0,1,0); A’(0,0,1). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD.
; 2
1
; 0
; 0
; 2
1 1 0 1
1 0 2
1
;
; '
2 2
C A
Trang 49,
; cos cos
6
1
b a b a
b a k
n
k n k n
b a
Trang 50Tuy nhiên có những bài toán giả thiết không cho ở những hình không gian quen thuộc nhưng ta vẫn có thể thiết lập được hệ tọa độ thích hợp. Sau đây là một vài ví dụ về bài toán giả thiết không cho ở những hình không gian quen thuộc.
Trang 51
C Một số ví dụ
Ví dụ 1:
Cho G là trọng tâm của tứ diện ABCD. Chứng minh rằng đường thẳng qua G và đi qua một đỉnh của tứ diện cũng đi qua trọng tâm của mặt đối diện với đỉnh ấy.
; 3
4 3 2 4 3 2 4 3
3
; 4
3
; 12
3 1 2 3 4 1 2 3 4 1
4 3
Cho mặt phẳng (P) và hai điểm A,B cố định có hình chiếu trên (P) là
D
A A’
Trang 52Chứng minh rằng: Tập hợp những điểm M là đường tròn với tâm và bán kính xác định.
BB M A
AA
1 1 1
1
2 2
2
y a x
a y
(x – 2a)2 + y2 = 2a2 (*)
Trang 53Lời giải Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.
; 2
; 2
a a
; 2
; 2
a a a
; 0
; 2
a a
S sao cho SB = a.
a, Chứng minh tam giác SAC vuông.
b, Chứng minh mặt phẳng (SAB) và (SAD) vuông góc với nhau.
Lời giải Chọn hệ tọa độ như hình vẽ.
; 0
; 3
; 0
; 2
a a
; 2
; 2
a a a
A
S
Trang 54SA SC
2
; 3
2
; 3
2
;
2 2
2 2
2
; 3
2
; 3
2
;
2 2
2 2
; 3
a a
; 3
a a
SAB SAD
n n n
Chứng minh rằng đường chiếu vuông góc d’ của d lên mặt phẳng (α)
Trang 552 2
1 1
2 2
1
.
.
.
a
a a a
a a a a
a a a
2 2 2
2 2 1 2 1
1 1 2
2 2 2
2 2 2 1 2
1
1 1
.
yy xx y
x y x
yy xx y
x
yy xx y x
yy xx
R y
; 2
h y y x
Ta có: O O1 ( 0 , 0 ,h) ; AB (x Bx A;y By A;h) nên:
0
1IK
O
0 IK
Trang 56Phần III: KẾT LUẬN
Một bài toán hình học có thể có nhiều cách giải, mỗi bài toán đều có thể tìm được một cách giải tối ưu. Trước một bài toán HHKG, tìm được một cách giải tối ưu là một vấn đề khó. Giải bài toán HHKG bằng PPTĐ là một trong những phương pháp giúp giải bài toán HHKG ngắn, đơn giản và nhanh hơn
so với phương pháp tổng hợp.
Khóa luận góp phần làm sáng tỏ sự cần thiết của việc giải bài toán HHKG bằng phương pháp tọa độ.
Đề tài là bước đầu giúp các em làm quen với phương pháp tọa độ trong chứng minh các bài toán HHKG. Cho em hình dung được PPTĐ là gì? Với những bài toán như thế nào thì có thể áp dụng được? và đặc biệt cho các em hiểu được mối quan hệ giữa HHKG và hình học giải tích trong không gian.
Do điều kiện thời gian, nên bài khóa luận chỉ dừng lại ở đây nhưng với phương pháp tọa độ ta có thể mở rộng theo những hướng khác như sau: sử dụng phương pháp tọa độ. Để giải các dạng toán khác của HHKG, các bài toán hình học phẳng, bài toán sơ cấp,
Do bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, chắc chắn khóa luận còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, trao đổi của các thầy
Trang 57TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Quang Ánh, Nguyễn Thành Dũng, Trần Thái Hùng (1990) - “360 bài toán chọn lọc hình học không gian” – NXB Đồng Nai.
2 Nguyễn Tiến Quang, Phạm Khắc Ban (2002) – “Toán nâng cao hình học 11” – NXB Giáo Dục.
3 Lê Duy Ninh – “ Rèn luyện kĩ năng giải Toán hình học không gian lớp 11 bằng phương pháp toạ độ”
4 Đào Tam (2005) – Giáo trình hình học sơ cấp – NXB Đại học Sư