Bố cục: 2phần: Em hãy tĩm tắt nội dung của văn bản bằng vài câu ngắn gọn Trả lời câu hỏi:Tác giả viết về cái gì, việc gì?. 3/ Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.1p -Mục tiêu:
Trang 1Lê Thị Nhung giáo viên trường THCS Bảo Cường-Định Hoá –Thái Nguyên.
Tiết 1 Ngày soạn: 13 /8/2010
1/ Kiến thức: Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con
nhân ngày khai trừơng; Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với trẻ em
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm.
3/ Thái độ:Giáo dục tình cảm gia đình, ý thức học tập.
- Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần Đọc -hiểu văn bản
-Xem lại khái niệm về văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: ( 1’) Kiểm tra sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ : ( 2’) Kiểm tra sách vở của HS.
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: 1p
Em đã học nhiều bài hát về trừơng lớp, hãy hát một bài nói về ngày đầu tiên đi học HS hát
“Ngày đầu tiên đi học” Tâm trạng của em bé trong ngày đầu đi học là vậy đó Thế còn em bé vàngười mẹ trong văn bản này có những suy nghĩ và tình cảm gì trong ngày khai giảng đầu tiên? Tacùng tìm hiểu
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của
Hoạt động 2:Tìm hiểu chung
-Mục tiêu:HS nắm được nd văn bản,đại ý của bài
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
GV:Hướng dẫn HS đọc và đọc mẫu- Đọc giọng
trầm lắng, tập trung diễn đạt tâm trạng của người
mẹ
Gọi HS đọc ,GV uốn nắn, sữa chữa
Em nhận thấy từ Hán - Việt nào xuất hiện trong
HS đọc: 3HS đọcmỗi em 1 đoạn
Trang 2
phần chú thích?
Từ đĩ được giải thích như thế nào ?
Theo dõi nội dung văn bản em hãy cho biết văn
trực tiếp cảm nghĩ con người Vậy CTMR thuộc
kiểu văn bản nào?
Tâm tư của mẹ được biểu hiện trong 2 phần nội
dung văn bản:
-Nỗi lịng yêu thương của mẹ
-Cảm nghĩ của mẹ về vai trị của xã hội và nhà
trường trong việc giáo dục trẻ em
?Em hãy xác định hai phần nội dung đĩ trên văn
bản?
-Phần1: Từ đầu đến “Thế giới mà mẹ vừa bước
vào”
-Phần 2:Phần cịn lại của văn bản
Biểu hiện tâm
tư người mẹ
Người mẹ
Kiểu văn bảnbiểu cảm
Bố cục: 2phần:
Em hãy tĩm tắt nội dung của văn bản bằng vài
câu ngắn gọn
( Trả lời câu hỏi:Tác giả viết về cái gì, việc gì? )
Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong
đêm khơng ngủ trước ngày khai trường lần đầu
tiên của con
HStrả lời
2/ Đại ý: Tâm trạng
của người mẹ trongđêm khơng ngủ trước ngày khai trường đầu tiên của con
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết
-Mục tiêu: Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 17p
Tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng của hai
mẹ con?
Mẹ : khơng tập trung được vào việc gì; trằn trọc,
khơng ngủ được; nhớ về buổi khai trừơng đầu tiên;
nơn nao, hồi hộp, chơi vơi,hốt hoảng
Con: hăng hái thu dọn đồ đạc, ngủ ngon.
HSthảo luận II-Tìm hiểu chi tiết:
1/Diễn biến tâm trạng của người mẹ:
Em nhận thấy tâm trạng của mẹ và con cĩ gì
khác nhau?
-Mẹ: thao thức khơng ngủ ,suy nghĩ triền miên
-Con: thanh thản, vơ tư
HStrả lời Thao thức khơng ngủ,suy nghĩ triền miên
Vì sao mẹ khơng ngủ được? Gợi: lo lắng, nghĩ
về ngày khai trừơng của mình, hay nhiều lí do khác
Lo lắng chongày khai trừơngcủa con, nghĩ vềngày khai trừơngnăm xưa
Ngày khai trừơng đã đê lại dấu ấn sâu đậm trong
tâm hồn mẹ , chi tiết nào nĩi lên điều đĩ?
HStrả lời
Trang 3
Cứ nhắm mắt lại…dài và hẹp; Cho nên ấn tượng
… bước vào
Vì sao ngày khai trừơng lớp một để lại dấu ấn
sâu đậm trong tâm hồn mẹ?
Ngày đầu tiên đến trừơng, bước vào một môi
trừơng hoàn toàn mới mẻ, một thế giới kì diệu
HSthảo luận
Từ dấu ấn sâu đậm của ngày khai trừơng, điều
mà mẹ mong muốn cho con ở đây là gì?
Mong cho những kỉ niệm đẹp về ngày khai
trừơng đầu tiên sẽ theo con suốt đời
HSthảo luận
Với những trăn trở, suy nghĩ, mong muốn của
mẹ, em cảm nhận đây là ngừơi mẹ như thế nào? HS suy nghĩ phátbiểu ->Tấm lòng yêu thươngcon, tình cảm đẹp sâu
nặng đối với con
Trong văn bản có phải mẹ đang nói với con
không? Theo em, mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết
này có tác dụng gì?
Không nói với ai cả Nhìn con gái đang ngủ mẹ
tâm sự với con nhưng thật ra là đang nói với chính
mình Làm nổi bật tâm trạng tâm tư tình cảm sâu
kín khó nói bằng lời trực tiếp như: vui , nhớ,
thương
HS suy nghĩ phátbiểu
Câu văn nào trong bài nói lên vai trò và tầm
quan trọng của nhà trừơng đối với thế hệ trẻ? Hãy
đọc.Em hiểu câu văn này có ý nghĩa gì khi gắn với
sự nghiệp giáo dục?
“Ai cũng biết… hàng dặm sau này”
Không được sai lầm trong giáo dục vì giáo dục
quyết định tương lai của một đất nước
HStrả lời
*Chuyển: Không chỉ có lo lắng, hồi tửơng mà mẹ
còn không biết bao là suy nghĩ khi cổng trừơng mở
ra
2/.Suy nghĩ của mẹ khi
“Cổng trừơng mở ra”:
Kết thúc bài văn ngừơi mẹ nói:”Bước qua … mở
ra”, em hiểu cái thế giới kì diệu đó là gì? suy nghĩ
(câu nói) của người mẹ một lần nữa nói lên điều gì?
HS tuỳ ý trảlời(có thể : trithức, tình cảmbạn bè thầy cô)
“Đi đi con … bước quacánh cổng trừơng làmột thế giới kì diệu sẽđược mở ra ”
->Vai trò to lớn cùa nhàtrường đối với cuộcsống con người
Hoạt động 4:Tổng kết.
-Mục tiêu: Nắm được nội dung bài
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích
-Thời gian: 5p
Với tất cả suy nghĩ và tâm trạng của người mẹ
em hiểu tác giả muốn nói về vấn đề gì qua tác phẩm
này?
Tình cảm yêuthương của mẹđối với con và vaitrò của nhà
III- Tổng kết:
Ghi nhớ (sgk.-tr.9)
Trang 4
trừơng đối vớicuộc sống
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ -HS đọc
Hoạt động 5 :Luyện tập.
-Mục tiêu:HS biết phát biểu về ngày khai trường
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích
-Thời gian: 6p
Hãy nói về kỉ niệm của em trong ngày khai
trừơng đầu tiên?
-Đọc bài Trường học
Cho HS đọcthêm
- Em có suy nghĩ gì sau khi học xong văn bản
“Cổng trường mở ra” của Lí Lan?
HS trình bày nộidung ghi nhớ
4/ Hướng dẫn về nhà:( 2’ )
*Bài cũ: -Viết đoạn văn kể về những kỉ niệm trong ngày khai trừơng đầu tiên
-Nắm chắc suy nghĩ, tâm trạng của người mẹ và vấn đề mà văn bản muốn nói đến
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: “Mẹ tôi”
+Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi
+Tìm hiểu về thái độ và tâm trạng của bố
V- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
2/ Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng cảm nhận tác phẩm
3/ Thái độ:Giáo dục tình cảm gia đình
Trang 5
II-CHUẨN BỊ :
1/Chuẩn bị của GV:
-Nghiên cứu SGK,SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung bài học,Soạn giáo án,
-Đọc các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học
2/Chuẩn bị của HS:
Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần Đọc -hiểu văn bản
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:(1’)
- kiểm tra sĩ số,tác phong HS
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi: Văn bản “cổng trừơng mở ra” để lại trong em suy nghĩ gì?
Trả lời: Tấm lòng yêu thương con, tình cảm đẹp sâu nặng đối với con; Vai trò to lớn cùa nhà
trường đối với cuộc sống con người
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.(1p)
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: 1p
Trong cuộc đời mỗi chúng ta,người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao và thiêngliêng.Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó.Thường thìcó những lúc ta mắc lỗi lầmthì ta mới nhận ra tất cả.Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta một bài học như thế
Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
Hoạt động2: Tìm hiểu chung
-Mục tiêu:HS nắm được nd văn bản, tác giả tác phẩm,đại ý của bài
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
GV: Hướng dẫn HS đọc -giọng đọc phải bộc lộ rõ tâm
tư tình cảm của người cha với con
GV: Đọc mẫu,gọi HS đọc
GV: Nhận xét,uốn nắn, sửa chữa
* Lệnh: Em hãy dựa vào chú thích SGK để giải nghĩa
các từ : lễ độ , cảnh cáo, quằn quại, trưởng thành, hối
hận.Phân biệt đâu là từ ghép, đâu là từ láy ?
*Chuyển ý: Muốn biết rõ hơn về các từ ghép, từ
láy này, ta sẽ học ở tiết sau.Còn bây giờ chúng ta tìm
hiểu chúng trong việc biểu đạt ý nhgiã của văn bản Mẹ
tôi
Em hãy nêu đại ý của văn bản Mẹ tôi?
Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con để
giáo dục con lòng yêu thương mẹ
HS đọc theo yêucầu của GV
HS dựa vào SGK,giải thích từng từ
-Từ ghép: lễđộ,cảnh cáo,trưởng thành, hốihận
-Từ láy: quằnquại
2.-Đọc và tìm hiểu chú thích :
3.Đại ý:
Văn bản là một bứcthư của người bốgửi cho con để giáodục con lòng yêuthương mẹ
Trang 6
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết.
-Mục tiêu:Phân tích và hiểu được nội dung bài
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 17p
Nguyên nhân bố viết thư cho En-ri-cô?
En-ri-cô đã phạm lỗi vô lễ với mẹ khi cô giáo đến
thăm, bố đã viết thư để bộc lộ thái độ cũa mình
Thảo luận: Vì sao văn bản lại có tên là “Mẹ tôi”?
Mượn hình thức bức thư để hình ảnh người mẹ hiện
lên một cách tự nhiên; người viết thư dễ dàng bày tỏ
tình cảm của mình với mẹ En-ri-cô
HS trả lời
I.Phân tích chi tiết:
1.Thái độ của ngừơi cha đối với En-ri-cô:
Qua bức thư em thấy thái độ của bố đối với En-ri-cô
như thế nào?
Thái độ tức giận, buồn bã, nghiêm khắc , chân tình
HS trả lời - Buồn bã, tức
giận,nghiêm khắc,chân tình
Dựa vào đâu em biết được điều đó? (chi tiết nào)
Sự hỗn láo … một nhát dao đâm vào tim bố; bố
không thể nào nén được cơn giận; con mà lại xúc phạm
đến mẹ con ư?; thật đáng xấu hổ và nhục nhã …
Thảo luận
Vì đâu ông có thái độ đó khi En-ri-cô có thái độ
không đúng với mẹ?
Ông khôngngờ En-ri-cô cóthái độ đó với mẹ
con rất mực
Chi tiết nào nói lên điều đó?
Thức suốt đêm vì con; bỏ một năm hạnh phúc để
tránh cho con một giờ đau đớn
Suy nghĩ của riêng em trước thái độ của En-ri-cô với
Theo em điều gì khiến En-ri-cô” xúc động vô cùng”
khi đọc thư bố? (kết hợp phần trắc nghiệm sgk)
chọn:a,c,d
Qua những điều bố nói trong bức thư, ông mong
muốn điều gì ở con?
-> Mong con hiểuđược công lao sự, hisinh vô bờ bến của
mẹ
Trước tấm lòng yêu thương, hi sinh của mẹ dành cho
En-ri-cô, bố đã khuyên con điều gì?
-Không bao giờđược thốt ra lờinói nặng với mẹ
- Thành khẩnxin lỗi mẹ
2 Lời khuyên nhủ của bố đối với En- ri-cô:
-Không bao giờđược thốt ra lời nóinặng với mẹ
-Thành khẩn xin lỗimẹ
Trang 7
Em hiểu được điều gì qua lời khuyên nhủ của bố? HS trả lời tự
do -> Lời khuyên nhủchân tình, sâu sắc
Thảo luận: Vì sao bố không nói trực tiếp mà viết thư?
*Chuyển ý: Có những tình cảm sâu kín mà người ta khó
trực tiếp nói ra được mà phải dùng thư từ để trao đổi,
giãi bày Thêm nữa vối người mắc lỗi, nếu ta nói trực
tiếp có khi lại đánh mất đi lòng tự trọng của họ Đây là
điều các em cần lưu ý trong giao tiếp vói mọi người
Hãy xác định các phương thức biểu cảm của văn
bản trong các phương thức sau đây:
a.Tự sự b.Miêu tả
c.Biểu cảm d.Tự sự và biểu cảm
Đọc xong thư bố,En-ri-cô có cảm xúc như thế nào?
Hãy chọn những lí do nêu trong SGK mà em cho là
đúng?
Thể hiện tìnhcảm một cách tếnhị, kín đáo Viếtthư là cách nóiriêng với ngườimắc lỗi
Bức thư để lại trong em ấn tượng sâu sắc nào về
những lời nói của bố?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
HS dựa phầnghi nhớ phát biểu
-HS đọc phần ghinhớ
- Em có suy nghĩ gì sau khi học văn bản Mẹ tôi?
- Em hãy tìm những câu ca dao,
những bài hát ngợi ca tấm lòng cha mẹ dành cho con
cái, con cái dành cho cha mẹ
- Hướng dẫn đọc thêm: Thư gửi mẹ; Vì sao hoa cúc có
nhiều cánh nhỏ
Trình bày nộidung ghi nhớ
-Công cha nhưnúi…đạo con
-Công cha nhưnúi ngất trờiNghĩa mẹ nhưnước ở ngoài biểnĐông
Trang 8-Nắm được ý nghĩa những lời khuyên nhủ của người bố
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: “ Từ ghép ”
Ôn lại các khái niệm từ đơn, từ ghép, từ láy
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
1 Kiến thức :Giúp HS nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: chính phụ và đẳng lập Phân tích
và hiểu được nghĩa của hai loại từ ghép trên.
2 Kỹ năng :Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ghép trong đặt câu, viết văn.
3 Thái độ:Giáo dục HS lòng yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt.
- Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi:
a Thế nào là từ đơn, từ phức? Cho ví dụ
b Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ
Đáp án:
a -Từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng; nhà, cây, áo …
-Từ phức có 2 tiếng trở lên; quần áo, học sinh, nhanh nhẹn …
b -Từ ghép là một kiểu của từ phức bằng cách ghép các tiếng có quan hệ nghĩa với nhau; nhà trường, học sinh, cá bạc má …
- Từ láy là một kiểu của từ phức bằng cách ghép các tiếng có quan hệ láy âm với nhau
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: 1p
Trong hệ thống từ tiếng Việt, từ ghép có một vị trí khá quan trọng với số lượng lớn, diễn tả được đặc điểm tâm lí, miêu tả được đặc điểm của các sự vật, sự việc một cách sâu sắc Vậy từ ghép
có đặc điểm như thế nào hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2:Tìm hiểu các loại từ ghép.
-Mục tiêu:HS nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: chính phụ và đẳng lập
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
Trang 9
-Thời gian: 10p
- GV:Treo bảng phụ ghi 2 VD,cho
HS đọc VD1ab
Trong các từ ghép sau: bà
ngoại, thơm phức tiếng nào là
tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ?
GV: Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho
tiếng chính làm cho nghĩa của từ
Từ tìm hiểu trên,em hiểu thế nào
là từ ghép chính phụ?Cấu tạo của
trong hai văn bản đã học
Qua 2 bài tập,em hãy cho biết từ
ghép có mấy loại ,nêu khái niệm
vàcấu tạo từng loại?
Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc VD1
Bà ngoại: bà (chính) ngoại (phụ)-Thơm phức: thơm (chính) phức (phụ)
Tiếng chính đứngtrước,tiếng phụ đứng sau
Vở nháp: Vở(chính) nháp(phụ)
HS dựa vào ghi nhớ trả lời
HS đọc ví dụ 2Không xác định được vì cáctiếng trong từ ghép có nghĩangang nhau
Các từ ghép đó được gọi là
từ ghép đẳng lập
Từ ghép có các tiếng bìnhđẳng với nhau về mặt ngữpháp
VD Hỗn láo, tức giận, buồnthảm, dũng cảm, che chở,khôn lớn, trưởng thành …
Dựa vào ghi nhớ trả lời
Thơm (chính) Phức (phụ) ->Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau ( Từ ghép chính phụ)
VD:vui lòng,yêu đời, vở nháp
b-Ví dụ 2:
Trong từ ghép:
“Quần áo,trầm bổng” các tiếng không phân ra tiếng chính ,tiếng phụ
( Từ ghép đẳng lập)
-VD: sông núi, nhà cửa …
*.Ghi nhớ 1:
( sgk-tr.14)
Hoạt động 3:Tìm hiểu nghĩa của từ ghép.
-Mục tiêu:Phân tích và hiểu được nghĩa của hai loại từ ghép trên.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 10p
Trang 10
? So s¸nh nghÜa cña tõ quÇn ¸o,
trÇm bæng víi nghÜa cña mçi
ngoại, thơm phức hẹp hơn so
với nghĩa từ đơn bà, thơm.
-Thơm phức:mùi thơm bốc lên mạnh hấp dẫn;Thơm:mùi
như hương hoa dễ chịu,thíchngửi
Nghĩa của từ ghép chính
phụ có tính chất phân nghĩa.
Nghĩa từ ghép chính phụ hẹphơn nghĩa tiếng chính
+ QuÇn ¸o: Trang phôc nãi chung
+ TrÇm bæng: ¢m thanh lóc trÇm, lóc bæng nghe rÊt ªm tai
Từ ghép đẳng lập có tínhchất hợp nghĩa Nghĩa của từghép đẳng lập khái quát hơnnghĩa của các tiếng tạo nênnó
HS dựa vào ghi nhớ 2 trảlời
2.Từ ghép đẳng lập:
-Quần áo:Trang phục nói chung -Trầm bổng: Âm thanh lúc trầm lúc bổng
->Từ ghép đẳng lập có tính chấthợp nghĩa và có nghĩa khái quáthơn nghĩa của các tiếng tạo nênnó
Hoạt động 4:Luyện tập
-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận
-Làm việc theo nhóm ,đạidiện nhóm trả lời
-BT1:
+Đẳng lập: suy nghĩ, chàilưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầuđuôi
+Chính phụ: lâu đời, xanhngắt, nhà máy, nhà ăn, cười
nụ …-BT2:
Bút chì,thước kẻ, mưangâu ,làm quen,ăn bám,trắngxoá,vui tai,nhát gan
Trang 11- Yêu cầu HS đọc và thực hiện
=> từ ghép chỉ phẩm chấtnghề nghiệp (có tay nghềgiỏi)
Bài3:Tạo từ ghép đẳng lập Bài 4:
Có mấy loại từ ghép? Nêu
khái niệm từng loại?
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
-Nắm được cấu tạo và nghĩa 2 loại từ ghép
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Liên kểt trong văn bản
+ Tính liên kết của văn bản
+Các phương tiện liên kết trong văn bản
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết 4 Ngày soạn: /8/2010
Ngày giảng: /8/2010
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp HS thấy được muốn đạt đựoc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính
liên kết Sự liên kết ấy thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
2 Kỹ năng : Biết vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn
bản có tính liên kết
3 Thái độ:Giáo dục ý thức trong giao tiếp, nói viết.
II CHUẨN BỊ :
1/Chuẩn bị của GV: -Soạn giáo án, sách tham khảo, một số ví dụ
2/Chuẩn bị của HS:Đọc lại các văn bản đã học, soạn bài theo câu hỏi Sgk.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp (1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút) Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
Trang 12
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: (1p)
Trong quá trình tạo lập văn bản nhiều khi ta dùng từ, đặt câu, dựng đoạn một cách hợp lí, đúng ngữ pháp; nhưng khi đọc văn bản thì thấy rời rạc không có sự thống nhất, vì sao xảy ra điều đó hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2:Tính liên kết và phương tiện
liên kết trong văn bản.
-Mục tiêu:Giúp HS thấy được muốn đạt đựoc
mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên
kết
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,
phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 20p
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính liên kết và
phương tiện liên kết trong văn bản.
?Đọc đoạn a và trả lời câu hỏi SGK trang
17?
Trong ví dụ a đó là những câu không thể hiểu
rõ được
?Lí do nào để En-ri-cô không hiểu ý bố?
Chúng ta điều hiểu rằng văn bản sẽ không thể
hiểu rõ khi câu văn sai ngữ pháp
?Trường hợp trên có phải sai ngữ pháp
không?
Văn bản trên sai ngữ pháp nên không hiểu
được khi nội dung ý nghĩa của các câu văn không
thật chính xác rõ ràng
?Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó
phải có tính chất gì?
Chỉ có câu văn chính xác,rõ ràng đúng ngữ
pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên văn
bản.Mà các đoạn văn đó phải nối liền nhau.Như
vậy văn bản muốn hiểu được thì không thể nào
không liên kết.Giống như có 100 đốt tre thì chưa
thể thành cây tre trăm đốt.Muốn có cây tre trăm
đốt thì trăm đốt tre phải liền nhau
?Thế nào là liên kết trong văn bản?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2 SGK
?Đọc đọan văn a mục 1 SGK trang 17 cho biết
do thiếu ý gì mà trở nên khó hiểu.Hãy sữa lại?
Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu thiếu nội
dung ý nghĩa văn bản không được liên kết lại
?Đọc đoạn văn b chỉ ra sự thiếu liên kết của
-Trong ví dụ
a đó là nhữngcâu không thểhiểu rõ được
Hs suy nghitrả lời
Văn bản sẽkhông thểhiểu rõ nếuthiếu nội dung
ý nghĩa vănbản khôngđược liên kếtlại
I.Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.
1.Tính liên kết trong văn
bản.
-
-Xét ví dụ:
-Liên kết là một trong nhữngtính chất quan trọng nhất củavăn bản,làm cho văn bản cónghĩa trở nên dễ hiểu
2.Phương tiện liên kết
trong văn bản.
Trang 13
chúng?Giữa đoạn b và đoạn trong “cổng
trường mở ra” bên nào có sự liên kết,bên nào
không có sự liên kết?
Đoạn b không có sự liên kết mà thiếu sót mấy
chữ “ còn bâu giờ” và chép nhằm chữ “con”
thành “đứa trẻ”
Bên cạnh sự liên kết về nội dung,ý nghĩa văn
bản cần phài có sự liên kết về hình thức ngôn
-Về hình thức ngôn ngữ,những câu liên kết trong
bài tập có vẻ rất “liên kết nhau”.Nhưng không thể
coi giữa nhũng câu ấy đã có một mối liên kết thật
sự,chúng không nói về cùng một nội dung
?Điền từ thích hợp vào bài tập 3?
?Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4 không
chặt chẽ?
Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏi các câu
khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc,câu trước
chỉ nói về mẹ và câu sau chỉ nói về con Nhưng
đoạn văn không chỉ có hai câu đó mà còn có câu
thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành
một thể thống nhất làm cho đoạn văn trở nên liên
kết chặt chẽ với nhau.Đo đó hai câu văn vẫn liên
kết với nhau không cần sửa chữa
HS trả lời
HS suy nghitrả lời
Để văn bản có tính liên kếtngười viết(người nói) phảilàm cho nôi dung của cáccâu,các đoạn thống nhất vàgắn bó chặt chẽ với nhau,cácđoạn đó bằng phương tiệnngôn ngữ(từ,câu…)thíchhợp
Bài 3: Điền vào chổ trống.
Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu,thế là
Bài 4: Hai câu văn dẫn ở đề
bài nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc,câu trước chỉ nói
về mẹ và câu sau chỉ nói về con Nhưng đoạn văn không chỉ có hai câu đó mà còn có câu thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất làm cho đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau.Đo đó hai câu văn vẫn liên kết với nhau không
Trang 14
-Phương pháp: Hỏi đáp
-Thời gian: 3p
--Nhắc lại tầm quan trọng của liên kết trong văn bản? -Một văn bản có tính liên kết cần có điều kiện gì
- cần sửa chữa.
4/ Hướng dẫn về nhà: (2’) *Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở -Nắm được tính liên kết và các phương tiện liên kết trong văn bản *Bài mới:Chuẩn bị cho bài: ”Cuộc chia tay của những con búp bê” +Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi +Tình cảm của các nhân vật trong cuộc chia tay +Vấn đề được đề cập đến trong văn bản IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………
………
………
-@ -Tiết 5 Ngày soạn: /8/2010 Ngày giảng: /8/2010 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ Khánh Hoài I-MỤC TIÊU: Giúp HS: 1/ Kiến thức: -Thấy được những tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện 2/ Kĩ năng: -Rèn luyệ kĩ năng cảm nhận tác phẩm 3/ Thái độ:-Giáo dục lòng cảm thông, chia sẻ II- CHUẨN BỊ: 1/Chuẩn bị của GV: -Nghiên cứu SGK,SGV,STK để nắm được mục tiêu và nội dung bài học.Soạn giáo án -Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.
2/Chuẩn bị của HS:
-Đọc văn bản,trả lời câu hỏi phần Đọc -hiểu văn bản III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’) 2/ Kiểm tra bài cũ: (5’) -Câu hỏi: Học xong văn bản” Mẹ tôi” em có suy nghĩ gì? -Trả lời: Phải kính trọng, yêu thương cha mẹ vì đó là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình cảm đó 3/ Giảng bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới. -Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs -Phương pháp: thuyết trình -Thời gian: 1p
Trang 15Trẻ em thỡ được nõng niu “như bỳp trờn cành” Thế nhưng vẫn cú khụng ớt cỏc bạn nhỏ rơi vào
hoàn cảnh gia đỡnh bất hạnh Nhưng điều đỏng quớ ở đõy là giữa nỗi đau đú họ vẫn biết chia xẻ, yờuthương nhau và giành cho nhau những tỡnh cảm tốt đẹp Văn bản “Cuộc chia tay của những con bỳpbờ” sẽ cho ta thấm thớa hơn về điều đú
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trũ
Nội dung cần đạt
Hoạt động 2:Tỡm hiểu chung
-Mục tiờu:HS hiểu được tỏc giả tỏc phẩm, nội dung bài
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ, phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 20p
? Em hãy nêu đôi nét về tác giả, tác phẩm ?
-Kháng Hoài - một nhà văn trẻ viết chuyện ngắn
- Truyện ngắn đợc trao giải nhì trong cuộc thi thơ
văn viết về quyền trẻ em tổ chức tại Thuỵ Điển
1992 của tg Khánh Hoài
- Hướng dẫn HS đọc: Phõn biệt rừ giữa cỏc lời kể
cỏc đối thoại,diễn biến tõm lý nhõn vật người
anh,em qua cỏcchặng chớnh:ở nhà,ở lớp, lại ở
2 Tác phẩm:
-Truyện ngắn đợc trao giải nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em tổ chức tại Thuỵ Điển 1992 của tg Khánh Hoài
3.Đọc và tỡm hiểu chỳ
thớch:
-Yờu cầu HS đọc một vài đoạn hay và xỳc động
? Em có thể chia văn bản thành mấy đoạn ?
-Bố cục: 3 phần
+ Từ đầu -> nh vậy : chia búp bê
+ Tiếp -> cảnh vật : chia tay lớp học
+ Còn lại : anh em chia tay
? Em hãy tóm tắt lại nội dung của câu chuyện ?
* Tóm tắt
Gia đình Thành rất khá giả Anh em rất yêu
th-ơng nhau Nhng vì bố mẹ li hôn nên 2 anh em
phải chia tay nhau theo bố hoặc mẹ Chúng phải
chia những món đồ chơi và cả 2 con búp bê rất
thân thiết cha bao giờ xa nhau
Việc đó khiến Thuỷ rất buồn tủi Vì thơng anh, nó
qđ để con Vệ Sĩ ở lại Trớc lúc đi với mẹ Thuỷ qđ
để cả con Em Nhỏ lại với con Vệ Sĩ để chúng ko
phải xa nhau nh 2 anh em họ Hai anh em đến
tr-ờng chào cô giáo, chia tay cô và các bạn Tình
cảm thầy trò, bạn bè lu luyến xúc động
Hai anh em chia tay nhau, em theo mẹ về quê còn
anh ở lại với bố
Truyện viết về ai, về việc gỡ?
-Truyện viết về cuộc chia tay đầy xút xa, cảm
động của hai anh em Thành -Thuỷ khi bố mẹ li
hụn
?Ai là nhõn vật chớnh trong truyện ? Vỡ sao em
xỏc định như vậy ?
-Truyện viết về cuộc chia tay đầy xút xa, cảm
động của hai anh em Thành -Thuỷ khi bố mẹ li
HS suy nghĩ trảlời
Lờn bảng túmtắt
4.Đại ý:
Truyện viết về cuộc chiatay đầy xút xa, cảm độngcủa hai anh em Thành
Trang 16
-Nhân vật chính: Thành và Thuỷ,vì mọi sự việc
của câu chuyện đều có sự tham gia của cả hai
? Theo em VB thuéc thÓ lo¹i nµo ?
ThÓ lo¹i: Lµ v¨n b¶n nhËt dông viÕt vÒ quyÒn trÎ
Hai bức tranh trong SGK minh hoạ cho các
sự việc nào của truyện?
Minh họa cho sự việc chia búp bê và chia tay
anh em
Các em thảoluận suy nghi vàtrả lời
HS trả lời
-Thuỷ khi bố mẹ li hôn
Hoạt động 3: Phân tích chi tiết.
-Mục tiêu:Phân tích và hiểu được nội dung bài, ý nghĩa nhân đề truyện
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 15p
Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng gì?
Kể theo ngôi thứ nhất, người xưng tôi là
Thành Ngôi kể này giúp tác giả thể hiện một
cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm
trạng nhân vật; Làm tăng tính chân thật,sức
thuyết phục
Thảo luận: Tại sao tên truyện lại là” Cuộc chia
tay của những con búp bê”? Tên truyện có liên
quan gì đến ý nghĩa truyện?
Gợi:Những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì?
Trong truyện chúng có chia tay thật không?
Chúng đã mắc lỗi gì? Vì sao chúng phải chia tay?
Những con búp bê vốn là những đồ chơi của
tuổi nhỏ ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội
Cũng như 2 anh em Thủy và Thành không có tội
lỗi gì thế mà phải chia tay vì cha mẹ chúng li hôn
Như vậy tên truyện đã gợi ra một tình huống buộc
người đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện
được ý đồ tư tưởng mà người viết muốn thể hiện
Các em thảoluận suy nghi vàtrả lời
II-Phân tích chi tiết.
1.Ý nghĩa nhan đề:
-Cuộc chia tay của nhữngcon búp bê hay đó cũng làcuộc chia tay của Thành vàThuỷ
Nhan đề gợi lên tình huống
và nội dung ý nghĩa củatruyện
Hoạt động 4:Củng cố bài học.
-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kién thức vừa học
-Phương pháp: Hỏi đáp
-Thời gian: 2p
? Kể tóm tắt cuộc chia tay của anh em Thành
,Thuỷ ? Nhan đề của truyện? HS trả lời Tóm tắt theo bố cục,nêuđại ý,ý nghĩa nhan đề
4/Hướng dẫn về nhà:( 1’ )
*Bài cũ: -Hiểu nhan đề của truyện?
- Kể tóm tắt cuộc chia tay của anh em Thành ,Thuỷ
Trang 17
*Bài mới: Chuẩn bị bài học tiếp văn bản CCTCNCBB
+ Đọc lại văn bản, trả lời các câu hỏi 5,6,7 phần Đọc-hiểu văn bảnCCTCNCBB
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
……
………
…… ……… -@ -
1/ Kiến thức:Hiểu nội dung bài, cảm thụ tác phẩm
2/ Kĩ năng: -Rèn luyệ kĩ năng cảm nhận tác phẩm.
3/ Thái độ:-Giáo dục lòng cảm thông, chia sẻ.
II- CHUẨN BỊ:
1/Chuẩn bị của GV:
-Nghiên cứu SGK,SGV,STK để nắm được mục tiêu và nội dung bài học.Soạn giáo án
-Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.
2/Chuẩn bị của HS: -Đọc văn bản,trả lời câu hỏi phần nội dung bài.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)TT văn bản CCTCNCBB?
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh
-Phương pháp thuyết trình
-Thời gian: 1p
-Gìơ trước chúng ta học xong tiết 1 hôm nay chúng ta học sang tiết 2
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 2:Phân tích chi tiết
-Mục tiêu:HS hiểu được tác giả tác phẩm, nội dung bài
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn đề -Thời gian: 25
Trang 18
Đọc qua văn bản,em có nhận xét gì về tình
cảm của hai anh em Thành ,Thuỷ?
Họ rất mực gần gũi thương yêu,chia sẻ và luôn
quan tâm đến nhau
Hãy tìm những chi tiết để thấy hai anh em
Thủy, Thành rất mực gần gũi, thương yêu,chia
sẻ và quan tâm lẫn nhau?
Thủy vá áo cho anh ; Chiều nào Thành cũng
đón em đi học về, dắt tay nhau vừa đi vừa trò
chuyện ; Hai anh em nhường đồ chơi cho nhau
khi chia tay
Hai anh em rất thương nhau nhưng không
được ở gần nhau, vì sao?
Vì bố mẹ li hôn
Khi thấy anh chia hai con búp bê Vệ Sĩ và
Em Nhỏ ra hai bên, Thuỷ đã nói và hành động
như thế nào?
Thuỷ tru tréo giận dữ: “Anh lại chia rẽ con Vệ
Sĩ với con Em Nhỏ ra à? Sao anh ác thế?”
Khi Thành đặt con Vệ Sĩ cạnh Em Nhỏ,
Thuỷ nói như thế nào?
Thuỷ nói: “Nhưng như vậy lấy ai gác đêm cho
anh?”
Em thấy lời nói và hành động của Thuỷ có gì
mâu thuẫn?
Vừa giận dữ vừa thương anh nên bối rối sau
khi tru tréo
Theo em có cách nào để giải quyêt cho mâu
thuẫn này?
Gia đình Thành, Thủy phải đoàn tụ, hai anh em
không phải chia tay nhau
Kết thúc truyện Thuỷ đã lựa chọn cách giải
quyết nào ?
Để con Em Nhỏ lại bên Vệ Sĩ
Hình ảnh hai con búp bê của anh em
Thành ,Thuỷ luôn đứng cạnh nhau mang ý
nghĩa tượng trưng ì?
Tình anh em bền chặt không gì có thể chia
rẽng
Chi tiết này gợi cho em suy nghĩ gì ?
Ước muốn gia đình đoàn tụ
-Cho HS đọc lại đoạn 2
HS trả lời
HS trả lời
HS suy nghĩ trảlời
⇒Lòi nói vàhành động mâuthuẫn nhau
HS suy nghĩ trảlời
Các em thảoluận suy nghi vàtrả lời
II-Phân tích chi tiết 1.Ý nghĩa nhan đề:
2.Cuộc chia tay của hai anh em:
-Hai anh em Thành,Thuỷrất mực gần gũi, thươngyêu.Chia sẻ và luôn quantâm đến nhau
-Bố mẹ li hôn ⇒Thành vàthuỷ phải chia tay
-Khi thành chia hai con Vệ
Sĩ và Em Nhỏ Thuỷ giậndữ.Mặt khác Thuỷ bối rốisau khi tru tréo
⇒Lòi nói và hành độngmâu thuẫn nhau
-Cách giải quyết mâuthuẫn:Gia đình đoàn tụ
- Kết thúc truyện: Thuỷ đểcon Em Nhỏ lại bên Vệ Sĩ
⇒ Ước muốn gia đìnhđoàn tụ
Trang 19
Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy
với lớp học làm cô giáo bàng hoàng?
Em Thuỷ sẽ không đi học nữa, mẹ sắm cho em
một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”
Chi tiết trên, văn bản muốn đề cập đến điều
gì về quyền trẻ em?
Nói lên một sự thật trong đời sống xã hội, có ý
nghĩa giáo dục không chỉ cho những bậc cha mẹ
mà còn đề cập đến quyền lợi của trẻ em là phải
được nuôi dạy, yêu thương và đến trường
Chi tiết nào làm em cảm động nhất?
Cô giáo Tâm tặng cho Thủy quyển vở và cây
bút nắp vàng; khi nghe Thủy cho biết em không
được đi học nữa , cô thốt lên “Trời ơi!”, cô tái
mặt và nước mặt và nước mắt giàn giụa”
Thảo luận: Giải thích vì sao khi dắt Thuỷ ra khỏi
trường, Thành lại có tâm trạng “ kinh ngạc thấy
mọi người vẫn đi lại bình thườngvà nắng vẫn
vàng ươm trùm lên cảnh vật”.
Trong khi mọi việc đều diễn ra bình
thường,cảnh vật rất đẹp cuộc đời vẫn bình yên,…
ấy thế mà Thành và Thủy lại phải chịu đựng sự
mất mát đổ vỡ quá lớn Nói cách khác Thành thấy
kinh ngạc vì trong hồn mình đang nổi dông bão
mà bên ngoài đất trời, mọi người vẫn ở trạng thái
“bình thường”
GV: Diễn biến tâm lí này được tác giả miêu tả rất
chính xác Nó làm thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng
thái thất vọng bơ vơ của nhân vật
Vấn đề về đời sống xã hội được đề cập đến?
Và suy nghĩ của em?
⇒ Cần yêu thương vàquan tâm đến quyền lợi trẻ
em, đừng làm tổn hại đếnnhững tình cảm tự nhiên,trong sáng
Hoạt động 3:Tổng kết.
-Mục tiêu: Nắm được nội dung bài
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích
-Thời gian: 10
Nhận xét về cách kể chuyện của tác giả
Cách kể này có tác dụng gì trong việc làm
nổi rõ nội dung, tư tưởng truyện?
Cá nhân suy nghĩ trả lời:
Trang 20- Cách kể bằng con mắt và những suy nghĩ của
người trong cuộc, giúp tác giả thể hiện một cách
sâu sắc những tình cảm, tâm trạng nhân vật
- Lời kể chân thành giản dị, không có xung đột dữ
dội,ồn ào… phù hợp với tâm trạng nhân vật và có
sức truyền cảm
Qua câu chuyện này tác giả muốn nhắn gửi
với chúng ta điều gì?
-Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng,
nghĩ trả lời:
dội,ồn ào… phù hợp với tâm trạng nhân vật và có sức truyền cảm
*Nội dung:
Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan
trọng.Mọi người nên bảo
vệ và giữ gìn
Hoạt động 4:Củng cố bài học.
-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học
-Phương pháp: Hỏi đáp
-Thời gian: 2
Văn bản CCTCNCBB là câu chuyện về
những cuộc chia tay
( chia tay búp bê, chia tay lớp học, chia tay anh
em ).Theo em, đó có phải là những cuộc chia
tay bình thường không ? Vì sao ?
- Đó có phải là những cuộc chia tay không bình
thường
- Vì những người tham gia vào cuộc chia tay này
đều không có lỗi Đó là những cuộc chia tay
không đáng có
Viết về những cuộc chia tay không đáng có
Văn bản này toát lên một thông điệp về quyền
trẻ em Theo em đó là thông điệp nào ?
- Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất hạnh
- Người lớn và xã hội phải chăm lo và bảo vệ
hạnh phúc của trẻ em
Thảo luận nhóm trả lời:
Cá nhân suy nghĩ trả lời:
4/Hướng dẫn về nhà:( 1’ )
*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa của văn bản
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Bố cục trong văn bản
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
-@ -Tiết 7 Tuần 2 Ngày soạn: 23 /8/2010 Ngày giảng: 24 /8/2010 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN.
Trang 21I-MỤC TIÊU:Giúp HS:
1/ Kiến thức: -Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Thế nào là một bố cục rành mạch
hợp lí Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ mỗi phần trong bố cục
2/ Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài đúng
hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn
3/ Thái độ:-Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.
II- CHUẨN BỊ:
1/Chuẩn bị của GV:
-Nghiên cứu SGK,SGV,STK để nắm được mục tiêu và nội dung bài học.Soạn giáo án
-Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.
2/Chuẩn bị của HS:Bài soạn : Đọc,trả lời câu hỏi.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Thế nào là liên kết trong văn bản? Có những phương tiện liên kết nào?
Trả lời: Liên kết là một tính chất quan trọng của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ
hiểu
Làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau Kết nối các câu, cácđoạn bằng phương tiện ngôn ngữ (từ, câu, ) thích hợp
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh
-Phương pháp thuyết trình
-Thời gian: (1p)
-Bố cục trong văn bản không phải là vấn đề hoàn toàn mới đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực
tế,vẫn có nhiều HS không quan tâm đến việc xây dựng bố cục khi làm bài Bài học này giúp ta thấy
rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, giúp ta xây dựng một những bố cục rành mạch hợp lícho bài làm
HS
Nội dung
Hoạt động 2:Tìm hiểu bố cục của văn bản.
-Mục tiêu:.Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Thế nào là một bố cục rành mạch hợp lí -Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 20p
Em phải làm đơn xin gia nhập đội, hãy cho biết
trong lá đơn đó em viết những nội dung gì?
-Đơn gửi ai? Tên tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp của người
viết đơn , nêu yêu cầu ,nguyện vọng ,lời hứa
Những nội dung trên được sắp xếp theo trật tự
như thế nào?
-Trật tự trước sau một cách hợp lí, rõ ràng
Có thể tùy thích ghi nội dung nào trước cũng
được không?Vì sao?
-Không được, như thế sẽ gây khó hiểu
Đó chính là bố cục, thế nào là bố cục văn bản?
-Bố cục là sự bố trí,sắp xếp các phần,các đoạn theo
HS trả lời
I-Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
1/ Bố cục của văn bản: a.Bài tập:
-Nội dung trong đơncần được sắp xếp theomột trật tự trước saumột cách hợp lí, rõràng.Không thể tuỳ tiệnmuốn ghi nội dung nàotrước cũng được
b.Ghi nhớ:
-Bố cục là sự bố trí,sắp
Trang 22
một trình tự,một hệ thống rành mạch và hợp lí.
Đọc hai câu chuyện mục 2 SGK 29 và trả lơì câu
hỏi?
?Hai câu chuyện trên rõ bố cục chưa?
-So với văn bản Ngữ Văn 6 văn bản như thế là lộn
-Cách kể ấy khiến cho câu chuyện không nêu bật
được ý nghĩa phê phán mà còn buồn cười
?Các ý ở văn bản này có gì thay đổi?
-Sự thay đổi làm cho câu chuyện mất đi yếu tố bất
ngờ,khiến cho những tiếng cười không bật ra được,và
câu chuyện không tập trung vào việc phê phán
?Khi thực hiện một văn bản các phần,các đoạn
phải sắp sếp như thế nào?
-Các phần các đoạn trrong văn bản phải được sắp
sếp theo một trình tự hợp lí trước sau
?Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần có trong văn bản?
-Mở bài không chỉ đơn thuần là sự thông báo đề tài
mà văn bản còn phải cố gắng làm cho người
đọc(người nghe) có thể đi vào đề tài một cách dễ
dàng,tự nhiên,hứng thú và ít nhiều hình dung bước đi
của bài
-Thân bài:
-Kết bài không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề tài hay
đưa ra những lời hứa hẹn,nêu cảm tưởng… mà phải
làm cho văn bản để lại ấn tượng tốt đẹp cho người
đọc
HS cùng bànluận suy nghĩ
-Vì nội dungvăn bản chưaliền nhau
Theo nhómtrả lời
HS trả lời
bànluận suynghĩ
xếp các phần, các đoạntheo một trình tự,một
hệ thống rành mạch vàhợp lí
2 Những yêu cầu về
bố cục trong văn bản.
-Các điều kiện để bốcục được rành mạch vàhợp lí
+ Nội dung các phầncác đoạn trong văn bảnphải thống nhất,chặtchẽ với nhau.Đồng thờigiữa chúng phải có sựphân biệt rạch ròi
+Trình tự sắp sếp cácphần,các đoạn phảigiúp cho ngườiviết(người nói)dễ dàngđạt được mục đích giaotiếp đã đặt ra
3 Các phần của bố
cục.
Văn bản được xây dựngtheo một bố cục gồm 3phần:mở bài, thân bài,kết bài
Hoạt động 3:Luyện tập
-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận
Trang 23
-Thời gian: 16p
?Ghi lại bố cục của truyện “cuộc chia tay của
những con búp bê”?Nhận xét về bố cục của văn
- Bố cục văn bản báo cáo chưa thật rành mạch và
hợp lí.Các điểm 1,2,3 ở cthân bài thì mới kể việc học
tốt chú chưa phải là trình bày kinh nghiệm học
tập.Trong khi đó điểm 4 lại không nói về học tập
Sau những thủ tục chào mừng hội nghị và tự giời
thiệu mình,bản báo cáo nên lần lược trình bày kinh
nghiệm học tập của bạn đó,sau đó nêu : nhờ rút ra
những kinh nghiệm như thế mà việc học tập của bạn
đã tiến bộ như thế nào.Cuối cùng người báo cáo có
thể nói lên nguyện vọng muốn được nghe các ý kiến
trao đổi góp ý cho bản báo cáo và chúc hội ngị thành
công
II-Luyện tập
-Bài 2: GV hướng dẫn
HS kể lại bố cục nhưSGK rồi kể lại
phải có những điều kiện gì?
HS trả lời theo ghinhớ SGK- tr.30
4/Hướng dẫn về nhà:
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
- Học phần ghi nhớ
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Mạch lạc trong văn bản
+ Đọc, trả lời các câu hỏi
Tìm hiếu về tính mạch lạc trong văn bản
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
………
……
………
…… ……… -@ -
Trang 24
2/ Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản mạch lạc.
3/ Thái độ:-Có ý thức chú ý đến mạch lạc trong các bài tập làm văn.
II- CHUẨN BỊ:
1/Chuẩn bị của GV:
-Nghiên cứu SGK,SGV,STK để nắm được mục tiêu và nội dung bài học.Soạn giáo án
-Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.
2/Chuẩn bị của HS: Bài soạn: Đọc, trả lời các câu hỏi trong SGK/31,32.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Câu hỏi: Một bố cục như thế nào được coi là rành mạch và hợp lí?
-Trả lời: Nội dung các phần và các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau;
đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi; Trình tự xếp đặt các phần các đoạn phải giúpngười viết (người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh
Hoạt động 2: I-Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:
.-Mục tiêu:.Có những hiểu biết bước đấu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm
_ Thông suốt liên tục,không đứt đoạn
Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối của
I-Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:
1/ Mạch lạc trong văn bản:
-Mạch lạc là sự tiếp nối
Trang 25
?Thế nào là mạch lạc trong văn bản?
-Yêu cầu HS tự đọc câu a
Cho biết toàn bộ sự việc trong văn bản xoay
quanh sự việc chính nào?
-Tấm lòng và tình cảm của hai anh em khi buộc
phải chia tay
“Sự chia tay” và “những con búp bê” đóng
vai trò gì trong truyện?
-Làm nên đề tài của câu chuyện
Hai anh em Thành và Thủy có vai trò gì
trong truyện?
-Nhân vật chính làm nên câu chuyện
- Yêu cầu HS tự đọc câu b
Theo em đó có phải là chủ đề liên kết các
sự việc nêu trên thành một thể thống nhất
không? Có phải là mạch lạc không? Vì sao?
Các từ ngữ tạo ra sự liên kết hình thành nên
chủ đề văn bản Cho nên văn bản được mạch lạc
Mạch lạc và liên kết thống nhất với nhau
Xoay quanh sự chia tay, hãy nói rõ hơn tính
thống nhất, mạch lạc đó?
Hai anh em buộc phải chia tay nhưng hai con
búp, tình cảm hai anh em thì không và toàn bộ
câu chuyện đều xoay quanh chủ đề đó
Điều kiện đầu tiên để có tính mạch lạc
trong văn bản là gì?
Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản
đều nói về một đề tài,biểu hiện một chủ đề chung
xuyên suốt.
- Yêu cầu HS tự đọc câu c
Các đoạn ấy được nối với nhau theo mối
liên hệ nào?
Có cả bốn mối liên hệ
Vậy một điều kiện tiếp theo cho tính mạch
lạc là gì?
Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản
được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí,
trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền
mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc
(người nghe)
Xác định mối liên hệ giữa các đoạn? Hãy
chỉ ra?
GV: Một văn bản không chỉ có bốn mối liên hệ
như trên, các đoạn có thể có các mối liên hệ khác
miễn hợp, tự nhiên
Vậy theo em, một văn bản có tính mạch lạc
cần có các điều kiện gì ?
-Làm nên đề tàicủa câu chuyện
HS suy nghĩ trảlời
HS suy nghĩ trảlời
(Ghi nhớSGK- tr.32 )
của các câu, các ý theotrình tự hợp lí
2/ Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc:
a.Bài tập: Văn bản
“cuộc chia tay của nhữngcon búp bê”
-“Sự chia tay” và “nhữngcon búp bê” làm nên đềtài của câu chuyện
-Toàn bộ câu chuyện đềuxoay quanh chủ đề đó
-Các đoạn trong văn bảnđược nối với nhau theomối liên hệ thờigian,không gian,tâm lí,ýnghĩa
b Ghi nhớ:
(Ghi nhớ SGK- tr.32 )
Trang 26
Hoạt động 3:Luyện tập
-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận
-Thời gian: 16p
- Đọc( B1) và thực hiện
?Tìm hiểu tính mạch lạc trong bài tập ?
+ Ý tứ chủ đạo, toàn đoạn: sắc vàng trù phú, đầm
ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa
+ Trình tự thể hiện chủ đề: Câu đầu giới thiệu bao
quát về sắc vàng trong thời gian (mùa đông, giữa
ngày mùa) và trong không gian (làng quê).Sau đó
tác giả nêu những biểu hiện của sắc vàng trong
không gian và thời gian đó Hai câu cuối là nhận
xét,cảm xúc về sắc vàng
HS đọc
?Cảm nhận về tính mạch lạc trong “cuộc chia
tay của nhựng con búp bê”
-HS làm bài tậptheo nhóm
2-Bài tập 2
-Không cần , như thế sẽlàm cho văn bản phântán
Chủ đề xuyên suốt xoayquanh cuộc chia tay của 2đứa trẻ và hai con búp bê
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Ca dao, dân ca, những câu hát về tình cảm gia đình
+Đọc, trả lời các câu hỏi
+Tìm hiểu khái niệm ca dao, dân ca
………
……
………
…… ……… -@ -
Trang 27
I-MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Hiểu được khái nệm ca dao – dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao
có chủ đề tình cảm gia đình
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao.
3/ Thái độ: Giáo dục tình cảm gia đình.
II-CHUẨN BỊ:
1/Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án.
2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo hướng dẫn của GV.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: ( 1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? Trả lời: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng.Mọi người nên bảo vệ và giữ gìn.
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh
-Phương pháp thuyết trình
-Thời gian: (1p)
Mỗi người đều được sinh ra và lớn lên trong chiếc nôi gia đình Mái ấm gia đình dẫu có đơn sơđến đâu cũng là nơi nuôi dưỡng suốt cuộc đời ta Bởi thế tình yêu gia đình như nguồn mạch chảymãi trong lòng mỗi con người Bài học này sẽ giúp em cảm nhận rõ hơn điều đó
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.
-Mục tiêu:Khái niệm ca dao, dân ca:
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải
quyết vấn đề
-Thời gian: 10p
I- Tìm hiểu chung:
1.Khái niệm ca dao, dân ca:
- Ca dao: lời thơ của
- Yêu cầu HS đọc chú thích (*) sgk - HS đọc
Thế nào là ca dao, dân ca?
GV: Ca dao, dân ca thuộc loại trữ tình phản ánh thế
giới tâm hồn của con người
-GV hướng dẫn cách đọc: Chú ý nhịp ngắt ở câu
dòng 8 chữ (ngắt2/2/2/2 hoặc4/4
- GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc
Dựa vào chúthích (*)để trảlời
- Nghe thựchiện
dân ca và cả nhữngbài thơ dân gianmang phong cáchnghệ thuật chung vớilời thơ dân ca
-Dân ca: những sáng
tác kết hợp lời vànhạc
2.Đọc và tìm hiểu chú thích:
Trang 28
-Yêu cầu HS đọc các từ chú thích
- Đọc theo yêucầu của GV
- Đọc các chúthích
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết.
-Mục tiêu:Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật
tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải
quyết vấn đề
-Thời gian: 20p
II.Tìm hiểu chi tiết.
Lời của từng bài ca dao là lời của ai, nói về ai?
Tại sao em khẳng định như vậy?
B1:Lời của mẹ ru con,nói với con, nội dung bài
ca dao nói lên điều đó
B2:Lời người con gái lấy chồng xa quê nói với mẹ
và quê mẹ; lời ca hướng về mẹ và quê mẹ, không
gian “ngõ sau”, “bến sông” thường gắn với tâm trạng
người phụ nữ
B3:Lời cháu con nói với ông bà hoặc người thân; đối
tượng của nỗi nhớ là ông bà
B4:Có thể là lời của ông bà, cha mẹ, cô bác nói với
con cháu hay của anh em ruột thịt nói với nhau; nội
dung câu hát nói lên điều đó
- GV yêu cầu HS đọc lại bài 1
Bài ca dao này đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
* Bài1:
Nhận xét của riêng em về hai hình ảnh: “núi
ngất trời”, “biển rộng mênh mông”?
Gợi: Được miêu tả như thế nào? Xuất hiện như thế
nào trong câu ca dao? Những điều đó có tác dụng gì?
Hai hình ảnh được miêu tả bằng những định ngữ
chỉ mức độ và được nhắc lại hai lần -> Hai hình ảnh
to lớn, cao rộng và vĩnh hằng ấy mới diễn tả công ơn
của cha mẹ
HS trả lời
Câu ca dao mang âm điệu gì? Âm điệu ấy giúp
thể hiện điều gì?
Lời ru gần gũi, ấm áp, thiêng liêng -> bài ca như
lời tâm tình thành kính, sâu lắng
Lời ru gầngũi, ấm áp,thiêng liêng ->
bài ca như lờitâm tình thànhkính, sâu lắng
-Âm điệu lời ru, biệnpháp so sánh
Nhận xét về ngôn ngữ của bài ca dao? Giản dị mà
sâu sắc
Tìm những câu ca cũng nói về công cha nghĩa
mẹ như bài 1?
“Ơn cha nặng lắm … chín tháng cưu mang” “
Công cha như núi …đạo con”;“Ngày nào em bé …
HS trả lời
Trang 29
ngày ước ao”
Như vậy, tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là gì?
-> Công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn
phận, trách nhiệm của con trước công lao to lớn ấy
HS cùng suynghĩ
-> Công lao trời biểncủa cha mẹ đối vớicon và bổn phận,trách nhiệm của contrước công lao to lớnấy
Tiếng nói tâm trạng của người con gái trong bài
ca dao này là gì?
Nỗi buồn,xót xa, nhớ quê,nhớ mẹ
Cảm nhận của em về thời gian trong bài ca dao
này?
Gợi:Tại sao là “chiều chiều”? Thời gian đó gợi lên
điều gì?
Nhiều buổi chiều Đây là thời gian gợi buồn gợi
nhớ, chiều là lúc mọi người đoàn tụ còn người con
gái này lại bơ vơ nơi xứ người
HS cùng suynghĩ
Không gian “ngõ sau” gợi cho em suy nghĩ gì?
Biện pháp nghệ thuật gì được vận dụng cho hình
ảnh này?
“Ngõ sau” gợi sự vắng vẻ, heo hút làm tăng lên
cảm giác cô đơn khi xa quê.“Ngõ sau” là hình ảnh ẩn
GV: nói thêm về thân phận người phụ nữ trong xã
hội phong kiến Bài ca dao chỉ có hai câu ngắn
gọn,mộc mạc thế mà đau khổ, yêu thương nhức buốt
Nỗi nhớ về mẹ, về quê nhà, nỗi đau buồn tủi của
kẻ là con phải xa cách cha mẹ Có thể, có cả nỗi nhớ
về một thời con gái đã qua, nỗi đau về cảnh ngộ khi
ở nhà chồng
Học sinh cùngthảo luận
nỗi buồn xót
xa, sâu lắng củangười con gáilấy chồng xaquê, nhớ mẹ
->Tâm trạng, nỗibuồn xót xa, sâu lắngcủa người con gái lấychồng xa quê, nhớmẹ
Bài 3 nói lên tình cảm gì?
Nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ông bà Nỗi nhớ vàsự kính yêu đối
với ông bà
Nói về ông bà bài ca dao dùng cụm từ “ ngó
lên” giúp thể hiện điều gì?
Sự trân trọng, tôn kính
Sự trântrọng, tôn kính
Bài ca dao đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào?
So sánh : “ nuộc lạt mái nhà” với nỗi nhớ
So sánh : “nuộc lạt máinhà” với nỗinhớ
-Nghệ thuật so sánh
Tại sao tác giả dân gian lại chọn hình ảnh này
để thể hiện? Rất nhiều,gợi sự kết nối,
Trang 30
Rất nhiều, gợi sự kết nối, bền chặt, không tách
Tác dụng của biện pháp so sánh?
GV: hình thức so sánh bao nhiêu… bấy nhiêu được
sử dụng rất nhiều trong ca dao GV minh họa
Gợi nỗi nhớ
da diết , khôngnguôi
Nhận xét về âm điệu?
Âm điệu lục bát diễn tả tình cảm sâu lắng
Âm điệu lụcbát diễn tả tìnhcảm sâu lắng
Nội dung bài ca dao 3?
Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu, biết ơn đối với
ông bà
HS suy nghĩcùng trả lời
-> Diễn tả nỗi nhớ và
sự kính yêu, biết ơnđối với ông bà
Tình cảm gì được nói trong bài 4? Tình anh em
ruột thịt
Tình cảm thân thương ấy được diễn tả như thế
nào?
Gợi: lần lượt nhận xét cách thể hiện tình cảm đó
trong từng câu lục bát? Câu lục bát hai có biện pháp
tu từ nào? Tác dụng?
Câu 1 : anh em khác với “người xa”, có tới ba
chữ cùng Như vậy anh em là hai nhưng một; Câu 2 :
sử dụng biện pháp từ so sánh, biểu hiện sự gắn bó
thiêng liêng của tình anh em
HS suy nghĩcùng trả lời
-Nghệ thuật so sánh
Bài ca dao muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?
Anh em phải biết hòa thuận và nương tựa vào
nhau
Nội dung bài ca dao 4?
Biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của anh em ruột
thịt
Biểu hiện sựgắn bó thiêngliêng của anh
em ruột thịt
->Biểu hiện sự gắn bóthiêng liêng của anh
em ruột thịt
Hoạt động4.- Tổng kết:
-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận
-Thời gian: 5p
III- Tổng kết:
Như vậy tình cảm gia đình được đề cập đến
trong chùm ca dao này là gì?
Tình cảm đốivới cha mẹ, ông
-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận
-Thời gian: 3p
IV- Luyện tập:
Trang 31
- Gọi HS đọc phần đọc thêm.
Những bài ca dao ấy cũng nói về tình cảm gì?
Qua đây chúng ta có thể nói như thế nào về tình
cảm ấy của con người Việt Nam ?
Tình cảm gia đình => Tình cảm gia đình là một
trong những tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi
con người
- HS đọc phầnđọc thêm
Hoạt động 6:Củng cố.
-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học
-Phương pháp: Hỏi đáp
-Thời gian: 2p
Em nào có thể đọc thuộc lòng chùm ca dao vừa
học? Trong chùm ca dao ấy,em thích nhất bài
nào?Vì sao?
HS đọc thuộclòng; Phát biểusuy nghĩ cánhân
4/Hướng dẫn về nhà:( 1’)
*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao.
-Học thuộc lòng 4 bài ca dao
-Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình cảm gia đình
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát về tình quê hương, đất nước, con người.
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk
+Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
……
………
…… ……… -@ -
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao
có chủ đề: tình yêu quê hương, đất nước, con người; Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biếtthêm một số bài thuộc hệ thống của chúng
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao.
3/ Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, con người.
II-CHUẨN BỊ :
1/Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án.
2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo yêu cầu hướng dẫn của GV.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 32
1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
*Câu hỏi: Ca dao, dân ca là gì? Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao đã học
*Trả lời: Ca dao: lời thơ của dân ca và cả những bài thơ dân gian mang phong cách
nghệ thuật chung với lời thơ dân ca; Dân ca:những sáng tác kết hợp lời và nhạc
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh
-Phương pháp thuyết trình
-Thời gian: (1p)
I-li-a Ê-ren-bua đã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những cái tầm thườngnhất: yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong mỗi con người chúng ta ai cũng có mộttình yêu quê hương tha thiết Tiết học này ta cùng cảm nhận tất cả những tình cảm ấy qua “ Nhữngcâu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 2:Tìm hiểu chung.
-Mục tiêu:Kĩ năng đọc và tìm hiểu chú thích:
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn
đề
-Thời gian: 10p
I.Tìm hiểu chung.
1.Đọc văn bản:
2.Tìm hiểu chú thích:
- Yêu cầu HS đọc 4 bài ca dao
- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của các chú thích trong bài - Đọc.- 1HS đọc các chú
thích theo yêu cầucủa GV
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết.
-Mục tiêu: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu
biểu của những bài ca dao có chủ đề: tình yêu quê hương, đất nước, con
Câu hát 1, tác giả dân gian đã gợi ra những địa
danh, phong cảnh nào? Em hiểu biết gì về những
địa danh, phong cảnh ấy?
HS trả lời theochú thích sgk
Em đồng ý với ý kiến nào khi nhận xét về bài 1?
(theo câu1-sgk)
Ý kiến (b), (c) * Bài 1:
Vì sao đồng ý với ý kiến (b) ?
Những từ ngữ : Ở đâu? Sông nào? Núi nào? Đền
nào? Nêu lên sự thắc mắc của chàng trai.
Cách xưng hô: Chàng ơi, nàng ơi.
Một loạt câu hỏi đòi hỏi người nghe( cô gái) phải trả
lời Có những câu không có dấu chấm hỏi nhưng đòi
hỏi người nghe phải giải đáp: Ở đâu năm cửa nàng
ơi…, đền nào thiêng nhất xứ Thanh
HS trả lời
Nêu thêm một số dẫn chứng để minh hoạ cho ý
kiến (c) là đúng?
a - Anh có biết cỏ ngựa nằm ở cữa ngõ
Kẻ bắn con nây nằm ở cây non
Chàng mà đối được thiếp trao tròn một quan
-Con cá đối… tiền treo mô mồ
b - Đến đây thiếp mới hỏi chàng
HS thảo luận
- Hình thức hátđối đáp
Trang 33
Cây chi hai gốc nửa vàng nửa xanh ?
-Nàng hỏi chàng kể rõ ràng
Cầu vồng hai cội nửa vàng nửa xanh
Vì sao chàng trai,cô gái lại hỏi đáp về những địa
danh với những đặc điểm của chúng như vậy?
Thể hiện, chia xẻ sự hiểu biết cũng như niềm tự
hào, tình yêu quê hương, đất nước HS thảo luận
->Thể hiện,chia
xẻ sự hiểu biếtcũng như niềm
tự hào, tình yêuđối với quêhương đất nước
Có nhận xét gì về người hỏi và người đáp? Lịch lãm, tế nhị
Yêu cầu HS đọc bài ca dao 2 HS đọc * Bài 2:
Khi nào người ta nói “rủ nhau”?
Có quan hệ gần gũi, có chung mối quan tâm
Có quan hệ gầngũi, có chung mốiquan tâm
Nhận xét của em về cách tả cảnh bài 2?
Gợi nhiều hơn tả Tả bằng cách nhắc đến kiếm Hồ,
Cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, đài Nghiên, tháp Bút
Đó là những địa danh cảnh trí tiêu biểu của hồ Hoàn
kiếm
HS thảo luận
-Câu hát gợinhiều hơn tả
Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều gì?
Rất nhiều cảnh trí gợi lên truyền thống lịch sử và
văn hóa->Tình yêu niềm tự hào về quê hương, đất
nước
Có thể kiểm tra HS xem từng địa danh ấy nhắc
đến các sự kiện, câu chuyện nào?
HS trình bàyhiểu biết cá nhân
->Tình yêu niềm
tự hào về quêhương, đất nước
Suy ngẫm của em về câu hỏi cuối bài: “Hỏi ai
gây dựng nên non nước này”?
-Câu hỏi giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình -> Nhắc nhở
thế hệ con cháu phải tiếp tục gìn giữ và xây dựng đất
và xây dựng đấtnước
Nhận xét về cảnh trí xứ Huế và cảnh tả trong bài
3?
Phác họa cảnh đường vào xứ Huế rất đẹp vừa
khoáng đạt bao la lại quây quần Màu sắc gợi vẻ nên
thơ, tươi mát sống động
-Cảnh gợi nhiềuhơn tả
Phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra những tình cảm
ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn gửi: “Ai vô xứ Huế
thì vô”?
“Ai” có thể chỉ người tác giả trực tiếp nhắn gửi
hoặc hướng tới người chưa quen biết
-Lời mời, lời nhắn gửi thể hiện tình yêu, lòng tự hào;
mặt khác muốn chia sẻ với mọi người về vẻ đẹp, tình
yêu, lòng tự hào; thể hiện ý tình kết bạn
Trao đổi nhóm
để trả lời
-> Ca ngợi vẻđẹp xứ Huế, lờinhắn gửi, lờimời chân tìnhcủa tác giả gởitới mọi người
Trang 34
Hai dòng đầu bài 4 có nét đặt biệt gì về từ ngữ.
Cô gái trong dòng cuối bài ca đã được nói đến
bằng biện pháp nghệ thuật dao? Cảm nhận của em?
So sánh “như chẽn lúa đòng đòng” và “ngọn nắng
hồng ban mai” tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và
đang xuân Đó chính nét mảnh mai, duyên thầm và đầy
sức sống của cô gái
Trao đổi nhóm
để trả lời
Cô gái và cánh đồng lúa có mối liên hệ nào?
- Chính bàn tay con người bé nhỏ đó đã làm nên
cánh đồng mênh mông
- Làm nên hồn của cảnh ở hai câu thơ đầu
Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện tình
cảm gì?
Ngợi ca cánh đồng và vẻ đẹp mảnh mai, duyên thầm
và đầy sức sống cùa cô gái Đó cũng là cách bày tỏ
tình cảm của chàng trai
Trao đổi nhóm
để trả lời
-> Ngợi ca cánhđồng và vẻ đẹp
duyên thầm vàđầy sức sốngcùa cô gái Đócũng là cách bày
tỏ tình cảm củachàng trai
Em có biết cách hiểu nào khác về bài ca dao này?
Em có đồng ý không? Vì sao?
* Giảng: Có thể hiểu nhiều cách khác nhau theo những
tiếp nhận chủ quan của mỗi người Tuy nhiên bài này
được hiểu theo cách (1) là phổ biến hơn
Bài ca là lời côgái, trước cánhđồng cô nghĩ vềthân phận mình…
Đó cũng là mộtcách cảm nhận
Hoạt động4.- Tổng kết:
-Mục tiêu:HS củng cố lại kiến thức vừa học.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận
Tình cảm chung trong 4 bài ca dao này là gì?
Để thể hiện tình cảm đó tác giả đã lựa chọn
những hình thức nào?
-Là tình yêu, lòng tự hào đối với con người và quê
hương đất nước, thể hiện qua hình thức hỏi, đáp; lời
mời; lời nhắn gửi
HS trả lời dựavào phần ghi nhớ:
-HS ghi tổng kết
Hoạt động 5 : Luyện tập.
-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận
Em có nhận xét gì về thể thơ trong bốn bài ca?
Chủ yếu là thể thơ lục bát và lục bát biến thể, lời thơ HS trả lời nhưphần tổng kết
Trang 35
khá tự do biến hoá: 6/8, 6/9, 7/10, 7/8.
Tình cảm chung thể hiện trong bốn bài ca là gì?
4/Hướng dẫn về nhà:( 1’ )
*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao.
- Học thuộc lòng 4 bài ca dao
- Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình yêu quê hương đất nước
- Làm BT 1,2,3,4 Sách BTNV/21,22
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Từ láy.
+ Xem lại khái niệm Từ láy đã học ở lớp 6
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk
+Tìm hiểu cách phân loại và nghĩa của từ láy
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
……
………
…… ……… -@ -
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Giáo án, bảng phụ
2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo yêu cầu hướng dẫn của GV.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:( 1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Trình bày cấu tạo và nghĩa từ ghép chính phụ Cho ví dụ.
Trả lời: Có tiếng chính, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước,
tiếng phụ đứng sau; Có tính chất phân nghĩa Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh
Trang 36của HS Hoạt động2: Tìm hiểu các loại từ láy.
-Mục tiêu:-Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và
-Vừa nghe thấy thế … bần bật.
Nhận xét gì về đặc điểm âm thanh của từ đăm
đăm?
Từ láy có hai tiếng giống nhau hoàn toàn về
mặt âm thanh, tiếng gốc -> gọi là láy nguyên vẹn
Hiện tượng biến đổi thanh điệu ở tiếng thứ nhất,
do qui luật hòa phối âm thanh; đây thực chất là
việc lặp lại tiếng gốc nhưng biến đổi như vậy để
xuôi tai hơn
Các từ láy vừa xét trên là từ láy toàn bộ Thế
nào là từ láy toàn bộ?
-Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn
toàn,cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước
biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối
=>Từ láy toàn bộ:
Hãy lấy ví dụ từ láy toàn bộ.
Tìm vd:đo đỏ, xôm xốp,
biêng biếc, trăng trắng, đèm đẹp, nhàn nhạt
HS lấy ví dụ VD:đăm đăm, thăm thẳm,
đèm đẹp,nhàn nhạt
đo đỏ, xôm xốp, biêng biếc,…
- GV treo bảng phụ có ghi 2 vd:
-Tôi mếu máo … liêu xiêu…
Chỉ ra tiếng gốc của hai từ láy đó?
Tiếng gốc: mếu, xiêu
Hai từ mếu máo, liêu xiêu là từ láy bộ phận.
Thế nào là từ láy bộ phận?
Từ láy bộ phận:Giữa các tiếng có sự giống nhau
về phụ âm đầu hoặc phần vần
Qua tìm hiểu các bài tập,em chobiết từ láy có
mấy loại?Từng loại có cấu tạo như thế nào?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc vd
Trả lờidựa theo ghinhớ
-Đọc ghi nhớ
-Mếu máo: giống phụ âm
Hoạt động 3: Nghĩa của từ láy
-Mục tiêu:Hiểu được cơ chế tạo nghĩa trong tiếng Việt
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và
II.Nghĩa của từ láy :
Trang 37
giải quyết vấn đề.
-Thời gian: 10p
Nghĩa của các từ láy hả hả,oa oa,tích tắc,gâu
gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
Chúng được tạo thành do sự mô phỏng âm
thanh
Tìm thêm một số từ láy khác co nghĩa tạo
thành từ sự mô phỏng âm thanh?
Xào xạc,rì rào,róc rách,ầm ầm,
ào ào,…
Từ các VD trên,em rút ra kết luận gì về nghĩa
của từ láy?
Nghĩa của từ láy được tạo thành do đặc điểm
hoà phối âm thanh giữa các tiếng
Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có điểm chung gì về
âm thanh và về nghĩa?
Đây là những từ láy bộ phận
(giống nhau phần vần)
-Âm thanh:có âm lượng nhỏ(i)
-Nghĩa:giống nhau đều chỉ sự nhỏ bé
Các từ láy nhấp nhô,phập phồng, bập bênh có
điểm gì chung về âm thanh và nghĩa?
Nhấp nhô:khi nhô lên,khi hạ xuống.
Phập phồng:khi phồng khi xẹp.
Bập bênh:khi chìm khi nổi
=>Đây là những từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng
sau
-Tiếng láy lặp lại phụ âm đầu của tiếng gốc và
phần vần của tiếng láy giống nhau
-Nghĩa cùng biểu thị một trạng thái vận động
So sánh nghĩa của các từ láy
mềm mại,đo đỏ,mờ mờ,tim tím,ầm ầm,ào ào…với
nghĩa của các tiếng gốc mềm,đỏ, mờ tím, ầm, ào?
So với mềm thì mềm mại mang sắc thái biểu
mô phỏng
âm thanh
HS suy nghĩtrả lời
HS suy nghĩtrả lời
Dựa vàoghi nhớ trảlời
1.Bài tập tìm hiểu:
-Các từ láy:hả hả,oa oa ,tích tắc,gâu gâu nghĩa
được tạo thành do sự môphỏng âm thanh
-Nghĩa của các từ láy sovới tiếng gốc có những sắcthái riêng:
+ Từ láy mềm mại,nhanh nhảu,xinh xắn…có sắc thái
-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận
-Thời gian: 15p
III-Luyện tập:
Trang 38
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn “Mẹ tôi… nặng nề thế
Bài 2: Điền tiếng láy:
GV nhận xét và sửa chữa
Cho 1HS lên bảng điền BT2
-Thực hiệntheo nhóm
HS ghi vàovở
Bài 2: Điền tiếng láy:
Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh
ách
GV treo bảng phụ ghi BT3,cho 1HS lên điền
Bài 4: Đặt câu có từ láy:
-Gợi ý HS đặt câu sao cho câu có nghĩ
-Mai có dáng người nhỏ nhắn
(nhỏ vừa phải,hàm ý khen)
-Tính tình của Mai không nhỏ nhặt mà rất cởi
mở( nhỏ quá,ngụ ý xem thường)
- Tôi đâu nhỏ nhen như cậu tưởng.(hẹp hòi, hay
chú ý đến các việc vụn vặt)
Bài 5 : Phân biệt từ láy hay từ ghép?
-Tất cả các từ này đều là từ ghép(TGĐL).Vì các từ
này đều ghép bởi hai tiếng đèu có nghĩa
Chúng chỉ giống từ láy ở việc lặp phụ âm đầu
Bài 6: Phân biệt từ láy hay từ ghép:
+Chiền là toà nhà giống chùa
+Nê là trạng thái no đến khó chịu
+ Rớt là rơi bất ngờ
+ Hành là làm
=> Các từ trên đều là từ ghép
Làm BT3theo yêu cầucủa GV
Trao đổi vớibạn bêncạnh làmBT4
-HS nghe vàthực hiệnlàm BT5:
Bài 4: Đặt câu có từ láy:
Bài 5: Phân biệt từ láy hay
Trang 39 Từ láy có mấy loại? Nêu cấu tạo từng loại?
Nghĩa của từ láy? Trả lờitheo hai ghi
nhớ tr.42
4/Hướng dẫn về nhà:( 1’ )
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
- Nắm chắc đặc điểm 2 loại từ láy
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Quá trình tạo lập văn bản.
+Đọc, trả lời câu hỏi sgk
+Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
……
………
…… ……… -@ -
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản.
3/ Thái độ: ý thức tạo lập văn bản một cách tự giác.
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? Chỉ ra tính mạch lạc trong một văn bản
đã học
Trả lời: Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài,biểu hiện một chủ
đề xuyên suốt; được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe)
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh
-Phương pháp thuyết trình
-Thời gian: (1p)
Trang 40
Các em vừa học về bố cục, liên kết và mạch lạc trong một văn bản để làm gì? Không chỉ đểhiểu biết thêm về văn bản mà còn để tạo lập một văn bản đạt yêu cầu.
Hoạt động 2: Các bước tạo lập văn bản.
-Mục tiêu: Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản, để có
thể tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải
quyết vấn đề
-Thời gian: 20p
I- Các bước tạo lập văn bản:
Trong cuộc sống hằng ngày có khi em phải viết
thư, phát biểu ý kiến, viết bài tập làm văn Có điều
gì thôi thúc em để hoàn thành những văn bản đó?
Bày tỏ tình cảm, thông báo điều gì, thăm hỏi đến
người thân, bạn bè Trình bày ý kiến cùa mình Giải
quyết yêu cầu của đề bài
=> Tạo lập văn bản
HS suy nghĩtrả lời
Để tạo lập những văn bản như vậy người viết
phải xác định những vấn đề gì?
- Định hướng chính xác rõ 4 vấn đề:
+Viết(nói) cho ai?(đối tượng) +Viết để làm gì?(mục
đích) +Viết về cái gì?(nội dung ) +Viết như thế nào?
(hình thức ,cách thức)
HS suy nghĩtrả lời
1- Định hướng chínhxác: Văn bản viết (nói)cho ai, để làm gì, vềcái gì và như thế nào?
Các điều kiện cho bố cục của một văn bản đó là
gì?
Rành mạch, hợp lí
mạch, hợp lí
Như vậy sau khi xác định được 4 vấn đề, thì
cần làm những việc gì để viết được một văn bản?
Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch,
hợp lí, thể hiện đúng định hướng trên
để có một bố cục rànhmạch, hợp lí, thể hiệnđúng định hướng trên
Chỉ có ý và dàn bài thì đã tạo ra được một văn
bản chưa? Vì sao?
Chưa Vì văn bản cần có tính mạch lạc và liên
kết
Chưa Vìvăn bản cần
có tính mạchlạc và liênkết
Việc viết thành văn ấy cần đạt được những yêu
cầu gì? Hãy lựa chọn những yêu cầu ấy theo sgk.
Tất cả những yêu cầu ấy đều cần thiết
Tất cả những yêu cầu ấy đều cần thiết
Như vậy bước tiếp theo để tạo lập văn bản nữa
là gì?
Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những
câu,đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và
liên kết chặt chẽ với nhau
HS suy nghĩtrả lời
3-Diễn đạt các ý đã ghitrong bố cục thànhnhững câu, đoạn vănchính xác, trong sáng,
có mạch lạc và liên kếtchặt chẽ với nhau
Thực hiện xong bước này, theo em cần phải
làm gì?
HS dựa vàosgk trả lời
4-Kiểm tra xem vănbản vừa tạo lập có đạt