1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lý 9 kì I chuẩn

158 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III Phương pháp : Đàm thoại gợi mở, Bài học đầu tiên của môn địa lý lớp 9 hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu: Nước ta có bao nhiêu dân tộc; dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình p

Trang 1

- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta.

* GV - Bản đồ phân bố dân tộc Việt Nam

- Ảnh một số dân tộc thiểu số Việt Nam

- Tài liệu lịch sử về một số dân tộc ở Việt Nam

* HS: Sưu tầm một số tranh ảnh về các dân tộc Việt Nam

III Phương pháp : Đàm thoại gợi mở,

Bài học đầu tiên của môn địa lý lớp 9 hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu: Nước ta

có bao nhiêu dân tộc; dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nước; địa bàn cư trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được phân bố như thế nào trên đất nước ta.

Hoạt động 1: TÌM HIÊỦ CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

Mục tiêu : + Nêu được một số đặc điểm về dân tộc của nước ta:Có 54 dântộc, dân tộc Việt chiếm đa số;

+ Biết các dân tộc nước ta có trình độ phất triển kinh tế khác nhau,chung sống đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trang 2

- Thời gian 15 phút

- Đồ dùng : hình ảnh một số dân tộc thiểu số Việt Nam

- Cách tiến hành :

- GV treo tranh một số dân tộc Việt Nam lên

Bằng hiểu biết của bản thân, em cho biết:

? Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên các

dân tộc mà em biết?

? Nét văn hóa riêng của mỗi dân tộc được thể

hiện qua những yếu tố nào? cho ví dụ?

+ Nhóm 2:

Quan sát H1.1 cho biết

? Dân tộc nào chiếm số dân đông nhất? Chiếm

tỷ lệ bao nhiêu?

? Kể tên các dân tộc địa phương mà em biết?

? Trình bày những nét khái quát về dân tộc

? Người Việt cổ còn có những tên gọi gì? (Âu

Lạc, Tây Âu; Lạc Việt )

? Đặc điểm của dân tộc Việt và các dân tộc ít

người? (Kinh nghiệm sản xuất, các nghề truyền

thống )

+ Nhóm 4:

? Kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu

của các dân tộc ít người mà em biết?

(dệt thổ cẩm, thêu thùa (Tày, Thái ), làm gốm,

trồng bông dệt vải ( Chăm), làm dường thốt

nốt, khảm bạc (Khơ Me), làm bàn ghế bằng

trúc (Tày)

I các dân tộc ở Việt Nam.

* Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dântộc có những nét văn hóa riêng

- Dân tộc Việt (Kinh) có số dânđông nhất, chiếm 86,2% dân số cảnước

+ Người Việt là lực lượng laođộng đông đảo trong các ngànhkinh tế quan trọng

- Dân tộc ít người <13.8%>có sốdân và trình độ phát triển kinh tếkhác nhau

Trang 3

+ Nhóm 5:

Hãy kể tên các vị lãnh đạo cấp cao của

Đảng và Nhà nước ta, tên các vị anh hùng, các

nhà khoa học có tiếng là người dân tộc ít người

- Cho biết vai trò của người Việt định cư ở

nước ngoài đối với đất nước?

- Nhóm thảo luận và báo cáo HS nhóm khác

bổ xung

- GV Chuẩn nội dung

- CH: Hiện nay một số nét văn hóa cổ truyền

của một số dân tộc đang có nguy cơ mai môt

Vậy chúng ta cần làm gì để giữ gìn những nét

văn hóa đó.?

- HS trả lời GV liên hệ thêm

Hoạt động 2 :TÌM HIỂU SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

- Mục tiêu ; Biết được sự phân bố các dân tộc Việt nam

- Thời gian : 20 phút

- Đồ dùng: bản đồ Sự phân bố các dân tộc Việt Nam

- Cách tiến hành :

- GV treo bản đồ Sự phân bố các dân tộc Việt

Nam lên bảng

Yêu cầu HS quan sát bản đồ + Đọc mục 2

- CH: Nhận xét sự phân bố các dân tộc ở

Việt Nam

- HS nhận xét: phân bố không đều

- GV Vậy sự phân bố cụ thể của dân tộc Kinh

và các dân tộc thiểu số như thế nào?

- CH: Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu? Tại

sao lại phân bố chủ yếu ở đó?

- 1-2 HS trả lời, HS khác NX, GV chuẩn KT

II Phân bố các dân tộc

1/ Dân tộc Việt (Kinh)

- Phân bố chủ yếu ở đồng bằngchâu thổ và các thành phố, thị

xã ,thị trấn

Trang 4

- GV: Mở rộng kiến thức cho học sinh

- Lãnh thổ của cư dân Việt Nam cổ trước công

nguyên

+ Phía Bắc Tỉnh Vân Nam, Quảng Đông,

Quảng Tây (Trung Quốc)

+ Phía Nam Nam Bộ

- Sự phân hoá cư dân Việt Cổ thành các bộ

phận

+ Cư dân phía Tây - Tây Bắc

+ Cư dân phía Bắc

+ Cư dân phía Nam (từ Quảng Bình trở vào)

+ Cư dân ở Đồng bằng, trung du và Bắc Trung

Bộ vẫn giữ được bản sắc Việt cổ tồn tại qua

hơn 1000 năm Bắc thuộc

- CH: Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết

+ Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu?

Những khu vực có đặc điểm về địa lý tự nhiên,

kinh tế xã hội như thế nào?

+ Tại sao nói đây là địa bàn giầu tiềm năng và

có vai trò lớn về an ninh quốc phòng?

- HS nghiên cứu ND SGK trả lời, GV chuẩn

KT:

- GV tổ choc cho HS thảo luận nhóm cặp trong

3 phút

Trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc

thiểu số của nước ta (chia theo vùng)?

- Nhóm báo cáo kết quả

- HS bổ xung

- GV chuẩn nội dung và chỉ bản đồ nơi phân bố

của một số dân tộc

- CH: Hãy cho biết cùng với sự phát triển của

nền kinh tế, sự phân bố và đời sống của đồng

bào các dân tộc ít người có những thay đổi lớn

như thế nào?

- HS trả lời GV chuẩn kiến thức

định canh, định cư, xoá đói giảm nghèo, nhà

nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đường,

trường, trạm, công trình thuỷ điện, khai thác

tiềm năng du lịch

2/ Các dân tộc ít người

- Miền núi và cao nguyên là cácđịa bàn cư trú chính của các dântộc ít người

+ Trung du và miền núi phía Bắc

có các dân tộc Tày, Nùng, Thái,Mường, Dao, Mông

+ Khu vực Trường Sơn- TâyNguyên: Ê- đê, Gia- rai, Ba-na,Co-ho

+ Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Chăm, Khơ Me, Hoa

Trang 5

- GV gọi 1 HS đọc Kết luận cuối bài.

3 Địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc ít người:

a) Trung du- Miền núi Bắc bộ c) Khu vực Trường sơn- Nam trung bộ

2/ Hướng dẫn học bài ở nhà (1’)

- Học bài trả lời các câu hỏi SGK

- Nhận xét biểu đồ H2.1

- Tìm hiểu trước nội dung bài 2

* Thực hiện Qui ước:

+ ở nhà, bài nào cô giáo đã dạy thì HS phải:

- Làm câu hỏi và bài tập ở SGK ( phần cô giáo cho )vào vở làm bài của mình

- Học thuộc vở ghi và phần chữ màu đỏ cuối bài / SGK.

- Làm hết tất cả các bài, ý đã học rồi trong Tập bản đồ địa lí 9

- Đọc bài tiếp theo ở SGK, quan sát hình, tập trả lời câu hỏi(phần chữ in nghiêng )

- Các việc trên hoàn thành trước khi đến lớp học tiết tiếp theo.

+ ở lớp HS phải đảm bảo :

- Đủ: vở ghi, vở làm bài, tập bản đồ, SGK

- Chuẩn bị đồ dùng hoặc bảng phụ … khi GV dặn dò cần ở bài sau

Trang 6

- Trình bày được một số đặc điểm dân số nước ta ( có dân số đông và gia tăng dân

số nhanh,…) và nêu được nguyên nhân, hậu quả

- Nêu được sự thay đổi về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi ở nước ta

2 Kĩ năng :

- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam

- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999 để thấy rõ đặc điểm cơ cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở nước ta giai đoạn 1989-1999

3 Thái độ : Có ý thức tuyên truyền về KHHGĐ.

* Trọng tâm : Sự gia tăng dân số

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên : - Biểu đồ cơ cấu dân số Việt Nam.

- Tranh ảnh về ảnh hưởng tăng dân số quá nhanh

2 Học sinh : - At lat địa lí Việt Nam

- Tiến hành: Việt Nam là nước đông dân có dân số trẻ Hiện nay nhờ thực hiện kế

hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm và cơ cấu

có sự thay đổi Cụ thể ra sao, chúng ta vào bài hôm nay

Trang 7

- Giáo viên yêu cầu HS đọc khổ 1/ SGK,

quan sát H 2.1, át lát và qua kiến thức cũ,

+ Số dân nước ta tính đến 2002 là bao

nhiêu người? (79,7 triệu người)

+ Nhận xét về thứ hạng diện tích và dân số

cuả Việt Nam so với các nước khác trên thế

giới

- HS n/c SGK trả lời GV chuẩn kiến thức

+ Diện tích thuộc loại các nước có lãnh

thổ trung bình thế giới.(đứng thứ 58)

+ Dân số thuộc loại nước có dân đông

trên thế giới ( thứ 14))

- GV giảng thêm;

+ dân số Việt Nam năm 2003 dân số

nước ta có 80.9 triệu người Năm 2009 có

85,7 tr người

+Trong khu vực Đông Nam á, dân

số Việt Nam đứng thứ 3 sau Inđônêxia

(234.9 triệu), Philippin (84.6 triệu)

- CH: Tại sao nước ta lại có dân số đông và

tăng nhanh như vậy?

- HS suy nghĩ trả lời GV chuẩn:

- CH Với số dân đông như trên có thuận

lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế

ở nước ta?

- HS suy nghĩ trả lời GV chuẩn:

+ Thuận lợi: nguồn lao động lớn, thị

trường tiêu thụ rộng

+ Khó khăn: Tạo sức ép lớn đối với việc

phát triển kinh tế, xã hội; với tài nguyên

môi trường và việc nâng cao chất lượng

cuộc sống của nhân dân

I- Số dân :

- Năm 2002 có 79,7 triệu người

- Năm 2009 có 85,7 triệu người

=> Là nước có số dân đông (đứng thứ

Trang 8

+ Bảng 2.1

- Phương pháp: Đàm thoại Hoạt động cá nhân

- Tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc thuật ngữ “bùng

nổ dân số”.

- CH

+ Quan sát H.2.1: Nêu nhận xét sự bùng nổ

dân số qua chiều cao các cột dân số? (dân số

tăng nhanh liên tục)

- Dân số tăng nhanh là yếu tố dẫn đến hiện

tượng gì? (bùng nổ dân số)

- CH: Hiện tượng " Bùng nổ dân số ở nước

ta bắt đầu và chấm dứt vào thời gian nào?

Giáo viên kết luận:

- CH - Qua H.2.1

Đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự

thay đổi như thế nào?

- CH Giải thích nguyên nhân Nêu những lợi

ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của

dân số ở nước ta?

- Phát triển kinh tế

- Tài nguyên môi trường

- Chất lượng cuộc sống (xã hội)

Giáo viên chuẩn xác lại nội dung kiến thức

- CH Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân

số giảm nhanh, nhưng dân số vẫn tăng

nhanh?

- HS n/c SGK và trả lợi, HS khác NX bạn

GV chuẩn KT

Cơ cấu dân số Việt Nam trẻ, số phụ nữ ở

tuổi sinh đẻ cao- có khoảng 45- 50 vạn phụ

nữ bước vào tuổi sinh đẻ hàng năm)

- CH Dân số đông và tăng nhanh đã gây

hậu quả gì? (Kinh tế, xã hội, môi trường)

II- Gia tăng dân số :

- Việt Nam là nước có tỉ lệ gia tăng dân

số nhanh: và tốc độ mỗi thời kì khác nhau:

+ 1958 -> 1979: tỉ lệ gia tăng rất cao

(>2,5%) dẫn đến “ Bùng nổ dân số ”

+ Cuối T.kỉ 20 tỉ lệ gia tăng giảm ( 1999 còn 1,43 % ) nhưng số dân vẫn tăng nhanh mỗi năm thêm 1 triệu người

- Hậu quả tăng dân nhanh: mức sống thấp, thiếu việc làm, ô nhiễm môi

Trang 9

- CH Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các

vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số

cao nhất; thấp nhất?

- HS cần trả lời:

+ Cao: Tây Bắc; Bắc Bộ; Duyên Hải Nam

Trung Bộ; Tây Nguyên

+ Biết nước ta là nước có cơ cấu dân số trẻ

+ Nêu được sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi

- Thời gian: 15 phút

- Đồ dùng dạy học: Bảng 2.2

- Tiến hành:

- GV yêu cầu HS Quan sát bảng 2.1 ( Tr 9)

- CH: Dựa vào bảng 2.2 hãy:

+ Nhận xét tỷ lệ hai nhóm dân số nam nữ thời

kỳ 1979-1999?

- HS nhận xét:

+ Tỷ lệ nữ > nam, thay đổi theo thời gian

+ Sự thay đổi giữa tỷ lệ tổng số nam và nữ

giảm dần từ 3%→2.6%→1.4%)

- CH Tại sao lại cần phải biết kết cấu dân số

theo giới (tỷ lệ nữ, tỷ lệ nam) ở mỗi quốc

+ Giải thích tỷ số giới tính ( nam, nữ không

bao giờ cân bằng và thường thay đổi theo

nhóm tuổi, theo thời gian và không gian

+ Nguyên nhân của sự khác biệt về tỉ số giới

Trang 10

Hậu quả của chiến tranh, nam giới hy sinh.

Nam giới phải lao động nhiều hơn, làm

những công việc nặng nhọc hơn, nên tuổi thọ

- CH: Tại sao nước ta lại có cơ cấu dân số trẻ ?

- HS: tại vì có nhiều người ở độ tuổi sinh đẻ,

nhiều người chưa có ý thức KHHGĐ.

- GV: Cơ cấu trẻ có ảnh hưởng gì đến kinh tế?

- Tuổi lao động chiếm nhiều nhất ( 58,4%)

- Trên tuổi lao động (> 55 nữ, 60 tuổi) rất ít ( 8,1 %) nhưng đã tăng

=> Nước ta có cơ cấu dân số trẻ

nhưng cũng đang dần có xu hướng già hơn

- ý nghĩa:Nước ta có nhiều lao động nhưng bị thiếu việc, mức sống

thấp…

=> Cần tham gia vận động người thân đủ tuổi mới kết hôn, đẻ ít, đẻ thưa

Trang 11

- Tiến hành:

+ Học thuộc bài

+ Câu hỏi cuối bài: 2, bài tập 3/ SGK tr10

+ Chuẩn bị giờ sau - Bài 3

1 Giáo viên : - Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam ( H3.1)

- Tranh ảnh về 2 loại quần cư chính ở Việt Nam

2 Học sinh : Sách giáo khoa

III – Phương pháp dạy học: Đàm thoại Hoạt động cá nhân

IV.Tổ chức giờ học:

1 Khởi động

- Mục tiêu: Tạo hứng thu học tập

- Thời gian: 2 phút

- Tiến hành: Dân cư nước ta tập trung không đồng đều giữa miến núi và đồng

bằng, giữa đô thị và nông thôn ở từng nơi có các loại hình quần cư phù hợp với điều

Trang 12

kiện sống và hoạt động sản xuất của mình, tạo nên sự dda dạng về loại hình quần cư ở nước ta

2 Hoạt động 1:

Tìm hiểu Mật độ dân số và phân bố dân cư :

- Mục tiêu: Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta ( nước ta có mật độ dân

số cao và phân bố không đều theo lãnh thổ )

- Thời gian: 13 phút

- Đồ dùng dạy học:

+ átlát địa lí Việt Nam

+ Hình 3.1 Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam

- CH: Mật độ dân số của nước ta năm

2003 là bao nhiêu? So với thế giới?

- Hs trả lời

- GV: đến 2009 là 259 người/ km2

- CH: Nhận xét về sự phân bố dân cư

ở nước ta?

+ Nơi nào mật độ dân số cao ? nơi

nào mật độ dân số thấp ? Tại sao?

- Nước ta có mật độ dân số cao: Năm 2003

là 246 người/km2 (cao gấp 5 lần TB/thế giới)

- Mật độ dân số ngày càng tăng

b Phân bố dân cư: Không đều

- Do địa hình:

+ Đông: Đồng bằng, ven biểnVD: ĐB sông Hồng 1.192 người/km2+ Thưa: Vùng núi (< 100 ng/km2)

Trang 13

- Mục tiêu:

+ Nêu được các đặc điểm chủ yếu của quần cư nông thôn và quần cư đô thị+ Phân biệt các đặc điểm khác nhau giữa 2 loại quần cư đó (chức năng, hình thái quần cư)

- Thời gian: 15 phút

- Đồ dùng dạy học: Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam 1999

- Kĩ thuật : Đọc hợp tác

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS tự đọc mục II/ SGK tr

12

- Qua thực tế

+ Nhận xét về :

- Hoạt động kinh tế, nghề kiếm sống, cách

làm nhà, mật độ, qui mô của loại quần cư

nông thôn ở nước ta?

+ Cho HS nêu nhận xét -> Các HS khác

nhận xét

+ Giáo viên chỉnh sửa lỗi HS -> kết luận

( Theo cột bên phải )

+ Nay nông thôn đang biến đổi như thế

nào ?

- HS trả lời GV chuẩn KT: có nhà kiên

cố, vệ sinh tốt hơn, đường bê tông, điện,

nước sạch …

- CH: Dựa vào hiểu biết và SGK: Nêu đặc

điểm của quần cư thành thị ở nước ta

Nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị

ở nước ta? Giải thích?

(- Hai đồng bằng lớn và ven biển

- Lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự

II - Các loại hình quần cư:

1- Quần cư nông thôn:

+ Hoạt động kinh tế chủ yếu là ngành nông, lâm, ngư nghiệp

+ Sống tập trung thành làng, bản, nhà thấp nhỏ xen kẽ phụ thuộc theo vườn, rẫy .và có chức năng khác nhau:

Trang 14

nhiên, kinh tế, xã hội )

+ Thành phố Lào Cai là loại đô thị gì ?

Qui mô ? Từ bao giờ ?

- HS trả lời GV chuẩn KT

( Loại 3, từ 2004 )

+ Tỉnh Lào Cai chủ yếu thuộc loại quần

cư nào ? ( Nông thôn )

+ Nêu được quá trình đô thị hoá ở nước ta

+ Biết nước ta còn có quá trình đô thị hoá thấp

- Thời gian: 10 phút

- Đồ dùng dạy học:

- Phương pháp: Đàm thoại.Hoạt động cá nhân

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- CH: Dựa vào kiến thức lớp 7 cho biết :

Thế nào là đô thị hoá? (dân tăng, cơ

sở hạ tầng phát triển … )

+ Qua thực tế em thấy tỉ lệ dân thành thị,

mức độ đô thị hoá của nước ta như thế

nào?

- HS trả lời GV chuẩn xác lại kiến thức

- GV: Quan sát bảng 3.1 SGK trang 13

+ Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân

thành thị của nước ta?

+ Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản

ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra

như thế nào? Tại sao lại ở trình độ đó?

- HS trả lời GV chuẩn xác lại kiến thức

III - Đô thị hoá :

+ Số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta

ngày càng tăng nhưng còn ít ( năm

2003có 25,8%) + Các đô thị của nước ta phần lớn có qui

mô vừa và nhỏ, phân bố tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển, trình độ đô thị hoá

còn thấp ( kinh tế chưa cao, kĩ thuật thấp,

hạ tầng kém, ô nhiễm …)

Trang 15

- Tiến hành: Em hãy khoanh tròn vào chữ cáI trước đáp án đúng

1 Đặc điểm nổi bật của sự phân bố dân cư nước ta là

b Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng tốc độ đô thị hoá

c Tiến hành không đồng đều giữa các vùng

CH3 Nêu đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta.

- Biết sơ lược về sức ép của dân số tới việc giải quyết việc làm

- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta

2 Kĩ năng

Trang 16

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động

3 Thái độ :

- Thấy được sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cuộc sống

* Trọng tâm : Nguồn lao động, sử dụng lao động

Đàm thoại Hoạt động cá nhân

IV Tiến trình giờ dạy

+ Trình bày được ưu nhược điểm của nguồn lao động nước ta

+ Biết xu hướng chuyển dịch lao động của nước ta từ Nông- lâm- ngư nghiệp sang công nghiệp- xây dựng và dịch vụ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát H 4.1/ tr 15; H

4.2 tr 16; B 4.1 / tr 17 và qua bài 3 đã học

nhận xét về :

+ Nguồn lao động của nước ta?

+ Tỉ lệ LĐ các ngành, khu vực của nước ta

- Chất lượng LĐ của ta và thế giới ?

+ HS nhận xét -> HS khác nhận xét bạn

+ GVchỉnh sửa cho HS -> kết luận

( Theo cột bên phải )

I - Nguồn lao động và sử dụng lao động :

+ Chất lượng lao động chưa cao:

- Mới có 21, 2 % l đ qua đào tạo

- Còn 78, 8 % l đ không qua đào

Trang 17

- CH: Để nâng cao chất lượng nguồn lao

động cần có những giải pháp gì?

+ Em cần làm gì để góp phần nâng cao chất

lượng LĐ ?

- GV: yêu cầu HS quan sát H4.2

+ Cơ cấu lao động nước ta có sự chuyển

- CH: Sự chuyển dịch lao động theo thành

phần kinh tế diễn ra như thế nào?

- HS nghiên cứu SGK trả lời GV chuẩn

kiến thức

- CH:

+ Mục đích tăng LĐ ngoài quốc doanh?

- HS: Huy động hết nguồn vốn trong dân

- GV chuẩn kiến thức

tạo

- Thể lực thấp, tác phong chậm->Hiệu quả thấp, thu nhập ít

+ Lao động trong nông nghiệp: đã giảmnhưng vẫn còn nhiều (59, 6 % )

+ Lao động trong công nghiệp: đã tăng nhưng chỉ có 16, 4 %

+ Lao động trong dich vụ: đã tăng nhưng vẫn ít mới có 24 %

- Lao động ở khu vực nhà nước giảm, ngoài quốc doanh tăng do có cơ cấu kinh tế nhiều thành phần

Trang 18

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Quan sát tranh sức ép việc làm ở VIệt Nam

trả lời câu hỏi:

+ Tại sao vấn đề việc làm đang là vấn đề gay

gắt ở nước ta?

- CH: Tại sao tình trạng thiếu việc làm là nét

đặc trưng của khu vực nông thôn?

- HS trả lời - > GV kết luận

- GV treo và giới thiệu một số tranh ảnh về

sức ép của dân số tới việc làm

- CH: Để giải quyết vấn đề việc làm cần có

các giải pháp gì?

( Phân bố lại lao động và dân cư

Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông

thôn

Phát triển công nghiệp, dịch vụ ở thành thị

Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy

mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, )

+ Phát triển công nghiệp, dịch vụ ở thành thị

+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạynghề,

4 Hoạt động 3 :

Tìm hiểu Chất lượng cuộc sống :

- Mục tiêu: Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc

sống của nhân dân ta

+ Nêu những thành tựu trong việc nâng

III - Chất lượng cuộc sống :

- Đã được nâng cao

- Cụ thể: năm 2005:

+ Thu nhập bình quân đầu người tăng( 800 usđ )

Trang 19

cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

+ Đẩy lùi dịch bệnh

- Tuy nhiên chất lượng cuộc sống của dân

cư còn thấp so với thế giới, còn chênhlệch giữa nông thôn và thành thị, giữađồng bằng và miền núi, giữa các tầng lớpdân cư trong xã hội

Làm đúng quy ước từ tiết 1 và thêm nội dung cụ thể sau:

+ Tập bản đồ Địa lí 9 – Bài : 4 ( b 3 chú ý về cuộc đổi mới KT theo ĐH Đảng VI ->

Trang 20

Tiết : 5 - Bài 5 THỰC HÀNH:

PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999

I – Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức :

- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số

- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta

- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế- xã hội của đất nước

1 Giáo viên : - Tháp dân số Việt Nam, thế giới

- Tranh ảnh về dân số Việt Nam

Kết cấu dân số theo tuổi có ý nghĩa quan trọng, nó tổng hợp tình hình sinh

tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động Kết cấu dân số theo tuổivà theo giới được biểu hiện qua tháp dân số Đặc điểm cơ cấu dân số nước ta có chuyển biến gì trong những năm qua? Có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế- xã hội? Chúng ta vào bài

+ Tháp dân số Việt Nam 1989 và 1999 phóng to

+ Tranh ảnh về dân số Việt Nam

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Giới thiệu dạng thực hành:

Trang 21

+ Tháp dân số ( tháp tuổi ) thể hiện kết

cấu dân số về cả nhóm tuổi, giới, tỉ lệ

phụ thuộc, Đây là 1 dạng biểu đồ thanh

ngang (số % nằm ở trục hoành ), nữ ở vế

phải

- Khái niệm tỉ lệ dân số phụ thuộc: Tỉ số

giữa người chưa đến tuổi lao động và quá

tuổi lao động với số người trong độ tuổi

lao động cảu dân cư một vùng, một nước

+B3: Phân tích số liệu rút ra kết luận theo

yêu cầu cụ thể ( ở cả câu 2 và 3 ):

- Sự thay đổi của cơ cấu dân số ? Giải

thích ?

- Cơ cấu có thuận lợi, khó khăn gì đến

phát triển kinh tế ? Biện pháp khắc phục

+B4: ghi vào bảng phụ theo mẫu TBĐ

=> GV chỉnh, sửa rồi kết luận chuẩn

kiến thức ( Theo cột bên phải )

+ Cho HS quan sát đối chứng loại cơ

cấu / tháp dân số trưởng thành và già

1 Bài tập 1

Hìnhdạng của tháp

đáy rất rộng, đỉnh nhọn, thân hẹp

đáy rộng, đỉnh bớt nhọn, thân

đỡ hẹp

Cơ cấu ds/t

58, 4 %

> 60 tuổi Còn ít

= 7, 2 %

ít, có tăng nhẹ = 8, 1 %

tỉ lệ dân sốphụ thuộc

Có quá nhiều

86 %

Nhiều nhưng đã

Trang 22

+ Cho HS quan sát tranh về khó khăn do

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh một thảo

luận nhóm cặp trong 4 phút

+ Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân

số theo độ tuổi của nước ta?

* Tỉ lệ các nhóm tuổi tăng hay giảm?

* Xu hứơng biến động dân số ?

+ Giải thích nguyên nhân?

- Học sinh thảo luận, báo cáo

- GV chuẩn xác kiến thức

- GV mở rộng: Tỉ số phụ thuộc của Việt

Nam còn có khả năng cao so với các nước

phát triển trên thế giới và một số nước

- Sau 10 năm ( 1989- 1999), + Tỉ lệ nhóm tuổi 0- 14 đã giảm xuống ( từ 39%-33,5% )

+ Tỉ lệ nhóm tuổi trên 60 có chiều hướng gia tăng ( 7,2%- 8,1% )

+ Tỉ lệ nhóm tuổi lao động tăng lên ( 53,8%- 58,4% )

=> Nước ta là nước có cơ cấu dân số trẻ nhưng đã và đang có : “xu hướng tích cựcgià đi ”

+ Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân

số và phát triển kinh tế- xã hội của đất nước

+ Nêu được giải pháp khắc phục những khó khăn do cơ cấu dân số theo tuổi mang lại

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Đàm thoại Hoạt động nhóm

- Tiến hành:

Trang 23

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV: Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận một

nội dung sau:

+ Nhóm 1: Cơ cấu dân số theo tuổi nước

ta có thuận lợi như thế nào cho sự phát

triển kinh tế- xã hội?

+ Nhóm 2: Cơ cấu dân số theo tuổi nước

ta có khó khăn như thế nào cho sự phát

triển kinh tế- xã hội?

+ Nhóm 3: Biện pháp khắc phục khó

khăn?

- Học sinh thảo luận, báo cáo kết quả

- GV chuẩn hoá kiến thức

3- Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

có ảnh hưởng đến phát triển ktế là :

- Thuận lợi:

+ Cung cấp nguồn lao động lớn+ Thị trường tiêu thụ mạnh+ Có nhiều lao động dự trữ+ Trợ lực cho sự phát triển và nâng cao mức sống,

Làm đúng qui ước từ tiết 1 và thêm nội dung cụ thể sau:

+ Chuẩn bị giờ sau - Bài : 6 ( tiìm hiểu, so sánh KT VN với thế giới )

Ngày soạn: 4 / 9 / 2010

Ngày dạy : /9 / 2010

Trang 24

Tiết : 6 - Bài 6 SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

I – Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam

- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới

2 Rèn kĩ năng:

- Phân tích BĐ, bảng thống kê cơ cấu kinh tế,

- Đọc bản đồ, lược đồ các vùng kinh tế và vùng kkinh tế trọng điểm để nhận biết vị trí các vùng kinh tế và vùng kkinh tế trọng điểm của nước ta

3 Thái độ:

Yêu thích tìm hiểu địa lí

II / Đồ dùng dạy học :

1 Giáo viên - Bản đồ các vùng kinh tế Việt Nam.

- Vẽ tay so sánh phân biệt tỉ lệ LĐ với tỉ trọng Việt Nam

2 Học sinh: ( qui ước / T1 ) và At lat Việt Nam

Gắn với diên biến lịch sử, nền kinh tế nước ta có một quá trình phát triển lâu dài

và nhiều khó khăn Từ sau khi đổi mới nền kinh tế đã có nhiều chuyển biến rõ nết Đặc biiệt là trong giai đoạn hiện nay khi kinh tế có sự hoà nhập với thế giới

2 Hoạt động 1

Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới

- Mục tiêu: Biết các giai đoạn phát triển của nền kinh tế nước ta

trang 19 trả lời câu hỏi :

+ Nêu các mốc lịch sử lớn của nước

- Chia các giai đoạn khác nhau:

+ Thơì Pháp thuộc lạc hậu

Trang 25

- HS nhận xét -> HS khác nhận xét

bạn

- GVchỉnh sửa cho HS -> kết luận

Theo cột bên phải )

+ Sau 8/1945 kháng chiến kéo dài nên nghèonàn

+ 1975 thống nhất -> 1978 bị khủng hoảng, lạm phát cao

3 Hoạt động 2:

Tìm hiểu Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới

- Mục tiêu:

+ Nêu đựơc sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trên 3 mặt

+ Hiểu những thành tựu và thách thức của nền kinh tế trong thời kì đổi mới

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp: Nêu vấn đề, Hoạt động nhóm bàn

- Kĩ thật: Đọc hợp tác

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn

trong 3 phút với nhiệm vụ cụ thể như sau:

+ GV chỉnh sửa cho HS, chú ý so với tỉ lệ

LĐ ở bài trước ? -> kết luận ?

( Theo cột bên phải )

a- Chuyển dich cơ cấu ngành

- Nông, lâm, ngư nghiệp giảm nhiều ( chỉ còn 22 % / L.dg đã có tới 59, 6 % )

- Công nghiệp tăng nhanh (đạt39%/16,4%lđg)

- Dịch vụ tăng nhẹ ( đạt 39 %/ 24% l.đg )

b- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ+ Hình thành 7 vùng chuyên canh nông nghiệp, 3 vùng ktế trọng điểm (B.T.N), tạo khu công nghiệp mới

c- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:

* Trước 1986 chỉ có 2 thành phần:Nhà nước, tập thể

Trang 26

( ít LĐ nhưng số GDP lại thu được

nhiều, chứng tỏ năng suất, hiệu quả

- Đã gia nhập được WTO

- Từ 1996 chuyển dịch cơ cấu hướng C.N.H ( thủ công-> tiên tiến, năng suất cao )

- Có ngành trọng điểm : dầu, điện, chế biến, hàng tiêu dùng

+ Em hãy CM sự chuyển dịch cơ cấu KT của Việt Nam ?

+ Lấy ví dụ thể hiện các thành phần KT của nước ta ?

Tiết : 7 Bài 7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

Trang 27

3 Thái độ : ủng hộ và tuyên truyền các chính sách nông nghiệp đúng đắn.

II / Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên : - Bản đồ tự nhiên Việt Nam Lược đồ Nông- lâm- thủy sản Việt Nam

- Bảng chuẩn kiến thức

2 Học sinh : ( qui ước / T1 )

III Phương pháp Đàm thoại hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học.

Tìm hiểu Các nhân tố tự nhiên

- Mục tiêu: Trình bày đựơc cấc nhân tố tự nhiên ảnh hưởng tói sự phân bố và

phát triển nông nghiệp

-Từng loại tài nguyên nước ta / N

được giao ? ( ở đâu, có S, thích hợp

- Đất Feralít ở vùng núi, trung du có 16 triệu

ha, thích hợp cây công nghiệp

- Hiện nay đã sử dụng 9 triệu ha đất trồng

- Vùng biển rộng, ấm -> P.T T.S nước mặn

Trang 28

=> Đ.K.T.N nước ta căn bản là thuận lợi cho

S.X nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng

- GV chỉnh sửa cho HS -> kết luận

( Theo cột bên phải )

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ H 7.1 ->

nhận xét gì ?

( hệ thống thuỷ lợi ngày càng tốt )

+ Lấy ví dụ minh hoạ cho sơ đồ tr 26

- GV Nêu dẫn chứng cụ thể hơn cho HS

II- Các nhân tố kinh tế – xã hội :

1- Dân cư và lao động nông thôn:

- Năm 2003 có 74 % dân ở nông thôn trong đó > 60 % làm nông nghiệp

- Lao động có kinh nghiệm s.x nông nghiệp, cần cù

2- Cơ sở vật chất – kĩ thuật:

- Còn thấp nhưng đang hoàn thiện hơn

- Đã chú ý chế biến nông sản -> hàng hoá

3- Chính sách phát triển nông nghiệp:

- Hướng dẫn cách làm cho nông dân

- Động viên nông dân làm giàu = cho vay vốn lãi thấp

- Giao khoán dài hạn->dân đầu tư chủ động

4- Thị trường trong và ngoài nước :

- Đã mở rộng thúc đẩy SX, đa dạng hoá sản phẩm

- Chuyển cơ cấu loại cây trồng phù hợp hơn

Trang 29

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp.

( phát triển đa dạng ( lúa, cây công nghiệp, quả ) nhưng trồng trọt vẫn chiếm ưu thế )

- Kể tên và nơi phân bố một số loại cây trồng vật nuôi chính của nước ta

2 Kĩ năng :

Trang 30

- Phân tích điều kiện tự nhiên -> phân bố cây trồng, vật nuôi

- Phân tích bảng phân bố cây công nghiệp -> phân bố một số cây trồng nước ta

3 Thái độ : Yêu thích môn học

II / Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên : - Bản đồ tự nhiênViệt Nam

- Bảỷ vùng cây chuyên canh

2 Học sinh : ( qui ước / T1 )

III / Phương pháp: Đàm thoại gợi mở Hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học

1) Khởi động:

- Mục tiêu: Tạo hứng thú tiếp thu bài mới

- Thời gian: 3 phút

- Tiến hành: Hiện nay nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng của nước ta.

Đã có những bước phát triẻn mơí , dần trở thành ngành sản xuất hàng hoá Vậy sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta ra sao Chúng ta vào bài

2 Hoạt động 1

Tìm hiểu ngành trồng trọt

- Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của ngành trồng trọt và nơi phân bố của một số loài

cây trồng chính của nước ta

- Thời gian: 25 phút

- Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên Việt Nam.

- Phương pháp: Vấn đáp, Hoạt động nhóm bàn.

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu thảo luận nhóm / bàn tự

nghiên cứu trong 3 phút với nội dung :

+ Môĩ nhóm quan sát 1 Hình hoặc

I - Ngành trồng trọt :

- Là ngành chiếm ưu thế trong N.N

- Từ độc canh cây lúa, cơ cấu đang có đổi mới, đa dạng hơn:

+ Cây lương thực giảm nhẹ và vẫn là cây chủ yếu ( chiếm 60, 8 % )

+ Cây CN tăng mạnh nhưng mới có ít (22,7% )

+ Cây ăn quả, rau: ít và giảm ( có 16, 5 % )

- Đã chuyển được 1 số cây trồng thành hàng hoá để xuất khẩu (gạo, cà phê, chè )

Trang 31

giảm , nhiều, ít => KL chung về

ngành đó ?

+ HS nhận xét -> HS khác nhận xét

bạn

+ GV chỉnh sửa cho HS -> kết luận

+ Hãy lấy ví dụ về cây có giá trị xuất

khẩu của Việt Nam và trên thế giới?

+ DT, vị trí trồng lúa ? Vì sao ?

( ĐB có đất phù sa, bề mặt phẳng dễ

làm

ruộng chủ động nước, DT Kinh nhiều

và có kinh nghiệm, KT … trồng lúa

nước )

+ Nước ta có sản lượng lúa như thế

nào ? Tại sao ? Và về mặt xuất khẩu

gạo ta so với thế giới như thế nào?

- CH: Kể tên và nơi phân bố của một

số loại cây ăn quả ở nước ta?

1- Cây lương thực:

a- Cây lúa:

- Lúa là cây lương thực chính của nước ta :+ Diện tích tăng nhẹ, trồng khắp cả nước, tập trung ở 2 Đ.B lớn

+ Năng suất tăng nhanh, đạt 45, 9 tạ/ha+ Sản lượng tăng vọt, đạt 34, 4 tr tấn/2002

=> xuất khẩu được 5 tr tấn ( thứ 2/T.giới )

b- Cây hoa màu: có ngô, sắn PT ở vùng núi 2- Cây công nghiệp:

+ Có đủ điều kiện và đang phát triển tốt, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến tạo sản phẩm xuất khẩu

+ Phân bố phù hợp / vùng chuyên canh:

- Núi Trung du Bắc Bộ có nhiều chè

- Bắc Trung Bộ có nhiều lạc, hồ tiêu

- Đ.b.s Cửu Long có nhiều mía, dừa

- Đông Nam Bộ có nhiều cao su, hồ tiêu điều, cà phê, đậu tương, mía, lạc P.triển nhất => là vùng trọng điểm cây C.n lớn nhất V.N

3- Cây ăn quả:

- Nhiều loại ngon, đa dạng:

+ Nam Bộ là vùng có nhiều cây nhiệt đới giá

Trang 32

+ HS nêu dẫn chứng cụ thể hơn ?

+ ở địa phương em có những loại cây

ăn quả nào?

+ Biết ngành chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng thấp

+ Kể tên và số lượng, nơi phân bố của một số vật nuôi quan trọng của nước ta

- Thời gian:12 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, Hoạt động nhóm bàn.

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

bàn trong thời gian 2 phút

+ Nội dung : đọc SKG mục // tr 32

+ Nhận xét về :

- Cơ cấu ngành chăn nuôi ở VN ?

- Số lượng vật nuôi / mỗi loại

- CH:

+ Tại sao gia súc PT ở vùng núi ? Lợn,

gia cầm nhiều ở ĐB ?

+ Tại sao lợn ở ĐBS Hồng nhiều nhất,

nhiều hơn cả ĐBS Cửu Long ?

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi GV chuẩn

- Năm 2002 có 3 triệu trâu, cấp sức kéo

- Bò có 4 triệu con, để lấy sữa, thịt+ Nuôi lợn có 23 triệu con, tập trung ở Đồng bằng

+ Nuôi gia cầm có 230 triệu con, nhiều ở đồng bằng

Trang 33

Làm đúng qui ước từ tiết 1 và thêm nội dung cụ thể sau:

+ Làm câu 2 - Bài 8 / SGK tr33 ( vẽ 2 cột chồng / 2 năm )

+ Chuẩn bị giờ sau - Bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp – thuỷ sản

- Phân tích bản đồ, lược đồ lâm nghiệp và thuỷ sản

- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ

3 Thái độ : Có ý thức trong việc bảo vệ rừng, môi trường biển

* Trọng tâm : Tài nguyên rừng, sự phát triển thuỷ sản

Trang 34

- Mục tiêu:

+ Biết được hiện trạng tài nguyên rừng nước ta và vai trò của các loại rừng chính

+ Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta

- Thời gian: 20 phút

- Đồ dùng dạy học: bản đồ nông- lâm nghiệp- thủy sản Việt Nam

- Phương pháp: Đàm thoại Hoạt động cá nhân

- GVchỉnh sửa cho HS -> kết luận

- GV nêu Nghị quyết về việc khai thác và

quyết định “ Đóng cửa rừng phòng hộ ” của

nhà nước ta

- CH: Quan sát H 9.2 tr 35 và SGK tr 34,

36:

Chỉ trên bản đồ về phân bố ngành lâm

nghiệp ở Việt Nam ?

+ Khu vực nào ở nước ta giàu tài nguyên

- Cơ cấu rừng đa dạng, 11, 5 triệu ha gồm :

+ Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; có 4,7 triệu ha

+ Rừng phòng hộ núi đầu nguồn, bờ biển 5,4 triệu ha: phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường

+ Rừng đặc dụng: vườn quốc gia có 1,4

tr ha: Bảo vệ hệ sinh thái, các giống loài quý hiếm

2- Sự phát triển, phân bố ngành lâm nghiệp:

- Rừng phòng hộ: không được khai thác

- Khai thác rừng sản xuất ở núi thấp, trung du đạt 2,5 triệu m3/ năm

Trang 35

- HS trả lời GV chuẩn kiến thức

+ Mô hình nông lâm kết hợp

3) Hoạt động 2 Tìm hiểu ngành thuỷ sản

- Mục tiêu:

+ Nêu được những điều kiện thuận lợi và khó khăn của ngành thuỷ sản nước ta

+ Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV nờu vai trũ của ngành thủy sản

- GV yêu cầu HS quan sát H9.2 tr 35

đọc 1 tr 36 trả lời câu hỏi:

+ Nêu các ĐKTN thuận lợi, khó khăn với

1- Nguồn lợi thuỷ sản :

- Có điều kiện tự nhiên tốt để phát triển

ở cả nước ngọt, lợ, mặn+ Có 4 ngư trường lớn: QuảngNinh-> Hải Phòng, Ninh thuận -> Vũng Tàu, Hoàng sa ->Trường Sa, Cà Mau -> Kiên Giang

+ Nhiều đặc sản quý: cá sú vàng, trai ngọc

- Khó khăn:

Trang 36

( Theo cột bên phải )

khu vực nào của nước ta ?

- HS trả lời GV chuẩn kiến thức

- CH:

- Nhận xột về Cơ cấu ngành Thủy sản

nước ta? ( KT, nuôi trồng / nước ngọt, mặn

định lại và chuẩn kiến thức

- GV nêu tư liệu về việc xuất khẩu thủy sản

của VN

- Theo em cần làm gì để phỏt triển ngành

thủy sản ?

- HS trả lời GV nhận xột và chuẩn KT

+ Là ngành đòi hỏi vốn lớn, thuyền to,

có kĩ thuật cao Nhưng ngư dân của ta

ít vốn, kĩ thuật thấp+ Thiên tai nhiều, môi trường ô nhiễm, tài nguyên đang cạn

2- Sự phát triển và phân bố thuỷ sản :

a) 28 tỉnh thành giáp biển đều có ngànhthuỷ sản và phỏt triển mạnh ở Nam Bộ,duyên hải Nam Trung Bộ

b) Cơ cấu ngành đa dạng:

+ Khai thác: Là chủ yếu và sản lượng tăng nhanh, = 1,8 tr tấn/ n 2002

Dẫn đầu là Kiên Giang, Cà Mau, BàRịa-Vũng Tàu

+ Nuôi trồng thuỷ sản : Đang tăng nhanh, nhưng còn ít= 0,8 tr tấn ( 2002),có tôm cá

+ Chế biến: đã giúp xuất khẩu phát triển tốt =2014 tr usd/ 2002và tác động mạnh đến khai thác, nuôi trồng thuỷ sản

5) Tổng kết và hướng dẫn về nhà (4 phút)

* Tổng kết Em hãy nêu các đặc điểm chính về lâm nghiệp, thuỷ sản của Việt Nam ?

* Hướng dẫn về nhà: Làm đúng qui ước từ tiết 1 và thêm nội dung cụ thể sau:

+ Làm câu 3- Bài 9 / SGK tr 37 (1 đường tổng số, 1 đương K.thác và 1

Trang 37

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,

SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM

1 Giáo viên : - Biểu đồ mẫu

2 Học sinh : - ( qui ước / T1 )

- Bút chì, thước độ, thước kẻ, máy tính tay ( nếu tính nhẩm kém )

III / Phương pháp

Trực quan Thực hành Hoạt động cá nhân

IV/ Tiến trình giờ học.

- Các bước, cách vẽ biểu đồ loại cơ cấu

và chỉ số tăng trưởng dạng đường biểu

diễn:

+ Cho HS đọc đầu bài, các nhóm / bàn

nghiên cứu xem đề yêu cầu vẽ về nội

dung gì / nhiều loại thông tin / bảng số?

Cách vẽ ?

+ GV sửa ->khẳng định ( bên cột phải )

I - Lý thuyết :

- Các bước, cách vẽ loại biểu đồ dạng tròn

và đường biểu diễn về cơ cấu có gắn chỉ sốtăng trưởng:

Trang 38

(Chỉ khi đề bài cho dùng màu thì mỗi

loại mới được dùng màu khác nhau)

để phân biệt

3) Hoạt động 2:

Thực hành

- Mục tiêu: Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ tròn và biểu đồ đường

Nhận xét về cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta đang có chuyển dịch tốt

- Thời gian: 20 phút

- Đồ dùng dạy học: Thước kẻ, compa quay

- Phương pháp: Thực hành Hoạt động cá nhân

- Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

+ GV yêu cầu HS làm bài / tập bản đồ

- Bài 1 : Chuyển thành số liệu tinh (%)->

vẽ / TBĐ, nhận xét / SGK -> vở soạn

- Bài 2: Tương tự bài 1 ( cách làm như

H.dẫn HĐ 1 )

+ Đồng thời GV theo dõi, hướng dẫn

thêm, sửa lỗi cho HS yếu

II- Thực hành :

1-Bài 1: Vẽ, nhận xét về thay đổi qui mô,

d.t, tỉ trọng d.tích gieo trồng các nhóm cây?

2-Bài 2: Vẽ trên cùng hệ trục 4 đường biểu

diễn chỉ số tăng trưởng(%) đàn gia súc, lợn,gia cầm các năm, nhận xét, giải thích ?

4) Hoạt động 3:

Báo cáo thực hành

- Mục tiêu:Báo cáo kết quả hoạt động

- Thời gian: 10 phút

- Đồ dùng dạy học: Biểu đồ chuẩn

- Phương pháp: Thực hành Hoạt động cá nhân

Trang 39

+ Các nhóm khác bổ xung

=> GV chỉnh, sửa rồi kết luận chuẩn

kiến thức ( Theo cột bên phải )

+ Cho HS quan sát đối chứng kết quả

, ghi chép, sửa nhận xét / từng bài

vào vở học / lớp

+ Tại sao nước ta có sự tăng giảm

các loại cây trồng, vật nuôi để dẫn

đến sự thay đổi cơ cấu như trên ?

+ Trâu giảm do nay sức kéo có máy thay thế + Bò, lợn, gia cầm đều tăng mạnh do nhu cầu

Trang 40

về thịt, sữa tăng vì có Đảng lãnh đạo đúng nên k.tế cả nước phát triển hơn.

- Tiến hành: Làm đúng qui ước từ tiết 1 và thêm nội dung cụ thể sau:

+ Chuẩn bị giờ sau - Bài : 11

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tiết 11 Bài 11 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

I – Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức :

- Trình bày được các nhân tố tự nhiên và kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển

và phân bố công nghiệp

2 Kĩ năng :

- Phân tích bản đồ, sơ đồ về tự nhiên và sự phát triển công nghiệp

3 Thái độ :

- Yêu thích học tập địa lí

- Có nhận thức đúng về sự phát triển kinh tế và thấy tầm quan trọng của thế hệ trẻ

trong tương lai đất nước

II / Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên : - Bản đồ tự nhiên Việt Nam

2 Học sinh : ( qui ước / T1 )

Ngày đăng: 22/10/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh công nghiệp nước ta. - Địa lý 9 kì I chuẩn
nh ảnh công nghiệp nước ta (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w