Tác giả không thể dùng văn miêu tả và kể chuyện với mục đích đã nêu ra với bài viết vì mục đích bài viết là xác lập cho người đọc một tư tưởng ,một quan điểm về xóa mù chữ và khả năng th
Trang 1Lờ Thị Nhung giỏo viờn trường THCS Bảo Cường-Định Hoỏ –Thỏi Nguyờn.
Tuần 20: Ngày soạn: 12 /12/2010Tiết 73: Ngày giảng:13 /12/2010TỤC NGỮ VỀ THIấN NHIấN VÀ LAO ĐỘNG
3- Thái độ: Yêu tục ngữ Việt Nam
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng, phỏt vấn
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Ca dao là ji??
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt
Hoạt động 2: I Giới thiệu chung
-Mục tiờu: Nắm đợc khái niệm tục ngữ Đọc hiểu tục ngữ.
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề -Thời gian: 10p
?Dựa vào SGK cho biết thế nào là tục
ngữ ?
-Tục ngữ là những cõu núi dõn gian thể hiện
kinh nghiệm của nhõn dõn ( tự nhiờn,lao
động sản xuất,xó hội ) được nhõn dõn vận
dụng vào đời sống , suy nghĩ và lời ăn tiếng
I Giới thiệu chung
- Tục ngữ là những cõunúi dõn gian thể hiện kinhnghiệm của nhõn dõn đượcnhõn dõn vận dụng vào đờisống , suy nghĩ và lời ăntiếng núi hàng ngày
II Phõn loại
_ Loại 1 : cõu 1,2,3,4 tụcngữ về TN
_ Loại 2 : cõu 5,6,7,8 tụcngữ về LĐSX
Hoạt động 3:II.Phân tích chi tiết.
-Mục tiờu: Nội dung t tởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệthuật của những câu tục ngữ trong bài học
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch
Trang 2-Thời gian: 20p
Câu 1
?Câu tục ngữ 1 mang ý nghĩa gì ?
?Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm trong
câu tục ngữ ?
Quan sát sự lặp đi lặp lại của ngày tháng
?Kinh nghiệm được áp dụng vào trường
_ Cơ sở thực tiễn: trời nhiều sao thì ít
mây,do đó sẽ nắng.Trời ít sao thì nhiều mây
vì vậy thường có mưa
_ Kinh nghiệm áp dụng : dự đoán thới tiết
_ Gía trị : giúp quan sát bầu trời
Câu 3
?Đọc câu 3 và cho biết nghĩa,cơ sở thực
tiễn,kinh nghiệm,giá trị?
_Cơ sở thực tiễn : khi trời sắp có bão , lượng
hơi nước trong không khí tăng lên.Lớp nước
ấy lọc ánh sáng mặt trời tạo nên những ráng
mây màu vàng như mỡ gà
_ Kinh nghiệm : được áp dụng vào việc dự
đoán thời tiết trong điều kiện thiếu thông tin
_ Gía trị :giúp con người có ý thức giữ gìn
nhà cửa,hoa màu,tài sản
?Đọc câu 4 cho biết nghĩa, cơ sở thực
tiễn,kinh nghiệm ,giá trị?
_ Cơ sở thực tiễn: quan sát của cha ông,
kiến là loại côn trùng rất nhạy cảm với thời
tiết,khi sắp có mưa kiến rời tổ để tránh ngập
HS cùng b nàluận suy nghĩ
HS chia nhãmtr¶ lêi
HS cùng b n àluận suy nghĩ
Đất đai rất
III Phân tích chi tiết.
Câu 1 : tháng năm ( âm lịch
)đêm ngắn , ngày dài; thángmười (âm lịch )đêmdài,ngày ngắn
Câu 2: Đêm nào trời nhiều
sao,ngày hôm sau sẽ cónắng,ít sao sẽ mưa
Câu 3 : khi thấy trên trời có
ráng mây màu mỡ gà thìbiết sắp có bão
Trang 3_ Kinh nghiệm : được áp dụng vào việc dự
đoán thời tiết
_ Giá trị : có ý thức chủ động phòng chống
bão
?Đọc câu 5 cho biết nghĩa,cơ sở thực
tiễn,kinh ngghiệm giá trị?
_ Cơ sở thực tiễn :đất là nơi con người
sinh sống và nuôi sống con người
_ Kinh nghiệm : áp dụng khi ta cần đề cao
Câu tục ngữ giúp con người có ý thức
khai thác hoàn cảnh thiên nhiên
?Đọc câu 7 và nhận xét về các mặt?
_ Cơ sở thực tiễn: Mùa màng tốt là kết hợp
những yếu tố trên
_ Kinh nghiệm được áp dụng rộng rãi
hoàn toàn đúng trong việc trồng lúa
_ Kinh nghiệm giúp con người có ý thức
Nêu lên lợiích của cáccông việc làmăn,lợi nhiều làcá,vườn,sau
đó là ruộng
HS cùng b n àluận suy nghĩ
Câu 4 : Vào tháng bảy khi
thấy kiến bò lên cao là sắp
có bão
Câu 5 : đất đai rất quí,quí
như vàng
Câu 6 : Nêu lên lợi ích của
các công việc làm ăn,lợinhiều là cá,vườn,sau đó làruộng
Câu 7 : nói lên tầm quan
trọng của 4 yếu tố đối vớinghề trồng lúa
Câu 8: Tầm quan trọng của
hai yếu tố thời vụ , đất đai
Hoạt động 4 Tæng kÕt
-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học
-Phương pháp: Hỏi đáp
-Thời gian: 6p
Trang 4_ Tục ngữ thường dựng vần lưng ,gieo
vần ở giữ cõu làm cho lời núi cú nhạc điệu dễ
nhớ,dễ thuộc
_ Cỏc vế thường đối xứng nhau cả về hỡnh
thức và nội dung thể hiện sự sỏng tỏ trong
cỏch suy nghĩ và diễn đạt
_ Tục ngữ là lơỡ núi giàu hỡnh ảnh khiến
cho lời núi trở nờn hấp dẫn,hàm sỳc và giàu
sức thuyết phục
-HS đọc ghi nhớ trong SGK
IV.Đặc điểm về hỡnh thức
-HS đọc ghi nhớ trong SGK
4.1.Đọc lại 8 cõu tục ngữ và giải thớch nghĩa cõu 7?
4.2.Nờu đặc điểm và hỡnh thức của tục ngữ?
5 Dặn dũ:
Học thuộc bài cũ ,dọc soạn trước bài mới “ chương trỡnh địa phương “ SGK
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tuần 20: Ngày soạn: 13 /12/2010
Tiết 74: Ngày giảng: 14/12/
2-Kĩ năng: Phân tích yếu tố nghệ thuật, nội dung
3- Thái độ: Yêu ca dao địa phơng mình
II Chuẩn bị của thầy trũ:
Trang 5- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng
- Thày: SGK văn học Thỏi Nguyờn + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Đọc thuộc lũng những bài ca dao học ở bài trước?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt
Hoạt động 2: I Tìm hiểu chung
I-Học sinh đọc bài:
Hoạt động 3:Phân tích chi tiết.
-Mục tiờu: Nắm đợc một số bài ca dao ở Đại Từ, Phú Lơng,
Định Hoá về nội dung-nghệ thuật
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch
-Thời gian: 20p
Bài 2: HS ĐọC BàI 2
Ngồi buồn ra đứng cầu thang
Gió đa ngọn cỏ tởng chàng sang chơi
Ngồi buồn ra đứng cổng đào
Ve sầu nó hót cành cao não nùng
Nớc đầy đổ đĩa khôn bng
Nàng về ấm phận chớ đừng quên anh
? Dẫn một số câu ca dao bắt nguồn từ: “
ngồi buồn“?
? Giải thích cụm từ khó?
-“ Ra đứng cầu thang” hình ảnh gợi nhớ
những ngôi nhà sàn Việt Bắc
-“Ra đứng cổng đào” từ cổng đào: Làm đẹp
hơn chiếc cổng cả ngôi nhà đang có ngời
mong nhớ ngời thơng
? Tâm trạng của nhân vật trữ tình?
-Nhân vật trữ tình tự tình về nỗi mong nhớ
ngời thơng, ngồi ở nhà sàn Việt Bắc nhìn
thấy:”Gió đa ngọn cỏ tởng chàng sang chơi.”
Ca dao Trung Bộ thì có câu:
“ Ai về trồng dứa qua truông
Gió lay bông sậy bỏ buồn cho em”
HS cựng b nàluận suy nghĩ
HS chia nhómtrả lời
II-Phân tích chi tiết:
1-Bài 2:
Trang 6? Qua bài này hiện lên bứac tranh nh thế
nào?
-Bức tranh tâm cảnh: “Ve sầu nó hót cành cao
não nùng”Tân trạng buồn nhuốm vào cảnh
vật Tiếng ve mùa hè vốn không buồn nhng
? Nghệ thuật của bài?
-Nhân hoá : Ve sầu buồn
-Hình ảnh tợng trng: “Nớc đầy đổ đĩa khôn
b-ng” Kín đáo tế nhị tái hiện tình huống éo le,
đĩa nớc đầy khi bng khó tránh sánh ra bên
Rồi mai em lại đi qua chốn này
Chốn này Nhã Lộng Cầu Mây
Rồi mai em biết chốn này là đâu
? Nội dung, nghệ thuật của bài?
GV hớng dẫn học sinh trả lời
HS cựng b n àluận suy nghĩ
* Nội dung
-Nhân vật trữ tình tự tình về nỗi mong nhớ ngời thơng
“Nàng về ấm phận chớ đừng quênanh”
2-B i 4 à :
Hoạt động 4 Tổng kết
-Mục tiờu:HS khỏi quỏt và khắc sõu kiến thức vừa học
Học thuộc bài cũ, đọc soạn trước bài mới tiết 75
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 7Tiết 75: Ngày giảng:16 /12/2010
TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN(t1)
I Mục đớch yờu cầu :
1-Kiến thức: Khái niệm văn bản nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống
2-Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu,
kĩ hơn về kiểut văn bản quan trọng này
3- Thái độ: Yêu văn nghị luận
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Tự sự là gỡ?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt.
của học sinh
Ghi bài
Hoạt động 2: I Bài học
-Mục tiờu: Khái niệm văn bản nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống Những đặc
điểm chung của văn bản nghin luận
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề -Thời gian: 35p
? Đọc yờu cầu mục 1a và trả lời cõu hỏi?
GV cho HS nờu thờm cõu hỏi tương tự bằng cỏch ghi
thờm một cõu vào giấy nhỏp GV kiểm tra xem HS nờu
được vấn1 đề khụng
? Gặp cỏc vấn đề và cõu hỏi loại đú ,em cú thể trả lời
bằng kiểu văn bản biểu cảm hay khụng?Vỡ sao?
Tất nhiờn là phải trả lời bằng văn nghị luận.Khi trả lời
phải dựng lớ lẽ ,sử dụng khỏi niệm thỡ mới trả lời thụng
suốt
Vớ dụ : núi hỳt thuốc lỏ cú hại , rồi kể người hỳt thuốc
lỏ bị ho lao , …điều khụng thuyết phục,vỡ cú rất nhiều
người vẫn đang hỳt .Cỏi hại khụng thấy ngay trước
mắt,cho nờn phải phõn tớch,cung cấp số liệu….thỡ người ta
mới hiểu và tin được
? Hóy chỉ ra cỏc văn bản nghị luận thường gặp trờn bỏo
chớ,đài phỏt thanh ?
Xó luận,bỡnh luận,phỏt biểu ý kiến
HS trả lời
Xóluận,bỡnhluận,phỏtbiểu ý kiến
I.Nhu cầu nghị luận
và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận
-Trong đời sống tathường gặp văn nghị
Trang 8?Khi nào người ta có nhu cầu nghị luận?
?Đọc văn bản và trả lời câu hỏi?
BHồ viết nhằm mục đích kêu gọi nhân dân xóa nạn mù chữ
• Bác nêu ra tình trạng và nguyên nhân tham gia xóa
nạn mù chữ
• Bác nêu về sự cần thiết phải biết đọc,biết viết và
nhiệm vụ của người biết chữ cũng như người chưa
biết chữ như thế nào
• Bác chú ý đến phụ nữ là người cần phãi học thể
hiện ở luận điểm:”phụ nữ lại càng phải học “
Để thuyết phục vì sao dân ta ai cũng phải biết đọc,biết
viết,bài viết đã nêu lí lẽ:
• Biết đọc ,biết viết là quyền lợi bổn phận của người
dân
• Có kiến thức mơí tham gia vào việc xây dựng nước
• Muốn có kiến thức trước hết phải biết đọc,biết viết
chữ quốc ngữ
Để thuyết phục về khả năng thực hiện xóa mù chữ,phải
biết nêu các lí lẽ
• Người biết chữ dạy người chưa biết chữ
Người chưa biết chữ phải gắng sức học
? Tác giả thực hiện mục đích bằng văn gì?Vì sao?
Tác giả không thể dùng văn miêu tả và kể chuyện với
mục đích đã nêu ra với bài viết vì mục đích bài viết là xác
lập cho người đọc một tư tưởng ,một quan điểm về xóa mù
chữ và khả năng thực thi mục đích đó
?Văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?
-Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người
đọc,người nghe một tư tưởng,quan điểmnào đó.Muốn
thế,văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng,có lí lẽ,dẫn
chứng thuyết phục
Những tư tưởng,quan điểm trong bài văn nghị luận phải
hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì
mới có ý nghĩa
BHồ viếtnhằm mụcđích kêu gọinhân dânxóa nạn mùchữ
HS cùngbàn luận suynghĩ
luận dưới dạng các ýkiến nêu trong cuộchọp,các bài xãluận,bình luận,bàiphát biểu ý kiến trênbáo chí…
2 Thế nào là văn bản nghị luận
-Văn nghị luận là vănđược viết ra nhằmxác lập cho ngườiđọc, người nghe một
điểmnào đó.Muốnthế,văn nghị luận phải
có luận điểm rõràng,có lí lẽ,dẫnchứng thuyết phục
4.1 Khi nào con người có nhu cầu nghị luận?
4.2 Thế nào là văn bản nghị luận ?
2 Dặn dò :Học bài cũ, đọc soạn trước tiết 2 tiếp theo
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 91-Kiến thức: Những đặc điểm chung của văn bản nghi luận HS làm bài tập.
2-Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu,
kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3- Thái độ: Yêu văn nghị luận
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ?Văn nghị luận viết ra nhằm mục đớch gỡ?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt.
của học sinh
Ghi bài
Hoạt động 2: I ễn bài
-Mục tiờu: Khái niệm văn bản nghị luận, nhu cầu nghị luận trong đời sống
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề -Thời gian: 10p
GV cho học sinh ụn lại
?Khi nào người ta cú nhu cầu nghị luận?
-Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng cỏc
ý kiến nờu trong cuộc họp,cỏc bài xó luận,bỡnh luận,bài
phỏt biểu ý kiến trờn bỏo chớ…
?Văn nghị luận viết ra nhằm mục đớch gỡ?
-Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xỏc lập cho người
HS trả lời
I.Nhu cầu nghị luận
và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận
2 Thế nào là văn bản nghị luận
-Văn nghị luận là vănđược viết ra nhằmxỏc lập cho người
Trang 10đọc,người nghe một tư tưởng,quan điểmnào đó.Muốn
thế,văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng,có lí lẽ,dẫn
chứng thuyết phục
Những tư tưởng,quan điểm trong bài văn nghị luận phải
hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì
mới có ý nghĩa
HS cùngbàn luận suynghĩ
đọc, người nghe một
điểmnào đó.Muốnthế,văn nghị luận phải
có luận điểm rõràng,có lí lẽ,dẫnchứng thuyết phục
Hoạt động 3 LuyÖn tËp.
-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học
-Phương pháp: Hỏi đáp
-Thời gian: 25p
? Đọc bài văn và trả lời câu hỏi?
1/ Đây là văn nghị luận về:
Mục đích là thuyết phục chúng ta cần luyện thói
quen tốt trong đời sống
Bài viết đã dùng lí lẽ để giải thích thế nào là thói
xấu,thế nào là thói quen tốt
Bài viết đã dùng dẫn chứng về các thói quen xấu
?Hãy tìm bố cục của bài văn trên?
2/ Bài văn chia thành 3 phần:
MB : (2 câu đầu ) khái quát thói quen và giớí
thgiệu một vài thói quen tốt
TB : (tiếp theo……nguy hiểm ) trình bày những
thói quen xấu cần loại bỏ
KB : ( còn lại ) đề ra hướng phấn đấu của mỡi
người,mỡi gia đình
? Sưu tầm văn nghị luận?
3/ HS tự làm
?Văn bản sau là văn bản tự sự hay nghị luận?
4/ Bài văn “Hai biển hồ “ là một văn bản nghị luận Bài
văn kể chuyện để nghị luận”Hai biển hồ “ có ý nghĩa tượng
trưng cho hai cách sống của con người:ích kỉ và chan
hòa.Bài văn nêu lên một chân lí cuộc đời:con người phải
biết chan hòa,chia sẽ với mọi người thì mới thực sự có
hạnh phúc
HS trả lờitheo nhãm
HS cùngbàn luận suynghĩ
II Luyện tập Bài 1
Trang 11-Thời gian: 3p
4.Củng cố:
4.1 Khi nào con người cú nhu cầu nghị luận?
4.2 Thế nào là văn bản nghị luận ?
5.Dặn dũ :
Học bài cũ,đọc soạn trước bài mới “Tục ngữ về con người và xó hội “ SGK trang
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tuần 21: Ngày soạn: 26/12/2010
Tiết 77: Ngày giảng:27/12/2010
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I Mục đớch yờu cầu :
1-Kiến thức: Nội dung của tục ngữ về con ngời và xã hội.Đặc điểm hình thức của tục ngữ
về con ngời và xã hội
2-Kĩ năng: Củng cố bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ Đọc hiểu phân tích các lớp nghĩacủa tục ngữ về con ngời và xã hội Vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con ngời và xã hộitrong đời sống
3- Thái độ: Yêu ca tục ngữ
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Đọc thuộc lũng những cõu tục ngữ giờ trước?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt
Tuùc ngửừ laứ nhửừng lụứi vaứng yự ngoùc, laứ sửù keỏt tinh kinh nghieọm, trớ tueọ cuỷa nhaõn daõn quabao ủụứi Ngoaứi nhửừng kinh nghieọm veà thieõn nhieõn vaứ lao ủoọng saỷn xuaỏt, tuùc ngửừ coứn laứ khobaựu nhửừng kinh nghieọm daõn gian veà con ngửụứi vaứ XH Dửụựi hỡnh thửực nhửừng nhaọn xeựt, lụứikhuyeõn nhuỷ, tuùc ngửừ truyeàn ủaùt raỏt nhieàu baứi hoùc boồ ớch, voõ giaự trong caựch nhỡn nhaọn giaự trũcon ngửụứi, trong caựch hoùc, caựch soỏng vaứ ửựng xửỷ haống ngaứy
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
-Mục tiờu: Học sinh đọc bài, tìm hiểu nội dung
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ
-Thời gian: 10p
Gọi HSđọc 9 cõu tục ngữ SGK trang 12?
? 9 cõu tục ngữ trờn mang ý nghĩa chung
như ythế nào?
GV cho HS thảo luận nghĩa của cỏc cõu tục
ngữ,giỏ trị và một số trường hợp ứng dụng
HS trả lời
I.Tỡm hiểu chung.
-Tục ngữ về con người và xó hộitồn tại dưới hỡnh thức những lờinhận xột,lời khuyờn nhiều bài họcquớ giỏ về cỏch nhỡn nhận,đỏnhgiỏ con người
Hoạt động 3:Phân tích chi tiết.
-Mục tiờu: Nội dung của tục ngữ về con ngời và xã hội.Đặc điểm hìnhthức của tục ngữ về con ngời và xã hội
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch.Minh hoạ, nêu vấn đề
Người quớ hơn của, khẳng định và coi trọng
giỏ trị con người
Ứng dụng:phờ phỏn thỏi độ xem người
hơn của,an ủi trường hợp “của đi thay
người”,đặt con người lờn mọi thứ của cải
? Đọc cõu 2 và cho biết nghĩa,cõu tục ngữ
muốn răng dạy điều gỡ?
-Răng và túc biểu hiện tỡnh trạng sức
khỏe,tớnh tỡnh và tư cỏch con người Thể hiện
cỏch nhỡn nhận đỏnh giỏ con người :hỡnh
thức biểu hiện nội dung
?Cõu 3 nhắc nhở con người điều gỡ?
:_Dự đúi vẫn ăn uống sạch sẽ,thơm tho
_ Dự nghốo khổ thiếu thốn phải sống
trong sạch cao quớ,khụng làm tội lỗi xấu
? Cõu 4 cho biết nghĩa đen và nghĩa búng?
Thể hiện suy nghĩ giản dị,sõu sắc về việc bồi
HS cựng b nàluận suy nghĩ
HS chia nhómtrả lời
II.Phõn tớch chi tiết.
1.Nghĩa và giỏ trị những cõu tục ngữ
Cõu1: Người quớ hơn của, khẳng
định và coi trọng giỏ trị conngười
Ứng dụng: phờ phỏnthỏi độ xem người hơn của,an ủitrường hợp “của đi thayngười”,đặt con người lờn mọi thứcủa cải
Cõu 3 :_Dự đúi vẫn ăn uống sạch
sẽ,thơm tho _ Dự nghốo khổ thiếu thốnphải sống trong sạch caoquớ,khụng làm tội lỗi xấu
Cõu 4 :Nhắc nhở con người trong
đời sống phải học rất nhiềuđiều,ứng xử một cỏch lịch sự tế
Trang 13dưỡng,rèn luyện nhân cách văn hóa
Câu 5,6 GV hướng dẫn HS khi thảo luận
câu hỏi 3.
? Câu 7 khuyên nhủ con người điều gì?
? Câu 8 nhắc nhở con người điều gì?
:_ Khi hưởng thành quả phải nhớ công người
gây dựng
_ Khuyên nhủ con người phải biết ơn
người đi trước,biết ơn là tình cảm đẹp thể
hiện tư tưởng coi trọng công sức con người
? Nghĩa câu 9 nhằm khẳng định điều gì?
Một người không thể làm nên việc lớn,nhiều
người họp sức lại thì có thể làm việc cao cả
khẳng định sức mạnh đoàn kết
? Tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa tương
tự?
“Đoàn kêt,đoàn kết đại đoàn kết
Thành công ,thành công đại thành công”
“Hòn đá to,hòn đá nặng
Một người nhắc,nhắc không đặng
Hòn đá to,hòn đá nặng
Nhiều người nhắc,nhắc lên đặng”
? So sánh 2 câu 5,6 nêu một vài cặp có nội
dung tương tự ?
_ Tục ngữ có nhiều trường hợp tương tự
+Máu chảy ruột mềm
+ Bán anh em xa mua láng giềng gần
Câu 9: Một
người khôngthể làm nênviệc lớn,nhiềungười họp sứclại thì có thểlàm việc cao
cả khẳng
mạnh đoànkết
_ Tục ngữ cónhiều trườnghợp tương tự +Máu chảyruột mềm + Bán anh
em xa mualáng giềnggần
+ Có mìnhthì giữ
+ Sẩy đàntan nghé
HS cùng b nàluận suy nghĩ
nhị,có văn hóa
Câu 7:_ Khuyên nhủ con người
phải biết thương yêu người khác _ Tục ngữ là một triết lí,làmột bài học về tình cảm
Câu 8 :_ Khi hưởng thành quả
phải nhớ công người gây dựng _ Khuyên nhủ con ngườiphải biết ơn người đi trước,biết
ơn là tình cảm đẹp thể hiện tưtưởng coi trọng công sức conngười
Câu 9: Một người không thể làm
nên việc lớn,nhiều người họp sứclại thì có thể làm việc cao cảkhẳng định sức mạnh đoàn kết
2.So sánh 2 câu 5 và 6
_ “Không thầy đố mày làm nên”khẳng định vai trò quan trọngcông ơn to lớn của thầy, phải biếttrọng thầy
_ “Học thầy không tày học bạn”học ở bạn là một cách học bổ ích
và bạn gần gũi dể trao đổi họctập
Hai câu tưởng chừng mâuthuẫn nhau nhưng thực ra bổ sung
ý nghĩa cho nhau Hai câu khẵngđịnh hai vấn đề khác nhau
3.Những đặc điểm trong tục ngữ
Trang 14_Câu 1 :mặt người với mặt của = khẳng định
sự quí giá của con người
_Câu 6 : nhấn mạnh tầm quan trọng của việc
học bạn
_Câu 7 : nhấn mạnh đối tượng cần thương
yêu: hãy thương yêu đồng loại như bản thân
? Câu 8,9 diễn đạt bằng biện pháp gì?Tìm
những ghình ảnh có trong câu 8,9 ?
_Câu 8:những hình ảnh ẩn dụ “quả,thành
quả,ăn “= hưởng thụ .Những hình ảnh ấy
giúp cho sự diễn đạt giản dị ,dể hiểu,súc tích
thâm thúy về lòng biết ơn
_Câu 9 :nói về con người và cuộc sống.Cách
nói đối lập vừa phủ định sự lẻ loi vừa khẳng
trong giao tiếp
+ Qủa :trái cây,kết quả công việc,sản
phẩm cuối cùng
+ Non: núi,việc lớn,thành công lớn
HS chia nhãmtr¶ lêi
Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới”Rút gọn câu “ SGK1 trang 14
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
…………
Trang 153- Thái độ: Biết vận dụng vào đời sống
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Đọc thuộc lũng những cõu tục ngữ giờ trước?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt
Ruựt goùn caõu laứ 1 trong nhửừng thao taực bieỏn ủoài caõu thửụứng gaởp trong noựi hoaởc vieỏt,nhaốm laứm cho caõu goùn hụn Thao taực ruựt goùn caõu coự theồ ủem laùi nhửừng caõu vaộng thaứnhphaàn chớnh cuừng coự theồ laứm cho vaờn baỷn trụỷ neõn coọc loỏc, khieỏm nhaừ Vỡ vaọy, tieỏt hoùc hoõmnay, chuựng ta seừ tỡm hieồu caựch ruựt goùn caõu vaứ taực duùng cuỷa thao taực naứy ủeồ sửỷ duùng ủuựngtỡnh huoỏng giao tieỏp cuù theồ, traựnh nhửừng taực duùng tieõu cửùc maứ caõu ruựt goùn coự theồ gaõy ra
Hoạt động 2: I.Thế nào là rỳt gọn cõu
-Mục tiờu: Khỏi niệm cõu rỳt gọn.Tỏc dụng của việc rỳt gọn cõu
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ.
-Thời gian: 10p
Nhận xột cấu tạo hai cõu mục 1 SGK trang 14?
? Tỡm xem trong hai cõu đó cho cú từ ngữ nào
Trang 16_Câu a,b khác nhau ở chổ.Câu a vắng chủ ngữ
Câu b có chủ ngữ
? Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong
câu a?
Chúng ta, người Việt Nam học ăn
?Vì sao chủ ngữ trong câu a có thể được lược bỏ?
GV cho HS thảo luận
* Đây là câu tục ngữ đưa ra một lời khuyên cho
mọi người hoặc nêu ra một nhận xét chung về đặc
điểm của người Việt Nam ta
? Tìm thành phần câu bị lược bỏ và giải thích
-Làm cho câu gọn hơn,nhưng vẫn đảm bảo được
lượng thông tin truyền đạt
? Thế nào là rút gọn câu?Rút gọn câu nhằm mục
đích gì?
_Khi nói hoặc viết,có thể lược bỏ một số thành
phần của câu,tạo thành câu rút gọn
_Việc lược bỏ một số thành phần câu thường
nhằm những mục đích như sau:
+ Làm cho câu gọn hơn,vừa thông tin được
nhanh,vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện
trong câu đứng trước
Ví dụ : _ Ăn cơm chưa?
_ Rồi !
+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là
của chung mọi người(lược bỏ chủ ngữ)
Ví dụ: chết trong hơn sống đục
GV cho HSthảo luận
a Thành phầnlược bỏ là vịngữ
b Lược bỏ cảchủ ngữ lẫn vịngữ
HS trả lời cánhân
HS đọc ghinhớ
_Khi nói hoặc viết,có thểlược bỏ một số thành phầncủa câu,tạo thành câu rútgọn
_Việc lược bỏ một sốthành phần câu thườngnhằm những mục đích nhưsau:
+ Làm cho câu gọnhơn,vừa thông tin đượcnhanh,vừa tránh lặp những
từ ngữ đã xuất hiện trongcâu đứng trước
+ Ngụ ý hành động, đặcđiểm nói trong câu là củachung mọi người(lược bỏchủ ngữ)
Hoạt động 3: II.Cách dùng câu rút gọn
GV cho HS làm vào giấy nháp.
_ Các câu điều thiếu chủ ngữ
_ Không nên rút gọn vì: rút gọn như vậy làm cho
Đọc mục 2SGK trang 15 II.Cách dùng câu rút gọn
Trang 17câu khó hiểu.Văn cảnh không cho phép khôi phục
_Không nên làm cho người nghe,người đọc
hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói
_Không biến câu nói thành một câu nói cộc lốc
khiếm nhã
HS cùng b nàluận suy nghĩ
* Khi rút gọn câu cần chúý:
_Không nên làm chongười nghe,người đọc hiểusai hoặc hiểu không đầy đủnội dung câu nói
_Không biến câu nóithành một câu nói cộc lốckhiếm nhã
a) Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Dừng chân đứng lại trời non nước
Chủ ngữ là “ta”(nhân vật trữ tình trong bài
thơ)
b) Đồn rằng:quan tướng có danh
Chủ ngữ là “mọi người,người ta”
*Ban khen rằng “Âý mới tài”
Ban cho cái áo với hai đồng tiền
Chủ ngữ là “ vua “
* Đánh giặc là chạy trước tiên
Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân
Chủ ngữ là “quan tướng”
?Trong thơ ca,ca dao vì sao có nhiều câu rút
gọn?
** Trong thơ ca có nhiều câu rút gọn bởi thơ ca,ca
dao chuộng lối diễn đạt súc tích,vả lại số chữ trong
một dòng thơ được qui định rất hạn chế
HS l m b ià àtập
HS cùng b n àluận suy nghĩ
Trong thơ ca
có nhiều câurút gọn bởithơ ca,ca daochuộng lốidiễn đạt súctích,vả lại sốchữ trong mộtdòng thơ đượcqui định rất
III.Luyện tập 1/ Câu rút gọn
2/ Các câu rút gọn
Trang 18Bài 3.
?Đọc câu chuyện BT3 cho biết vì sao người
khách và cậu bé hiêủ nhầm nhau?
Cậu bé và người khách trong chuyện hiểu lầm
nhau,vì khi cậu bé trả lời người khách, đã dùng 3
câu rút gọn khiến người khách hiểu sai nghĩa
?Qua câu chuyện rút ra bài học gì?
Bài học được rút ra: phải cẩn thận khi dùng câu rút
gọn,vì dùng không đúng có thể gây hiểu lầm
?Đọc truyện BT4 và cho biết chi tiết nào có tác
dụng gây cười và phê phán?
-Trong câu chuyện ,việc dùng các câu rút gọn của
anh chàng phàm ăn điều có tác dụng gây cười và
phê phán vì rút gọn đến mức không thể hiểu được
và thô lỗ
hạn chế
HS chia nhãmtr¶ lêi
3/ Đọc chuyện và trả lời
câu hỏi
4/ Trong câu chuyện ,việc
dùng các câu rút gọn củaanh chàng phàm ăn điều cótác dụng gây cười và phêphán vì rút gọn đến mứckhông thể hiểu được và thôlỗ
Học bài cũ Đọc soạn trứoc bài mới” đặc điểm của văn bản nghị luận” SGK trang 18
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 19Tiết 79: Ngày giảng: /12/2010
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I Mục đích yêu cầu :
1-KiÕn thøc: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận
gắn bĩ mật thiết với nhau
2-KÜ n¨ng: - Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luậncho một đề bài cụ thể
II Chuẩn bị của thầy trị:
- Thày: SGK + SGV + giáo án
- Trị: SGK+ Vở ghi
- Phương pháp: Đàm thoại , diễn giảng
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Thế nào là văn bản nghị luận?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
Giới thiệu bài: Ở tiết học trước, các em đã biết được thế nào là văn bản nghị luận Ở tiếthọc này, các em sẽ tìm hiểu các yếu tố nội dung của văn bản nghị luận Đó là các thuật
ngữ luận điểm, luận cứ, lập luận Đó là nội dung của tiết học hôm nay
Hoạt động 2: I T×m hiĨu chung
-Mục tiêu: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập
biết luận điểm chính?
? Đầu đề của bài văn cĩ phải là luận điểm
chính khơng?
- Luận điểm nêu ra dưới dạng tiêu đề bài
viết,được cụ thể hĩa thành câu :“Cần phải
cấp tốc chống nạn thất học”
-Luận điểmđĩ là vấn đề chủ yếu cần được
giải thích và chứng minh trong bài văn
Nĩ được triển khai một cách thuyết
phục do lập luận rành mạch,cĩ hệ thống,vừa
cĩ lí lẽ,vừa cĩ dẫn chứng với lời văn giản
dị,thiết tha kêu gọi
HS trả lời
I.Luận điểm,luận cứ và lập luận
Mỗi bài văn nghị luận điều cĩluận điểm,luận cứ và lậpluận.Trong bài văn cĩ thể cĩ mộtluận điểm chính và một luận điểmphụ
1.Luận điểm
Trang 20? Luận điểm là gì?
GV giới thiệu sơ lược luận cứ
? Em hãy nêu ra lụân cứ trong văn bản
“chống nạn thất học”và cho biết luận cứ
đóng vai trò gì?
a Luận cứ trong MB: “ xưa kia Pháp
cai trị nước ta chúng thi hành chính
sách ngu dân”
b Luận cứ ở phần TB:
_ Một trong những công việc phải
thực hiện cấp tốc hiện nay là nâng
cao dân trí
_ Những người đã biết chữ dạy những
người chưa biết chữ
_ Những người chưa biết chữ phải
ĐVĐ,GQVĐ,KTVĐ cho bài văn nghị
luận.Nó có sức thuyết phục cao vì nó đặt
được v/đ có ý nghĩa thgực tiễn(luận cứ đầu )
vừa nêu ý nghĩa cấp thiết của v/đ đề ra giải
pháp cụ thể(luận cứ trong TB ) cuối cùng là
lời kêu gọi động viên
? Khi làm văn nghị luận ta sử dụng luận cứ
-Bài văn nhìn từ tổng quát là bài văn nghị
luận cótính chất kêu gọi,động viên nhân dân
nên lập luận đi từ thực tiễn đến giải pháp giải
quyết và kết luận bằng lời kêu gọi
? Lập luận như vậy tuân hteo trật tự gì?Có
HS cùng b nàluận suy nghĩ
HS chia nhãmtr¶ lêi
HS cùng b n àluận suy nghĩ
HS trả lời cánhân
-Luận điểm là ý kiến thể hiện tưtưởng,quan điểm của bài vănđược nêu ra dưới hình thức câukhẳng định(hay phủ định)đượcdiễn đạt sáng tỏ,dễ hiểu,nhất quán Luận điểm là linh hồn của bàiviết,nó thống nhất các đoạn vănthành một khối.Luận điểm phảiđúng đắn,chân thật,đáp ứng nhucầu thực tế thì mới có sức thuyếtphục
2 Luận cứ
-Luận cứ là lí lẽ,dẫn chứng đưa ralàm cơ sở cho luận điểm.Luận cứphải chân thật,đúng đắn,tiêu biểuthì mới khiến cho luận điểm cósức thuyết phục
3.Lập luận
Trang 21ưu điểm gỡ ?
- Trong từng phần của bài lập luận luụn
kết hợp lớ lẽ và dẫn chứng,cú khi rất cụ
thể,toàn diện như dẫn chứng về cỏc bịờn
phỏp “người biết chữ dạy người khụng biết
?Thế nào là luận điểm,luận cứ và lập luận?
-Lập luận là cỏch nờu luận cứ đểdẫn đến luận điểm.Lập luận phảichặt chẽ ,hợp lớ thỡ bài văn mới cúsức thuyết phục
* HS đọc ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 3: II.Luyện tập
-Mục tiờu: HS biết làm bài tập.
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch Minh hoạ, nêu vấn đề
-Thời gian: 20p
?Tỡm luận điểm,luận cứ và lập luận trong
bài “cần tạo ra thúi quen tốt trong đời
sống”Nhận xột sức thuyết phục của bài
văn?
Luận điểm,luận cứ và cỏch lập luận trong bài
“cần tạo ra thúi quen tốt trong đời sống”
_ Luận điểm là tiờu đề của bài
_ Luận cứ :
+ Cú thúi quen tốt và thúi quen xấu
+ Cú người phõn biệt được thúi quen xấu
nhưng vỡ thúi quen nờn khú bỏ
+ Tạo nờn thúi quen tốt là rất khú nhưng
nhiễm thúi quen xấu thỡ rất dễ
* Cỏch lập luận cú sức thuyết phục vỡ đi từ
khớa niệm cơ bản(thúi quen tốt,thúi quen
xấu) đến dẫn chứng sõu xa,cụ thể ( cú ý phờ
phỏn)cỏc thúi quen xấu tứ đú nờu lời kờu gọi
động viờn
HS cựng b nàluận suy nghĩ
II.Luyện tập
Tỡm luận điểm,luận cứ và lậpluận trong bài “cần tạo ra thúiquen tốt trong đời sống”
4.1 Thế nào là luận điểm?
4.2 Khi làm bài nhười ta sử dụng luận cứ,lập luận để làm gỡ?
Trang 22ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO
BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
- Ph ương pháp: Đàm thoại , diễn giảng
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp : 1 phút 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ?Thế nào là luận điểm,luận cứ và lập luận?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
Giới thiệu bài: Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm… trước khi làm bài, người viết phải tìmhiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề văn nghịluận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có những đặc điểm riêng Tiết học hôm nay,Chúng ta sẽ tìm hiểu về đề văm nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
Hoạt động 2: I Tìm hiểu đề văn nghị luận
-Mục tiêu: : Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và
lập ý cho một đề văn nghị luận
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ
-Thời gian: 20p
Đọc các đề văn nghị luận và trả lời câu hỏi
SGK trang Đọc các đề văn nghị luận
I.Tìm hiểu đề văn nghị luận 1.Nội dung và tình chất của
Trang 23? Các đề văn trên có thể xem là đề bài ,đầu
đề không ?Nếu dùng làm đề văn có dược
không?
- Các đề văn này cung cấp đề bài cho
bài văn nên có thể dùng làm đề bài,đầu đề
của bài văn.Thông thường,đề bài của một bài
văn thể hiện chủ đề của nó
? Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là
đề văn nghị luận?
- Đó là một đề văn nghị luận,bởi mỗi đề
văn nêu ra một khái niệm,một vấn đề lí
luận(đề 1,2…) một nhận định,một quan
điểm,một tư tưởng(đề 4,5,6,7) chỉ có dùng
các thao tác nghị luận(giải thích,phân
tích,chứng ninh,bình luận) thì mới giải quyết
được các vấn đề trên
? Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đ/v
việc làm văn?
-Tính chất của đề văn như( lời
khuyên,tranh luận,giải thích) có ý nghĩa định
hướng cho bài viết,chuẩn bị cho người viết
thái độ,giọng điệu
?Đề văn nghị luận nêu ra nội dung và tính
chất gì?
Tìm hiểu đề văn “ chớ nên tự phụ”
GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi SGK
trang 22.
? Đề nêu vấn đề gì?
_ Đề nêu một tính xấu của con người và
khuyên người ta từ bỏ tính xấu đó
? Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là
gì?
_ Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là
phân tích cái xấu,tác hại của thói tự phụ và
khuyên mọi người không nên tự phụ
? Khuynh hướng tư tưởng của chủ đề là
khẳng định hay phủ định?
_ Khuynh hướng của đề là phủ định
? Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?
_ Đề này đòi hỏi người viết phải giaỉ thích rõ
thế nào là tính tự phụ,phân tích những tác hại
và trả lời câu hỏi SGK
_ Đề nêu mộttính xấu củacon người vàkhuyên người
ta từ bỏ tínhxấu đó
_ Khuynhhướng của đề
là phủ định
đề văn nghị luận
-Đề văn nghị luận bao giờ cũngnêu ra một v/đ để bàn bạc vàđòihỏi người viết bày tỏ ý kiến củamình đ/v đề đó.Tính chất của đềnhư: ca ngợi,phân tích,khuyênnhủphản bác…đòi hỏi bài làmphải vận dụngcác phương phápphù hợp
2.Tìm hiểu đề văn nghị luận
Trang 24
và biểuhiện của nú,phải cú thaớu độ phờ phỏn
và thúi tự phụ khẳng đibnh5 sự khiờm tốn
? Khi tỡm hiểu đề cần xỏc định những vấn
đề gỡ?
Cho đề văn “chớ nờn tự phụ”
? Xỏc định luận điểm cho đề “chớ nờn tự
phụ”?
_ Tự phụ là một thúi xấu của con ngừời
_ Mọi người nờn từ bỏ thúi tự phụ và hóy rốn
luyện đức tớnh khiờm tốn
* Luận điểmchớnh thành cỏc luận điểm phụ:
+ Tự phụ khiến bản thõn con người khụng
Tỡm luận cứ cho luận điểm trờn?
_ Tự phụ là gỡ? – là đỏnh giỏ cao bản thõn
Lập ý cho bài văn nghị luận là xỏc lập luận
điểm,cụ thể húa luận điểm chớnh thành cỏc
luận điểm phụ,tỡm luận cứ và cỏch lập luận
cho bài văn
HS cựng b nàluận suy nghĩ
HS đọc ghinhớ
-Yờu cầu của việc tỡm hiểu đề làxỏc định đỳng vấn đề,phạmvi,tớnh chất của bài nghị luậnđểla,2 bài cho khỏi sai lệch
II.Lập ý cho bài văn nghị luận
-Lập ý cho bài văn nghị luận làxỏc lập luận điểm,cụ thể húa luậnđiểm chớnh thành cỏc luận điểmphụ,tỡm luận cứ và cỏch lập luậncho bài văn
Hoạt động 3: III.Luyện tập.
-Mục tiờu: HS biết làm bài tập.
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch.Minh hoạ, nêu vấn đề
_ Nờu lờn ý nghĩa quan trọng của sỏch
đối với con người
_ Đối tượng và phạm vi nghị luận là
bàn về ớch lợi của sỏch và thuyết phục mọi
người cú thúi quen đọc sỏch
_ Khuynh hướng tư tưởng của đề là
HS cựng b nàluận suy nghĩ
II.Luyện tập.
Tỡm hiểu đề và lập ý “sỏch làngười bạn lớn của con người
Trang 25khẳng định
_ Đòi hỏi người viết phải giải thích
được “sách là gì”,phân tích và chứng minh
ích lợi của việc đọc sách từ đó khẳng định
“sách là người bạn lớn của con người”và
nhắc nhở mọi người phải có thái độ đúng đối
_ Sách là kết tinh của nhân loại
_ Sách là một kho tàng kiến thức phong
phú,gần nhu vô tận,khám phá và chiếm
lĩnh mọi lĩnh vực của đời sống
_ Sách đem lại cho con người lợi ích,thỏa
mãn nhu cầu hưởng thụ va phát triển tâm
hồn,trí tuệ của con người
c.Xây dựng lập luận
_Bắt đầu từ việc nêu lên lợi ích của việc
đọc sách
_ Đi đến kết luận khẳng định “sách là
người bạn lớn của con người” và nhắc
nhở mọi người có thói quen đọc sách
HS chia nhãmtr¶ lêi
HS cùng b n àluận suy nghĩ
4.1 Đề văn nghị luận nêu ra vấn đề gì?
4.2 Tìm hiểu đề văn nghị luận là làm gì ?
4.3 Lập ý cho bài văn nghị luận là làm gì?
Trang 26Tuần 22: Ngày soạn: 02/01/2011
Tiết 81: Ngày giảng:03/01/2011
TINH THẦN YấU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
I Mục đớch yờu cầu :
1-Kiến thức: Nột đẹp truyền thống yờu nước của nhõn dõn ta Đặc điểm nghệ thuật văn nghị
luận Hồ Chớ Minh qua văn bản
2-Kĩ năng: - Nhận biết văn bản nghị luận xó hội Đọc – hiểu văn bản nghị luận xó hội Chọn,
trỡnh bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
3- Thái độ: Giáo dục lòng yêu nớc.
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ? Đọc thuộc lũng những cõu tục ngữ giờ trước T77?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt
Sau chieỏn thaộng Bieõn Giụựi vaứ Trung Du, ủaùi hoọi ẹaỷng laàn 2 ủaừ dieón ra taùi chieỏn khu VieọtBaộc vaứo muứa xuaõn 2/ 1951, chuỷ tũch HCM ủaừ trỡnh baứy trửụực ủaùi hoọi ẹaỷng baỷn baựo caựo
chớnh trũ Vaờn baỷn “Tinh thaàn yeõu nửụực cuỷa nhaõn daõn ta” laứ moọt phaàn nhoỷ trong baỷn baựo
ủửụùc coi nhử moọt kieồu maóu veà vaờn chửựng minh, tieõu bieồu cho phong caựch chớnh luaọn cuỷaHCM: Ngaộn goùn suực tớch, caựch laọp luaọn chaởt cheừ, lớ leừ huứng hoàn, daón chửựng (lũch sửỷ, XH)vửứa cuù theồ vửứa khaựi quaựt.caựo chớnh trũ aỏy Vaờn baỷn naứy
Hoạt động 2: I Tìm hiểu chung
-Mục tiờu: HS nắm xuất xứ văn bản, đọc bài.
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ
-Thời gian: 10p
HOAẽT ẹOÄNG 1: Hửụựng daón HS tỡm hieồu
xuaỏt xửự vaứ ủoùc vaờn baỷn, theồ loaùi.
? Thoõng qua chuự thớch, HS neõu xuaỏt xửự vaờn
baỷn.
=> GV nhaọn xeựt, choỏt laùi nhử chuự thớch
- GV ủoùc moọt ủoaùn vaứ hửụựng daón HS ủoùc
caực ủoaùn coứn laùi :
-Yeõu caàu HSủoùc chuự thớch(*)
I XUAÁT XệÙ :
-Baứi vaờn trớch trong Baựo caựoChớnh trũ cuỷa Chuỷ tũch Hoà ChớMinh taùi ẹaùi hoọi laàn thửự II,thaựng 2 naờm 1951 cuỷa ẹaỷng laoủoọng Vieọt Nam
Trang 27Gioùng maùch laùc, roừ raứng, dửựt khoaựt nhửng
vaón theồ hieọn tỡnh caỷm
- GV nhaọn xeựt caựch ủoùc cuỷa HS
-GV yeõu caàu HS ủoùc thaàm caực chuự thớch
SGK
-GV kieồm tra vaứi tửứ khoự (muùc chuự thớch:
Hoứm, kieàu baứo, ủieàn chuỷ…)
(?) Baứi vaờn vieỏt theo theồ loaùi gỡ ?
-GV nhaọn xeựt phaàn trỡnh baứy cuaỷ HS
-GV ruựt ra keỏt luaọn: Nghũ luaọn chửựng minh
HS trả lời
Hoạt động 3:Phân tích chi tiết.
-Mục tiờu: Nột đẹp truyền thống yờu nước của nhõn dõn ta Đặc điểmnghệ thuật văn nghị luận Hồ Chớ Minh qua văn bản
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch.Minh hoạ, nêu vấn đề
? Baứi vaờn nghũ luaọn vaỏn ủeà gỡ?
“ Daõn ta coự …… cuỷa ta”
-GV hoaứn chổnh kieỏn thửực :
+ Vaỏn ủeà chớnh trũ, xaừ hoọi
+GV lieõn heọ ủeỏn hoaứn caỷnh ủaỏt nửụực ( cuoọc
khaựng chieỏn choỏng Phaựp )
*Bửụực 2 : Hửụựng daón HS tỡm hieồu boỏ cuùc cuỷa
baứi nghũ luaọn
-Hoỷi :
? Tỡm hieồu boỏ cuùc 3 phaàn baứi vaờn vaứ laọp
daứn yự theo trỡnh tửù laọp luaọn trong baứi?
+MB (Neõu vaỏn ủeà): :“ Daõn ta coự … vaứ luừ
cửụựp nửụực”
Tinh thaàn yeõu nửụực laứ truyeàn thoỏng quyự
baựu cuỷa nhaõn daõn ta ẹoự laứ sửực maùnh to lụựn
trong cuoọc chieỏn ủaỏu choỏng xaõm lửụùc
+TB (GQVẹ): :“ Lũch sửỷ ta … noàng naứn
yeõu nửụực” Chửựng minh tinh thaàn yeõu nửụực
trong lũch sửỷ vaứ trong cuoọc khaựng chieỏn
hieọn taùi
+KB:(KTVẹ): :“Tinh thaàn … Khaựng
chieỏn”
HS cựng b nàluận suy nghĩ
GV cho HSthaỷo luaọnnhoựm ( 1 baứn /nhoựm )
-GV yeõu caàuủaùi dieọn nhoựmtrỡnh baứy ;nhoựm khaựcnhaọn xeựt , boồsung
HS chia nhómtrả lời
II PHAÂN TÍCH
1.Vaỏn ủeà nghũ luaọn:
“ Daõn ta coự …… cuỷa ta”
2 Boỏ cuùc cuỷa baứi nghũ luaọn.
Trang 28Nhiệm vụ của Đảng là làm cho tinh thần
yêu nứơc của nhân dân được phát huy
mạnh mẽ trong mọi công việc kháng chiến
?Tác giả đã đưa ra dẫn chứng nào để
chứng minh cho nhận định trong bài?
_ Lập luận nổi bật là cách lựa chọn và trình
bày dẫn chứng để chứng minh
_ Tinh thần yêu nước biểu hiện các tấm
gương anh hùng được kể theo trật tự thời
gian
_ Tinh thần yêu nước của đồng bào trong
cuộc kháng chiến(những việc làm biểu hiện
tình yêu nước).Dẫn chứng nêu tồn diện ở
mọi lứa tuổi ,mọi miền,mọi tầng lớp trong xã
hội
?Điểm đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt
của bài văn?
?Tìm những câu trong bài thể hiện hai
điểm trên,phân tích giá trị của chúng ?
-Lấy hình ảnh so sánh “một làn sĩng vơ cùng
mạnh mẽ” với “tinh thần yêu nước”sức mạnh
tinh thần yêu nước
_ So sánh “tinh thần yêu nước” với “ba
cía quí”
Hình dung hai trạng thái của tinh thần
yêu nước:
+ Bộc lộ mạnh mẽ ra ngồi
+ Tìm tàng kín đáo bên trong
_ Thủ pháo liệt kê thể hiện sự phong
phú với nhiều biểu hiện đa dạng của tinh thần
yêu nước trong nhân dân
Đọc văn bản từ “đồng bào ta ngày
nay……nồng nàn yêu nước”
?Tìm câu mở đoạn,kết đoạn?
a.Câu mở đoạn: đồng bào ta ngày nay
cũng rất xứng đáng vớí tổ tiên ta ngày trước
b Câu kết đoạn :những cử chỉ cao
quí… nồng nàn ỵêu nước
?Các dẫn chứng được sắp sếp theo cách
nào?
Được sắp sếp theo thủ pháp liệt kê
? Sự việc và con người được liên kết theo
mơ hình “từ… đến”cĩ quan hệ vớí nhau
như thế nào?
Cĩ mối liên hệ hợp lí,được sắp sếp theo
GV cho HSthảo luậnnhóm ( 1 bàn /nhóm )
- Nghệ thuật
so sánh và liệtkê
Được sắpsếp theo thủpháp liệt kê
3.Nghệ thụât lập luận trong bài.
_ Lập luận nổi bật là cách lựachọn và trình bày dẫn chứng đểchứng minh
_ Tinh thần yêu nước biểuhiện các tấm gương anh hùngđược kể theo trật tự thời gian _ Tinh thần yêu nước củađồng bào trong cuộc khángchiến(những việc làm biểu hiệntình yêu nước).Dẫn chứng nêutồn diện ở mọi lứa tuổi ,mọimiền,mọi tầng lớp trong xã hội
4.Điểm đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt.
- Nghệ thuật so sánh và liệt kê
Trang 29cựng một bỡnh diện như:lứa tuổi,địa bàn cư
giàu sức thuyết phục trong lịch sử dõn tộc và
cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp xõm
lược, bài văn đó làm sỏng tỏ một chõn lý :
“Dõn ta cú một lũng nồng nàn yờu nước Đú
là một truyền thống quý bỏu của ta”
Bài văn là một mẫu mực về lập luận, bố
cục và cỏch dẫn chứng của thể văn nghị luận
HS đọc ghi nhớ trong SGK
4.1.Nờu bố cục của bài?
4.2.Nghệ thuật lập luận trong bài như thế nào?
5.Dặn dũ
Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “cõu đặc biệt” SGK trang 27
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tuần 23: Ngày soạn: 03 /01/2011
Tiết 82: Ngày giảng:04 /01/2011
Trang 30CÂU ĐẶC BIỆT
I Mục đớch yờu cầu :
1-Kiến thức: Khỏi niệm cõu đặc biệt Tỏc dụng của việc sử dụng cõu đặc biệt trong văn bản 2-Kĩ năng: Nhận biết cõu đặc biệt Phõn tớch tỏc dụng cảu cõu đặc biệt trong văn bản.
3- Thái độ: Sử dụng cõu đặc biệt phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ?Thế nào là rỳt gọn cõu?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt
Giụựi thieọu: ễÛ tieỏt ruựt goùn caõu caực em ủaừ naộm ủửụùc kieồu caõu ruựt goùn Hoõm nay caực em seừ
tỡm hieồu theõm kieồu caõu ủaởc bieọt ủeồ tửứ ủoự phaõn bieọt caõu ủaởc bieọt khaực caõu ruựt goùn nhử theỏ naứo veà caỏu taùo cuừng nhử veà taực duùng ủeồ coự theồ sửỷ duùng ủuựng 2 kieồu caõu naứy
Hoạt động 2: I Bài học.
-Mục tiờu: Khỏi niệm cõu đặc biệt Tỏc dụng của việc sử dụng cõu đặc biệt trong văn
bản Nhận biết cõu đặc biệt Phõn tớch tỏc dụng cảu cõu đặc biệt trong văn bản
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ
-Thời gian: 20p
GV ghi VD lờn bảng
GV đọc 3 cõu SGK trang 27 HS thảo luận
và lựa chọn.
? Caõu: “ OÂi, em Thuy ỷ!” coự phaỷi laứ caõu ruựt
goùn khoõng? Vỡ sao?
-Caõu treõn laứ caõu ủaởc bieọt vỡ khoõng coự chuỷ
ngửừ vaứ vũ ngửừ.( khoõng theồ khoõi phuùc thaứnh
phaàn bũ lửụùc boỷ
GV diễn giảng giỳp HS phõn biệt giữa cõu
đặc biệt,cõu bỡnh thường và cõu rỳt gọn.
VD : _ Bạn ăn cơm chưa ?
_ Chưa rỳt gọn
_ Thế sao đặc biệt
? Baứi taọp nhanh: Xaực ủũnh caõu ủaởc bieọt
trong 2 ủoaùn vaờn sau:
1 Raàm Moùi ngửụứi ngoaỷnh laùi nhỡn Hai
chieỏc xe maựy ủaừ toõng vaứo nhau.Thaọt khuỷng
HS suy nghú,phaõn tớch ,xaực ủũnh ,trỡnh baứy
-HS nhaọn xeựtvaứ neõu yự kieỏncaự nhaõn -HS thửùc
I.Thế nào là cõu đặc biệt
1 Tỡm hieồu VD (SGK/27)
-Caõu : OÂõõõi , em Thuỷy !
-> Caõu ủaởc bieọt-> Khoõng caỏu taùo theo moõ hỡnhC- V
Trang 312 Hai chiếc xe máy đều lạng lách, phóng
nhanh vượt ẩu Bỗng một tiếng rầm
khủng khiếp vang lên Chúng đã tông vào
nhau
? Thế nào là câu đặc bịêt?
Hướng dẫn HS tìm hiểu tác dụng của câu
đặc biệt.
-GV yêu cầu HS :
? Đọc các ví dụ đã chuẩn bị ở bảng phụ
? Xác định câu đặt biệt
? Nêu tác dụng của từng câu đặc biệt trong
mỗi ví dụ?( thực hiện bằng cách đánh dấu
(X) vào bảng.
-GV gọi HS nhận xét và kết luận
? Câu đặc biệt cĩ tác dụng như thế nào?
hiện bài tậpáp dụng theogợi ý
-Suy luận ,trình bày-Nhận xét
-lắng nghe
-HS đọc ghinhớ SGK
2.Ghi nhớ:
- Câu đặc biệt là loại câu khơngcấu tạo theo mơ hình chủ ngữ _ vịngữ
Ví dụ: Ơi ! lá rơi
II.Tác dụng của câu đặc biệt.
1 Tìm hiểu VD(SGK/28) -Câu1: Một đêm mùa xuân →
Xác định thời gian, nơi chốn
-Câu 2:Tiếng reo Tiếng vỗ tay
→ Liệt kê, thông báo về sự tồntại của sự vật, hiện tượng
-Câu 3: Trời ơi !
→ Bộc lộ cảm xúc
-Câu 4: Sơn! Em Sơn ! Sơn ơi !
Chị An ơi !
→ Gọi đáp
2 Ghi nhớ2 :
( SGK trang 29 )
-HS chú ýlắng nghe ,giải bài tậptheo hướng
III.Luyện tập
1/ Tìm câu
Trang 32-Viết đoạn văn ngắn ( 4-> 5 câu )
-Chủ đề : Tả cảnh quê hương
-Yêu cầu : CoÙ sử dụng câu đặc biệt
-GV yêu cầu HS trình bày
dẫn của GV
-Phân tích ,rút ra kếtluận
-Thực hànhviết đoạn văntheo hướngdẫn của GV
2/ Tác dụng câu đặc biệt
Bài 3: Thực hành viết đoạn văn (
4-> 5 câu ) -Chủ đề : Tả cảnh quê hương-Yêu cầu : CoÙ sử dụng câu đặc biệt
-@ -Tiết 83: Ngày giảng:06/01/2010
Trang 332-Kĩ năng: Viết bài văn nghị luận cú bố cục sẵn Sử dụng cỏc phương phỏp lập luận
3- Thái độ: Yờu văn nghị luận
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
- Ph ương phỏp: Đàm thoại, diễn giảng.Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ?Thế nào là văn nghị luận?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt
Giụựi thieọu: Trong vaờn nghũ luaọn, boỏ cuùc vaứ laọp luaọn coự moỏi quan heọ nhử theỏ naứo? Khaựi
nieọm veà boỏ cuùc thỡ quaự quen thuoọc nhửng khaựi nieọm veà laọp luaọn laứ mụựi nhửng laứ phoồ bieỏn Khoõng bieỏt laọp luaọn thỡ khoõng laứm ủửụùc vaờn nghũ luaọn Trong tieỏt hoùc hoõm nay, chuựng ta seừtỡm hieồu veà vaỏn ủeà naứy
HS đọc bài “tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta” và
trả lời cõu hỏi SGK trang 30
? Bài văn cú mấy phần?Mỗi phần cú mấy đoạn?Mỗi
đoạn cú những luận điểm nào?
vấn đề trong cỏc cuộc khỏng chiến chống ngoại xõm
b GQVĐ :chứng minh truyền thống yờu nước anh
hựng của dõn tộc
* Trong quỏ khứ lịch sử(3 cõu )
_ Cõu 1 : giới thiệu khỏi quỏt và chuyển ý
_ Cõu 2 : liệt kờ dẫn chứng,xỏc định tỡnh cảm,thỏi
độ
_ Cõu 3 : xỏc định tỡnh cảm,thỏi độ ghi nhớ cụng lao
HS ủoùc
*Boỏ cuùc:
Goàm coự3 phaàn
I.Mối quan hệ giữa
bố cục và lập luận.
1.Tỡm hieồu baứi vaờn
“Tinh thaàn yeõu nửụực cuỷa nhaõn daõn ta”
*Boỏ cuùc:
Goàm coự 3 phaàn
-Phaàn I : MB ( ủoaùn
1 ) -Phaàn II : TB ( ủoaùn 2,3 )
-Phaàn III : KB ( ủoaùn
Trang 34* Trong cuộc K/C chống Pháp hiện tại
_Câu 1:khái quát và chuyển ý
_ Câu 2,3,4 :liệt kê dẫn chứng
Theo các mặt khác nhau,két nối bằng các cặp quan
hệ từ : từ đến
_ Câu 5 : khái quát nhận định,đánh giá
c KTVĐ :
_ Câu 1 : so sánh khái quát giá trị tinh thần yêu nước
_ Câu 2,3 : hai biểu hiện khác nhau của tinh thần yêu
nước
_ Câu 4: xác định nhiệm vụ và bổn phận của chúng ta
Để cĩ 15 câu tác giả đã sử dụng một câu nêu vấn đề
và 13 câu làm rõ vấn đề
* Đĩ chính là bố cục và lập luận
? Cho biết các phương pháp lập luận cĩ trong bài?
Hàng ngang 1 :quan hệ nhân quả
Hàng ngang 2 :quan hệ nhân quả
Hàng ngang 3 : tổng _ phân _ hợp
Hàng ngang 4 : suy luận tương đồng
Hàng dọc 1: suy luận tương đồng theo tác giả
Hàng dọc 2 :suy luận tương đồng
Hàng dọc 3 : quan hệ nhân quả so sánh suy lí
Mỗi quan hệ giữa bố cục và lập luận đã tạo thành
mạng lưới liên lết của văn bản nghị luận trong đĩ
phương pháp lập luận là chất keo gắn bĩ các phần,các ý
giữa bố cục
? Bố cục gồm mấy phần?nhiệm vụ của từng phần?
? Để xác định lập luận và nối kết các phần người viết
cần sử dụng gì ?
HS suy nghĩtrả lời
- Theo hàngngang:
- Theo hàngdọc:
HS đọc ghinhớ
+(3): Tổng- hợp.
phân-+( 4): Suy luận tương đồng.
- Theo hàng dọc:
+(1) (2) : Suy luận tương đồng theo thời gian.
+(3):Nhân quả, so sánh, suy lí
a-Bài văn nêu tư tưởng : mỗi người phải biết học tập
những điều cơ bản nhất thì mới trở nên tài giỏi ,thành
đạt
-Tư tưởng thể hiện ở những luận điểm
+ Ít người biết học cho thành tài ( câu đầu mang luận
điểm này )
+ Chỉ cĩ chịu khĩ học tập những điều cơ bản mới cĩ
thể thành tài ( câu chuyện vẽ trứng của Đơ Vanh Xi )
b-Bố cục gồm 3 phần :
_ Mở bài : Câu dầu “ Ở đời cĩ nhiều người đi học,
nhưng ít ai biết học cho thành tài”
-HS lần lượtđọc và xácđịnh yêu cầunhững bàitập
-HS chú ý
II.Luyện tập.
Bài tập a-Bài văn nêu tư tưởng
: mỗi người phải biếthọc tập những điều cơbản nhất thì mới trởnên tài giỏi ,thành đạt
b-Bố cục gồm 3 phần :
Trang 35_ Thõn bài : Danh hoa Phục Hung
+ Cõu chuyện Đơ vanh _ Xi vẽ tứng đúng vai trũ
minh họa cho luận đểm chớnh
+ Phộp lập luận là suy luận nhõn quả
_ Kết bài : Phần cũn lại
+ Phộp lập luận suy luận cụ thể - khỏi quỏt
+ Kết hợp suy luận nhõn quả Nhõn là cỏch học, quả
là thành cụng
laộng nghe ,giaỷi baứi taọptheo hửụựngdaón cuỷa GV
4.1.Bài văn nghị luận cú mấy phần?
4.2 Cho biết mỗi phần nờu vấn đề gỡ?
-@ -Tiết 84: Ngày giảng: /01/2010
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục đớch yờu cầu :
1-Kiến thức: Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận.Cỏch lập luận trong văn nghị luận 2-Kĩ năng: Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận.Trỡnh bày được luận
điểm, luận cứ trong bài làm văn nghị luận
3- Thái độ: Yờu văn nghị luận
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng.Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
Trang 362 Kiểm tra bài cũ :5p Bài văn nghị luận cĩ mấy phần? Cho biết mỗi phần nêu vấn đề
gì?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phút
Giới thiệu: Thực chất trong cuộc sống, các em đãtừng lập luận Nhưng lập luận trong đời sống hằng ngày thường mang tính cảm tính, tính hàm ẩn không tường minh còn trong nghị luận đòi hỏi có tính lí luận chặt chẽ, tường minh Tuy giữa 2 loại vẫn có cái chung là lập
luận Do đó nếu hiểu rõ cách lập luận trong đời sống thì sẽ có ích cho năng lực lập luận
trong văn nghị luận Qua tiết luyện tập hôm nay, các em sẽ hiểu sâu hơn về phương pháp lập luận trong văn nghị luận
Hoạt động 2: I.Lập luận trong đời sống.
-Mục tiêu: Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ
-Thời gian: 20p
GV giúp HS nhận biết lập luận trong đời sống.
GV đọc các VD trong mục 1 SGK 32 và nêu câu hỏi
HS trả lời.
?Trong các câu SGK trang 32 bộ phận nào là luận
cứ,bộ phận nào là kết luận,thể hiện tư tưởng của
người nĩi?Mối quan hệ giữa luận cứ và lập luận
như thế nào?Vị trí giữa luận cứ và kết luận cĩ thể
thay thế cho nhau khơng?
a.Hơm nay trời mưa,chúng ta khơng đi chơi cơng
viên nữa
_ Luận cứ : Hơm nay trời mưa
_ Kết luận : Chúng ta khơng đi chơi cơng viên nữa
_ Quan hệ và kết luận : quan hệ điều kiện nhân quả
_ Cĩ thể thay đổi: “ chúng ta khơng đi chơi cơng
viên nữa,vì hơm nay trời mưa”
b.Em rất thích đọc sách,vì qua sách em học được
nhiều điều
_ Luận cứ: vì qua sách em học được rất nhiều
điều
_ Kết luận : em rất thích đọc sách
_ Quan hệ nhân quả
_ Thay đổi “vì qua sách em học được nhiều
điều ,nên em rất thích đọc sách”
c.Trời nĩng quá,đi ăn kem đi
_ Luận cứ: trời nĩng quá
_ Kết luận : đi ăn kem đi
_ Quan hệ nhân quả
HS trả lời cánhân
I.Lập luận trong đời sống.
1.Lập luận là đưa raluận cứ nhằm dẫn dắtngười đọc,người ngheđến một kết luận
2.Bổ sung luận cứ
Trang 37b…………vì nó làm mất lòng tin nơi mọi người.
c.Mệt quá…………
d Cha mẹ luôn mong muốn điều tốt đẹp cho con
cái
e Nước ta cò nhiều cảnh đẹp nên………
?Viết tiếp kết luận cho cácluận cứ nhằm thể hiện tư
tưởng,quan điểm của người nói?
a ………ra hiệu sách đi
b ………hôm nay nên nghỉ các việc khác
c……….mà sao chẳng gương mẫu tí nào
Hoạt động 3 II.Lập luận trong văn nghị luận
-Mục tiêu: Cách lập luận trong văn nghị luận
-Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình
-Thời gian: 15p
?Luận điểm trong văn nghị luận nêu vấn đề gì?
-Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có
tính khái quát,có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội
Ví dụ “sách là người bạn lớn của con người”là một
kết luận có tính khái quát,có ý nghĩa phổ biến đối với
xã hội ,mang tính nhân loại
?So sánh lập luận trong đời sống và lập luận trong
xã văn nghị luận ?
Lập luận trong đời sống thường đi đến những kết
luận thu hẹp trong phạm vi giao tiếp của cá nhân hay
tập thể nhỏ
Ví dụ “đi ăn kem đi”việc rất thường của cá nhân.
Do luận điểm có tầm quan trọng nên phương pháp
lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi phải khoa học và
chặt chẽ
?Hãy lập luận cho luận điểm “sách là người bạn
lớn của con người” và trả lời các câu hỏi SGK
trang 34?
-Vì sao nêu ra luận điểm này ?Con người không chỉ
có nhu cầu về đời sống vật chất mà cón có nhu cầu
vô hạn về đời sống tinh thần.Sách là món ănquí cho
đời sống con người
_ Luận điểm có những nội dung gì ?
+ Sách là kết tinh trí tuệ của nhân loại
+ Sách giúp ích nhiều cho con người
_ Luận điểm có cơ sở thực tế không ?Việc đọc sách
là 1 tực tế lớn của xã hội
_ Luận điểm có tác dụng động viên nhắc nhở mọi
người
HS suy nghĩtrả lời
Ví dụ “đi ăn
kem đi”việcrất thường của
cá nhân
HS trả lời cánhân
II.Lập luận trong văn nghị luận.
1 Luận điểm trong vănnghị luận là những kếtluận có tính khái quát,có
ý nghĩa phổ biến đối với
Trang 38?Rút ra 1 kết luận làm thành luận điểm của em và
lập luận cho luận điểm đó?
a-Truyện “thấy bí xem voi”
_Kết luận : muốn hiểu biết đầy đủ về 1 sự vật,sự
việc,phải nhận xét toàn bộ sự vật sự việc ấy
_ Lập luận :
+ Không hiểu biết toàn diện thì chưa kết luận
+ Nhận biết sự vật từ nhiều góc độ
Thực tế cho thấy thầy bói chỉ nhìn ở góc độ đã
kết luận thì là không hiểu và đành giá sai sự vật
b-Truyện”ếch ngồi đáy giếng”
_ Kết luận : tự phụ kiêu căng ,chủ quan sẽ dẫn đến
3.Kết luận làm thànhluận điểm
a-Truyện “thấy bí xemvoi”
b-Truyện “ếch ngồi đáygiếng”
Trong đời sống người ta lập luận như thế nào?
Lập luận trong văn nghị luận có tính chất ra sao?
5.Dặn dò
Học bài cũ Đọc soạn trước bài mới”Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” SGK trang 34
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết 85: Ngày giảng: /01/2010
SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
I Mục đích yêu cầu :
1-KiÕn thøc: Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai Những đặc điểm của tiếng Việt.Những điểm
nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn
Trang 392-Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản nghị luận Nhận ra được hệ thống luận điểm và cỏch trỡnh bày
luận điểm trong văn bản.Phõn tớch được lập luận thuyết phục của tỏc giả trong văn bản
3- Thái độ: Yờu tiộng việt.
II Chuẩn bị của thầy trũ:
- Thày: SGK + SGV + giỏo ỏn
- Trũ: SGK+ Vở ghi
- Ph ương phỏp: Đàm thoại , diễn giảng.Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ
III Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định lớp : 1 phỳt 7
2 Kiểm tra bài cũ :5p ?Kiểm tra bài soạn của học sinh?
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 1p
3 Giới thiệu bài mới.1 phỳt
Giụựi thieọu: Tieỏng Vieọt- tieỏng meù ủeỷ cuỷa chuựng ta laứ 1 ngoõn ngửừ ntn? Coự nhửừng phaồm chaỏt gỡ? Giaựo sử ẹaởng Thai Mai coự nhửừng suy nghú rieõng veà vaỏn ủeà haỏp daón vaứ lớ thuự naứy qua baứi nghieõn cửựu daứi “Tieỏng Vieọt, moọt bieồu hieọn huứng hoàn cuỷa sửực soỏng daõn toọc” (Tuyeồn taọp ẹaởng Thai Mai taọp 2)-1967 Caực em coự theồ tỡm thaỏy caõu traỷ lụứi ủớch ủaựng vaứ saõu saộc qua
baứi “ Sửù giaứu ủeùp cuỷa Tieỏng Vieọt” laứ ủoaùn trớch ngaộn ụỷ phaàn ủaàu baứi nghieõn cửựu cuỷa giaựo sử
của học sinh Ghi bài
Hoạt động 2: I Tìm hiểu chung
-Mục tiờu: Sơ giản về tỏc giả Đặng Thai Mai.
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu và giải quyết vấn đề
-Thời gian: 10p
HOAẽT ẹOÄNG 1: Hửụựng daón HS tỡm hieồu taực giaỷ vaứ
xuaỏt xửự vaờn baỷn
-GV yeõu caàu HS ủoùc chuự thớch (*) SGK
-GV yeõu caàu HS neõu nhửừng neựt chớnh veà taực giaỷ , taực
phaồm :
+Queõ quaựn ?
+Neựt noói baọt veà taực giaỷ?
+Xuaỏt xửự ? Theồ loaùi ?
-GV nhaọn xeựt phaàn trỡnh baứy cuỷa HS
-GV hửụựng daón HS ruựt ra keỏt luaọn, ghi baỷng
HOAẽT ẹOÄNG 2: Hửụựng daón HS ủoùc vaờn baỷn
-GV ủoùc maóu moọt ủoaùn vaứ hửụựng daón HS ủoùc caực ủoaùn
coứn laùi
-ẹoùc vaờn baỷn: Gioùng roừ raứng, maùch laùc, nhaỏn gioùng
nhửừng caõu mụỷ ủaàu, keỏt luaọn (in nghieõng) chuự yự caõu daứi.
-GV cho HS ủoùc thaàm chuự thớch SGK vaứ kieồm tra vieọc
ủoùc chuự thớch cuỷa HS
HS trả lời
HS cựngbàn luận suynghĩ
I GIễÙITHIEÄUCHUN
G 1.Taực giaỷ:
+Queõ ụỷ Ngheọ An +Laứ nhaứ vaờn , nhaứnghieõn cửựu vaứ hoaùtủoọng xaừ hoọi coự uytớn
2 Xuaỏt xửự:
Vaờn baỷn“Sửù giaứu ủeùpcuỷa Tieỏng Vieọt” laứủoaùn trớch ụỷ phaàn ủaàucuỷa baứi nghieõn cửựu
daứi Tieỏng Vieọt, moọt
bieồu hieọn huứng hoàn cuỷa sửực soỏng daõn toọc ,in laàn ủaàu vaứo
naờm 1967
Trang 40Hoạt động 3:Ph©n tÝch chi tiÕt.
-Mục tiêu: Những đặc điểm của tiếng Việt Những điểm nổi bật trong nghệthuật nghị luận của bài văn
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích
-Thời gian: 20p
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản
*Bước 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu luận điểm chính và bố
cục:
-Hỏi :
+Luận điểm chính của bài văn là gì ? Em hãy tìm câu
văn mang luận điểm ?
-Luận điểm “Tiếng Việt có đặc sắc của một thứ tiếng
đẹp, một thứ tiếng hay ”
-Luận cứ : Giải thích về đặc tính “ đẹp” và “ hay” của
tiếng Việt
-> Chứng cứ thuyết phục , lập luận chặt chẽ
+Theo em, văn bản này bố cục chia làm mấy phần ?
+Em hãy nêu nội dung chính từng phần ?
-Phần 1: “Người Việt Nam … thời kì lịch sử ”
Nêu nhận định tiếng việt là một thứ tiếng “đẹp” ,một
thứ tiếng “hay” và giải thích nhận định ấy
-Phần 2:Phần còn lại Chứng minh cái đẹp và sự giàu
có phong phú (cái hay)của tiếng Việt
*Bước 2 : Hướng dẫn HS giải thích nhận định
-Hỏi :
+Hãy cho biết nhận định “Tiếng Việt có đặc sắc của
một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay”, đã được giải
thích như thế nào ?Tiếng Việt đẹp và hay như thế nào
*Bước 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu trình tự lập luận
*Tiếng Viết rất đẹp.
-Hỏi : Để chứng minh cho vẽ đẹp của tiếng việt tác giả
đã đưa ra những chứng cứ nào theo trình tự lập luận
nào ?
Gợi ý:
+Tiếng việt đẹp như thế nào ?
+Tác giả đưa ra mấy dẫn chứng thực tế ?
+Tiếp theo tác giả chứng minh và giải thích vẽ đẹp của
tiếng việt ở những phương diện nào?
-GV nhận xét phần trình bày của HS
-GV giảng , chốt vấn đề trên
* Tiếng Việt rất hay
-Hỏi :Tiếp theo tiếng việt là một thứ tiếng hay như thế
HS cùng
b n luà ậnsuy nghĩ
HS chianhãm tr¶ lêi
GV nhậnxét phầntrình bàycủa HS
II PHÂN TÍCH:
*Luận điểm “TiếngViệt có đặc sắc củamột thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay ”
1 Bố cục của bài văn
Gồm 2 phần : -Phần 1: “Người ViệtNam … thời kì lịchsử
.-Phần 2:Phần còn lại
2.Sự giàu có và khả
năng phong phú của Tiếng Việt.
-Tiếng việt rất đẹp:Ngữ âm, hệ thốngnguyên âm và phụâm phong phú, giàuthanh điệu ,…
-Tiếng Việt rất hay :