Rơle là thiết bị điện dùng để đóng cắt mạch điện điều khiển, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện động lực... CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA RƠLECơ cấu trung gian khối trung gian : L
Trang 1PHẦN II : THIẾT BỊ HẠ ÁP
CHƯƠNG 6 : RƠ LE
Trang 2KHÁI NIỆM CHUNG VỀ RƠLE
Rơle là một loại thiết bị điện tự động mà
tín hiệu đầu ra thay đổi theo cấp khi tín hiệu đầu vào đạt những giá trị xác định
Rơle là thiết bị điện dùng để đóng cắt
mạch điện điều khiển, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện động lực
Trang 3CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA RƠLE
Cơ cấu tiếp thu (khối tiếp thu) :
Có nhiệm vụ trực tiếp nhận tín hiệu đầu vào và biến đổi nó thành đại lượng cần thiết cung cấp tín hiệu phù hợp cho khối trung gian
Trang 4CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA RƠLE
Cơ cấu trung gian (khối trung gian) :
Làm nhiệm vụ tiếp nhận những tín hiệu đưa đên từ khối tiếp thu và biến đổi nó thành đại lượng cần thiết cho rơle tác động
Cơ cấu chấp hành (khối chấp hành) :
Làm nhiệm vụ phát tín hiệu cho mạch điều khiển
Trang 5CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA RƠLE
Các khối trong rơ le điện từ :
Cơ cấu tiếp thu ở đây là cuộn dây
Cơ cấu trung gian là mạch từ NCĐ
Cơ cấu chấp hành là hệ thống tiếp điểm
Trang 9PHÂN LOẠI RƠ LE Phân loại theo đặc tính tham số vào
Rơle dòng điện
Rơle điện áp
Rơle công suất
Rơle tổng trở
Trang 10PHÂN LOẠI RƠ LE
Phân loại theo cách mắc cơ cấu
Rơle sơ cấp: loại này được mắc trực tiếp vào mạch điện cần bảo vệ
Rơle thứ cấp: loại này mắc vào mạch thông qua biến áp do lường hay biến dòng điện
Trang 12ĐẶC TÍNH CỦA RƠLE
Đường biểu diễn quan hệ giữa đại lượng vào x và đầu ra y của rơle gọi là đặc tính “ vào - ra “ và còn được coi là đặc tính cơ bản của rơle
Nên đặc tính này còn gọi là đặc tính rơle
Trang 13ĐẶC TÍNH CỦA RƠLE
Dạng của đặc tính rơle được trình bày như
x
xtđ
xnh0
ymin
ymax
Trang 14ĐẶC TÍNH CỦA RƠLE
Khi đại lượng đầu vào x thay đổi từ 0 →
xtđ, thì đại lượng đầu ra y luôn bằng ymin
Khi x đạt đến giá trị tác động x = xtđ, đại lượng đầu ra tăng đột ngột đến giá trị ymax Sau đó dù x tiếp tục tăng đến xlv thì y vẫn giữ nguyên giá trị ymax , tương ứng với quá trình này ta nói rơle đã tác động hay rơle đóng
Trang 15ĐẶC TÍNH CỦA RƠLE
Ngược lại, khi đại lượng đầu vào giảm từ giá trị xlv đến trị số nhả xnh đại lượng y = ymaxvẫn không đổi
Khi x = xnh thì y giảm đột ngột từ ymax về yminvà không đổi mặc dù x tiếp tục giảm về 0 Quá trình này ta nói rơle nhả
Trang 16CÁC THAM SỐ RƠLE
Hệ số nhả :
Tỷ số Knh = xnh/xtđ gọi là hệ số nhả của rơle (đôi khi còn gọi là hệ số trở về) Hệ số Knhluôn nhỏ hơn 1
Khi Knh lớn, bề mặt rộng của đặc tính rơle
∆x = xtđ-xnh nhỏ, đặc tính rơle dạng này phù hợp với bảo vệ có tính chọn lọc cao sử dụng trong bảo vệ HTĐ
Trang 17CÁC THAM SỐ RƠLE
Khi Knh nhỏ, bề rộng đặc tính
∆x = xtđ-xnh lớn, đặc tính này thích hợp với rơle điều khiển và tự động trong truyền động điện và tự động hóa
Trang 18CÁC THAM SỐ RƠLE
Hệ số dự trữ :
Tỷ số Kdt = xlv/xtđ gọi là hệ số dự trữ của rơle
Kdt > 1 khi Kdt lớn càng đảm bảo rơle làm việc tin cậy
Hệ số điều khiển :
Tỷ số Kđk = Pđk/Ptđ gọi là hệ số điều khiển của rơle
Trang 19RƠLE ĐIỆN TỪ
Trang 20GIỚI THIỆU CHUNG
Rơle điện từ làm việc trên nguyên lý điện từ Nếu đặt một vật bằng vật liệu sắt từ (gọi là phần ứng hay nắp từ) trong từ trường do cuộn dây có dòng điện chạy qua sinh ra
Từ trường này tác dụng lên nắp một lực làm nắp chuyển động
Trang 21CẤU TẠO RƠLE ĐIỆN TỪ
Hình : Cấu trúc chung của rơle điện từ
4
1 2
iđk
Trang 22CẤU TẠO RƠLE ĐIỆN TỪ
Trang 23NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
Khi cung cấp điện cho cuộn dây, sẽ tạo từ trường chạy trong mạch từ chính
Lực hút điện từ sinh ra thắng được lực hút lò
xo phản lực 7 nắp mạch từ được về phía lõi Ứng với mạch từ 1 chiều - xoay chiều có các rơle 1 chiều - xoay chiều
Trang 24RÅLE QUÏA TAÍI
Trang 25RƠLE ĐIỆN TỪ
Trang 26CHƯƠNG 6 : RƠ LE
RƠLE ĐIỆN TỪ
Trang 27NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ LOẠI RƠLE
ĐIỆN TỪ
Công suất tác động Ptđ tương đối lớn, độ
nhạy thấp, Kđk nhỏ Hiện nay có xu hướng cải tiến sử dụng vật liệu sắt từ mới sản xuất các loại rơle để tăng Kđk
Một số loại rơle điện từ thông dụng :
Rơle trung gian
Rơle Rơle dòng điện và điện áp
Rơ le thời gian và điện từ
Trang 28RÅLE TRUNG GIAN
Trang 29RƠLE TRUNG GIAN
Rơle trung gian được dùng rất nhiều trong các sơ đồ bảo vệ hệ thống điện và các sơ đồ điều khiển tự động Do có số lượng tiếp điểm lớn, vừa là tiếp điểm thường mở và tiếp điểm thường đóng
Có các loại rơle trung gian một chiều và rơle xoay chiều
Trang 30CẤU TẠO RƠLE TRUNG GIAN
1 2 3 4
Trang 31MỘT SỐ LOẠI RƠLE TRUNG GIAN
Trang 32RƠLE ĐIỀU KHIỂN
Trang 33KHÁI NIỆM RƠLE ĐIỀU KHIỂN
Rơle điều khiển, còn gọi là rơle RID hay công tắc TRON có chức năng như rơle trung gian, nhưng có kích thước nhỏ hơn, tần số thao tác lớn, khả năng ngắt lớn, hệ soosnhar cao
Trang 34CẤU TẠO RƠLE ĐIỀU KHIỂN
Trang 35NGUYÊN LÝ RƠLE ĐIỀU
Trang 36RƠLE TÍN HIỆU
Trang 37KHÁI NIỆM CHUNG
Rơle tín hiệu được sử dụng trong mạch điện một chiều của các sơ đồ bảo vệ hệ thống điện, để chỉ rõ các rơle và các thiết bị bảo vệ khác đã tác đọng
Trang 38CẤU TẠO RƠLE TÍN HIỆU
Trang 39RƠLE TÍN HIỆU
Trang 40RÅLE DOÌNG CỈÛC
ÂẢI
Trang 41KHÁI NIỆM CHUNG RƠLE DÒNG CỰC ĐẠI
Rơle dòng điện cực đại điện từ dùng trong lĩnh vực bảo vệ hệ thống điện hoặc thiết bị riêng lẽ quan trọng như : động cơ điện, máy biến áp công suất lớn
Trang 42NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC RƠLE DÒNG CỰC ĐẠI
Trang 43NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC RƠLE DÒNG CỰC ĐẠI
Trang 44RƠLE ĐIỆN ĐỘNG
Trang 45RƠLE ĐIỆN ĐỘNG
Hinh Kiểu không lõi thĩp Hình Kiểu có lõi thĩp
1 cuộn dđy tĩnh, 2 cuộn dđy động, 3 mạch từ
Trang 46RƠLE NHIỆT
Trang 47KHÁI NIỆM RƠLE NHIỆT
Rơle nhiệt là một thiết bị điện dùng để bảo vệ
động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải, thường
dùng kèm với khởi động từ, công tắc tơ
Rơle nhiệt không tác động tức thời theo trị dòng
điện vì có quán tính nhiệt lớn phải cần thời gian để phát nóng
Thời gian làm việc từ khoảng vài giây[s] đến vài
phút, nên không dùng để bảo vệ ngắn mạch được Muốn bảo vệ ngắn mạch thường dùng kèm cầu chảy
Trang 48CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM
VIỆC RƠLE NHIỆT
Trong đó :
1 : Phần tử đốt nóng
2 : Tiếp điểm thường đóng
3 : Băng kép kim loại
4 : Đòn xoay
5 : Lò xo đòn xoay
6 : Nút ấn phục hồi
Trang 49RƠLE THỜI GIAN
Trang 50KHÁI NIỆM CHUNG
Rơle thời gian dùng để duy trì cho thời gian đóng hay mở chậm của hệ thống tiếp điểm từ lúc có tín hiệu tác động đưa vào Rơle, thời gian chậm của Rơle từ vài giây đến vài giờ
Trang 51CÁC YÊU CẦU RƠLE THỜI
GIAN
Thời gian chậm phải ổn định, ít phụ thuộc vào các tham số khác, ví dụ như dòng điện, nhiệt độ môi trường
Có nhiều loại Rơle thời gian với những nguyên lý làm việc khác nhau
Trang 52RƠLE THỜI GIAN KIỂU ĐIỆN
6
Trang 53RƠ LE
CẢM ỨNG DÒNG ĐIỆN CỰC
ĐẠI
Trang 54KHÁI NIỆM CHUNG RƠLE CẢM ỨNG DÒNG ĐIỆN CỰC
ĐẠI
Rơle cảm ứng dòng điện cực đại dùng để bảo vệ cho mạch điện khi có sự cố quâ tải, ngắn mạch
Đường đặc tính bảo vệ của rơle gồm 2 vùng
Vùng I: Bảo vệ có thời gian phụ thuộc – dùng
để bảo vệ mạch điện khi có quâ tải
Vùng II: Bảo vệ không phụ thuộc thời gian- bảo vệ tức thời, dùng để bảo vệ mạch điện khi ngắn mạch
Trang 55RƠLE CẢM ỨNG DÒNG ĐIỆN CỰC ĐẠI
Trang 56RƠLE SỐ
Trang 57KHÁI NIỆM CHUNG
RƠLE SỐ
Rơle kỹ thuật số, hay còn gọi là rơle số, là loại
rơle trong đó việc xử lý các đại lượng tín hiệu làm việc trên các bộ phận chức năng của rơle được thực hiện theo kỹ thuật số hay kỹ thuật logic
Trang 58ƯU ĐIỂM CỦA RƠLE SỐ
Rơle sô ú có độ tin cậy cao
Rơle số có độ nhạy, độ chính xác cao Có thể
điều chỉnh đặt thông số làm việc của rơle sát với khả năng làm việc của thiết bị
Thời gian tác động nhanh
Kích thước và không gian lắp đặt nhỏ
Có khả năng kết nối với máy tính sử dụng
chương trình phần mềm
Trang 59NHƯỢC ĐIỂM CỦA RƠLE SỐ
Yêu cầu người vận hành, sửa chữa có trình độ
cao.
Giá thành cao vốn đầu tư lớn
Chỉ cần 1 linh kiện hoặc bộ phận nào đó của
rơle bị hư hỏng cũng làm cho rơle không làm việc được, gây ngưng trệ, tác hại cho cả hệ thống Khó có thể sữa chữa phục hồi nên cần có dự phòng cao
Trang 60CÁC KHỐI CẤU TẠO CỦA RƠLE SỐ
Khối đầu vào
Khối vi xử lý
Khối đầu ra
Khối giao diện sử dụng
Khối cung cấp nguồn
Trang 61CÁC KHỐI CỦA RƠLE SỐ
Khối đầu vào : nh n tín hi u t ậ ệ ừ rơle phíía trước, từ các thiết bị đo lường, Các đại lượng này được biến đổi cho phu hợp với đầu văo của bộ phận biến đổi tín hiệu tương tự thănh hiệu số
Kh i vi x ố ử lý : ghi nh n i dung ớ ộ các thông
s , ố chức năng, chương trình làm vi c c a ệ ủ rơle được đặt vào ban đầ u Th c hi n tính to ự ệ án logic, so sánh tín hi u ệ đầu vào với nội dung được ghi nhớ Khi k t ế
qu ả đạt đến ngưỡng đê định s ph ẽ át tín hi u cho ệ đầu
ra rơle và hi n th n i dung ể ị ộ trên kh i giao di n ố ệ
Trang 62CÁC KHỐI CỦA RƠLE SỐ
đến câc thiết bị nối phía sau của rơle Khối năy thường
lă câc phần tử logic đóng ngắt mạch bằng transistor hoặc rơle điện từ công suất bĩ.
vă rơle, thiết bị trao đổi thông tin, hiểu biết vă lăm việc.
bín ngoăi, xoay chiều hoặc một chiều, biến đổi vă ổn định thănh nguồn phù hợp cung cấp cho câc khối của rơle hoạt động
Trang 63PHÂN LOẠI RƠLE SỐ
Theo chức năng sử dụng : rơle bảo vệ và rơle
điều khiển
Theo khả năng xử lý thông tin : rơle không có
bộ xử lý và rơle có bộ xử lý
Theo số lượng đại lượng đầu vào : Rơle một
đại lượng (rơle dòng, rơle áp vv), rơ le 2 đại lượng (rơle công suất, rơle hệ số công suất vv)
Trang 64NHẬN XÉT
Về mặt kinh tế, rơle bảo vệ lă thiết bị tự động
hóa được dùng trong hệ thống điện với mục đích phòng ngừa, ngăn chặn câc thiệt hại kinh
tế có thể xảy ra cho chủ đầu tư khi câc chế độ
sự cố
Câc thiệt hại năy thường rất lớn, đôi khi vượt
rất nhiều lần chi phí cho hệ thống bảo vệ rơle
Trang 65NHẬN XÉT
Hiện nay câc thiết bị bảo vệ năy có vai trò
không thể thay thế trong quâ trình vận hănh hệ thống điện
Với chi phí bỏ ra chỉ phải bằng 1-2 % giâ
thănh đối tượng được bảo vệ , tức tương đương với mức bảo hiểm 0.1 % / năm trong 15 - 20 năm ( khoảng thời gian lăm việc của hệ thống rơle), chủ đầu tư có thể được đảm bảo rằng thiệt hại nói trín sẽ không xảy ra
Trang 66NHẬN XÉT
Để thỏa mên được câc đòi hỏi đó, rơle bảo vệ phải đâp ứng được câc yíu cầu ngăy căng khắt khe hơn về độ tin cậy lăm việc như : tính chọn lọc, tốc
độ thao tâc, độ nhạy vă tính đảm bảo
Vì suất sự cố của đối tượng bảo vệ thường tương đối nhỏ nín câc rơle phải ở trong tình trạng sẵn săng lăm việc trong nhiều năm để thực hiện thao tâc bảo vệ khi sự cố xảy ra cho nín việc duy trì độ tin cậy ở mức cao sẽ đòi hỏi câc chi phí bổ sung thường xuyín
Trang 67NHẬN XÉT
Rơle điện cơ mặc dầu đòi hỏi vốn đầu tư ban
đầu ít hơn, song khả năng chịu được môi trường kĩm (dễ bị trôi tham số, câc bộ phận phần động hay bị kẹt, ) chi phí vận hănh lớn
vă hăng loạt câc nhược điểm khâc, nín xu hướng thay thế dần vă hăng loạt câc nhược điểm khâc, nín xu hướng thay thế dần bởi câc rơle hiện đại hơn, nhất lă trong câc lưới được đầu tư xđy dựng mới
Trang 68RƠLE SỐ
Trang 69Protection
Trang 70RS485
RƠLE SỐ
Trang 71RƠLE SỐ
Trang 72RƠLE SỐ
HiÖn ®¹i Trùc quan
§iÒu khiÓn dÔ dµng
Trang 73RƠLE SỐ
§¬n gi¶n Gôn nhÑ ThuỊn tiÖn söa ch÷a
Trang 74RƠLE SỐ
Trang 75RƠLE SỐ
§Ưt t¹i ng¨n lĩ TiÕt kiÖm c¸p
Trang 76RƠLE SỐ
Trang 77RƠLE SỐ
Gi¶m ®Õn 80% lîng c¸p
DÔ dµng ph¸t hiÖn sù cỉ