Đặc tính trong miền thời gian Sai lệch xác lập Độ quá điều chỉnh Thời gian tăng (thời gian đáp ứng) Thời gian xác lập Đặc tính trong miền tần số Độ lợi biên độ Độ lợi pha Đặc tính bổ sung Độ bền vững Khả năng khử nhiễu
Trang 1CHƯƠNG 6:
THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN
6.1 Giới thiệu 6.2 Bộ điều khiển PID 6.3 Phương pháp quỹ đạo nghiệm số 6.4 Thiết kế trong miền tần số
Trang 2G c (s)
Trang 3Feedback compensation
Cấu trúc bộ điều khiển
Trang 66.1 GIỚI THIỆU (5)
Các bước thiết kế
1 Xác định các yêu cầu thiết kế
2 Chọn cấu trúc điều khiển và bộ điều khiển
3 Xác định các tham số bộ điều khiển
Bộ điều khiển càng
phức tạp
• Khó thiết kế
• Chi phí thiết kế tăng
• Độ tin cậy giảm
Trang 76.2 BỘ ĐIỀU KHIỂN PID(1)
Trang 86.2 BỘ ĐIỀU KHIỂN PID (2)
Ví dụ về thiết kế bộ điều khiển PID
Trang 96.2 BỘ ĐIỀU KHIỂN PID (3)
6.2.2 Tác dụng của bộ điều khiển PID
Khuếch đại sai lệch Kp
• Tăng tốc độ di chuyển đến giá trị đặt.
• Có thể gây quá điều chỉnh
• Giảm độ quá điều chỉnh
• Nhạy với nhiễu
Trang 106.2 BỘ ĐIỀU KHIỂN PID(4)
Bước 2: Chọn tham số PID như bảng
Controller type Parameters
P KP = 0.5KP0
PI KP = 0.45KP0
Ti = 0.83T0
Trang 116.2 BỘ ĐIỀU KHIỂN PID(5)
Trang 126.2 PID CONTROLLER (6)
0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6
Trang 130.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9
Trang 166.2 PID CONTROLLER (10)
Ví dụ: Với hệ trong ví dụ trước, Tu = 0.20s; Tg = 1.1s; R = 5.5
0.5 1
Trang 176.3 PHƯƠNG PHÁP QUỸ ĐẠO NGHIỆM(1)
Điểm không điểm cực và đáp ứng thời gian
Các cực phức liên hợp dẫn đến đáp ứng thời gian có dao động ; các cực thực làm đáp ứng thời gian không có dao động
Các điểm không trong hàm truyền đạt kín gây quá điều chỉnh ngay cả khi hệ không dao động
Đáp ứng của hệ thống bị chi phối bởi các cực gần gốc trên mặt phẳng s
Các cực trội càng xa về phía bên trái mặt phẳng s, hệ thống càng nhanh đáp ứng và dải tần sẽ rộng hơn
Khi một điểm cực và điểm không rút gọn cho nhau, phần đáp ứng
hệ thống ứng với điểm cực sẽ có biên độ nhỏ.
Trang 186.3 PHƯƠNG PHÁP QUỸ ĐẠO NGHIỆM (2)
• Thêm điểm cực làm hệ thống giảm ổn định;
• Thêm điểm không làm hệ thống thêm ổn định;
• Đáp ứng có thể được đẩy nhanh bằng cách loại
bỏ điểm cực vòng hở
Trang 196.3 PHƯƠNG PHÁP QUỸ ĐẠO NGHIỆM(3)
Phương pháp chung
1 Chọn K = Ku ( độ lợi của hệ thống không điều khiển)
để cân bằng giữa trạng thái xác lập và các đặc tính
ổn định
Trang 206.3 ROOT LOCUS METHOD (4)
2 Chọn bộ điều khiển mà có thể cải thiện một số điểm
mong muốn của hệ thống chưa điều khiển
3 Với giá trị K đã chọn, chọn các tham số bộ điều khiển Gc
để cân bằng trạng thái xác lập và đặc tính ổn định
4 Với các tham số đã chọn, vẽ quỹ đạo nghiệm khi K thay
đổi, để xem đáp ứng thời gian có thể cải thiện không
5 Nếu đáp ứng thời gian không cải thiện để đạt mục đích
thiết kế, thì lặp lại bước 3 và 4
Trang 216.3 PHƯƠNG PHÁP QUỸ ĐẠO NGHIỆM SỐ (5)
Trang 226.4 THIẾT KẾ TRONG MIỀN TẦN SỐ(1)
Trang 236.4 THIẾT KẾ TRONG MIỀN TẦN SỐ(2)
Trang 246.4 THIẾT KẾ TRONG MIỀN TẦN SỐ(3)
Example: PI controller
Trang 256.4 THIẾT KẾ TRONG MIỀN TẦN SỐ (4)
Tính chất của bộ điều khiển PI:
• Gc(j) = = 20 log10KP Nếu KP <1: cải thiện tính ổn định của hệ thống.
• Góc pha Gc(j) < 0 -> Ảnh hưởng xấu đến tính ổn định Đặt tần số góc của bộ điều khiển = Ki/Kp càng xa về phía trái của dải tần mong muốn -> không làm suy
giảm độ lợi pha của hệ thống
Trang 266.4 THIẾT KẾ TRONG MIỀN TẦN SỐ (4)
Ví dụ: Bộ điều khiển PI
Các bước xác định tham số [Farid page 514]
• Phát họa đồ thị Bode của hàm truyền Gp.
• Xác định độ dự trữ pha mới yêu cầu => xác định tần số cắt biên độ mới ’g
• Xác định Kp từ phương trình
Kp= 10exp(-abs(G’p(j’g)/20)
• Xác định KI theo công thức sau
KI = KP* ’g/10
Trang 276.4 THIẾT KẾ TRONG MIỀN TẦN SỐ (5)