1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chương 6 thuế thu nhập cá nhân

63 566 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỲ TÍNH THUẾ:- Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương tiền công.. CĂN CỨ TÍNH THUẾ:- Đối với Thu nhập từ Kinh doanh Thu nhập chịu thuế =

Trang 1

CHƯƠNG 6: THUẾ THU NHẬP CÁ

NHÂN

TS Nguyễn Thị Mỹ Linh

Trang 2

Company Logo

Luật thi hành1

-Thông tư số 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày

30/9/2008 về hướng dẫn thi hành chi tiết thuế TNCN

- Thông tư số 02/2010/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 

11/01/2010

-Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011

-Luật thuế TNCN sửa đổi số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2/12,

có hiệu lực từ 1/7/2013

Trang 3

Company Logo

Khái niệm và mục đích1

-Là loại thuế trực thu

-Thu trực tiếp trên thu nhập nhận được của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) hoặc từng lần phát sinh

Mục đích:

- Thực hiện công bằng xã hội

- Tạo lập nguồn thu cho NSNN

- Công cụ để quản lý thu nhập ngầm của các cá nhân, góp phần chống các tội phạm xã hội

Trang 4

PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG

I ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ;

II CÁC KHOẢN THU NHẬP CHỊU THUẾ;

III CÁC KHOẢN THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ;

IV GIẢM THUẾ;

V KỲ TÍNH THUẾ;

VI HOÀN THUẾ;

Trang 5

I ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ:

+ hoặc có nơi ở đăng ký thường trú

+ hoặc có nhà thuê để ở từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế

-Cá nhân không cư trú:

+ thu nhập phát sinh tại Việt Nam

Trang 6

II CÁC KHOẢN THU NHẬP CHỊU THUẾ:

1 Thu nhập từ kinh doanh

2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công

3 Thu nhập từ đầu tư vốn

4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

6 Thu nhập từ trúng thưởng

7 Thu nhập từ bản quyền

8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

9 Thu nhập từ nhận thừa kế

10 Thu nhập từ nhận quà tặng

Trang 7

1/ Từ chuyển nhượng BĐS giữa:

+ vợ với chồng;

+ cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; mẹ chồng, cha chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể;

+ ông bà nội với cháu nội; ông bà ngoại với cháu ngoại;

+ anh chị em ruột với nhau

III Các khoản thu nhập được miễn thuế

Trang 8

2/ Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất

ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân chỉ có duy nhất

một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại VN

3/ Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất

4/ Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa những người như khoản 1/ ở trên

III Các khoản thu nhập được miễn thuế

Trang 9

5/ Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

6/ Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường

III Các khoản thu nhập được miễn thuế

Trang 10

7/ Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

8/ Thu nhập từ kiều hối

9/ Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định;

III Các khoản thu nhập được miễn thuế

Trang 11

10/ Thu nhập từ tiền lương hưu

11/ Thu nhập từ học bổng, trong và ngoài nước

12/ Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định

13/ Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện

14/ Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ

III Các khoản thu nhập được miễn thuế

Trang 12

IV GIẢM THUẾ:

Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do:

Trang 13

V KỲ TÍNH THUẾ:

- Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương tiền công.

-Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm

đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

-Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối

với các thu nhập còn lại

Trang 14

VI HOÀN THUẾ:

Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau:

-Số tiền thuế TNCN đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế

-Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế

Trang 15

PHẦN II

THUẾ TNCN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ

THU NHẬP TỪ KINH DOANH VÀ TIỀN

LƯƠNG, TIỀN CÔNG

Trang 16

1 THU NHẬP CHỊU THUẾ:

a) Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

b) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: bằng tiền hoặc không bằng tiền, gồm:

- Tiền lương, tiền công

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp ngoài qui định của pháp luật

- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức

- Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền

- Các khoản tiền thưởng tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, tiền thưởng tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền

Trang 17

1 THU NHẬP CHỊU THUẾ:

 Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định

TNCT, gồm:

- Phụ cấp đối với người có công với cách mạng

- Phụ cấp quốc phòng, an ninh theo quy định;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo qui định của Bộ luật Lao Động;

- Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội;

Trang 18

1 THU NHẬP CHỊU THUẾ:

 Các khoản tiền thưởng được trừ khi tính TNCT:

- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước

Trang 19

2 CĂN CỨ TÍNH THUẾ:

- Đối với Thu nhập từ Kinh doanh

Thu nhập chịu thuế = doanh thu trừ (-) các khoản chi phí hợp lý

- TNCT đối với cá nhân vừa có TNCT từ kinh doanh, vừa có TNCT từ tiền lương, tiền công

TNCT = tổng TNCT từ kinh doanh cộng (+) TNCT từ tiền lương, tiền công – các khoản giảm trừ

Trang 20

 Các khoản giảm trừ gia cảnh;

 Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;

Trang 21

II CĂN CỨ TÍNH THUẾ:

Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:

1 Đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế

toán, hoá đơn, chứng từ nộp thuế khoán ổn định:

TNCT trong = Doanh thu ấn x Tỷ lệ TNCT

kỳ tính thuế định trong kỳ ấn định

2 Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí:

TNCT trong = Doanh thu để x Tỷ lệ TNCT

kỳ tính thuế tính TNCT trong kỳ ấn định

Trang 22

II CĂN CỨ TÍNH THUẾ:

3 Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ

kế toán, hoá đơn, chứng từ:

TNCT Doanh thu Các khoản Các khoản

trong kỳ = để tính - chi phí + thu nhập

tính thuế TNCT hợp lý khác

Trang 23

III XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ:

- Đối với ĐTNT: 9 triệu đồng/tháng

- Đối với mỗi người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng (kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng).

Trang 24

Nguyên tắc tính giảm trừ:

- Chỉ được tính giảm trừ gia cảnh nếu đã đăng ký thuế và được cấp MST

-Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào

một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế

- Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc được giảm trừ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai này

III XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ:

Trang 25

Người phụ thuộc bao gồm các đối tượng sau:

* Con: (con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú) cụ thể:

- Con dưới 18 tuổi

- Con trên 18 tuổi nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động

- Con đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc

có thu nhập nhưng không vượt quá 1.00.000 đ/tháng

* Vợ/chồng ngoài độ tuổi lao động (hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động), không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 1.000.000 đ/tháng

Trang 26

III XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ:

(đọc thêm)

* Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động (hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động), không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 1.000.000 đ/tháng.

* Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động (hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động), không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức qui định; bao gồm:

- Anh ruột, chị ruột, em ruột;

- Ông bà nội, ông bà ngoại, cô, dì, cậu, chú, bác ruột;

- Cháu ruột (bao gồm con của anh, chị, em ruột)

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Trang 27

III XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ:

* Các khoản đóng góp phát sinh năm nào được giảm trừ vào

TNCT của năm đó , nếu giảm trừ trong năm không hết không trừ vào năm sau Mức giảm trừ tối đa không vượt quá TNTT từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo.

Trang 28

III XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ:

(đọc thêm)

3 Giảm trừ đối với khoản bảo hiểm bắt buộc:

- Các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia cá

nhân cư trú mang quốc tịch tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác

- Tiền đóng bảo hiểm của năm nào được trừ vào thu nhập chịu

thuế của năm đó.

- Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ

ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ)

và quyết toán theo số chính thức khi hết năm; trường hợp không

có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.

Trang 29

IV THUẾ SUẤT: :

Bậc thuế thuế/năm (triệu đồng)Phần thu nhập tính Phần thu nhập tính thuế/ tháng (triệu

đồng)

Thuế suất (%)

Đến 5 Trên 5 đến 10 Trên 10 đến 18 Trên 18 đến 32 Trên 32 đến 52 Trên 52 đến 80 Trên 80

5 10 15 20 25 30 35

Trang 30

IV THUẾ SUẤT:

Trang 31

IV THUẾ SUẤT:

Bậc Thu nhập tính thuế tháng/người Thuế suất

(%) Số thuế thu nhập phải nộp

1 Từ 0 đến 5 5 5% x thu nhập tính thuế

2 Trên 5 đến 10 10 0,25 + 10% số thu nhập vượt trên 5

3 Trên 10 đến 18 15 0,75 + 15% số thu nhập vượt trên 10

4 Trên 18 đến 32 20 1,95 + 20% số thu nhập vượt trên 18

5 Trên 32 đến 52 25 4,75 + 25% số thu nhập vượt trên 32

6 Trên 52 đến 80 30 9,75 + 30% số thu nhập vượt trên 52

7 Trên 80 35 18,15 + 35% số thu nhập vượt trên

80

(đọc thêm) Biểu tính thuế rút gọn đối với thu nhập tính thuế từ kinh doanh và thu nhập từ

tiền lương, tiền công ĐVT : triệu đồng

Trang 32

VÍ DỤ

Ông X là cá nhân cư trú, trong tháng có thu nhập từ

tiền lương, tiền công sau khi đã trừ các khoản nộp

bảo hiểm bắt buộc là 100 triệu đồng, ông nuôi 02 con dưới 18 tuổi Thuế TNCN ông X tạm nộp ?

Trả lời: xem

Trang 33

VÍ DỤ

Ví dụ

Ông A, ông B, ông C cùng đứng tên trong một đăng ký kinh doanh, cùng tham gia kinh doanh (nhóm cá nhân kinh doanh) Trong giấy đăng ký kinh doanh có nêu

rõ tỷ lệ góp vốn của từng cá nhân là: ông A: 50%, ông B: 30%, ông C: 20%; giả sử thu nhập chịu thuế

TNCN năm 20xx là 300 triệu đồng và mỗi cá nhân có

số người phụ thuộc là 2 người, trong năm không phát sinh các khoản đóng góp từ thiện Xác định số thuế TNCN mỗi cá nhân phải nộp ?

Trang 34

V ĐĂNG KÝ THUẾ, KHAI THUẾ, NỘP THUẾ:

1 Đăng ký và khấu trừ thuế

Đối tượng phải đăng ký thuế, bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân chi trả tiền lương, tiền công

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ;

Trang 35

V ĐĂNG KÝ THUẾ, KHAI THUẾ, NỘP THUẾ:

Trang 36

2 Khai thuế, quyết toán thuế:

- Cá nhân KD không thực hiện hoặc thực hiện không đúng CĐKT, hoá đơn chứng từ nộp thuế khoán: khai thuế theo năm

Thời hạn nộp tờ khai thuế chậm nhất là ngày 30 tháng 12 của năm trước

Trường hợp mới ra kinh doanh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

Trang 37

V ĐĂNG KÝ THUẾ, KHAI THUẾ, NỘP THUẾ:

b Khai quyết toán thuế:

* Đối tượng phải khai quyết toán thuế:

- Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo kê khai có TNCT bình quân trên 9 triệu đồng/tháng, nếu số thuế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế đã tạm nộp thì phải quyết toán thuế

- Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo kê khai có TNCT bình quân trên 9 triệu đồng/tháng, có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào kỳ sau thì phải quyết toán thuế

Cá nhân chỉ có thu nhập từ kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp khoán và các trường hợp khác không phải quyết toán thuế

Trang 38

V ĐĂNG KÝ THUẾ, KHAI THUẾ, NỘP THUẾ:

c Khai thuế đối với nhóm kinh doanh:

* Cá nhân đại diện cho nhóm kinh doanh thực hiện khai tạm nộp thuế hàng quí

* Cá nhân đứng tên đại diện cho nhóm kinh doanh thực hiện quyết toán thuế cuối năm để xác định TNCT chung của cả nhóm và TNCT riêng của từng thành viên trong nhóm

Trang 39

3 Khai thuế từ TLTC

Khai thuế theo tháng, Quyết toán thuế theo năm

(Cho ví dụ về Quyết toán Thuế)

V ĐĂNG KÝ THUẾ, KHAI THUẾ, NỘP THUẾ:

Trang 40

PHẦN IV THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ CÓ CÁC KHOẢN THU NHẬP

CHỊU THUẾ KHÁC

I THU NHẬP TỪ ĐẦU TƯ VỐN;

II THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN;

III THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BĐS;

IV THU NHẬP TỪ TRÚNG THƯỞNG;

V THU NHẬP TỪ BẢN QUYỀN;

VI THU NHẬP TỪ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI;

VII THU NHẬP TỪ NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG;

Trang 41

I THU NHẬP TỪ ĐẦU TƯ VỐN

- Thu nhập chịu thuế: Cho vay, mua cổ phần hoặc góp vốn sản xuất kinh doanh;

- Thuế suất: 5%

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế : là thời điểm

tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế

- Khai thuế : Việc khấu trừ thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế do đơn vị trả thu nhập thực hiện Cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn không phải khai thuế, quyết toán thuế.

Trang 42

Thu nhập chịu thuế: tiền lãi nhận được từ việc chuyển nhượng vốn trong các trường hợp sau:

- Chuyển nhượng phần vốn góp trong các công ty TNHH; công ty hợp danh, công ty cổ phần, các hợp đồng hợp tác kinh doanh, HTX

- Chuyển nhượng chứng khoán gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật chứng khoán

-Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức

khác

II THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN:

Trang 43

Thuế TNCN = TN tính thuế x Thuế suất

- Thu nhập tính thuế = giá chuyển nhượng trừ (-) giá

mua, các chi phí liên quan.

Trang 44

Đối với chuyển nhượng chứng khoán:

Có hai cách tính thuế:

- Trường hợp nộp thuế theo thuế suất là 20%:

Số thuế = Thu nhập x Thuế suất phải nộp tính thuế 20%

(Thu nhập tính thuế = giá chuyển nhượng trừ (-) giá mua, các

chi phí liên quan)

- Trường hợp không đăng ký nộp theo thuế suất 20% thì áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng

Số thuế = Giá x Thuế suất phải nộp chuyển nhượng 0,1%

II THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN:

Trang 45

* Thời điểm xác định TNTT từ chuyển nhượng chứng khoán:

- Đối với chứng khoán niêm yết là thời điểm Trung tâm giao dịch hoặc Sở giao dịch chứng khoán công bố khớp lệnh.

- Đối với chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã thực hiện đăng ký giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán là thời điểm Trung tâm giao dịch công bố giá thực hiện

- Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là

thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực Trường hợp

không có hợp đồng chuyển nhượng thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký chuyển tên sở hữu chứng khoán

Ngày đăng: 30/10/2014, 18:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w