1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC GIẢI PHÁP THÚC đẩy XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG sản của TỈNH CHĂM PA sắc nước CHDCND lào đến năm 2020

91 700 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 773,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng nông sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh, tuy nhiên trong những năm gần đây tình hình xuất khẩu hàng nông sản của tỉnh hiện đang gặp nhiều khó khăn, các doanh

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

PHỆT SA MON KẸO PHIM PHON

CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA TỈNH CHĂM PA SẮC NƯỚC CHDCND

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

PHỆT SA MON KẸO PHIM PHON

CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA TỈNH CHĂM PA SẮC NƯỚC CHDCND

LÀO ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành : Qu ản trị kinh doanh

Mã số : 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TP HỒ CHÍ MINH-2014

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên làm luận văn

Phết Sa Món Kẹo Phim Phon

Trang 4

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN31T

Error! Bookmark not defined

31T

1.1 Khái niệm và các hình thức thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản31T

Error! Bookmark not defined

1.2 Vai trò và nội dung thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản31T Error!

Bookmark not defined

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản31T

Error! Bookmark not defined

Trang 5

1.4.1 Kinh nghiệm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của một số tỉnh Việt Nam31T Error! Bookmark not defined

31T

1.4.2 Kinh nghiệm thúc đẩy xuất khẩu của tỉnh Sa Vắn Nạ Khết31T Error!

Bookmark not defined

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân31T Error! Bookmark not defined.

2.3.3 Liên kết quốc tế trong sản xuất và xuất khẩu nông sản………56

31T

3.1 Phương hướng thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của tỉnh Chăm

Pa Sắc31T Error! Bookmark not defined

Trang 6

3.2.3 Giữ vững và phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản31T Error!

Bookmark not defined

31T

3.2.4 Xây dựng các đơn vị xuất khẩu mạnh và tăng cường xúc tiến thương

mại31T Error! Bookmark not defined

31T

3.2.5 Tăng cường công tác quản lý hoạt động xuất khẩu của Chăm Pa Sắc31T

Error! Bookmark not defined

3.3.4 Quy hoạch vùng sản xuất nông sản xuất khẩu tập trung31T Error!

Bookmark not defined.

3.3.5 Thông tin dự báo xuất khẩu hàng nông sản……… 77

31T

Kết luận31T Error! Bookmark not defined Danh mục tài liệu tham khảo……… 80

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Việt Tên đầy đủ tiếng Anh

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Association of South East

Asian Nations CHDCND Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Lao PDR

CNH- HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa 28T industrialization

andmodernization

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa 28T socialistrepublic

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment

KHXH&NV Khoa học xã hội và nhân văn 28T social sciencesand humanities

Trang 8

KNNK Kim ngạch nhập khẩu 28T Imports

ODA Viện trợ phát triển chính thức Official Development Assisnce

WTO Tổ chức Thương mại thế giới World Trade Organization

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

2009-2013 29 Bảng 2.2: Giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn 2009-201334 Bảng 2.3: Cơ cấu đất nông nghiệp tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn 2009-2013 36

Chăm Pa Sắc giai đoạn 2009-2013 38 Bảng 2.5: Kim ngạch XK hàng hóa tỉnh Chăm Pa Sắc so với cả nước giai

đoạn 2009-2013 40 Bảng 2.6: Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản theo nhóm mặt hàng của tỉnh

Chăm Pa Sắc giai đoạn 2009-2013 41 Bảng 2.7: Kim ngạch xuất khẩu nông sản tỉnh Chăm Pa Sắc so với cả nước

giai đoạn 2009-2013 43

Trang 9

DANH M ỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN

Hình 2.1: Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn

2009 - 2013 29 Hình 2.2: Cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn 2009-

2013 35 Hình 2.3: Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của tỉnh Chăm Pa Sắc giai

đoạn 2009-2013 41

đoạn 2009-2013 42 Hình 2.5: Kim ngạch xuất khẩu cà phê của tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn 2009-

2013……….44 Hình 2.6: Kim ngạch xuất khẩu sa nhân của tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn 2009-

2013……….45

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào) là một đất nước nằm trong khu vực Đông Nam Á, với chiều dài hơn 4.000 km; phía Bắc giáp với Trung Quốc và Myanma, phía Tây giáp với Thái Lan, phía Đông giáp với

hiện nay, là nền kinh tế hướng mạnh xuất khẩu theo các nguyên tắc: đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ thương mại quốc tế trên cơ sở tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, hợp tác bình đẳng và cùng có lợi, phấn đấu vì mục tiêu hòa bình-độc lập-ổn định, hợp tác cùng phát triển

Kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chuyển sang nền kinh tế thị trường mở cửa và chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Đảng và Nhà nước Lào đã có chủ trương đẩy mạnh xuất khẩu làm động lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, ngành nông nghiệp của Lào đã có sự thay đổi và đạt được những thành tựu đáng kể, sản xuất lương thực thực phẩm không những đáp ứng nhu cầu tiêu

dùng trong nước mà còn tham gia xuất khẩu và trở thành ngành hàng xuất khẩu chủ lực của CHDCND Lào trong nhiều năm trở lại đây

Thực hiện theo chiến lược phát triển chung của cả nước,tỉnh Chăm Pa

Sắc đã đề ra mục tiêu phát triển tổng quát “ phát triển ổn định,có hiệu quả,xây

dựng nền kinh tế mở,tăng năng lực đầu tư phát triển, đẩy mạnh xuất khẩu”

Tỉnh Chăm Pa Sắc là một tỉnh nằm trong phía Nam của CHDCND Lào,

có diện tích 1.535.000ha, diện tích đất nông nghiệp là 529.252 ha,tỉnh Chăm

Pa Sắc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,khí hậu thời tiết thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp, cao su, cà phê, các rau quả tỉnh Chăm Pa Sắc có vị trí giao thông đường bộ thuận lợi, lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp chiếm 36% lực lượng lao động của tỉnh Kim ngạch xuất khẩu (KNXK) của tỉnh Chăm Pa Sắc năm 2010 là 182 triệu USD Hàng nông sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh, tuy nhiên trong những năm gần đây tình hình xuất khẩu hàng nông sản của tỉnh hiện đang gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp đang gặp khó khăn về vốn, thị trường tiêu thụ sản phẩm, công nghệ sản xuất lạc hậu, thông tin chưa kịp thời, trình độ sản xuất, trình độ

Trang 12

quản lý của cán bộ còn nhiều yếu kém chưa bắt kịp với cơ chế thị trường

Xuất phát từ lý do trên mà tác giả chọn đề tài: “ Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của tỉnh Chăm Pa Sắc nước CHDCND Lào đến năm 2020” làm luận văn thác sĩ của mình

2 Tình hình nghiên cứu của luận văn

Vấn đề thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản cũng có rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học ở Lào, Việt Nam và một số nước khác Có một số công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố như:

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Minh Sơn (2010) về“ Các giải pháp kinh tế

nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” Luận án đã chỉ ra những mặt được, chưa được trong

việc ban hành chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam thời gian qua, từ đó có những giải pháp điều chỉnh, phù hợp nhằm đẩy mạnh hơn nữa xuất khẩu hàng nông sản trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Luận văn thạc sĩ của VANHMIXAY DOUANGPHACHANH (2008)

về “ Thúc đẩy xuất khẩu nông sản của nước CHDCND Lào đến năm 2010” Luận văn thạc sĩ của Hồ Thị Thúy (2006) về “Thúc đẩy xuất khẩu nông sản

của các doanh nghiệp tỉnh Hải Dương” Luận văn thạc sĩ của Đặng Vũ Hùng

(2007) về “ Thúc đẩy xuất khẩu nông sản của Việt Nam vào Nhật Bản”

Tuy có các công trình nghiên cứu đến thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản nhưng chỉ đề cập chung cho giai đoạn đến 2010 hoặc cho các doanh nghiệp, các quốc gia Tóm lại, chưa có công trình nào đề cập đến thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của tỉnh Chăm Pa Sắc nước CHDCND Lào giai đoạn đến năm 2020

3 Mục đích nghiên cứu luận văn

Việc nghiên cứu luận văn này nhằm nghiên cứu các vấn đề sau:

1 Phân tích thực trạng xuất khẩu nông sản của tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn 2009-2013, từ đó rút ra những kết quả đã đạt được để làm cơ

sở cho việc đưa ra giải pháp tiếp thị, xâm nhập, chiếm lĩnh, mở rộng thị trường nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông sản

từ nay đến năm 2020, nhằm nâng cao hiệu quả về thúc đẩy xuất khẩu nông sản trong điều kiện hội nhập hiện nay

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn này chủ yếu tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về xuất khẩu hàng nông sản của tỉnh Chăm Pa Sắc nước CHDCND Lào

Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào nghiên cứu số liệu ở tầm vĩ mô từ giai đoạn 2009-2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp định tính bao gồm: phương pháp phân tích, tổng hợp, mô tả, thống kê,

6 Những đóng góp của luận văn

Tiếp tục hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thúc đẩy xuất khẩu nông sản cho tỉnh

Đánh giá thực trạng xây dựng và thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế trong nông nghiệp Chăm Pa Sắc, đồng thời đưa ra những vấn đề cần phải tiếp tục hoàn thiện

Đưa ra các giải pháp hoàn thiện thúc đẩy xuất khẩu nông sản của tỉnh Chăm Pa Sắc trong những năm tới

7 Bố cục của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản

Chương 2: Phân tích thực trạng xuất khẩu nông sản của tỉnh Chăm Pa Sắc Chương 3: Những giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản của tỉnh Chăm Pa Sắc đến năm 2020

Trang 14

C HƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN 1.1 Khái niệm và các hình thức thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản

1.1.1 Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản

Theo từ điển tiếng Việt của trung tâm khoa học xã hội và nhân văn (KHXH&NV) quốc gia (Nhà xuất bản văn hoá Sài Gòn) thì “nông sản” là sản phẩm do ngành nông nghiệp sản xuất ra như: Gạo, rau, cafe, cao su “hàng hoá” là thứ sản phẩm do người lao động làm ra để bán trên thị trường Vì vậy, khi nông sản sản xuất ra để đưa ra bán trên thị trường thì được gọi là “Hàng hoá nông sản” Mặt khác, nông sản sản xuất ra bao gồm rất nhiều loại khác nhau không chỉ sử dụng để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của người sản xuất

mà còn được bán ra thị trường để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội thì gọi là nông sản hàng hoá Như vậy, “Hàng hoá nông sản” và “Nông sản hàng hoá” đồng nhất về khái niệm vì chúng có cùng chung một bản chất là nông sản sản xuất ra và được bán ra trên thị trường để thoả mãn nhu cầu của xã hội

Xuấtkhẩu hàng hoá nông sản là một hoạt động kinh doanh hàng hoá nông sản ở phạm vi kinh doanh quốc tế, đây là lĩnh vực sôi động trong nền kinh tế hiện nay Kinh doanh xuất khẩu nông sản là mối quan hệ trao đổi hàng hoá nông sản của quốc gia này với quốc gia khác trên toàn thế giới Hoạt động xuất khẩu nông sản mang lại những hiệu quả kinh tế cao, nhưng nó cũng

có những khó khăn không thể lường trước được, vì nó phải đối đầu với một

hệ thống kinh tế bên ngoài và các quốc gia khác cũng xuất khẩu hàng hoá nông sản

Như vậy,“ Thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản là làm tăng hoạt động trao đổi mua bán hàng hoá nông sản với nước ngoài dưới hình thức mua bán thông qua quan hệ hàng hoá tiền tệ, nhằm tăng mục đích lợi nhuận”

1.1.2 Các hình thức thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản

ngoài

Xuất khẩu trực tiếp hàng nông sản cho thương nhân nước ngoài là hoạt động bán hàng nông sản trực tiếp của các công ty,các xí nghiệp, các nhà sản xuất cho các khách hàng của mình ở thị trường nước ngoài được nhà nước và

bộ công thương cho phép

Trang 15

Việc các công ty bán hàng nông sản sang thị trường quốc gia khác là hoạt động tham gia quốc tế của các công ty đó Các công ty có kinh nghiệm quốc tế thường trực tiếp bán các sản phẩm nông sản của mình ra thị trường nước ngoài Khách hàng của công ty không phải chỉ đơn thuần là người tiêu dùng Những ai có nhu cầu mua và tiêu dùng sản phẩm của công ty đều là khách hàng của công ty

1.1.2.2 Giao dịch tại sở giao dịch hàng nông sản

Sở giao dịch hàng nông sản là một thị trường đặc biệt, tại đó thông qua những người môi giới do sở giao dịch chỉ định, người ta mua bán các loại hàng nông sản có khối lượng lớn, có tính chất đồng loại, có phẩm chất có thể thay thế được với nhau Có các loại giao dịch ở Sở giao dịch: giao dịch giao ngay; giao dịch kỳ hạn;Nghiệp vụ tự bảo hiểm

1.1.2.3 Gia công, chế biến hàng nông sản cho thương nhân nước ngoài

Là hình thức xuất khẩu trong đó một bên ( gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác ( gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao ( gọi là phí gia công)

Đây là hình thức khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước Vì đối với bên đặt gia công, hình thức này giúp họ lợi dụng được giá rẻ

về nguyên phụ liệu và nhân công của nước nhận gia công Đối với bên nhận gia công, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước

một nền công nghiệp hiện đại như: Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore

Có rất nhiều hình thức gia công cho thương nhân nước ngoài, tùy từng cách thức phân loại mà có những loại hình gia công khác nhau:

- Nếu xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công cho thương nhân nước ngoài có các hình thức sau: Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công; Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ mua lại thành phẩm; Hình thức kết hợp, bên đặt gia công chỉ giao những nguyên liệu chính, còn bên

Trang 16

nhận gia công cung cấp nguyên liệu phụ

- Nếu xét về mặt giá cả gia công: Hợp đồng thực thi nhanh, trong đó bên nhận gia công thanh toán với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực

tế của mình cộng với tiền thu lao gia công; Hợp đồng khoán, trong đó người

ta xác định một giá định mức cho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức

và thù lao định mức, dù chi phí thực tế là bao nhiều thì hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó

- Nếu xét về số bên tham gia quan hệ gia công: Gia công hai bên, trong

đó có bên đặt gia công và bên nhận gia công; Gia công nhiều bên còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong đó bên nhận gia công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một

Xuất khẩu ủy thác hàng nông sản hay còn gọi là hình thức xuất khẩu hàng nông sản gián tiếp, là hình thức bán hàng nông sản của công ty ra nước ngoài thông qua trung gian ( thông qua người thứ ba)

Các trung gian mua bán chủ yếu trong kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản là: đại lý, công ty quản lý xuất khẩu và công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, đại lý vận tải Các trung gian mua bán này không chiếm hữu hàng nông sản của công ty nhưng trợ giúp công ty xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường nước ngoài và thu phí dịch vụ

Xuất khẩu ủy thác hàng nông sản được áp dụng khi một doanh nghiệp có hàng nông sản muốn xuất khẩu nhưng vì doanh nghiệp không xuất khẩu trực tiếp hoặc không có đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp tiến hành ủy thác cho bên trung gian xuất khẩu hàng nông sản cho mình Bên nhận ủy thác (bên trung gian) sẽ thu phí ủy thác

1.1.2.5 Xuất khẩu hàng nông sản đổi hàng

Là phương thức giao dịch hàng hóa trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng nông sản giao

đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về Mục đích xuất khẩu không phải là thu ngoại tệ mà nhằm thu về một lượng hàng hóa có giá trị tương đương Tuy nhiên trong quá trình mua bán, ký kết hợp đồng, thanh quyết toán nhanh vẫn phải dùng tiền làm vật ngang giá chung

Trang 17

Trong hình thức xuất khẩu này, yêu cầu cân bằng luôn được chú trọng Cân bằng về mặt hàng, về giá cả, về tổng giá trị hàng giao cho nhau, về điều kiện giao hàng

1.1.2.6 Tạm nhập tái xuất hàng nông sản

Tạm nhập tái xuất hàng nông sản là xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng nông sản trước đây đã nhập khẩu,chưa qua chế biến ở nước tái xuất

Giao dịch tái xuất hàng nông sản bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu Giao dịch này luôn luôn thu hút ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu Tái xuất được thực hiện bằng một trong hai hình thức:

- Tái xuất theo đúng nghĩa của nó, trong đó hàng nông sản đi từ nước xuất khẩu đến nước tái xuất, rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu Ngược chiều với sự vận động của hàng nông sản là sự vận động của đồng tiền: nước tái xuất trả tiền nước xuất khẩu và thu tiên nước nhập khẩu

- Chuyển khẩu, trong đó hàng nông sản từ nước xuất khẩu trực tiếp sang nước nhập khẩu Nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu

1.1.2.7 Xuất khẩu hàng nông sản tại chỗ

Xuất khẩu hàng nông sản tại chỗ là hành vi bán hàng cho người nước ngoài trên lãnh địa của nước mình

Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng nông sản không vượt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn có thể mua được hàng nông sản nên nhà xuất khẩu không cần đích thân ra nước ngoài để đàm phán trực tiếp với nhà nhập khẩu mà nhà nhập khẩu đến trực tiếp đàm phán với nhà xuất khẩu, nhà xuất khẩu không phải tiến hành các thủ tục như thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hóa, thuê phương tiện vận tải vận chuyển nên giảm được một khoản chi phí khá lớn

1.2 Vai trò và nội dung thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản

1.2.1 Vai trò thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản

Nội dung hoạt động của hoạt động của nền kinh tế đối ngoại bao gồm các lĩnh vực hoạt động khác nhau trong đó XNK là cơ bản, nó là trung tâm của các hoạt động kinh tế đối ngoại bởi vì các hoạt động khác dù hình thái

Trang 18

biểu thị có khác nhau nhưng đều có mối quan hệ trực tiếp và đều thể hiện kết quả cuối cùng thông qua hoạt động XNK

Xuất khẩu và nhập khẩu là hai lĩnh vực hoạt động có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo điều kiện cho nhau và thúc đẩy nhau cùng phát triển trong một tổng thể thống nhất biện chứng Do mối quan hệ giữa xuất khẩu và nhập khẩu rất chặt chẽ với nhau nên mỗi quốc gia, mỗi địa phương thường biểu thị mối quan hệ đó thông qua cán cân thương mại tức là bảng cân đối giữa xuất khẩu

và nhập khẩu của quốc gia và địa phương đó

Ở mỗi tỉnh (thành phố) có nhiều ngành nghề sản xuất khác nhau như: công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp, xây dựng cơ bản và các ngành dịch vụ phục vụ đời sống văn hóa xã hội của các tỉnh Để phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh trong điều kiện tiến bộ khoa học công nghệ, mở rộng phạm vi phân công lao động xã hội, quốc tế hóa đời sống kinh tế thì phát triển xuất khẩu thường được coi là lĩnh vực quan trọng nhất để tận dụng tài nguyên thiên nhiên, lực lượng lao động để tạo ra việc làm, tăng thu nhập, ổn định đời sống nhân dân Bởi vậy xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu hàng nông sản nói riêng chiếm vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế của các tỉnh, và trở thành đòn treo quan trọng thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển Vai trò to lớn của xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu hàng nông sản nói riêng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của các tỉnh được thể hiện ở các mặt sau đây:

1.2.1.1 Xuất khẩu hàng hóa nói chung và hàng nông sản nói riêng tạo nguồn vốn ngoại tệ cho nhập khẩu và phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa của các tỉnh

Công nghiệp hóa tạo ra lợi ích giúp các ngành công nghiệp phát triển, sản xuất phát triển, khắc phục tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp ở các tỉnh hiện nay, khắc phục tình trạng nghèo nàn, chậm phát triển của các tỉnh Nhưng để công nghiệp hóa nhanh trong một thời gian ngắn đòi hỏi phải có một lượng vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc thiết bị, kỹ thuật và công nghệ tiến triển

Đối với nguồn vốn phát triển kinh tế của các tỉnh thường được hình thành từ các nguồn như:

- Ngân sách của Trung ương cấp

Trang 19

- Đầu tư nước ngoài

- Vay nợ, nhận viện trợ

- Thu từ các hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ

- Xuất khẩu với lao động

- Xuất khẩu với hàng hóa

Các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ…tuy quan trọng nhưng cuối cùng cũng phải trả bằng cách này hay cách khác, ngân sách của Nhà nước Trung ương cấp ngày càng hạn hẹp Nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu, công nghiệp hóa địa phương là tích cực đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu hàng hóa dịch vụ để có ngoại tệ nhập khẩu Bởi vậy xuất khẩu của các tỉnh quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu, quyết định tốc độ công nghiệp hóa của chính địa phương đó

1.2.1.2 Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất của các tỉnh phát triển

Thường có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các tỉnh

Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất

vượt quá nhu cầu trong tỉnh, nếu chỉ thụ động chờ sự “ thừa ra” của sản xuất thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé, tăng trưởng chậm chạp, sản xuất và sự thay đổi

cơ cấu kinh tế các tỉnh hạn chế

để tổ chức sản xuất Xuất khẩu cần xuất phát từ nhu cầu thị trường quốc tế để

tổ chức sản xuất Điều này sẽ có tác dụng tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất của địa phương Sự tác động của xuất khẩu thể hiện:

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành sản xuất ở địa phương, có cơ hội phát triển thuận lợi Chẳn hạn nếu phát triển xuất khẩu hàng nông sản tức

là tạo cơ hội cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi phát triển Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất

- Xuất khẩu tạo những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thường xuyên năng lực sản xuất trong tỉnh Nói cách khác xuất khẩu là cơ sở tạo thêm vốn, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến từ nước ngoài vào các doanh nghiệp sản xuất của tỉnh

Trang 20

1.2.1.3 Xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống và giảm bớt tệ nạn xã hội trong các tỉnh

Tác động của xuất khẩu đối với các tỉnh, thành phố bao gồm nhiều mặt, trước hết thúc đẩy các ngành sản xuất trong tỉnh phục hồi và phát triển, sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng vạn lao động, tạo việc làm có thu nhập ổn định Góp phần giải quyết nỗi lo không có việc làm thanh niên và các tầng lớp xã hội khác tự tập chơi bời, phát sinh tệ nạn xã hội Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

ngoại của các tỉnh

Xuất khẩu là một hoạt động có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác, tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển Chính sách xuất khẩu hàng hóa thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, mở rộng thị trường du lịch, vận tải quốc tế… Mặt khác các quan hệ này lại tạo điều kiện để mở rộng xuất khẩu của tỉnh, làm kinh tế của tỉnh phát triển và gắn bó chặt chẽ với phân công lao động quốc tế

sản xuất, xuất khẩu của tỉnh phát triển

Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp của bất kỳ một doanh nghiệp nào, thị trường tiêu thụ luôn là vấn đề quan trọng và làm đau đầu các nhà quản trị doanh nghiệp đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, vì chỉ khi doanh nghiệp có thị trường tiêu thụ, bán được hàng, doanh nghiệp mới thu hồi được vốn, thu lợi nhuận, mở rộng sản xuất giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, xuất khẩu là một giải pháp phát triển thị trường vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt trong ngành nông nghiệp, tìm thị trường đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp luôn được Nhà nước quan tâm

Xuất khẩu nông sản giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm, phát triển sản xuất, tăng lợi nhuận, giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm ngày càng tăng về số lượng, chất lượng và chủng loại, nên xu hướng tiêu dùng chuyển từ

Trang 21

hàng lương thực, thực phẩm tươi sang tiêu dùng hàng lương thực, thực phẩm chế biến Doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển thì phải năng động, nhanh nhạy với sự thay đổi của môi trường kinh doanh, nắm bắt nhanh nhu cầu, thị hiếu khách hàng Doanh nghiệp phát triển sẽ định hướng được sản xuất nông nghiệp, định hướng cho nông dân sản xuất sản phẩm theo nhu cầu thị trường, đảm bảo chất lượng, số lượng… Khi sản xuất nông nghiệp phát triển đáp ứng được nguồn nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp, đảm bảo nguồn cung ứng sản phẩm cho doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp yên tâm phát triển thị trường xuất khẩu và theo vòng lặp đó không những sản xuất nông nghiệp phát triển, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng nông sản phát triển mà nền kinh tế của các tỉnh cũng phát triển

1.2.2 Nội dung thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản

Nội dung thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của các tỉnh được thể hiện

Trên cơ sở các mục tiêu chung của tỉnh, các ban ngành chức năng sẽ cụ thể hóa thành mục tiêu của ngành và đơn vị mình

1.2.2.2 Xây dựng chiến lược và quy hoạch sản xuất, xuất khẩu nông sản chủ lực của tỉnh

Trên cơ sở quan điểm, phương hướng và mục tiêu đề ra các cơ quan Nhà nước cần xây dựng quy hoạch chiến lược sản xuất xuất khẩu nông sản chủ lực ssz của địa phương mình nhằm phát huy cao độ lợi thế của địa phương Sử dụng sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế các đơn vị trên địa bàn phát triển sản xuất gia tăng xuất khẩu chủ lực của tỉnh Trong chiến lược, chương trình xuất khẩu thường xác định các lợi thế của địa

Trang 22

phương mình và các mặt hàng chủ lực có khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu Trên cơ sở kết quả khảo sát xác định nhóm hàng xuất khẩu

1.2.2.3 Hình thành các đầu mối xuất khẩu mạnh

Chuyển sang cơ sở chế biến quản lý kinh tế mới các đơn vị sản xuất dù nhiều hay ít đều được trực tiếp xuất khẩu hàng hoá do mình chế tạo ra và được nhập khẩu nguyên vật liệu cho sản xuất Công tác tổ chức đầu mối xuất khẩu thông qua xét duyệt đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu quan trọng của quốc gia Trong quá trình đầu tư hỗ trợ hoạt động xúc tiến xuất khẩu để định hướng mặt hàng và tổ chức xuất khẩu

Thông qua theo dõi hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn Sở Công Thương của tỉnh chỉ đạo, điều hành hoạt động xuất khẩu nhằm thực hiện mục tiêu xuất khẩu đã đề ra

1.2.2.4 Thực hiện các biện pháp xúc tiến hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu

Thực hiện các biện pháp xúc tiến hỗ trợ đẩy mạnh xuất khẩu thông qua các cơ quan tổ chức các hiệp hội nhà nước tạo lập đầu mối giao tiếp để thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển sản xuất hàng xuất khẩu tổ chức hội thảo, hội chợ triển lãm, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm cho các đối tác nước ngoài, triển khai các quỹ hỗ trợ xuất khẩu quỹ bảo hiểm xuất khẩu quỹ thưởng xuất khẩu cho các doanh nghiệp mở rộng ra thị trường tìm kiếm khách hàng đẩy mạnh xuất khẩu

1.2.2.5 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản

Nhà nước có vai trò quan trọng trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ cho thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản Nhà nước cần có chiến lược quy hoạch kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao bao gồm nhân lực cho nghiên cứu giống, canh tác nhân lực cho chế biến hàng nông sản cho xuất khẩu, nhân lực cho kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản

1.2.2.6 Đầu tư nghiên cứu giống cải tạo cây trồng canh tác chế biến sau thu hoạch nâng cao giá trị hàng nông sản xuất khẩu

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong đầu tư nghiên cứu phát triển giống cây trồng, kỹ năng canh tác Đối với CHDCND Lào thì việc đầu tư cho

Trang 23

giống cây trồng và kỹ năng canh tác hết sức quan trọng bởi chất lượng giống sản phẩm nông sản của Lào còn thấp, kỹ năng canh tác còn lạc hậu

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong đầu tư cho công nghệ sau thu hoạch nâng cao giá trị của hàng nông sản xuất khẩu Thực tế cho thấy công nghệ sau thu hoạch đóng vai trò hết sức quan trọng đảm bảo chất lượng của hàng hoá nông sản xuất khẩu

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản

1.3.1 Các nhân tố khách quan

1.3.1.1 Chính sách và các chủ trương

Thực hiện chính sách mở rộng kinh tế Nhà Nước Lào đã và đang chủ trương đa dạng hoá thành phần kinh tế tự do buôn bán xuất khẩu dưới pháp luật Yếu tố cạnh tranh kinh doanh giữa các doanh nghiệp đã buộc các doanh nghiệp phải tự nhạy bén linh hoạt với thị trường Trong cơ chế cũ các hợp đồng ngoại thương được cấp trên duyệt theo kế hoạch và giao cho cấp dưới chỉ đạo đúng theo kế hoạch đó Hiện nay các doanh nghiệp được tự do giao dịch và đàm phán kinh tế, tự tìm kiếm bằng hoạt động Marketting Do đó, các doanh nghiệp năng động tìm kiếm đối tác trong và ngoài nước một cách tích cực hơn các bộ luật điều chỉnh các quan hệ trong thương mại phù hợp với luật thương mại quốc tế do là những điều luật nhà nước quy định sẽ có tác động khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động xuất nhập khẩu thông qua hàng rào thuế với các mức hạn chế cụ thể

1.3.1.2 Các điều kiện tự nhiên và địa lý

Tổ chức hoạt động xuất khẩu thực chất là tổ chức việc giao lưu hàng hoá và dịch vụ với nước ngoài Các điều kiện tự nhiên sẽ quyết định sự thuận lợi về tài nguyên, khoáng sản, khí hậu, đất đai…và từ đó ảnh hưởng đến việc sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ để xuất khẩu Các yếu tố địa lý như địa hình, vị trí của quốc gia trong quan hệ với hệ thống giao thông hàng hải, hàng không quốc tế cũng như khoảng cách không gian tới những thị trường quan trọng không những ảnh hưởng quyết định đến chi phí vận tải mà còn ảnh hưởng quyết định đến khoảng thời gian cần thiết để đưa hàng hoá xâm nhập vào thị trường thế giới Những quốc gia không có biển gặp khá nhiều khó khăn trong việc tổ chức xuất khẩu hàng hoá Mặt khác, chính vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo ra khả năng cho việc phát triển các dịch vụ tái xuất khẩu và

Trang 24

chuyển khẩu cũng như xuất khẩu tại chỗ

Mỗi quốc gia có truyền thống riêng về lịch sử văn hoá và điều đó thể hiện trong lối sống Chính những vấn đề này lại được thể hiện trong tập quán, thị hiếu, thói quen tiêu dùng của người dân mỗi quốc gia Để đưa hàng hoá xuất khẩu xâm nhập vào một thị trường nào đó đòi hỏi phải có sự am hiểu sâu sắc về truyền thống dân tộc, về nếp sống văn hoá, về lối sống dân cư và từ đó hiểu rõ về thị hiếu, về thói quen của người tiêu dùng Thực tế cho thấy rằng hàng hoá của các nước có chung các điểm giống nhau về văn hoá thì dễ xâm nhập thị trường của nhau hơn Bởi vậy đòi hỏi phải có sự nghiên cứu nghiêm túc về những vấn đề này khi tổ chức xúc tiến hoạt động xuất khẩu

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Nguồn hàng nông sản xuất khẩu

Nguồn hàng nông sản của nông dân phần lớn là ở dạng tươi hoặc sơ chế, chưa thể xuất khẩu ngay được Hơn nữa do đặc điểm sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ trong khi xuất khẩu thường với những lô hàng lớn nên người nông dân không thể trực tiếp xuất khẩu sản phẩm nông sản ra thị trường nước ngoài được mà phải thông qua các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp này sẽ thu mua hàng của nông dân để chế biến, sản xuất xuất khẩu hoặc xuất khẩu tươi

Nguồn cung ứng hàng nông sản của nông dân phụ thuộc vào khả năng sản xuất của nông dân Khả năng sản xuất của nông dân được quy định bởi các yếu tố đầu vào của sản xuất trong một thời gian, không gian nhất định Nghĩa là lượng nông phẩm được tạo ra với chi phí nhất định là kết quả của việc sử dụng những đầu vào nhất định Đặc điểm nổi bật của sản xuất nông nghiệp là đất đai là yếu tố sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích nhưng sức sản xuất là chưa có giới hạn, tức là con người có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thỏa mãn nhu cầu tăng lên của con người về nông sản phẩm

Cầu hàng nông sản xuất khẩu là lượng hàng nông sản mà khách hàng nước ngoài có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định

Trang 25

Khi nói đến cầu hàng nông sản, ta phải phân biệt giữa cầu hàng nông sản cho tiêu dùng cuối cùng và cầu hàng nông sản trung gian

tương ứng với phần thu nhập dành cho hàng hóa đó Cầu hàng nông sản cả người tiêu dùng cuối cùng phụ thuộc vào giá cả bản thân hàng nông sản, giá hàng nông sản liên quan, tình hình phân phối thu nhập và mức thu nhập của các nhóm dân cư, thị hiếu và tập quán tiêu dùng của dân cư và các phong tục địa phương, dân số, kỳ vọng của người mua

- Những người tiêu dùng trung gian ( hạt giống, thức ăn gia súc, nguyên liệu chế biến ) sẽ cầu một lượng hàng nhất định dựa vào định mức kinh tế- kỹ thuật và quy mô sản xuất của họ Vì vậy, khi giá hàng nông sản giảm thì người tiêu dùng trung gian cũng không mua nhiều hơn, còn nếu giá tăng thì họ có thể tìm mặt hàng khác thay thế, thậm chí trong chừng mực phải giảm quy mô sản xuất hoặc chuyển hướng sản xuất

1.3.2.3 Giá cả hàng nông sản

Giá hàng nông sản xuất khẩu thu mua trong nước phụ thuộc vào chi phí sản xuất nông phẩm xuất khẩu: chi phí thuê lao động, chi phí giống, phân bón, chế biến, vận chuyển và bảo quản Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ, chi phí sản xuất nông phẩm ngày càng tăng: do cơ cấu lao động trong nông nghiệp- nông thôn thay đổi, một bộ phận lao động trẻ, khỏe, có tay nghề, trình độ và có kiến thức đi làm ở các đô thị, đi xuất khẩu lao động, làm các công việc khác phi nông nghiệp nên lao động trong nông nghiệp giảm, vì vậy chi phí lao động ngày càng tăng trong nông nghiệp Thêm vào đó

là sự tăng giá của các yếu tố đầu vào trong khâu sản xuất hàng nông sản Vì vậy, đã làm cho chi phí sản xuất nông phẩm tăng, làm giá thu mua trong nước tăng, dẫn đến giá xuất khẩu hàng nông sản cũng tăng

Tuy nhiên, giá cả hàng nông sản xuất khẩu phụ thuộc vào sự biến động giá hàng nông sản thế giới Nếu giá hàng nông sản tăng thì các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng nông sản có thể mua hàng nông sản của nông dân với giá cao hơn, nhưng nếu giá hàng nông sản giảm thì buộc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng nông sản phải giảm giá thu mua của nông dân để tránh lỗ

Trang 26

1.3.2.4 Chất lượng và thương hiệu hàng nông sản

Hàng nông sản muốn xuất khẩu được thì phải đảm bảo chất lượng tốt, phù hợp với yêu cầu của thị trường nước ngoài về vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật Vì vậy các nhà sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản phải làm sao để nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay,xây dựng và phát triển thương hiệu là một biện pháp quan trọng, sản phẩm nông sản có thương hiệu nổi tiếng sẽ thuận lợi khi thâm nhập thị trường quốc tế Tuy nhiên, xây dựng thương hiệu đã khó, giữ vững và phát triển thương hiệu càng khó hơn, đòi hỏi cả một quá trình phấn đấu bền bỉ, lâu dài không những của doanh nghiệp sản xuất, của nông dân của những người trực tiếp sản xuất mà cả một quốc gia

1.3.2.5 Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ của một quốc gia tính bằng tiền tệ của một nước khác, hay là quan hệ so sánh về giá cả giữa hai đồng tiền của các quốc gia khác nhau

Tỷ giá hối đoái là phương tiện so sánh về mặt giá trị tương đối giữa các ngoại tệ và từ đó có tác động như một công cụ cạnh tranh trong quan hệ kinh

tế quốc tế Một nền kinh tế càng mở rộng ra bên ngoài bao nhiêu, quy mô và

vị trí của nền kinh tế đó càng mở rộng và tăng trưởng trong phân công lao động quốc tế bao nhiêu thì vai trò,sức mua của đồng tiền nước đó so với đồng tiền nước khác trong quan hệ quốc tế càng lớn bấy nhiêu

Sự thay đổi tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng lớn tới mức cầu sản phẩm của công ty, người dân trong và ngoài nước

Khi tỷ giá hối đoái tăng, có nghĩa là đồng nội tệ có giá trị giảm xuống

so với đồng ngoại tệ, điều này sẽ có bất lợi cho nhập khẩu nhưng lại có lợi cho xuất khẩu Vì khi tỷ giá hối đoái tăng lên thì cùng một lượng ngoại tệ thu được do xuất khẩu có thể đổi được nhiều hơn đồng nội tệ, hàng xuất khẩu rẻ hơn, dễ cạnh tranh hơn trên thị trường quốc tế và trở nên hấp dẫn hơn trên thị trường quốc tế Điều này tạo cơ hội cho các công ty của nước này giành thị phần từ các đối thủ cạnh tranh khác có mức giá cao hơn Ngược lại khi tỷ giá hối đoái giảm xuống có tác động hạn chế xuất khẩu, vì cùng một lượng ngoại

tệ thu được do xuất khẩu sẽ đổi được ít hơn đồng nội tệ, khi đó sẽ không kích

Trang 27

thích được xuất khẩu

1.3.2.6 Năng lực sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản của doanh nghiệp

Năng lực sản xuất hàng nông sản xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ quyết định lượng hàng nông sản xuất khẩu ra thị trường Năng lực sản xuất của doanh nghiệp thể hiện ở trình độ công nhân lao động, trình độ công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị sản xuất, trình độ quản lý của nhà lãnh đạo Một doanh nghiệp có năng lực sản xuất cao sẽ cung ứng được nguồn hàng lớn ra thị trường nước ngoài và ngược lại Tuy nhiện, chỉ năng lực sản xuất lớn là chưa đủ, mà doanh nghiệp phải tiêu thụ được lượng hàng nông sản sản xuất lớn đó, đòi các doanh nghiệp phải có năng lực xuất khẩu mạnh

1.4 Kinh nghiệm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của một số tỉnh của Việt Nam và các tỉnh trong nước

1.4.1 Kinh nghiệm thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của một số tỉnh Việt Nam

1.4.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An

Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất trong cả nước (gần 16,5 ngàn

Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh đã có bước tăng trưởng khá

từ 168,8 triệu USD năm 2006 lên 386,4 triệu USD năm 2010, đạt mức tăng trưởng bình quân 23%/năm Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ giai đoạn 2006-2010 đạt 1.287,7 triệu USD, trong đó xuất khẩu hàng hoá trong 5 năm (2006-2010) đạt 651 triệu USD, chiếm tỷ trọng 50,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, riêng năm 2010 đạt 168 triệu USD; xuất khẩu dịch vụ

Trang 28

đạt trên 42,8 triệu USD, chiếm tỷ trọng 3,3% trong kim ngạch xuất khẩu, trong đó chủ yếu là dịch vụ du lịch; xuất khẩu lao động đạt 593,9 triệu USD, chiếm tỷ trọng 46,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu Xuất khẩu bình quân đầu người tăng từ 56 USD năm 2006 lên 133 USD năm 2010

Nhìn chung, về quy mô các mặt hàng xuất khẩu chính của Nghệ An đã

có sự tăng trưởng mạnh, nhóm hàng nông lâm sản vẫn là nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh, chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu hàng hoá xuất khẩu và có xu hướng tăng, từ 70% năm 2006 lên 78% năm 2010 Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực là: Dăm gỗ, tinh bột sắn,nước hoa quả các loại, gạo tẻ, cao su, gỗ và sản phẩm gỗ,sản phẩm chè, lạc nhân…

Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng, đến năm 2010 các doanh nghiệp Nghệ An đã xuất khẩu hàng hóa trực tiếp sang thị trường 56 nước và khu vực với một số thị trường chủ yếu là Trung Quốc (87 triệu USD), ấn Độ (11,8 triệu USD), Hàn Quốc (10,6 triệu USD), Hà Lan (10,1 triệu USD), Lào (8,4 triệu USD), và một số nước ASEAN khác như Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore

Chủ thể tham gia xuất khẩu ngày càng nhiều hơn, năm 2006 mới chỉ có

77 doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu hàng hóa thì đến năm 2010 con số này là 114 doanh nghiệp ở tất cả các loại hình kinh tế, trong đó đã có

12 doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu từ 4 triệu USD trở lên

Có được những kết quả ở trên là do tỉnh Nghệ An đã có những chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với tiềm năng thế mạnh của tỉnh, trên

cơ sở xác định mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh và xác định được thị trường xuất khẩu trọng điểm

1.4.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Thái Bình

Thái Bình là một tỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Đất đai Thái Bình phì nhiêu màu

mỡ, nổi tiếng là “bờ xôi ruộng mật” do được bồi tụ bởi hệ thống sông Hồng

và sông Thái Bình với tổng diện tích tự nhiên 156.650ha, trong đó diện tích cây hàng năm có 92.057ha Thái Bình có 7 huyện, 1 thành phố với 286 xã phường Số dân nông thôn chiếm 94,2%, nguồn lao động trong khu vực nông lâm nghiệp chiếm 74,3% Từ những đặc điểm, trên các cấp uỷ đảng,

Trang 29

chính quyền rất chú trọng việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực phát triển kinh tế nông nghiệp trong tình hình mới

Trong năm 2010, mặc dù bùng phát dịch lùn sọc đen, rầy nâu và sâu cuốn lá hại lúa, thời tiết diễn biến bất thường nhưng sản xuất nông nghiệp ở Thái Bình vẫn giành được thắng lợi toàn diện Năng suất lúa cả hai vụ cao nhất từ trước đến nay đạt 132,79 tạ/ha Sản lượng thóc đạt trên 1.1 triệu tấn

Cơ cấu giống lúa, mùa vụ chuyển biến mạnh Diện tích lúa xuân muộn, lúa mùa, trà cực sớm và diện tích gieo trồng cây có giá trị kinh tế cao tăng nhanh Giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác đạt 66,65 triệu đồng/ha Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm tăng 51%/năm Mặc dù diện tích trồng lúa hàng năm giảm nhưng sản lượng lương thực luôn đạt ổn định trên 1,1 triệu tấn/năm, đảm bảo an ninh lương thực cho tỉnh và góp phần ổn định an ninh lương thực quốc gia

Công tác chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã được các địa phương tích cực triển khai: Diện tích giống lúa ngắn ngày tăng khá; giống lúa chất lượng cao chiếm 28%, tăng 15% so với năm 2006 Diện tích cây màu và cây vụ đông được mở rộng, đạt bình quân 56.470ha/năm, trong đó diện tích

vụ đông đạt 32.870ha (riêng 2010, cây vụ đông đạt 39276ha, tăng 40% so với

2006 và tăng 45% diện tích); Đã chuyển đổi được 8200ha cấy lúa kém hiệu quả sang trồng cây, con có hiệu quả kinh tế cao hơn.Trong đó giai đoạn 2006-

2010, tỉnh đã chuyển đổi được 1330ha Chất lượng chuyển đổi được nâng lên

Cơ sở hạ tầng vùng chuyển đổi sang chăn nuôi, thuỷ sản từng bước được đầu

tư xây dựng Các vùng chuyển đổi đều mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

cấu kinh tế nông thôn theo hướng tiến bộ, góp phần giảm nghèo và giải quyết công ăn việc làm ở nông thôn Thái Bình đã hoàn thành quy hoạch vùng lúa chất lượng cao, vùng cây màu và cây vụ đông

Trong chăn nuôi, Thái Bình thường xuyên có những giải pháp tích cực khống chế dịch bệnh, đặc biệt là dịch tai xanh xảy ra trên đàn lợn ở một số địa phương Do chủ động trong phương án xử lý dịch nên một thời gian ngắn, dịch bệnh đã được khống chế Chăn nuôi tiếp tục phát triển trở lại đạt giá trị 1.895 tỷ đồng, tăng 54% so với năm 2005, tăng bình quân 9,1%/năm Tỷ

Trang 30

trọng chăn nuôi chiếm 36,4% trong giá trị sản xuất nông nghiệp Đàn trâu bò đạt gần 70.000 con, đàn lợn 1,13 triệu con, tăng 1,8%; đàn gia cầm 9,06 triệu con tăng 3,9% Chăn nuôi trang trại, gia trại và chăn nuôi gia công quy mô lớn theo công nghiệp hiện đại gắn với công tác vệ sinh an toàn thực phẩm có

xu hướng phát triển tốt Đến 2010, toàn tỉnh đã có 1.035 trang trại chăn nuôi đạt tiêu chí tăng gấp gần 2 lần năm 2006, trong đó có 12 trang trại chăn nuôi qui mô trên dưới 2.500 con lợn thịt/ha

Thuỷ sản cũng đạt được nhiều kết quả đáng mừng cả về nuôi trồng và khai thác chế biến Năm 2010, giá trị sản xuất thuỷ sản đạt gần 770 tỷ đồng, tăng 49,5% so với năm 2006 Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm đạt 11,1%/năm cao hơn so với bình quân 5 năm trước Sản lượng thuỷ sản năm

2010 đạt 114.254 tấn, tăng 36% so với kế hoạch và tăng 59,2% so với năm 1996; Đã hình thành được 16 vùng nuôi thuỷ sản tập trung với phương thức bán thâm canh Năng lực khai thác thuỷ sản tăng cả về số lượng tàu thuyền và công suất Đến nay, tổng số tàu thuyển khai thác là 1.572 chiếc, tăng 39,4% Đội tàu tập trung và đánh bắt xa bờ được chuyển đổi về số lượng, nâng cao công suất để tập trung khai thác sản phẩm có giá trị kinh tế và góp phần bảo

vệ nguồn lợi thuỷ sản ven bờ Chương trình trồng 5 triệu ha rừng và phong trào trồng cây phân tán nội đồng được triển khai thực hiện có hiệu quả Cây phân tán nội đồng đã góp phần quan trọng bảo vệ các tuyên đê sông, đê biển

và môi trường sinh thái Công tác bảo vệ môi trường, giám sát, kiểm tra, phòng ngừa ô nhiễm môi trường được tăng cường Tỉnh đã hoàn thành kế hoạch hành động đa dạng sinh học đến năm 2020

Đạt được những thành tựu khá toàn diện về an ninh lương thực, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chăn nuôi, thuỷ sản, trồng rừng là do nhiều yếu tố và nguyên nhân hợp thành mà công tác quản lý nhà nước chiếm vai trò quan trọng Việc xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp được coi trọng và thực hiện tích cực

1.4.2 Kinh nghiệm thúc đẩy xuất khẩu của tỉnh Sa Vắn Nạ Khết

Tỉnh SAVANNAKET là một tỉnh nằm ở miền Trung Lào, có diện tích mặt bằng là 21,774 kmP

2

Pvới dân số tính đến năm 2005 là 825.000 người; GDP bình quân là 449 USD/năm/người Tỉnh SAVANNAKET có tới 85% dân số

Trang 31

làm nông nghiệp Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2001-2005 đạt

được 751,09 triệu USD Trong đó hàng nông sản chiếm 56,87%

Trong những năm qua tỉnh SAVANNAKET đã nhanh chóng lựa chọn

cho mình chiến lược hướng về xuất khẩu Xuất phát từ nhận thức rằng nguồn

lao động là vốn quý nhất của tỉnh vì vậy tỉnh đã chú trọng khai thác nguồn lực

quý báu Tỉnh đã lựa chọn một ngành nghề phù hợp với tiềm năng của địa

phương là sản xuất các mặt hàng nông sản để xuất khẩu Các doanh nghiệp

chủ động nghiên cứu kỹ thị trường và lựa chọn khoảng trống của thị trường

quốc tế và quyết định sử dụng nguồn nhân lực dồi dào để sản xuất các sản

phẩm với khối lượng lớn, cần ít vốn đầu tư nhưng lại có khả năng tiêu thụ

Nhờ định hướng đúng đắn này SAVANNAKET không những đã phát triển

kinh tế của tỉnh theo xu thế phát triển xuất khẩu mà còn giải quyết được tình

trạng đói nghèo Trong chiến lược xuất khẩu hàng nông sản, tỉnh

SAVANNAKET kết hợp tốt các loại hình doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ trong

sản xuất, xuất khẩu hàng nông sản

Như vậy, kinh nghiệm của SAVANNAKET trên cơ sở phân tích thị

trường để tìm được các mặt hàng có lợi thế so sánh và có khối lượng tiêu thụ

lớn mà các nước chưa sản xuất được và sản xuất được ít Để đẩy mạnh xuất

khẩu phải coi trọng nghiên cứu thị trường, phải tiến hành nghiên cứu trước

một bước để xác định các mặt hàng xuất khẩu

1.4.3 Bài học cho Chăm Pa Sắc đối với công tác thúc đẩy xuất khẩu

hàng nông sản

Qua nghiên cứu kinh nghiệm phát triển nông nghiệp và xuất khẩu hàng

nông sản của một số tỉnh của Việt Nam và Lào, có thể rút ra bài học đối với

việc thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản của tỉnh Chăm Pa Sắc như sau:

phải có những đầu tư thích hợp, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông

nghiệp

chính xác thông tin về thị trường nông sản cho nông dân, coi nông nghiệp là

trọng tâm và tạo lập cơ sở pháp lý hỗ trợ nông nghiệp;hỗ trợ cho việc phát

triển công nghiệp chế biến, tạo đầu ra ổn định hơn cho ngành trồng trọt và

chăn nuôi

Trang 32

- Ba là: hệ thống chính sách và quản lý liên quan tới nông nghiệp cũng cần có những thay đổi theo hướng thị trường, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, xuất khẩu… đặc biệt ưu tiên phát triển các ngành có lợi thế so sánh Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp và bảo đảm cho nông dân tiếp cận với đầu vào quan trọng như thủy lợi, điện, phân bón với chất lượng cao và giá thấp

triển nông nghiệp là đa dạng hóa, an ninh lương thực, tăng sức cạnh tranh… Nhấn mạnh đến ưu thế của từng vùng Dựa vào khoa học kỹ thuật để tăng trưởng nông nghiệp Chú trọng hơn đến bảo vệ ô nhiễm môi trường

vị tập hợp và tăng cường liên kết các doanh nghiệp kinh doanh nông sản nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế, tập trung sản xuất có quy

mô nhỏ lẻ khác nhau thành quy mô lớn hơn, tăng khả năng cạnh tranh của nông nghiệp trong tỉnh

- Sáu là:hoàn thiện công tác quản lý của Nhà nước về hoạt động xuất khẩu, có những chính sách khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài vào đầu

tư trong lĩnh vực nông nghiệp

Nói tóm lại chương này, tác giả đã giải quyết được một số vấn đề lý luận cơ bản như: nêu lên khái niệm về thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản Các hình thức xuất khẩu hàng nông sản, vai trò và nội dung của việc thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản, đồng thời cũng đã nêu lên những nhân tố ảnh hưởng đến công tác xuất khẩu hàng nông sản Ngoài ra cũng tìm hiểu những bài học kinh nghiệm của các tỉnh, thành phố của CHCHCN Việt Nam và tỉnh Sa Văn Nạ Khết nhằm rút ra những kinh nghiệm đối với tỉnh Chăm Pa Sắc

Qua những phần lý luận trên chúng ta có thấy rằng công tác thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản ngày càng có vai trò to lớn đối với việc thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội, thương mại và dịch vụ ngày càng hiệu quả hơn Để hiểu

rõ hơn những vấn đề trên, chúng ta đi vào xem thực trạng thúc xuất khẩu hàng nông sản của Chăm Pa Sắc trong thời gian qua trong phần tiếp theo

Trang 33

C HƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG

SẢN CỦA CHĂM PA SẮC 2.1 Giới thiệu về Chăm Pa Sắc

2.1.1 Môi trường kinh tế - xã hội của Chăm Pa Sắc

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Theo số liệu của sở Thống kê tỉnh Chăm Pa Sắc năm 2013 cho biết:

Về vị trí địa lý: Chăm Pa Sắc là một trong ba tỉnh lớn của Lào hiện nay,

nằm ở phía Tây Nam Lào, là cửa ngõ nối liền với Trung Bộ, cách Thủ đô Viêng Chăn 720 km Có ranh giới giáp với các tỉnh và các nước lân cận sau: phía bắc giáp với tỉnh Sa La Văn có chiều dài 140 km, phía tây giáp với tỉnh

quốc Căm Pu Chia có chiều dài 135 km và phía đông giáp với Vương quốc Thái Lan có chiều dài 233 km; tỉnh Chăm Pa Sắc có diện tích tự nhiên 15.350

Về khí hậu: Chăm Pa Sắc nằm trong vùng khí hậu ôn đới, ẩm nền nhiệt

cao, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22 - 42P

0 P

C Do ảnh hưởng của gió mùa nên Chăm Pa Sắc có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùamưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 với gió mùa Tây Nam nóng ẩm từ Ấn Độ Dương thổi qua địa phận Thái Lan, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió mùa đông Bắc khô lạnh Lượng mưa trung bình khoảng 2,800-3,500 mm/năm

Về đất đai: Chăm Pa Sắc là tỉnh phong phú về đất đai, có nhiều loại đất

khác nhau, đất có diện tích tương đối lớn có thể khai thác vào mục đích nông nghiệp như:

Vùng đất đồng bằng là đất phù sa, bồi tụ có diện tích 1,135,900 ha, chiếm 74% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bổ chủ yếu ở các huyện ven sông, diện tích khu đất này thích hợp trồng lúa, màu và cây công nghiệp ngắn ngày

Trang 34

Vùng núi trung du là đất đỏ vàng có diện tích 339,100 ha, chiếm 26% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; phân bố chủ yếu ở các huyện trung du, miền núi như Pắc Xong, Ba Chiêng Cha Lơn Súc Khu đất này có thể trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả như cao su, chè, cà phê, sa nhân, chuối

Hiện tại diện tích đất mà Chăm Pa Sắc đã sử dụng là 1,274,825 ha, bằng 83,05% diện tích tự nhiên; trong đó sử dụng vào sản xuất nông nghiệp 529,252 ha (có 94,200 ha phù hợp với trồng lúa năng suất cao), bằng 34,47%; đất có rừng 745,573 ha, bằng 48,57% Diện tích chưa sử dụng được gồm có đất trống đồi núi trọc 175,425 ha, bằng 11,42% và đất bãi bồi, hoang hóa ven sông 105,800 ha, bằng 6,89%

Về nguồn nước: tỉnh có nhiều sông suối, khả năng có nước quanh năm

như: Sê Đôn, suối Băng Liêng, suối Tố Mố, sông Mê Kông chạy dọc từ bắc tới nam dài hơn 200 km, người dân sinh sống dọc sông gồm có 8 huyện đồng bằng dựa vào sông này làm ăn sinh sống quanh năm Nguồn nước mưa của Chăm Pa Sắc khá lớn Tuy nhiên, do lượng nước mưa phân bổ không đều trong năm nên thường gây ngập úng vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô Nguồn nước ngầm của Chăm Pa Sắc khá phong phú cả trữ lượng và chủng loại, bởi

có đầy đủ các loại đất đá trầm tích, biến chất, mác ma

Căn cứ từ điều kiện tự nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, nhiệt độ và nguồnnước), có thể chia Chăm Pa Sắc thành các vùng lãnh thổ có điều kiện sinh thái nông nghiệp khác nhau, đó là: vùng đồng bằng (gồm 8 huyện: Pắc Sê, Phôn Thong, Pa Thum Phon, Chăm Pa Sắc, Sú Khú Ma, Xa Nạ Sốm Bun, Mương Mun, Mương Khống ) và vùng trung du, miền núi (gồm 2 huyện: Ba Chiêng Cha Lơn Súc, Pắc Xong)

Đặc điểm kinh tế: Trong những năm qua mặc dù tăng trưởng với nhịp độ

cao hơn so với toàn quốc nhưng nhìn chung Chăm Pa Sắc vẫn là một tỉnh có sự tăng trưởng về kinh tế lớn thứ 3 trong toàm quốc Theo số liệu của Ban Kinh tế Tỉnh ủy Chăm Pa Sắc cho biết, thu nhập bình quân đầu người năm 2013 là 1,262 USD, (cao hơn mức bình quân 818 UDS của cả nước), bình quân lương thực mới đạt 612 kg/người/năm Hiện nay quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh đang vận động theo hướng tích cực, tuy nhiên nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng cao, năm 2013 cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng -

Trang 35

thương mại dịch vụ của Chăm Pa Sắc là 37,3% - 29,6% - 33,1%.Tổng số vốn đầu

tư toàn xã hội từ năm 2006-2010 đạt 4,606.6 tỷ kíp, đến năm 2013 đạt 44,280 tỷ kíp

so với nhu cầu phát triển là còn quá thấp Năm 2013 GDP đạt 7,010 tỷ kíp, kinh

tế của Chăm Pa Sắc tăng trưởng liên tục đạt mức trung bình 9,8% thời kỳ 2010 Tất cả những yếu tố trên, cho thấy kinh tế của Chăm Pa Sắc đang nỗ lực trên con đường tăng trưởng, tuy nhiên lại xuất phát trong điều kiện không có nhiều thuận lợi

2006-Chăm Pa Sắc là tỉnh có tiềm năng về phát triển giao thông, có khoảng

78 km đường quốc lộ 14A, 64 km đường 16A, 47 km đường 14C Hệ thống lưới điện, đường giao thông đã được đầu tư khá tốt, hầu hết các xã đã có điện lưới quốc gia và đường giao thông Bưu chính viễn thông được hiện đại hóa với tốc độ nhanh chóng, số máy điện thoại cố định đạt 2,9 máy/100 dân Cơ

sở y tế, trường học được cải thiện rõ nét Tới năm 2013 có 96,8% phòng học được kiên cố hóa Tuy vậy, do địa hình phức tạp và diện tích rộng, cùng với mức đầu tư còn hạn chế, cho nên hạ tầng kinh tế - xã hội của Chăm Pa Sắc vẫn còn nhiều yếu kém, nhất là với khu vực miền núi

Đặc điểm xã hội: Chăm Pa Sắc là tỉnh có dân số lớn thứ hai so với các

tỉnh thành trong toàn quốc (chỉ đứng sau thủ Đô Viêng Chăn) Các số liệu từ Sở thống kê cho biết, hiện nay Chăm Pa Sắc có khoảng 90% dân số sống ở nông thôn, 80% lao động trong lĩnh vực nông nghiệp Dân số Chăm Pa Sắc năm 2013

là 642,785 người, trong đó nữ 326,926 người, chiếm 50,9%, nam chiếm 49,1% Đây là địa phương có nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó người Kinh chiếm tỷ trọng lớnnhất (84,75%), Mường (8,7%), Thái (6,0%) và các dân tộc còn lại như H'mông, Dao, Thổ… chiếm tỷ lệ rất ít Các dân tộc ít người sống chủ yếu

ở các huyện biên giới, vùng núi cao Chăm Pa Sắc được đánh giá là một tỉnh có trình độ dân trí tương đối cao so với cả nước Năm 2005 tỉnh đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và chống tái mù chữ Vào năm 2013 Chăm Pa Sắc có 98%

xã, phường, thị trấn và 87% huyện đạt phổ cập giáo dục trung học cơ sở Tỉ lệ người biết chữ ở Chăm Pa Sắc hiện nay đạt 97% vào năm 2013 Đặc biệt, dân số

có trình độ học vấn từ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên của Chăm Pa Sắc cao hơn mức trung bình của cả nước và vùng Nam Trung Bộ Tính đến năm 2013 dân số trong độ tuổi lao động có 361,765 người chiếm tỷ lệ 56,28% dân số toàn tỉnh Lao động xã hội đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân 347,104 người, trong

Trang 36

đó số lao động đang làm việc trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp là chủ yếu (chiếm 36%), công nghiệp chiếm 2%, ngành dịch vụ 13% và còn lại thất nghiệp 3% Lao động xã hội đang làm việc trong các ngành thuộc khu vực nhà nước do Trung ương quản lý là 4,857 người, do địa phương quản lý là 9,714 người Tính đến năm 2012, tỷ lệ lao động thất nghiệp ở đô thị 2,6%, sử dụng quỹ thời gian lao động ở nông thôn là 72.30% Nguồn lao động trẻ, lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng cao Là một tỉnh có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ học vấn khá,

tỷ lệ người có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 70% Hàng năm số lao động

bổ sung vào lực lượng lao động xã hội khoảng 14,300 người Tuy nhiên, trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tỉnh vẫn đang thiếu đội ngũ các chuyên gia quản lý, các nhà doanh nghiệp giỏi kể cả trong và ngoài khu vực kinh tế nhà nước Nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế của Chăm Pa Sắc so với các tỉnh khác là khá tốt, tuy nhiên lại chưa được khai thác một cách có hiệu quả cho phát triển

giai đoạn qua

2.1.1.3.1 Tiềm năng sản xuất hàng nông sản của tỉnh

Nguồn lực đất đai: Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, ruộng đất có đặc điểm đặc thù khác với tư liệu sản xuất khác ở chỗ: về mặt số lượng, diện tích ruộng đất là có giới hạn nhưng sức sản xuất là không có giới hạn, có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều, khi bị hao mòn và đảo thải khỏi quá trình sản xuất, nếu sử dụng hợp lý thì chất lượng ruộng đất được nâng lên

Với diện tích tự nhiên là 1,274,825 ha, diện tích đất nông nghiệp khoảng 529,252 ha, chiếm 34,47% Đất canh tác phần lớn là đất phù sa dọc ven sông

thuận lợi cho thâm canh tăng vụ

Cơ cấu đất nông nghiệp của tỉnh Chăm Pa Sắc có sự chuyển biến chậm, nhìn chung diện tích trồng cây nông sản xuất khẩu- các loại cây lương thực, các loại rau, cây ăn quả chiếm tỷ trọng khá lớn khoảng 40% diện tích đất nông nghiệp và có xu hướng tăng dần qua các năm

Nguồn nhân lực: nguồn nhân lực trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp Nguồn nhân lực trong

Trang 37

nông nghiệp có đặc điểm khác so với các ngành khác ở chỗ: về lượng, không những bao gồm những người trong độ tuổi mà còn bao gồm những người trên

và dưới độ tuổi có khả năng và thực tế tham gia lao động; về chất lượng bao gồm thể lực và trí tuệ của con người lao động như trình độ sức khỏe, trình độ nhận thức, trình độ chính trị, trình độ văn hóa, nghiệp vụ và tay nghề người lao động, đồng thời lao động trong nông nghiệp mang tính thời vụ cao và theo quy luật tất yếu là không ngừng thu hẹp về số lượng và được chuyển một bộ phận sang các ngành khác

Tỉnh Chăm Pa Sắc có nguồn lao động dồi dào, người lao động cần cù, chăm chỉ Cùng với sự chuyển đổi thu hẹp diện tích đất nông nghiệp và tăng diện tích đất cho khu công nghiệp nên có một bộ phận lao động nông nghiệp chuyển dần sang làm việc trong lĩnh vực công nghiệp chế biến So với cả nước,

tỷ lệ lao động trong nông nghiệp của tỉnh Chăm Pa Sắc chiếm 72,30% thấp hơn

cả nước 73,32% năm 2013

Theo con số này thấy rằng, tỷ trọng lao động làm việc ở ngành nông nghiệp tỉnh Chăm Pa Sắc vẫn còn rất cao Tuy nhiên, để thực hiện Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, UBND tỉnh cũng như người quản lý phải nghĩ làm thế nào để cắt giảm con số này xuống và tăng thêm tỷ trọng ngành công

nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, tỉnh Chăm Pa Sắc còn có vị trí địa lý thuận lợi thu mua nguồn nguyên liệu ở các tỉnh bạn như: tỉnh Sa La Văn, tỉnh Sa Vắn Na Kệt, tỉnh Xê Kong

2.1.1.3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2003-2008

Là một tỉnh lớn cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất và đời sống hầu như chưa có gì nhiều, kinh tế - xã hội xuất phát điểm thấp, trình độ dân trí không đồng đều, đời sống của cán bộ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh đang còn muôn vàn khó khăn, thiếu thốn Do điều kiện tự nhiên, khí hậu, tập quán canh tác tương đối, trình độ canh tác quá thấp và lạc hậu, sản xuất manh mún, phó mặc cho tự nhiên, các xã vùng cao chủ yếu sản xuất tự cấp tự túc, nên sản xuất nông lâm nghiệp tỉnh Chăm Pa Sắc trong giai đoạn này đứng trước nhiều khó khăn và thử thách Nguồn sống chính của nhân dân là sản xuất nông nghiệp nhưng gần 100% diện tích cây lương thực (lúa và ngô) được gieo cấy bằng các giống cũ của địa phương do vậy năng suất rất thấp

Trang 38

Giai đoạn 2003-2008 năng xuất lúa trung bình chỉ đạt 3,38 tấn/Ha Tổng sản lượng lương thực quy thóc mới đạt 1.150.660 tấn, bằng 92,27% so với kế hoạch đề ra Lương thực thấp cộng với các điều kiện sống gặp nhiều khó khăn nên tỷ lệ đói nghèo lên tới 40%

Chăn nuôi và thuỷ sản phát triển chậm, Mặc dù Sở Nông Lâm nghiệp tỉnh đã thực hiện nhiều biện pháp chỉ đạo, hướng dẫn và vận động, xây dựng một số mô hình lai tạo, phát triển đàn, phòng chống dịch bệnh nhưng chăn nuôi nói chung ở các huyện chưa có được những mô hình điển hình, các mô hình chăn nuôi chỉ được duy trì khi còn kinh phí hỗ trợ của nhà nước Nạn thả rông gia xúc phổ biến ở tất cả các xã vùng cao dẫn đến khó khăn cho công tác chỉ đạo thâm canh tăng vụ Thuỷ sản hầu như chỉ sản xuất tự cấp tự túc trong phạm vi các hộ gia đình, các loại thực phẩm có nguồn gốc thuỷ sản phải vận chuyển từ các tỉnh khác lên

Về Lâm nghiệp: Do ảnh hưởng của nạn du canh du cư, phá, đốt rừng làm nương rẫy đã làm cho rừng nghèo đến quệt quệ Môi trường, môi sinh đang trên đà bị xâm hại nghiêm trọng, nguồn sinh thuỷ bị huỷ diệt, các công trình thuỷ lợi chưa hoàn thiện nên năng suất cây trồng đạt thấp

Tóm lại sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn này đang gặp nhiều khó khăn, khoa học kỹ thuật còn lạc hậu, chất lượng kém, quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào thiên nhiên, việc nâng cao trình độ hiểu biết về khoa học kỹ thuật cho nông dân vẫn nhiều hạn chế

2.1.1.3.3Tình hình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2009-2013

Giai đoạn 2009-2013 nền kinh tế trên địa bản tỉnh có xu hướng tăng liên tục với tốc độ tăng trưởng là 10,1% /năm đạt 98% so với kế hoạch đề ra,

tỷ lệ các hộ gia đình nghèo giảm từ 25% năm 2008 xuống còn 2,1% năm

2013, sự đầu tư trong nước và nước ngoài tăng gấp 3 lần so với năm 2008, cơ cấu kinh tế của tỉnh thay đổi khá tích cực do những chính sách thúc đẩy phát triển nền kinh tế nhiều thành phần được đưa vào thực hiện

Giai đoạn 2009-2013 thu nhập bình quân đầu người tăng dần qua các năm nhưng với tốc độ tăng đều đặn Năm 2009 GDP đạt 730 USD; năm 2010 GDP đạt 1,034 USD tăng 9,9%; năm 2011 GDP đạt 1,097 USD tăng 10,2%; năm 2012 GDP đạt 1,262 USD tăng 10,1% và đến năm 2013 GDP đạt 1,345 USD tăng 10,11%

Trang 39

( Nguồn:báo cáo tổng kết của sở kế hoạch và đầu tư năm 2009-2013)

2009-2013

Cơ cấu kinh tế có sự phát triển theo hướng nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế thị trường, cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo định hướng của Nhà nước như: tỷ lệ GDP ngành nông nghiệp năm 2009 chiếm 51,2% giảm xuống còn 37,3% năm 2013,ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 24% năm 2009 lên 29,6% năm 2013, và ngành dịch vụ tăng từ 25% năm 2009 lên

xuống từ 72,3% năm 2009 xuống còn 58,7% năm 2013,ngành công nghiệp và xây dựng tăng lên từ2% năm 2009 lên 7,6% năm 2013và ngành dịch vụ cũng tăng từ13% năm 2009 lên 21,1% năm 2013

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế theo ngành của tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn

Trang 40

xuất gạo ở 8 huyện là: Pắc Sê, Phôn Thong, Chăm Pa Sắc, Mương Mun, Mương Khống, Sú Khú Ma, Sa Nạ Sốm Bun, Pá Thum Phon, đến năm 2013 kết quả sản xuất gạo đạt 540,768 tấn tăng 2,29% so vơi năm 2008, sản xuất cà phê hơn 32,753 tấn, tăng lên 13% so với năm 2009, ngô đạt hơn 30,019 tấn tăng 5,53% so với kế hoạch Ngoài ra việc trồng các loại cây công nghiệp cũng phát triển như: cây cao su 25,570 ha, chuối 48,140 tấn, sắn 201,545 tấn

Ngành chăn nuôi cũng được phát triển, trung bình cả tỉnh sản xuất được hơn 32 triệu tấn tăng lên 7,7%

phát triển khá, giá trị sản xuất công nghiệp chế biến giai đoạn 2009 - 2013 đạt 590,9 triệu USD, trung bình tăng 15% ,so với năm 2008 tăng cấp 1,5 lần, chiếm 5,6% GDP đặc biệt là công nghiệp chế biến hàng lương thực thực phẩm

công nghiệp, trong giai đoạn 2009-2013, cơ cấu ngành dịch vụ trung bình chiếm 19% của GDP, đa số là các dịch vụ về thương mại, giao thông, sửa chữa, nhà nghỉ, khách sạn và các nhà hàng…

Ngành du lịch là có tiềm năng lớn nhất của ngành dịch vụ, tỉnh Chăm

Pa Sắc có danh lam thắng cảnh và có các địa điểm du lịch về văn hóa và du lịch tự nhiện rất nhiều, Năm 2013, số du khách vào tỉnh Chăm Pa Sắc là

điểm du lịch khoảng 212 điểm như: khu du lịch sinh thái 112 điểm, khu du lịch văn hóa 60 điểm, khu di tích lịch sử 40 điểm Ngoài ra còn có rất nhiều danh lam thắng cảnh, thiên nhiên khác, du lịch văn hóa Du lịch Chăm Pa Sắc

là một ngành kinh tế mũi nhọn quan trọng góp phần tạo tăng trưởng kinh tế bền vững của tỉnh

Trong quá trình đổi mới kinh tế, thực hiện chiến lược hướng về nông thôn và mở rộng quan hệ với nước ngoài, Nhà nước đã đầu tư vào cải thiện lĩnh vực giao thông Năm 2013, hệ thống đường giao thông đã được đầu tư xây dựng và sửa chữa cho tốt lên từng giai đoạn của kế hoạch đã đề ra Hệ thống giao thông đường bộ có thể phục vụ cho xã hội một cách nhanh chóng

và thuận tiện hơn nhiều, đồng thời UBND tỉnh cũng đã đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ ngày càng đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc

Ngày đăng: 26/10/2015, 09:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn 200 9- - CÁC GIẢI PHÁP THÚC đẩy XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG sản của TỈNH CHĂM PA sắc nước CHDCND lào đến năm 2020
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn 200 9- (Trang 44)
Hình 2.2 . Cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn - CÁC GIẢI PHÁP THÚC đẩy XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG sản của TỈNH CHĂM PA sắc nước CHDCND lào đến năm 2020
Hình 2.2 Cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn (Trang 45)
Bảng 2. 4 : Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa theo nhóm mặt hàng của tỉnh - CÁC GIẢI PHÁP THÚC đẩy XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG sản của TỈNH CHĂM PA sắc nước CHDCND lào đến năm 2020
Bảng 2. 4 : Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa theo nhóm mặt hàng của tỉnh (Trang 48)
Bảng 2. 6 : Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản theo nhóm mặt hàng - CÁC GIẢI PHÁP THÚC đẩy XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG sản của TỈNH CHĂM PA sắc nước CHDCND lào đến năm 2020
Bảng 2. 6 : Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản theo nhóm mặt hàng (Trang 51)
Hình 2.4 : Cơ cấu mặt hàng nông sản xuất khẩu của tỉnh Chăm Pa Sắc giai - CÁC GIẢI PHÁP THÚC đẩy XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG sản của TỈNH CHĂM PA sắc nước CHDCND lào đến năm 2020
Hình 2.4 Cơ cấu mặt hàng nông sản xuất khẩu của tỉnh Chăm Pa Sắc giai (Trang 52)
Hình  2.5 : Kim ngạch xuất khẩu Cà phê của tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn - CÁC GIẢI PHÁP THÚC đẩy XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG sản của TỈNH CHĂM PA sắc nước CHDCND lào đến năm 2020
nh 2.5 : Kim ngạch xuất khẩu Cà phê của tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn (Trang 54)
Hình 2.6 : Kim ngạch xuất khẩu sa nhân của tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn - CÁC GIẢI PHÁP THÚC đẩy XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG sản của TỈNH CHĂM PA sắc nước CHDCND lào đến năm 2020
Hình 2.6 Kim ngạch xuất khẩu sa nhân của tỉnh Chăm Pa Sắc giai đoạn (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w