1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CỤC THUẾ QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020.PDF

117 341 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích quan hệ cung cầ u NNL, khả năng điề u chỉ nh, và đề ra các chính sách, kế hoạ ch, chư ơ ng trình thự c hiệ n giúp cho doanh nghiệ p thích ứ ng vớ i các nhu cầ u mớ i và nâng ca

Trang 1

LỜ I CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luậ n văn này do tôi thự c hiệ n mộ t cách nghiêm túc Các đoạ n trích dẫ n và số liệ u sử dụ ng trong luậ n văn đề u đư ợ c dẫ n nguồ n; có độ chính xác cao nhấ t trong phạ m vi hiể u biế t củ a tôi và đư ợ c cho phép sử dụ ng bở i cơ quan cung cấ p thông tin Luậ n văn này không nhấ t thiế t phả n ánh quan điể m củ a trư ờ ng

Đạ i họ c Kinh tế Tp Hồ Chí Minh

Tác giả luậ n văn

PHẠ M THỊ HẢ I YẾ N

Trang 2

LỜ I CẢ M Ơ N

Để hoàn thành chư ơ ng trình cao họ c và luậ n văn tố t nghiệ p này, tôi đã nhậ n

đư ợ c rấ t nhiề u sự hỗ trợ từ Quý thầ y cô, đồ ng nghiệ p, bạ n bè và gia đình

Tôi xin đư ợ c trân trọ ng bày tỏ lờ i cả m ơ n sâu sắ c đế n PGS.TS Lê Thanh Hà, ngư ờ i đã trự c tiế p tậ n tình hư ớ ng dẫ n tôi trong suố t thờ i gian thự c hiệ n luậ n văn tố t nghiệ p

Tôi xin chân thành cả m ơ n Quý thầ y cô khoa Quả n trị Kinh doanh, khoa Sau

đạ i họ c đã truyề n đạ t kiế n thứ c, kinh nghiệ m quý báu cho tôi trong suố t khóa họ c để tôi có nề n tả ng lý luậ n cơ bả n khi nghiên cứ u đề tài này

Đặ c biệ t, tôi xin trân trọ ng cả m ơ n đế n Ban lãnh đạ o cùng toàn thể anh chị

em công tác tạ i Cụ c Thuế Quả ng Bình đã cung cấ p thông tin, tài liệ u cũ ng như giúp

đỡ , xây dự ng và đóng góp ý kiế n rấ t nhiề u trong quá trình tôi thự c hiệ n nghiên cứ u

Cuố i cùng, tôi xin biế t ơ n và muố n chia sẽ đế n gia đình, bạ n bè là nhữ ng ngư ờ i đã luôn độ ng viên, ủ ng hộ và giúp đỡ để tôi hoàn thành tố t luậ n văn thạ c sỹ này

Trang 4

DANH MỤ C BẢ NG BIỂ U

Bả ng 2.1: Thố ng kê số lư ợ ng cán bộ - công chứ c từ năm 2008 đế n năm 2012 24

Bả ng 2.2: Thố ng kê nguồ n nhân lự c theo tuổ i và giớ i tính tính đế n tháng

Bả ng 2.7: Bả ng điể m số quy đổ i trung bình về phân công và bố trí công việ c 38

Bả ng 2.8: Báo cáo kế t quả luân chuyể n CBCC ngành Thuế Quả ng Bình tính

Bả ng 2.12: Bả ng điể m số quy đổ i trung bình về công tác đánh giá kế t quả

Bả ng 2.13: Bả ng điể m số quy đổ i trung bình về chính sách lư ơ ng và thu nhậ p 50

Bả ng 2.14: Bả ng điể m số quy đổ i trung bình về chính sách khen thư ở ng và

Trang 5

DANH MỤ C BIỂ U ĐỒ

Biể u đồ 2.1: Cơ cấ u nguồ n nhân lự c theo giớ i tính từ năm 2008 đế n tháng

Sơ đồ 2.1:Cơ cấ u tổ chứ c bộ máy cán bộ công chứ c Cụ c Thuế Quả ng Bình 23

Sơ đồ 3.1: Quy trình tuyể n dụ ng cán bộ công chứ c 68

Sơ đồ 3.4: Nhiệ m vụ cơ bả n củ a bộ phậ n quả n lý nguồ n nhân lự c 85

Trang 6

MỤ C LỤ C

LỜ I CAM ĐOAN i

LỜ I CẢ M Ơ N ii

DANH MỤ C CÁC TỪ VIẾ T TẮ T iii

DANH MỤ C BẢ NG BIỂ U iv

MỤ C LỤ C vi

MỞ ĐẦ U 1

1 Lý do chọ n đề tài: 1

2 Mụ c tiêu nghiên cứ u: 3

3 Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u: 3

4 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u: 3

5 Kế t cấ u luậ n văn: 3

Chư ơ ng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ N VỀ QUẢ N TRỊ NGUỒ N NHÂN LỰ C 4

1.1Khái niệ m, vai trò củ a quả n trị nguồ n nhân lự c 4

1.1.1 Các khái niệ m 4

1.1.1.1 Nguồ n nhân lự c 4

1.1.1.2 Quả n trị nguồ n nhân lự c 5

1.1.2 Vai trò củ a quả n trị nguồ n nhân lự c 7

1.2 Các chứ c năng cơ bả n củ a quả n trị nguồ n nhân lự c 8

1.2.1 Nhóm chứ c năng thu hút nguồ n nhân lự c 9

1.2.2 Nhóm chứ c năng đào tạ o và phát triể n nguồ n nhân lự c 11

1.2.3 Nhóm chứ c năng duy trì nguồ n nhân lự c 12

1.3 Mộ t số vấ n đề liên quan đế n quả n trị nguồ n nhân lự c trong khu vự c nhà nư ớ c 14

1.3.1 Nguồ n nhân lự c và quả n trị nguồ n nhân lự c trong khu vự c nhà nư ớ c 14

1.3.1.1 Nguồ n nhân lự c trong khu vự c nhà nư ớ c 14

1.3.1.2 Quả n trị nguồ n nhân lự c trong khu vự c nhà nư ớ c 15

1.3.2 Đặ c điể m củ a quả n trị nguồ n nhân lự c trong khu vự c nhà nư ớ c 16

1.3.3 Mộ t số vấ n đề thách thứ c đố i vớ i quả n trị nguồ n nhân lự c trong khu vự c nhà nư ớ c hiệ n nay 18

Trang 7

Chư ơ ng 2: THỰ C TRẠ NG CÔNG TÁC QUẢ N TRỊ NGUỒ N NHÂN LỰ C TẠ I

CỤ C THUẾ QUẢ NG BÌNH 21

2.1 Giớ i thiệ u tổ ng quan về Cụ c Thuế Quả ng Bình 21

2.1.1 Lị ch sử hình thành và phát triể n 21

2.1.2 Vị trí - chứ c năng, nhiệ m vụ - quyề n hạ n 22

2.1.2.1 Vị trí – chứ c năng 22

2.1.2.2 Nhiệ m vụ - quyề n hạ n 22

2.1.3 Cơ cấ u tổ chứ c 22

2.2 Phân tích cơ cấ u nguồ n nhân lự c và thự c trạ ng công tác quả n trị nguồ n nhân lự c tạ i Cụ c Thuế Quả ng Bình 24

2.2.1 Phân tích cơ cấ u nguồ n nhân lự c tạ i Cụ c thuế Quả ng Bình 24

2.2.1.1 Cơ cấ u theo độ tuổ i và giớ i tính 24

2.2.1.2 Cơ cấ u theo trình độ đào tạ o 26

2.2.1.3 Cơ cấ u theo thâm niên công tác 28

2.2.1.4 Cơ cấ u theo ngạ ch bậ c 29

2.2.1.5 Cơ cấ u theo trình độ chuyên môn 30

2.2.2 Phân tích thự c trạ ng công tác quả n trị nguồ n nhân lự c tạ i Cụ c Thuế Quả ng Bình 33

2.2.2.1 Công tác thu hút và bố trí nguồ n nhân lự c 34

2.2.2.2 Công tác đào tạ o và phát triể n nguồ n nhân lự c 42

2.2.2.3 Công tác duy trì nguồ n nhân lự c 46

2.3 Đánh giá công tác quả n trị nguồ n nhân lự c tạ i Cụ c Thuế Quả ng Bình 54

2.3.1 Ư u điể m 54

2.3.2 Hạ n chế 55

2.3.3 Nguyên nhân củ a nhữ ng hạ n chế trong công tác quả n trị nguồ n nhân lự c tạ i Cụ c Thuế Quả ng Bình 56

Chư ơ ng 3: GIẢ I PHÁP HOÀN THIỆ N CÔNG TÁC QUẢ N TRỊ NGUỒ N NHÂN LỰ C TẠ I CỤ C THUẾ QUẢ NG BÌNH ĐẾ N NĂM 2020 59

3.1 Mụ c tiêu và quan điể m xây dự ng các giả i pháp 59 3.1.1Mụ c tiêu phát triể n nguồ n nhân lự c củ a tỉ nh Quả ng Bình đế n năm 2020 59

Trang 8

3.1.2 Quan điể m và mụ c tiêu quả n trị nguồ n nhân lự c củ a Cụ c Thuế Quả ng

Bình đế n năm 2020 60

3.1.2.1 Quan điể m 60

3.1.2.2 Mụ c tiêu quả n trị nguồ n nhân lự c củ a Cụ c Thuế Quả ng Bình đế n năm 2020 61

3.2 Mộ t số giả i pháp nhằ m hoàn thiệ n công tác quả n trị nguồ n nhân lự c tạ i Cụ c Thuế Quả ng Bình đế n năm 2020 63

3.2.1 Nhóm giả i pháp hoàn thiệ n chứ c năng thu hút nguồ n nhân lự c 63

3.2.1.1 Hoạ ch đị nh nguồ n nhân lự c 63

3.2.1.2 Công tác tuyể n dụ ng nhân sự 64

3.2.1.3 Công tác bố trí nhân sự 69

3.2.1.4 Tổ chứ c phân tích công việ c 71

3.2.2 Nhóm giả i pháp hoàn thiệ n chứ c năng đào tạ o và phát triể n nguồ n nhân lự c 72 3.2.3 Nhóm giả i pháp hoàn thiệ n chứ c năng duy trì nguồ n nhân lự c 76

3.2.3.1 Công tác đánh giá kế t quả thự c hiệ n công việ c và năng lự c nhân viên 76

3.2.3.2 Thự c hiệ n chính sách độ ng viên khen thư ở ng 80

3.2.4 Các biệ n pháp hỗ trợ nhằ m hoàn thiệ n quả n trị nguồ n nhân lự c 82

3.2.4.1 Xây dự ng hệ thố ng thông tin quả n trị nguồ n nhân lự c 82

3.2.4.2 Xây dự ng văn minh, văn hóa ngành Thuế 82

3.2.4.3 Cả i thiệ n môi trư ờ ng và điề u kiệ n làm việ c 83

3.2.4.4 Nâng cao trình độ , cách thứ c quả n lý củ a bộ phậ n quả n trị nguồ n nhân lự c 84

3.3 Mộ t số kiế n nghị 85

3.3.1 Kiế n nghị vớ i Chính phủ và Bộ Tài chính 85

3.3.2 Kiế n nghị vớ i UBND tỉ nh Quả ng Bình 86

3.3.3 Kiế n nghị vớ i Tổ ng cụ c Thuế 87

KẾ T LUẬ N 89

DANH MỤ C TÀI LIỆ U THAM KHẢ O 90 PHỤ LỤ C

Trang 9

MỞ ĐẦ U

1 Lý do chọ n đề tài:

Ngày nay, con ngư ờ i đóng vai trò quan trọ ng trong tấ t cả mọ i hoạ t độ ng củ a

tổ chứ c Quả n trị con ngư ờ i đư ợ c các nhà quả n trị từ xư a đế n nay đề u đặ t lên hàng

đầ u Nhậ n thứ c đư ợ c vai trò độ ng lự c củ a NNL đố i vớ i quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa đấ t nư ớ c, trong Nghị quyế t đạ i hộ i toàn quố c lầ n thứ XI củ a Đả ng cũ ng

đã nhấ n mạ nh nhiệ m vụ : “nâng cao chấ t lư ợ ng nguồ n nhân lự c đáp ứ ng yêu cầ u

củ a công cuộ c công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa, hộ i nhậ p kinh tế quố c tế củ a đấ t

nư ớ c” Điề u này cũ ng tấ t yế u phù hợ p vớ i mộ t trong nhữ ng nhiệ m vụ trọ ng tâm củ a

Chiế n lư ợ c phát triể n kinh tế - xã hộ i giai đoạ n 2011-2020 củ a nư ớ c ta, trong đó nêu

rõ cầ n tậ p trung tạ o độ t phá: “phát triể n nhanh nguồ n nhân lự c, nhấ t là nguồ n nhân

lự c chấ t lư ợ ng cao, tậ p trung vào việ c đổ i mớ i căn bả n nề n giáo dụ c quố c dân, gắ n

kế t chặ t chẽ phát triể n nguồ n nhân lự c vớ i phát triể n và ứ ng dụ ng khoa họ c, công nghệ ”

Quả n trị con ngư ờ i chính là chiế c chìa khóa then chố t cho mọ i sự thành công

củ a mộ t tổ chứ c Mộ t doanh nghiệ p muố n thành công thì điề u cố t yế u là phả i hiể u

rõ đư ợ c tầ m quan trọ ng củ a yế u tố con ngư ờ i, lấ y con ngư ờ i làm căn bả n cho mọ i hoạ t độ ng củ a tổ chứ c, có như thế mớ i phát triể n bề n vữ ng Theo Likert -1967 đã khẳ ng đị nh rằ ng: Trong tấ t cả các nhiệ m vụ củ a quả n trị , quả n trị con ngư ờ i là nhiệ m vụ trung tâm và quan trọ ng nhấ t vì tấ t cả các vấ n đề khác đề u phụ thuộ c vào

mứ c độ thành công củ a quả n trị con ngư ờ i (Trầ n Kim Dung, 2011)

Nế u trư ớ c kia sứ c mạ nh củ a NNL chỉ dừ ng lạ i ở sứ c khỏ e, cơ bắ p củ a ngư ờ i nhân viên thì cái chính yế u bây giờ là tri thứ c, nguồ n sáng tạ o có giá trị củ a họ Ngày nay, vớ i bố i cả nh nề n kinh tế hộ i nhậ p toàn cầ u và sự cạ nh tranh gay gắ t giữ a các doanh nghiệ p thì trong vô vàn vấ n đề các nhà quả n lý phả i đố i mặ t để duy trì và phát triể n doanh nghiệ p, không thể không nhắ c đế n QT NNL NNL đóng vai trò quan trọ ng cho sự thành công củ a bấ t kỳ mộ t tổ chứ c nào Để mộ t bộ máy chạ y tố t đòi hỏ i từ ng mắ t xích cũ ng phả i tố t, tư ơ ng tự như vậ y, các công ty muố n thành công

cầ n có mộ t độ i ngũ nhân viên giỏ i và nhiệ t tình Tuy nhiên, mỗ i nhân sự trong bộ

Trang 10

máy dù ở vị trí nào đề u là nhữ ng cá nhân riêng biệ t vớ i sở thích, tính cách và hoàn

cả nh khác nhau Chính vì thế , việ c QT NNL theo thờ i gian đư ợ c nâng lên mứ c nghệ thuậ t đòi hỏ i ngư ờ i quả n lý phả i nhạ y cả m, tinh tế và có sự hiể u biế t về con ngư ờ i ở nhiề u khía cạ nh

Trong các tổ chứ c ngày nay trên thế giớ i cũ ng như ở Việ t Nam, việ c QT NNL như thế nào cho hiệ u quả ngày càng đư ợ c quan tâm Tuy nhiên, sự quan tâm này rấ t khác nhau giữ a các tổ chứ c Nế u như khu vự c tư nhân đư ợ c đánh giá là có

sự nhậ n thứ c và thự c hiệ n vấ n đề này mộ t cách khá nhanh chóng, thì các tổ chứ c thuộ c khu vự c nhà nư ớ c vẫ n còn khá chậ m chạ p và đã bộ c lộ mộ t số bấ t cậ p chung, chính điề u này đã làm chậ m quá trình đổ i mớ i củ a các tổ chứ c công

Cụ c Thuế Quả ng Bình là mộ t đơ n vị hành chính nhà nư ớ c có vai trò hế t sứ c quan trọ ng trong sự nghiệ p xây dự ng và phát triể n củ a tỉ nh Quả ng Bình Trong nhữ ng năm vừ a qua, đơ n vị đã có nhữ ng đóng góp nhấ t đị nh cho ngân sách tỉ nh nhà Tuy nhiên, trư ớ c nhữ ng áp lự c kinh tế cũ ng như tình trạ ng “chả y máu chấ t xám” như hiệ n nay thì vấ n đề hoàn thiệ n công tác QT NNL củ a Cụ c Thuế trở thành

mộ t bài toán khó cầ n đư ợ c giả i đáp Vớ i đặ c thù ngành nghề , bộ máy tổ chứ c Cụ c Thuế Quả ng Bình rấ t cầ n nhữ ng con ngư ờ i có phẩ m chấ t đạ o đứ c tố t và trình độ chuyên môn phù hợ p để đả m nhậ n nhữ ng vị trí công việ c phù hợ p Có như thế , hoạ t

độ ng củ a Cụ c Thuế Quả ng Bình mớ i đả m bả o đư ợ c sự minh bạ ch, công minh đáp

ứ ng yêu cầ u củ a toàn Đả ng và toàn dân

Vớ i lý do trên tôi chọ n đề tài: “Giả i pháp hoàn thiệ n công tác quả n trị

nguồ n nhân lự c tạ i Cụ c Thuế Quả ng Bình đế n năm 2020” làm luậ n văn tố t

nghiệ p củ a mình Luậ n văn này nhằ m giúp ban lãnh đạ o Cụ c Thuế Quả ng Bình có cái nhìn tổ ng thể về công tác QT NNL tạ i đơ n vị mình Đồ ng thờ i, nó có tác dụ ng như mộ t bả n nghiên cứ u tiề n khả thi hỗ trợ và giúp đơ n vị xác đị nh đư ợ c nhữ ng tồ n

tạ i, yế u kém trong công tác QT NNL củ a mình, qua đó đề ra các chính sách sử dụ ng NNL hiệ u quả , góp phầ n xây dự ng chiế n lư ợ c phát triể n NNL có chấ t lư ợ ng cao phù hợ p vớ i mụ c tiêu, chiế n lư ợ c phát triể n củ a đơ n vị trong tư ơ ng lai, trở thành

đơ n vị dẫ n đầ u trong việ c hoàn thiệ n bộ máy NNL trong các đơ n vị hành chính nhà

nư ớ c củ a tỉ nh Quả ng Bình

Trang 11

2 Mụ c tiêu nghiên cứ u:

Luậ n văn nhằ m đạ t đư ợ c nhữ ng mụ c tiêu sau:

Phân tích thự c trạ ng, đánh giá, nhậ n xét và tìm ra nguyên nhân củ a nhữ ng

điể m mạ nh cũ ng như điể m yế u trong công tác QT NNL tạ i Cụ c Thuế Quả ng Bình

Đề xuấ t các giả i pháp để hoàn thiệ n công tác QT NNL củ a đơ n vị nhằ m đáp

ứ ng nhu cầ u trong ngắ n hạ n cũ ng như dài hạ n

3 Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u:

Đố i tư ợ ng nghiên cứ u: các vấ n đề liên quan đế n công tác QT NNL trong tổ chứ c Phạ m vi nghiên cứ u: luậ n văn nghiên cứ u công tác thu hút, đào tạ o và phát

triể n, duy trì NNL tạ i Cụ c Thuế Quả ng Bình dự a trên số liệ u thố ng kê từ năm 2008

đế n nay và đị nh hư ớ ng đế n năm 2020

4 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u:

Phư ơ ng pháp nghiên cứ u và tổ ng hợ p các tài liệ u lý thuyế t về QT NNL, từ

đó tiế n hành thu thậ p các số liệ u có liên quan đế n luậ n văn;

Phư ơ ng pháp thu thậ p số liệ u: Số liệ u sơ cấ p đư ợ c thu thậ p thông qua hình

thứ c điề u tra bằ ng câu hỏ i phỏ ng vấ n thông qua phư ơ ng pháp chuyên gia trự c tiế p phỏ ng vấ n mộ t số ban lãnh đạ o và các trư ở ng phòng ban củ a Cụ c Thuế Quả ng Bình; số liệ u thứ cấ p đư ợ c lấ y từ Phòng TCCB củ a Văn phòng Cụ c thuế Quả ng

Bình

5 Kế t cấ u luậ n văn:

Luậ n văn bao gồ m:

Phầ n mở đầ u

Chư ơ ng 1: Cơ sở lý luậ n về quả n trị nguồ n nhân lự c

Chư ơ ng 2: Thự c trạ ng công tác quả n trị nguồ n nhân lự c tạ i Cụ c Thuế Quả ng Bình

Chư ơ ng 3: Giả i pháp hoàn thiệ n công tác quả n trị nguồ n nhân lự c tạ i Cụ c Thuế Quả ng Bình đế n năm 2020

Kế t luậ n

Trang 12

Chư ơ ng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ N VỀ QUẢ N TRỊ NGUỒ N NHÂN LỰ C 1.1Khái niệ m, vai trò củ a quả n trị nguồ n nhân lự c

1.1.1 Các khái niệ m

1.1.1.1 Nguồ n nhân lự c

Trong công cuộ c hộ i nhậ p và phát triể n đấ t nư ớ c theo hư ớ ng công nghiệ p hóa

và hiệ n đạ i hóa nhằ m mụ c tiêu “dân giàu, nư ớ c mạ nh, xã hộ i công bằ ng, dân chủ , văn minh”, Đả ng ta luôn xác đị nh: Nguồ n lao độ ng dồ i dào, con ngư ờ i Việ t Nam

có truyề n thố ng yêu nư ớ c, cầ n cù, sáng tạ o, có nề n tả ng văn hoá, giáo dụ c, có khả năng nắ m bắ t nhanh khoa họ c và công nghệ là nguồ n lự c quan trọ ng nhấ t - nguồ n năng lự c nộ i sinh Vậ y nguồ n nhân lự c là gì?

Hiệ n nay, trên thế giớ i có rấ t nhiề u quan điể m khác nhau về NNL Theo Liên

Hợ p Quố c thì:“Nguồ n nhân lự c là tấ t cả nhữ ng kiế n thứ c, kỹ năng, kinh nghiệ m, năng

lự c và tính sáng tạ o củ a con ngư ờ i có quan hệ tớ i sự phát triể n củ a mỗ i cá nhân và

củ a đấ t nư ớ c”; Còn Ngân hàng thế giớ i cho rằ ng: NNL là toàn bộ vố n con ngư ờ i

bao gồ m thể lự c, trí lự c, kỹ năng nghề nghiệ p… củ a mỗ i cá nhân Như vậ y, ở đây nguồ n lự c con ngư ờ i đư ợ c coi như mộ t nguồ n vố n bên cạ nh các loạ i vố n vậ t chấ t khác: vố n tiề n tệ , công nghệ , tài nguyên thiên nhiên

Nói về NNL Đả ng ta đã xác đị nh: “Nguồ n lao độ ng có trí tuệ cao, có tay nghề

thành thạ o, có phẩ m chấ t tố t đẹ p đư ợ c đào tạ o, bồ i dư ỡ ng và phát huy bở i mộ t nề n giáo dụ c tiên tiế n gắ n liề n vớ i mộ t nề n khoa họ c, công nghệ hiệ n đạ i”

NNL củ a mộ t tổ chứ c đư ợ c hình thành trên cơ sở củ a các cá nhân có vai trò khác nhau và đư ợ c liên kế t vớ i nhau theo nhữ ng mụ c tiêu nhấ t đị nh NNL khác vớ i các nguồ n lự c khác củ a doanh nghiệ p do chính bả n chấ t con ngư ờ i Con ngư ờ i ở đây là ngư ờ i lao độ ng, họ có nhậ n thứ c, năng lự c, đặ c điể m cá nhân khác nhau, có tiề m năng phát triể n, có khả năng hình thành các nhóm hộ i, các tổ chứ c công đoàn

để bả o vệ quyề n lợ i củ a họ Họ có thể đánh giá và đặ t câu hỏ i đố i vớ i hoạ t độ ng

củ a các cán bộ quả n lý, hành vi củ a họ có thể thay đổ i phụ thuộ c vào chính bả n thân họ hoặ c sự tác độ ng củ a môi trư ờ ng xung quanh

Trang 13

Tuy có nhiề u đị nh nghĩ a khác nhau về NNL như ng điể m chung có thể nhậ n thấ y qua các khái niệ m trên là khi nói về NNL tứ c là nói về số lư ợ ng và chấ t lư ợ ng NNL Trong đó, số lư ợ ng NNL biể u hiệ n thông qua các chỉ tiêu quy mô, tố c độ phát triể n NNL; chấ t lư ợ ng NNL là yế u tố tổ ng hợ p củ a các yế u tố quan trọ ng như thể

lự c, trí lự c, và nhân cách thẩ m mỹ củ a ngư ờ i lao độ ng

Từ nhữ ng quan điể m trên, luậ n văn tiế p cậ n dư ớ i góc độ củ a kinh tế chính trị

có thể hiể u: NNL là tổ ng hoà thể lự c và trí lự c tồ n tạ i trong toàn bộ lự c lư ợ ng lao

độ ng xã hộ i củ a mộ t quố c gia, trong đó kế t tinh truyề n thố ng và kinh nghiệ m lao

độ ng sáng tạ o củ a mộ t dân tộ c trong lị ch sử đư ợ c vậ n dụ ng để sả n xuấ t ra củ a cả i

vậ t chấ t và tinh thầ n phụ c vụ cho nhu cầ u hiệ n tạ i và tư ơ ng lai củ a đấ t nư ớ c

Như vậ y, NNL mà chúng ta đang xem xét là nguồ n lự c con ngư ờ i, là tiề m năng lao độ ng củ a con ngư ờ i trong mộ t thờ i gian nhấ t đị nh NNL là nguồ n nộ i lự c quan trọ ng nhấ t, nó bao gồ m sứ c mạ nh củ a thể lự c, tinh thầ n, trí tuệ và sự tư ơ ng tác giữ a các cá nhân trong tổ chứ c Nó là sự tổ ng hòa tiề m năng lao độ ng củ a mộ t

tổ chứ c, mộ t ngành, mộ t đị a phư ơ ng, mộ t quố c gia

1.1.1.2 Quả n trị nguồ n nhân lự c

Ngày nay, QT NNL là mộ t trong nhữ ng hoạ t độ ng diễ n ra đặ c biệ t sôi độ ng

Có thể nói, không mộ t hoạ t độ ng nào củ a tổ chứ c mang lạ i hiệ u quả nế u thiế u QT NNL Nó thư ờ ng là nguyên nhân củ a thành công hay thấ t bạ i trong các hoạ t độ ng

sả n xuấ t - kinh doanh

“Quả n trị nguồ n nhân lự c” là gì? Nó có khác vớ i “Quả n trị nhân sự ” không? Khó có thể nói khái niệ m QT NNL nế u trư ớ c đó không đề cậ p đế n khái niệ m quả n trị nhân sự Điề u này đặ c biệ t có ý nghĩ a trong bố i cả nh hoạ t độ ng QT NNL đang

dầ n thay thế các hoạ t độ ng quả n trị nhân sự trư ớ c kia

Quả n trị nhân sự là quả n lý con ngư ờ i về mặ t hành chính, thư ờ ng là việ c áp

dụ ng khá cứ ng nhắ c nhữ ng quy đị nh, nguyên tắ c củ a tổ chứ c, như : tuyể n dụ ng, trả

lư ơ ng, nghỉ phép, nghỉ lễ , hư u trí, v.v…nhằ m mụ c đích quả n lý con ngư ờ i Quả n trị nhân sự thiên về quả n trị bả n thân các cá nhân, quả n lý họ mộ t cách tuyệ t đố i

Trang 14

Từ cuố i nhữ ng năm 1970, vấ n đề cạ nh tranh gay gắ t trên thị trư ờ ng cùng vớ i

sự chuyể n đổ i từ quá trình sả n xuấ t theo các công nghệ kỹ thuậ t hiệ n đạ i, nhữ ng biế n đổ i trong cơ cấ u nghề nghiệ p, việ c làm và nhu cầ u ngày càng nâng cao củ a nhân viên đã tạ o ra cách tiế p cậ n mớ i về quả n trị con ngư ờ i trong các tổ chứ c, doanh nghiệ p Vấ n đề quả n trị con ngư ờ i trong mộ t tổ chứ c, doanh nghiệ p không còn đơ n thuầ n là vấ n đề quả n trị hành chính nhân viên Tầ m quan trọ ng củ a việ c phố i hợ p các chính sách và thự c tiễ n quả n trị nhân sự đư ợ c nhấ n mạ nh Thuậ t ngữ

QT NNL dầ n dầ n thay thế cho quả n trị nhân sự , vớ i quan điể m chủ đạ o: Con ngư ờ i không còn đơ n thuầ n chỉ là mộ t yế u tố củ a quá trình sả n xuấ t kinh doanh mà là mộ t nguồ n tài sả n quý báu củ a tổ chứ c Theo đó, QT NNL có nộ i hàm rộ ng và khái quát hơ n Nó vừ a có tầ m vĩ mô, phạ m vi quả n trị là NNL củ a quố c gia, vừ a ở tầ m

vi mô trong mộ t tổ chứ c QT NNL chính là sự tìm kiế m mố i liên hệ giữ a công việ c

và ngư ờ i thự c hiệ n công việ c đó, cả i thiệ n nó, nhằ m mụ c đích đạ t hiệ u quả tố i đa cho tổ chứ c trên cơ sở sử dụ ng mộ t cách có hiệ u quả nhấ t NNL

Theo tác giả Georget.Milkovich và John W.Boudreau thì: “Quả n trị nguồ n

nhân lự c là mộ t loạ t nhữ ng quyế t đị nh tổ ng hợ p hình thành nên mố i quan hệ về việ c làm Chấ t lư ợ ng củ a nhữ ng quyế t đị nh đó góp phầ n trự c tiế p vào khả năng

củ a tổ chứ c và củ a các công nhân viên đạ t đư ợ c nhữ ng mụ c tiêu củ a mình”

(Milkovich và Boudreau, 2005)

QT NNL thự c sự không phả i là hoạ t độ ng mang tính từ thiệ n Trư ớ c hế t, nó tìm cách cả i thiệ n hiệ u suấ t tổ chứ c và chấ t lư ợ ng dị ch vụ , sả n phẩ m mà tổ chứ c đó cung cấ p Tuy nhiên, để đạ t đư ợ c sự hài hòa giữ a nhu cầ u củ a tổ chứ c và NNL, cầ n phả i quả n lý các cá nhân Và vì vậ y, phả i coi trọ ng nhữ ng nhu cầ u các cá nhân (nhữ ng mong đợ i, khát vọ ng, và dự tính củ a ngư ờ i lao độ ng) bở i chúng ta biế t rằ ng hiệ u quả làm việ c củ a mộ t nhân viên phụ thuộ c rấ t nhiề u vào độ ng cơ làm việ c củ a

Trang 15

trư ơ ng “quá trình phát triể n phả i thự c hiệ n bằ ng con ngư ờ i và vì con ngư ờ i”, thì

QT NNL là hệ thố ng các triế t lý, chính sách và hoạ t độ ng chứ c năng về thu hút, đào tạ o - phát triể n và duy trì con ngư ờ i củ a mộ t tổ chứ c nhằ m đặ t đư ợ c kế t quả tố i

ư u cho cả tổ chứ c lẫ n nhân viên (Trầ n Kim Dung, 2011)

1.1.2 Vai trò củ a quả n trị nguồ n nhân lự c

QT NNL là mộ t hoạ t độ ng có vai trò vô cùng quan trọ ng trong các chứ c năng quả n trị , nó có gố c rễ và các nhánh trả i rộ ng khắ p nơ i trong mộ t tổ chứ c QT NNL cùng vớ i các bộ phậ n khác như quả n trị tài chính, quả n trị sả n xuấ t và điề u hành, quả n trị marketing, nghiên cứ u-phát triể n và quả n trị kỹ thuậ t tạ o thành hệ thố ng tổ chứ c chính trong mộ t doanh nghiệ p

Sơ đồ 1.1: Các tiể u hệ thố ng tổ chứ c chính

(Nguồ n: Nguyễ n Hữ u Thân, 2004)

QT NNL hiệ n diệ n khắ p mọ i phòng ban Bấ t cứ cấ p quả n trị nào cũ ng có nhân viên dư ớ i quyề n và vì thế đề u phả i QT NNL - nghĩ a là phả i hoạ ch đị nh, tổ chứ c, lãnh đạ o và kiể m tra lự c lư ợ ng nhân sự củ a mình Do đó, bấ t cứ cấ p quả n trị nào - từ tổ ng giám đố c tớ i quả n đố c phân xư ở ng - cũ ng phả i biế t QT NNL

Quả n trịtài nguyênnhân sự

Quả n trị marketing

Nghiên cứ u,phát triể n và quả n trị kỹ thuậ t

Quả n trị

sả n xuấ t và/

hoặ c dị ch vụQuả n trị

tài chính

Trang 16

QT NNL đóng vai trò trung tâm trong việ c thành lậ p các tổ chứ c và giúp cho các tổ chứ c tồ n tạ i và phát triể n trên thị trư ờ ng Tầ m quan trọ ng củ a QT NNL trong

tổ chứ c xuấ t phát từ vai trò quan trọ ng củ a con ngư ờ i Con ngư ờ i là yế u tố cấ u thành nên tổ chứ c, vậ n hành tổ chứ c và quyế t đị nh sự thành bạ i củ a tổ chứ c NNL

là mộ t trong nhữ ng nguồ n lự c không thể thiế u đư ợ c củ a tổ chứ c nên QT NNL chính là mộ t lĩ nh vự c quan trọ ng củ a quả n trị trong mọ i tổ chứ c Mặ t khác, quả n trị các nguồ n lự c khác cũ ng sẽ không có hiệ u quả nế u tổ chứ c không quả n trị tố t NNL, vì suy đế n cùng mọ i hoạ t độ ng quả n trị đề u thự c hiệ n bở i con ngư ờ i Nghiên

cứ u QT NNL giúp cho nhà quả n trị đạ t đư ợ c mụ c đích, kế t quả thông qua ngư ờ i khác Từ đó nhà quả n trị họ c đư ợ c cách giao dị ch vớ i ngư ờ i khác, biế t tìm ra ngôn ngữ chung và biế t cách nhạ y cả m vớ i nhu cầ u củ a nhân viên, biế t cách đánh giá nhân viên chính xác, biế t lôi kéo nhân viên say mê vớ i công việ c, tránh đư ợ c các sai lầ m trong tuyể n chọ n, sử dụ ng nhân viên, biế t cách phố i hợ p thự c hiệ n mụ c tiêu

củ a tổ chứ c và mụ c tiêu củ a các cá nhân, nâng cao hiệ u quả củ a tổ chứ c và dầ n dầ n

có thể đư a chiế n lư ợ c con ngư ờ i trở thành mộ t bộ phậ n hữ u cơ trong chiế n lư ợ c kinh doanh củ a doanh nghiệ p

Như vậ y, QT NNL nghiên cứ u các vấ n đề về quả n trị con ngư ờ i trong các tổ chứ c ở tầ m vi mô và có hai vai trò cơ bả n (Trầ n Kim Dung, 2011):

Thứ nhấ t, sử dụ ng có hiệ u quả NNL nhằ m tăng năng suấ t lao độ ng và nâng cao tính hiệ u quả củ a tổ chứ c

Thứ hai, đáp ứ ng nhu cầ u ngày càng cao củ a nhân viên, tạ o điề u kiệ n cho nhân viên đư ợ c phát huy tố i đa các năng lự c cá nhân, đư ợ c kích thích, độ ng viên nhiề u nhấ t tạ i nơ i làm việ c và trung thành, tậ n tâm vớ i doanh nghiệ p

1.2 Các chứ c năng cơ bả n củ a quả n trị nguồ n nhân lự c

Hoạ t độ ng QT NNL liên quan đế n tấ t cả các vấ n đề thuộ c về quyề n lợ i, nghĩ a

vụ và trách nhiệ m củ a nhân viên nhằ m đạ t đư ợ c hiệ u quả cao cho cả tổ chứ c lẫ n nhân viên Trong thự c tiễ n, nhữ ng hoạ t độ ng này rấ t đa dạ ng, phong phú và rấ t khác biệ t tùy theo các đặ c điể m về cơ cấ u tổ chứ c, công nghệ kỹ thuậ t, nhân lự c, tài chính, trình độ phát triể n ở các tổ chứ c Hầ u như tấ t cả các tổ chứ c đề u phả i thự c

Trang 17

hiệ n các hoạ t độ ng cơ bả n như : xác đị nh nhu cầ u nhân viên, lậ p kế hoạ ch tuyể n

dụ ng, bố trí nhân viên, đào tạ o, khen thư ở ng kỷ luậ t nhân viên, trả công, v.v…Tuy nhiên có thể phân chia các hoạ t độ ng chủ yế u củ a QT NNL theo ba nhóm chứ c năng chủ yế u sau đây:

1.2.1 Nhóm chứ c năng thu hút nguồ n nhân lự c

Nhóm chứ c năng này chú trọ ng vấ n đề đả m bả o có đủ số lư ợ ng nhân viên

vớ i các phẩ m chấ t phù hợ p vớ i công việ c củ a doanh nghiệ p Để có thể tuyể n đư ợ c đúng ngư ờ i cho đúng việ c, trư ớ c hế t doanh nghiệ p phả i căn cứ vào kế hoạ ch sả n xuấ t, kinh doanh và thự c trạ ng sử dụ ng nhân viên trong doanh nghiệ p nhằ m xác

đị nh đư ợ c nhữ ng công việ c nào cầ n tuyể n thêm ngư ờ i

Hoạ ch đị nh nguồ n nhân lự c (Trầ n Kim Dung, 2011): Về phư ơ ng diệ n

NNL, công tác hoạ ch đị nh giúp cho doanh nghiệ p thấ y rõ đư ợ c phư ơ ng hư ớ ng, cách thứ c QT NNL củ a mình, bả o đả m cho doanh nghiệ p có đư ợ c đúng ngư ờ i cho đúng việ c, vào đúng thờ i điể m cầ n thiế t và linh hoạ t đố i phó vớ i nhữ ng thay đổ i trên thị trư ờ ng Hay, hoạ ch đị nh NNL là quá trình nghiên cứ u, xác đị nh nhu cầ u NNL, đư a

ra các chính sách và thự c hiệ n các chư ơ ng trình, hoạ t độ ng bả o đả m cho doanh nghiệ p có đủ NNL vớ i các phẩ m chấ t, kỹ năng phù hợ p để thự c hiệ n công việ c có năng suấ t, chấ t lư ợ ng và hiệ u quả cao

Quá trình hoạ ch đị nh NNL cầ n đư ợ c thự c hiệ n trong mố i liên hệ mậ t thiế t vớ i quá trình hoạ ch đị nh và thự c hiệ n các chiế n lư ợ c và chính sách kinh doanh củ a doanh nghiệ p Thông thư ờ ng, quá trình hoạ ch đị nh đư ợ c thự c hiệ n theo các bư ớ c sau đây:

1 Phân tích môi trư ờ ng, xác đị nh mụ c tiêu và chiế n lư ợ c phát triể n, kinh doanh cho doanh nghiệ p

2 Phân tích hiệ n trạ ng QT NNL trong doanh nghiệ p, đề ra chiế n lư ợ c NNL phù

hợ p vớ i chiế n lư ợ c phát triể n kinh doanh

3 Dự báo khố i lư ợ ng công việ c (đố i vớ i các mụ c tiêu, kế hoạ ch dài hạ n, trung

hạ n) hoặ c xác đị nh khố i lư ợ ng công việ c và tiế n hành phân tích công việ c (đố i vớ i các mụ c tiêu, kế hoạ ch ngắ n hạ n)

Trang 18

4 Dự báo nhu cầ u NNL (đố i vớ i các mụ c tiêu, kế hoạ ch dài hạ n, trung hạ n) hoặ c xác đị nh nhu cầ u NNL (đố i vớ i các mụ c tiêu, kế hoạ ch ngắ n hạ n)

5 Phân tích quan hệ cung cầ u NNL, khả năng điề u chỉ nh, và đề ra các chính sách, kế hoạ ch, chư ơ ng trình thự c hiệ n giúp cho doanh nghiệ p thích ứ ng vớ i các nhu cầ u mớ i và nâng cao hiệ u quả sử dụ ng NNL

6 Thự c hiệ n các chính sách, kế hoạ ch, chư ơ ng trình QT NNL củ a doanh nghiệ p trong bư ớ c năm

7 Kiể m tra, đánh giá tình hình thự c hiệ n

Phân tích công việ c: Là quá trình nghiên cứ u nộ i dung công việ c nhằ m xác

đị nh điề u kiệ n tiế n hành, các nhiệ m vụ , trách nhiệ m, quyề n hạ n khi thự c hiệ n công việ c và các phẩ m chấ t, kỹ năng nhân viên cầ n thiế t phả i có để thự c hiệ n tố t công việ c (Trầ n Kim Dung, 2011)

Thự c hiệ n phân tích công việ c cung cấ p cho nhà quả n trị mộ t bả n tóm tắ t các nhiệ m vụ và trách nhiệ m củ a mộ t công việ c nào đó; mố i tư ơ ng quan củ a công việ c

đó vớ i các công việ c khác; kiế n thứ c và kỹ năng cầ n thiế t; và các điề u kiệ n làm việ c (Nguyễ n Hữ u Thân, 2004)

Phân tích công việ c thư ờ ng đư ợ c thự c hiệ n theo 6 bư ớ c: 1 Xác đị nh mụ c đích củ a phân tích công việ c; 2 Thu thậ p các thông tin cơ bả n có sẵ n; 3 Chọ n lự a phầ n việ c đặ c trư ng để phân tích công việ c; 4 Thu thậ p thông tin phân tích công việ c; 5 Kiể m tra lạ i mứ c độ chính xác củ a thông tin; và 6 Xây dự ng bả ng mô tả công việ c và bả ng tiêu chuẩ n công việ c

Phân tích công việ c là mộ t hoạ t độ ng cơ bả n củ a QT NNL Thự c tế tiế n hành hoạ t độ ng này không đơ n giả n và ẩ n chứ a nhiề u khả năng rủ i ro Có rấ t nhiề u phư ơ ng pháp để thự c hiệ n việ c phân tích, như ng điề u quan trọ ng là lự a chọ n phư ơ ng cách thích hợ p nhấ t vớ i đặ c điể m và nhu cầ u củ a tổ chứ c (Christian Batal, 2002)

Từ phân tích công việ c, tiế n hành xây dự ng bả ng mô tả công việ c và bả ng tiêu chuẩ n công việ c Để quá trình phân tích công việ c đư ợ c chuẩ n xác, ngoài khả năng củ a chuyên viên phân tích đòi hỏ i phả i có sự phố i hợ p nhuầ n nhuyễ n giữ a

Trang 19

chuyên viên phân tích công việ c, nhà quả n lý trự c tiế p và bả n thân nhân viên làm công việ c đó

Tuyể n dụ ng nguồ n nhân lự c: Đây là quá trình tìm kiế m, lự a chọ n ngư ờ i để

thỏ a mãn các yêu cầ u lao độ ng và bổ sung lự c lư ợ ng lao độ ng cho doanh nghiệ p

Mụ c tiêu củ a quá trình tuyể n dụ ng là thu hút các nhân viên mớ i có kiế n thứ c, trình

độ , kỹ năng, độ ng cơ phù hợ p vớ i đòi hỏ i củ a doanh nghiệ p Tuyể n dụ ng nhân lự c bao gồ m cả tuyể n mộ và tuyể n chọ n nhân lự c

Việ c tuyể n dụ ng nhân viên có thể từ hai nguồ n: từ nộ i bộ doanh nghiệ p và từ bên ngoài doanh nghiệ p Tùy theo chính sách củ a công ty mà tiế n trình tuyể n dụ ng

đư ợ c áp dụ ng cũ ng như các phư ơ ng pháp như trắ c nghiệ m, phỏ ng vấ n đư ợ c vậ n

dụ ng mộ t cách linh hoạ t Suy cho cùng, sự thành công củ a mộ t công ty chủ yế u dự a vào chính sách “dùng ngư ờ i”, trong đó giai đoạ n tuyể n dụ ng ngư ờ i đúng khả năng vào làm việ c là giai đoạ n tuyên khở i hế t sứ c quan trọ ng Tuyể n dụ ng nhân viên là cả

mộ t quá trình không đơ n giả n, không nhữ ng đòi hỏ i phả i có nghiệ p vụ chuyên môn

mộ t cách khoa họ c mà còn tùy thuộ c vào chiế n lư ợ c nhân sự đị nh hư ớ ng viễ n cả nh

củ a công ty

1.2.2 Nhóm chứ c năng đào tạ o và phát triể n nguồ n nhân lự c

Nhóm chứ c năng này chú trọ ng việ c nâng cao năng lự c củ a nhân viên, đả m

bả o cho nhân viên trong doanh nghiệ p có các kỹ năng, trình độ lành nghề cầ n thiế t

để hoàn thành tố t công việ c đư ợ c giao và tạ o điề u kiệ n cho nhân viên đư ợ c phát triể n tố i đa các năng lự c cá nhân Đào tạ o và phát triể n là mộ t nhu cầ u không thể thiế u đư ợ c đố i vớ i bấ t cứ loạ i hình tổ chứ c nào Mộ t xã hộ i tồ n tạ i đư ợ c hay không

là do đáp ứ ng đư ợ c sự thay đổ i Mộ t xã hộ i tiế n hay lùi cũ ng do các nhà lãnh đạ o có thấ y trư ớ c đư ợ c sự thay đổ i để kị p thờ i đào tạ o và phát triể n lự c lư ợ ng lao độ ng củ a mình Chính vì vậ y mà nhu cầ u đào tạ o và phát triể n NNL trong các tổ chứ c tăng nhanh cùng vớ i sự phát triể n củ a hợ p tác và cạ nh tranh quố c tế , công nghệ tiên tiế n

và nhữ ng áp lự c về kinh tế xã hộ i

Đào tạ o nguồ n nhân lự c: Hoạ t độ ng đào tạ o NNL trong các tổ chứ c giữ mộ t

vai trò chiế n lư ợ c quan trọ ng Các tổ chứ c áp dụ ng chư ơ ng trình hư ớ ng nghiệ p và

Trang 20

đào tạ o cho nhân viên mớ i nhằ m xác đị nh năng lự c thự c tế củ a nhân viên và giúp nhân viên làm quen vớ i công việ c củ a tổ chứ c Đồ ng thờ i, các tổ chứ c cũ ng thư ờ ng

lậ p các kế hoạ ch đào tạ o, huấ n luyệ n và đào tạ o lạ i nhân viên mỗ i khi có sự thay đổ i

về nhu cầ u sả n xuấ t kinh doanh hoặ c quy trình công nghệ , kỹ thuậ t Có nhiề u phư ơ ng pháp đào tạ o NNL Mỗ i phư ơ ng pháp có ư u điể m, như ợ c điể m và có nhữ ng đòi hỏ i nhấ t đị nh phù hợ p vớ i điề u kiệ n củ a mỗ i tổ chứ c Do đó, các tổ chứ c cầ n căn

cứ vào điề u kiệ n cụ thể , đặ c trư ng công việ c, trình độ phát triể n khoa họ c và công nghệ để lự a chọ n phư ơ ng pháp đào tạ o thích hợ p có hiệ u quả nhấ t

Đị nh hư ớ ng và phát triể n nghề nghiệ p: Đố i vớ i các nhà lãnh đạ o trong

doanh nghiệ p, nghiên cứ u đị nh hư ớ ng và phát triể n nghề nghiệ p giúp cho doanh nghiệ p có thể tuyể n nhân viên có năng khiế u phù hợ p vớ i công việ c, khuyế n khích nhân viên trung thành, giả m bớ t tỷ lệ nghỉ việ c trong nhân viên, độ ng viên nhân viên thự c hiệ n tố t công việ c, khai thác và giúp nhân viên phát triể n các khả năng tiề m tàng củ a họ thông qua việ c cho nhân viên thấ y rõ khả năng thăng tiế n và cơ hộ i nghề nghiệ p Hiể u đư ợ c điề u này, các nhà lãnh đạ o cầ n nắ m bắ t và am hiể u đư ợ c các giai đoạ n phát triể n nghề nghiệ p củ a mỗ i nhân viên để có biệ n pháp đị nh hư ớ ng phát triể n phù hợ p và hiệ u quả

1.2.3 Nhóm chứ c năng duy trì nguồ n nhân lự c

Nhóm chứ c năng này chú trọ ng đế n việ c duy trì và sử dụ ng có hiệ u quả NNL trong tổ chứ c Nhóm chứ c năng này gồ m hai chứ c năng nhỏ hơ n là kích thích, độ ng viên nhân viên và duy trì, phát triể n các mố i quan hệ lao độ ng tố t đẹ p trong tổ chứ c

Chứ c năng kích thích, độ ng viên: Liên quan đế n các chính sách và các hoạ t

độ ng nhằ m khuyế n khích, độ ng viên nhân viên trong doanh nghiệ p làm việ c hăng say, tậ n tình, có ý thứ c trách nhiệ m và hoàn thành công việ c vớ i chấ t lư ợ ng cao Giao cho nhân viên nhữ ng công việ c mang tính thách thứ c cao, cho nhân viên biế t

sự đánh giá củ a cán bộ lãnh đạ o về mứ c độ hoàn thành và ý nghĩa củ a việ c hoàn thành công việ c củ a nhân viên đố i vớ i hoạ t độ ng củ a doanh nghiệ p, trả lư ơ ng cao và công bằ ng, kị p thờ i khen thư ở ng các cá nhân có sáng kiế n, cả i tiế n kỹ thuậ t, có đóng góp làm tăng hiệ u quả sả n xuấ t kinh doanh và uy tín củ a doanh nghiệ p,v.v…là

Trang 21

nhữ ng biệ n pháp hữ u hiệ u để thu hút và duy trì đư ợ c độ i ngũ lao độ ng lành nghề cho doanh nghiệ p Do đó, xây dự ng và quả n lý hệ thố ng thang bả ng lư ơ ng, thiế t lậ p

và áp dụ ng các chính sách lư ơ ng bổ ng, thăng tiế n, kỷ luậ t, tiề n thư ở ng, phúc lợ i, phụ cấ p, đánh giá năng lự c thự c hiệ n công việ c củ a nhân viên là nhữ ng hoạ t độ ng quan trọ ng nhấ t củ a chứ c năng kích thích, độ ng viên

Đánh giá kế t quả thự c hiệ n công việ c: Quá trình đánh giá này, ở mộ t mứ c độ

nào đó, chính là sự mở rộ ng củ a thiế t kế công việ c và có nhữ ng tác độ ng cơ bả n tớ i

tổ chứ c nói chung Do đó, ngoài việ c giúp cho ngư ờ i quả n lý đư a ra các quyế t đị nh nhân sự , còn giúp cho tổ chứ c có thể đánh giá đư ợ c các hoạ t độ ng chứ c năng về NNL như tuyể n dụ ng, đị nh hư ớ ng, thăng tiế n, đào tạ o và kiể m điể m đư ợ c mứ c độ đúng đắ n và hiệ u quả củ a các hoạ t độ ng đó, từ đó có các phư ơ ng hư ớ ng điề u chỉ nh phù hợ p Mụ c tiêu cuố i cùng củ a hoạ t độ ng này tấ t nhiên là nắ m bắ t và cả i tiế n hiệ u suấ t củ a nhân viên

Tuy nhiên, đây là hoạ t độ ng tế nhị , nhạ y cả m, phứ c tạ p và chị u nhiề u ả nh

hư ở ng bở i tình cả m củ a con ngư ờ i vì nó dự a trên sự đánh giá chủ quan củ a ngư ờ i đánh giá kể cả tổ chứ c đã xây dự ng và sử dụ ng mộ t hệ thố ng các tiêu chuẩ n khách quan củ a thự c hiệ n công việ c Nhữ ng ngư ờ i có kế t quả thự c hiệ n công việ c không cao hoặ c nhữ ng ngư ờ i không tin tư ở ng việ c đánh giá là công bằ ng, hợ p lý sẽ cả m thấ y lo lắ ng, sợ hãi, thậ m chí không an tâm khi làm việ c trong doanh nghiệ p Ngư ợ c

lạ i, nhữ ng nhân viên thự c hiệ n công việ c xuấ t sắ c, có nhiề u tham vọ ng, cầ u tiế n sẽ coi việ c đánh giá kế t quả thự c hiệ n công việ c như nhữ ng cơ hộ i giúp họ khẳ ng đị nh

vị trí trong doanh nghiệ p và thêm cơ hộ i thăng tiế n trong nghề nghiệ p

Trả lư ơ ng lao độ ng: luôn là mộ t trong nhữ ng vấ n đề thách thứ c nhấ t cho các

nhà quả n trị ở mọ i doanh nghiệ p Các doanh nghiệ p thư ờ ng có nhiề u quan điể m,

mụ c tiêu khác nhau khi xế p đặ t hệ thố ng trả công, như ng nhìn chung các doanh nghiệ p đề u hư ớ ng tớ i năm mụ c tiêu cơ bả n: thu hút nhân viên, duy trì nhữ ng nhân viên giỏ i, kích thích độ ng viên nhân viên, hiệ u quả về mặ t chi phí, và đáp ứ ng yêu

cầ u củ a luậ t pháp Vì mụ c tiêu quan trọ ng nhấ t củ a chính sách lư ơ ng bổ ng là đả m

bả o tính công bằ ng, do đó, xây dự ng và quả n lý hệ thố ng thang bả ng lư ơ ng, thiế t lậ p

Trang 22

và áp dụ ng các chính sách lư ơ ng thư ở ng, phúc lợ i…là mộ t trong nhữ ng hoạ t độ ng quan trọ ng nhấ t củ a chứ c năng kích thích, độ ng viên Ngoài ra, các nhà quả n trị cầ n chú trọ ng nghiên cứ u các yế u tố như môi trư ờ ng công ty, thị trư ờ ng lao độ ng, bả n thân nhân viên, và bả n thân công việ c để làm cơ sở cho hoạ t độ ng trả lư ơ ng, thư ở ng

củ a tổ chứ c có hiệ u quả

Chứ c năng quan hệ lao độ ng: Liên quan đế n các hoạ t độ ng nhằ m hoàn

thiệ n môi trư ờ ng làm việ c và các mố i quan hệ trong công việ c như : ký kế t hợ p đồ ng lao độ ng, giả i quyế t khiế u nạ i, tranh chấ p lao độ ng, giao tế nhân viên, cả i thiệ n môi trư ờ ng làm việ c, y tế , bả o hiể m và an toàn lao độ ng Giả i quyế t tố t chứ c năng quan

hệ lao độ ng sẽ giúp các doanh nghiệ p tạ o ra bầ u không khí tâm lý tậ p thể và các giá trị truyề n thố ng tố t đẹ p, vừ a làm cho nhân viên đư ợ c thỏ a mãn vớ i công việ c và doanh nghiệ p

1.3 Mộ t số vấ n đề liên quan đế n quả n trị nguồ n nhân lự c trong khu vự c nhà nư ớ c 1.3.1 Nguồ n nhân lự c và quả n trị nguồ n nhân lự c trong khu vự c nhà nư ớ c

1.3.1.1 Nguồ n nhân lự c trong khu vự c nhà nư ớ c

NNL trong khu vự c nhà nư ớ c, hay đư ợ c gọ i là công chứ c, gồ m nhữ ng ngư ờ i làm việ c trong các tổ chứ c công Tổ chứ c công ở đây đư ợ c hiể u là các cơ quan hành chính nhà nư ớ c ở Trung ư ơ ng; cơ quan hành chính nhà nư ớ c ở đị a phư ơ ng; các đơ n

vị sự nghiệ p nhà nư ớ c cung cấ p dị ch vụ công; các doanh nghiệ p nhà nư ớ c cung cấ p các dị ch vụ công

Theo Luậ t CBCC (Điề u 32), công chứ c gồ m:

- Công chứ c trong cơ quan củ a Đả ng Cộ ng sả n Việ t Nam, tổ chứ c chính trị - xã hộ i;

- Công chứ c trong cơ quan nhà nư ớ c;

- Công chứ c trong bộ máy lãnh đạ o, quả n lý củ a các đơ n vị sự nghiệ p công lậ p;

- Công chứ c trong cơ quan, đơ n vị thuộ c quân độ i nhân dân mà không phả i là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệ p, công nhân quố c phòng; trong cơ quan đơ n vị thuộ c công an nhân dân mà không phả i là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệ p

Theo Điề u 2, Luậ t Viên chứ c Luậ t số : 58/2010/QH12 Quố c hộ i thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010: “Viên chứ c là công dân Việ t Nam đư ợ c tuyể n dụ ng

Trang 23

theo vị trí việ c làm, làm việ c tạ i đơ n vị sự nghiệ p công lậ p theo chế độ hợ p đồ ng làm việ c, hư ở ng lư ơ ng từ quỹ lư ơ ng củ a đơ n vị sự nghiệ p công lậ p theo quy đị nh

củ a pháp luậ t.”

Tóm lạ i, cán bộ , công chứ c, viên chứ c là mộ t bộ phậ n chủ yế u củ a NNL trong khu vự c nhà nư ớ c

1.3.1.2 Quả n trị nguồ n nhân lự c trong khu vự c nhà nư ớ c

Trong khu vự c nhà nư ớ c, mộ t số quy đị nh về quả n lý con ngư ờ i đư ợ c quyế t

đị nh bở i các chính sách củ a nhà nư ớ c, do vậ y việ c áp dụ ng các chính sách này trong các tổ chứ c công gặ p rấ t nhiề u khó khăn và không hợ p lý, do chư a tính đế n nhu cầ u

củ a tổ chứ c, nhu cầ u củ a bả n thân ngư ờ i lao độ ng Ví dụ : việ c thu hút các nhân tài

về làm việ c trong tổ chứ c công nế u không tính toán cụ thể có thể sẽ dẫ n đế n tuyể n

dụ ng nhiề u ngư ờ i “ quá mứ c” tiêu chuẩ n cầ n thiế t cho công việ c Hiệ n tư ợ ng này

vừ a dẫ n đế n lãng phí, vừ a gây ra sự nhàm chán cho bả n thân ngư ờ i lao độ ng

Hoạ t độ ng QT NNL trong khu vự c nhà nư ớ c là tấ t cả các hoạ t độ ng củ a mộ t

tổ chứ c nhằ m áp dụ ng các nguyên tắ c pháp đị nh nhằ m xây dự ng, phát triể n, sử

dụ ng, đánh giá, bả o toàn và gìn giữ mộ t lự c lư ợ ng lao độ ng phù hợ p vớ i yêu cầ u công việ c củ a khu vự c nhà nư ớ c cả về phư ơ ng diệ n đị nh lư ợ ng - số lư ợ ng NNL - và

đị nh tính - năng lự c củ a NNL và độ ng cơ lao độ ng (Trầ n Thị Thu và Vũ Hoàng Ngân, 2011)

Ngoài ra, việ c quả n lý mộ t số bộ phậ n đặ c thù trong NNL công như công chứ c đư ợ c đị nh nghĩ a như sau: Quả n lý công chứ c là sự tác độ ng có tổ chứ c và bằ ng pháp luậ t củ a nhà nư ớ c đố i vớ i độ i ngũ công chứ c vì mụ c tiêu bả o vệ và phát triể n

xã hộ i theo đị nh hư ớ ng đã đị nh (Trầ n Anh Tuấ n, 2007)

Việ c quả n lý công chứ c hành chính mang tính nhà nư ớ c thông qua thể chế quả n lý công chứ c củ a Nhà nư ớ c Thể chế quả n lý công chứ c là hệ thố ng quy phạ m, chuẩ n mự c đư ợ c ban hành dư ớ i dạ ng văn bả n pháp luậ t để quy đị nh hư ớ ng dẫ n thự c hiệ n các nộ i dung quả n lý công chứ c mộ t cách thố ng nhấ t Thông qua thể chế quả n

lý công chứ c nhà nư ớ c có thể tiế n hành việ c xây dự ng, phát triể n và quả n lý công chứ c đáp ứ ng yêu cầ u từ ng giai đoạ n phát triể n

Trang 24

Vớ i khái niệ m trên, việ c quả n lý công chứ c nói riêng và QT NNL trong khu

vự c nhà nư ớ c nói chung ở Việ t Nam vẫ n còn nghiêng về quả n trị nhân sự và chư a

có sự phân cấ p về quả n trị cho các cơ quan cấ p dư ớ i

1.3.2 Đặ c điể m củ a quả n trị nguồ n nhân lự c trong khu vự c nhà nư ớ c

Sự ổ n đị nh: Trừ mộ t số tổ chứ c tham gia thị trư ờ ng cạ nh tranh, khu vự c nhà

nư ớ c luôn nằ m trong mộ t trạ ng thái ổ n đị nh tư ơ ng đố i Đây là đặ c điể m phân biệ t

vớ i khu vự c tư Sự ổ n đị nh này thể hiệ n trên hai lĩ nh vự c:

Ổ n đị nh về nhiệ m vụ cơ bả n: sự biế n độ ng củ a các nhiệ m vụ nế u có cũ ng

thư ờ ng phả i trong mộ t khoả ng thờ i gian dài, như ng vẫ n đư ợ c xây dự ng trên

cơ sở mụ c tiêu đã xác đị nh

Ổ n đị nh về nhân sự : thông thư ờ ng, khi đư ợ c tuyể n vào mộ t cơ quan nhà

nư ớ c, nhân viên sẽ làm việ c ở đó suố t đờ i Sự ổ n đị nh này mộ t mặ t, khiế n cho việ c đầ u tư vào NNL có ý nghĩ a hơ n Mặ t khác, nó cho phép đơ n giả n hóa các hoạ t độ ng dự báo, lậ p kế hoạ ch NNL

Sự gắ n bó củ a nguồ n nhân lự c vớ i các tổ chứ c công: Trên thự c tế , thu nhậ p

thấ p hơ n củ a nhữ ng ngư ờ i làm việ c trong các tổ chứ c công so vớ i khu vự c tư nhân

có thể tạ o ra sự không hài lòng củ a ngư ờ i lao độ ng, như ng không phả i là yế u tố quyế t đị nh đế n độ ng cơ làm việ c củ a họ Độ ng cơ làm việ c trư ớ c hế t phụ thuộ c vào

nộ i dung công việ c và trách nhiệ m mà ngư ờ i lao độ ng đư ợ c giao Sự hấ p dẫ n củ a khu vự c nhà nư ớ c đế n từ nhiề u lý do khác Khu vự c nhà nư ớ c đáp ứ ng nhữ ng nhu

cầ u củ a đờ i số ng xã hộ i đặ t ra, tạ o ra nhiề u lợ i thế , dễ huy độ ng sự tham gia củ a ngư ờ i lao độ ng Con ngư ờ i sẽ cả m thấ y hư ng phấ n vớ i việ c tham gia hoặ c đóng góp trự c tiế p cho nhữ ng vấ n đề “lớ n lao” củ a đấ t nư ớ c như sự nghiệ p giáo dụ c, chăm sóc sứ c khỏ e cho ngư ờ i dân, bả o vệ an ninh quố c gia, v.v… chứ không chỉ thuầ n túy tạ o ra nhữ ng sả n phẩ m đờ i thư ờ ng nhằ m mụ c đích lợ i nhuậ n Đây là lợ i thế tự nhiên và độ c quyề n củ a khu vự c nhà nư ớ c có đư ợ c cầ n phả i tậ p trung khai thác

Yêu cầ u quả n lý nguồ n lự c con ngư ờ i: Mộ t trong nhữ ng đặ c điể m củ a hoạ t

độ ng QT NNL khu vự c nhà nư ớ c là yêu cầ u quả n trị “nhân lự c vố n có” cao hơ n so

vớ i khu vự c tư nhân Nói mộ t cách khác, độ i ngũ nhân viên củ a các tổ chứ c nhà

Trang 25

nư ớ c “ổ n đị nh” đế n mứ c khó thay đổ i Khu vự c nhà nư ớ c buộ c phả i cả i biế n nhữ ng năng lự c sẵ n có - áp dụ ng phư ơ ng pháp quả n trị nhân lự c “tồ n kho” Điề u này có nghĩ a là khả năng thích ứ ng củ a các cơ quan nhà nư ớ c phả i đư ợ c thự c hiệ n bở i nhân

lự c nộ i bộ chứ không phả i bở i nhân lự c từ bên ngoài, và đòi hỏ i cầ n có sự đổ i mớ i năng lự c củ a NNL Chính vì vậ y, sự phát triể n các năng lự c củ a NNL mang mộ t

tầ m quan trọ ng chiế n lư ợ c, quá trình tuyể n dụ ng và lự a chọ n là rấ t quan trọ ng, và sự tác độ ng tạ o nên khả năng thích nghi trong tư ơ ng lai là quyế t đị nh

Cách tổ chứ c đặ c biệ t vớ i cấ p trung ư ơ ng và các cơ quan nhà nư ớ c đóng

tạ i đị a phư ơ ng: Mộ t đặ c điể m khác củ a khu vự c nhà nư ớ c là phầ n lớ n quyề n lự c

tậ p trung ở cấ p trung ư ơ ng, các cơ quan nhà nư ớ c đóng tạ i đị a phư ơ ng chủ yế u đả m

đư ơ ng các nhiệ m vụ tác nghiệ p thự c thi Đặ c điể m này khiế n cho hoạ t độ ng QT NNL trong khu vự c nhà nư ớ c trở nên phứ c tạ p hơ n, bở i nó làm xuấ t hiệ n nhữ ng vấ n

đề đặ c trư ng trong điề u hành, giao tiế p, trư ớ c hế t là trong việ c phân chia trách nhiệ m giữ a cấ p trung ư ơ ng và cấ p đị a phư ơ ng Xét trên bình diệ n tổ ng thể QT NNL trong khu vự c nhà nư ớ c ngày nay quá tậ p trung nên không thể đem lạ i hiệ u quả thự c

sự Vì vậ y, cầ n xây dự ng cả i thiệ n mố i quan hệ chặ t chẽ giữ a cấ p trung ư ơ ng và các nhà quả n lý cấ p cơ sở sao cho giữ a các cấ p này có đư ợ c tiế ng nói chung cùng

hư ớ ng tớ i mụ c tiêu chung trong hoạ t độ ng QT NNL

Sự ràng buộ c về quy chế : Nhữ ng sự ràng buộ c mang tính cứ ng nhắ c, hành

chính trong việ c ra các quyế t đị nh về nhân sự trong khu vự c nhà nư ớ c đã có ả nh

hư ở ng tiêu cự c đế n hiệ u quả QT NNL ở đây Ngoài ra, việ c hoàn thiệ n hệ thố ng quy phạ m pháp luậ t lỗ i thờ i để sử dụ ng có hiệ u quả hơ n là việ c cầ n làm và đòi hỏ i mấ t

rấ t nhiề u thờ i gian Khó khăn nả y sinh trự c tiế p từ hệ thố ng quy phạ m luậ t pháp, như ng bả n thân các quy phạ m đó chỉ là sả n phẩ m củ a con ngư ờ i, chúng có thể đư ợ c biế n đổ i Vấ n đề trư ớ c hế t là ở tư duy, văn hóa trong QT NNL Nế u như hoạ t độ ng quả n lý các cơ quan nhà nư ớ c trư ớ c hế t mang tính quy phạ m, dự a vào hệ thố ng các nguyên tắ c trên văn bả n, thì hoạ t độ ng QT NNL cầ n đư ợ c bổ sung yế u tố năng lự c Điề u này có nghĩ a là việ c quả n lý con ngư ờ i đồ ng thờ i vừ a phả i bằ ng quy đị nh, vừ a theo công việ c, năng lự c

Trang 26

Trở ngạ i từ nguyên tắ c “ngân sách theo năm” và sứ c ép dự a vào “ngân sách nhà nư ớ c”: Mộ t vấ n đề đặ c thù củ a khu vự c nhà nư ớ c là nguyên tắ c “ngân

sách theo năm” Các cơ quan nhà nư ớ c không thể hoàn toàn làm chủ việ c sử dụ ng ngân sách như các doanh nghiệ p tư Vấ n đề này sẽ gây nhiề u khó khăn cho hoạ t

độ ng quả n lý dự báo NNL Ngoài ra, cũ ng do số lư ợ ng biên chế trong khu vự c nhà

nư ớ c là khá lớ n trong khi lạ i chị u sứ c ép từ ngân sách nhà nư ớ c nên hoạ t độ ng QT NNL gặ p phả i khá nhiề u khó khăn, hạ n chế sự linh hoạ t trong quá trình quả n lý Tuy nhiên, ngân sách chỉ ràng buộ c về số lư ợ ng Nó không đóng vai trò nào đố i vớ i

sự lự a chọ n chấ t lư ợ ng cũ ng như quy mô căn bả n củ a phát triể n kế hoạ ch NNL (Christian Batal, 2002)

1.3.3 Mộ t số vấ n đề thách thứ c đố i vớ i quả n trị nguồ n nhân lự c trong khu vự c nhà nư ớ c hiệ n nay

Nhìn chung, hoạ t độ ng QT NNL khu vự c nhà nư ớ c ngày nay đang “đứ ng giữ a dòng” Khu vự c nhà nư ớ c không hoàn toàn còn ở trong khu vự c quả n trị nhân

sự như ng cũ ng chư a dứ t khoát chuyể n sang QT NNL Tồ n tạ i mộ t thự c tế đặ c thù

củ a khu vự c nhà nư ớ c về hoạ t độ ng QT NNL gắ n vớ i các tình huố ng cụ thể cũ ng như nhữ ng khó khăn và thuậ n lợ i riêng củ a nó Ngày nay, hoạ t độ ng QT NNL trong khu vự c nhà nư ớ c đã và đang gặ p phả i mộ t số thách thứ c đư ợ c xem như nhữ ng rào

cả n mà các nhà quả n trị nhà nư ớ c cầ n vư ợ t qua

Số lư ợ ng biên chế lớ n: Nói đế n hoạ t độ ng QT NNL trong khu vự c nhà nư ớ c,

ngư ờ i ta phả i nghĩ tớ i sự tham gia củ a mộ t lự c lư ợ ng đông đả o ngư ờ i lao độ ng trong biên chế Như vậ y, nói tớ i hoạ t độ ng QT NNL trong khu vự c nhà nư ớ c là nói tớ i việ c quả n lý gầ n ¼ lự c lư ợ ng lao độ ng củ a mộ t quố c gia (Christian Batal, 2002)

Thách thứ c về kinh tế : Nhữ ng thách thứ c này đặ t khu vự c nhà nư ớ c vào hoàn

cả nh phả i nhanh chóng thích ứ ng vớ i nhữ ng thay đổ i củ a tình hình kinh tế biế n

độ ng, làm đả o lộ n nhữ ng thói quen hoạ t độ ng sẵ n có Trong khu vự c nhà nư ớ c, xét

về mặ t số lư ợ ng, điề u kiệ n hoạ t độ ng ngày càng bị thu hẹ p Đây chính là lý do khiế n cho hoạ t độ ng quả n lý năng lự c và độ ng cơ làm việ c củ a nhân viên có mộ t vị trí

Trang 27

ngày càng quan trọ ng Điề u này nả y sinh nhu cầ u QT NNL sao cho có hiệ u quả

hơ n

Thách thứ c về tính chính danh củ a khu vự c nhà nư ớ c: Thách thứ c thứ ba là

thách thứ c về tính chính danh gắ n vớ i chấ t lư ợ ng củ a sả n phẩ m và dị ch vụ mà khu

vự c nhà nư ớ c có trách nhiệ m cung cấ p Trên thự c tế , mố i quan hệ “khách hàng - nhà cung cấ p” trong khu vự c nhà nư ớ c tư ơ ng đố i phứ c tạ p và trừ u tư ợ ng Vớ i nhà

nư ớ c, công dân không đơ n giả n chỉ là khách hàng mà còn có nhữ ng nghĩ a vụ phả i thự c hiệ n Công dân phả i thự c hiệ n đầ y đủ nghĩ a vụ củ a mình đố i vớ i nhà nư ớ c, và

vì vậ y, họ có quyề n đòi hỏ i nhà nư ớ c thự c hiệ n nghĩ a vụ nhà nư ớ c đố i vớ i mình Khu vự c nhà nư ớ c cầ n phả i nỗ lự c rấ t nhiề u trong lĩ nh vự c này

Trang 28

Tóm tắ t chư ơ ng 1

Trong chư ơ ng 1, tác giả hệ thố ng lạ i cơ sở lý luậ n về QT NNL làm nề n tả ng để thự c hiệ n luậ n văn củ a mình Trong đó đư a ra mộ t số đị nh nghĩ a, vai trò củ a QT NNL nói chung và tậ p trung phân tích chứ c năng củ a QT NNL bao gồ m:

Chứ c năng thu hút và bố trí NNL đây là chứ c năng quyế t đị nh số lư ợ ng cũ ng như chấ t lư ợ ng củ a NNL trong tổ chứ c Quy trình tuyể n dụ ng, cách sắ p xế p bố trí công việ c dự a vào phân tích công việ c thông qua bả ng tiêu chuẩ n công việ c và bả ng

mô tả công việ c giúp cho tổ chứ c thu hút đư ợ c ngư ờ i tài và sử dụ ng họ vào “đúng ngư ờ i – đúng việ c”

Chứ c năng đào tạ o và phát triể n như mộ t nhân tố giúp cả i tiế n, nâng cấ p chấ t

lư ợ ng NNL mộ t cách khoa họ c và hiệ u quả Đây là chứ c năng “làm mớ i” NNL trong tổ chứ c giúp cho NNL đáp ứ ng nhu cầ u ngày mộ t thay đổ i củ a công việ c, phát huy đư ợ c khả năng, tư duy sáng tạ o củ a nhân viên nhằ m cố ng hiế n cho tổ chứ c Chứ c năng duy trì NNL chú trọ ng vào công tác đánh giá kế t quả thự c hiệ n công việ c, năng lự c củ a nhân viên Đồ ng thờ i, xây dự ng các chính sách khuyế n khích độ ng viên kị p thờ i độ i ngũ nhân lự c nhằ m tránh tình trạ ng “chả y máu chấ t xám”, giữ chân ngư ờ i tài cho tổ chứ c

Trên cơ sở đó, tác giả tìm hiể u và đư a ra các nhóm yế u tố bên trong và bên ngoài ả nh hư ở ng tác độ ng đế n hoạ t độ ng QT NNL nói chung trong thờ i đạ i ngày nay Đặ c biệ t, tác giả còn đư a ra các vấ n đề liên quan đế n QT NNL trong khu vự c Nhà nư ớ c bao gồ m: các đặ c điể m củ a NNL khu vự c nhà nư ớ c, nhữ ng thách thứ c hiệ n tạ i đố i vớ i khu vự c nhà nư ớ c hiệ n nay Đây chính là cơ sở để tác giả đị nh hư ớ ng phân tích công tác QT NNL tạ i mộ t đơ n vị Nhà nư ớ c cụ thể ở chư ơ ng 2

Trang 29

Chư ơ ng 2: THỰ C TRẠ NG CÔNG TÁC QUẢ N TRỊ NGUỒ N NHÂN

LỰ C TẠ I CỤ C THUẾ QUẢ NG BÌNH 2.1 Giớ i thiệ u tổ ng quan về Cụ c Thuế Quả ng Bình

2.1.1 Lị ch sử hình thành và phát triể n

Ngày 10/9/1945, ngành Thuế Quả ng Bình đư ợ c hình thành vớ i tên gọ i Ty Thuế quan Quả ng Bình trự c thuộ c Phân sở thuế khu IV, trên cơ sở tiế p quả n bộ máy

củ a chế độ cũ để trự c tiế p quả n lý thu phụ c vụ chi tiêu củ a chính quyề n Năm 1950

Ty Thuế quan Quả ng Bình đư ợ c đổ i tên thành Chi sở Thuế vụ Quả ng Bình Do yêu

cầ u ngày càng lớ n củ a cuộ c kháng chiế n, năm 1951 Chính phủ ban hành chính sách thuế nông nghiệ p thu bằ ng hiệ n vậ t, nên đã thành lậ p Phòng Thuế nông nghiệ p để quả n lý thu

Sau chiế n thắ ng Điệ n Biên Phủ và ký kế t hiệ p đị nh Giơ -ne-vơ , hòa bình lậ p

lạ ivớ i số lư ợ ng công ty, xí nghiệ p ngày càng phát triể n thì Phòng Thu quố c doanh

đư ợ c thành lậ p để quả n lý thu theo chế độ mớ i Tháng 7/1989, thự c hiệ n chủ trư ơ ng

củ a Trung ư ơ ng, tỉ nh Bình Trị Thiên đư ợ c chi tách thành 3 tỉ nh, Quả ng Bình về lạ i

vớ i tên gọ i và đị a giớ i hành chính cũ , Chi cụ c Thuế công thư ơ ng nghiệ p Quả ng Bình đư ợ c hình thành trên cơ sở cán bộ và vậ t chấ t đư ợ c tách ra Bên cạ nh đó Phòng Thu quố c doanh và Phòng Thuế nông nghiệ p trự c thuộ c Sở Tài chính thự c hiệ n chứ c năng quả n lý thu

Thự c hiệ n Nghị đị nh số 281- HĐBT ngày 7/8/1990 củ a Hộ i đồ ng Bộ trư ở ng

về việ c thành lậ p hệ thố ng thuế nhà nư ớ c trự c thuộ c Bộ Tài chính trên cơ sở sáp nhậ p 3 cơ quan: Cụ c Thu quố c doanh, Cụ c Thuế công thư ơ ng nghiệ p và Vụ Thuế nông nghiệ p Vì vậ y, ngành Thuế hoạ t độ ng vớ i mộ t bộ máy đư ợ c tổ chứ c thố ng nhấ t từ trung ư ơ ng đế n đị a phư ơ ng

Ngày 1/10/1990, Cụ c Thuế Quả ng Bình đư ợ c thành lậ p vớ i 7 phòng và 7 Chi

cụ c Thuế huyệ n, thị xã Trư ớ c yêu cầ u đẩ y mạ nh công nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá đấ t

nư ớ c và yêu cầ u hộ i nhậ p ngày càng sâu rộ ng, thự c hiệ n Luậ t Quả n lý thuế và Quyế t đị nh 49/2007/QĐ-BTC củ a Bộ trư ở ng Bộ Tài chính, tổ chứ c bộ máy Cụ c Thuế Quả ng Bình từ tháng 7/2007 gồ m 10 Phòng và 7 Chi cụ c Thuế huyệ n, thành

Trang 30

phố Từ năm 2010 đế n nay, thự c hiệ n Quyế t đị nh 108/QĐ-BTC củ a Bộ trư ở ng Bộ Tài chính, tổ chứ c bộ máy Cụ c Thuế Quả ng Bình gồ m 11 Phòng và 7 Chi cụ c Thuế huyệ n, thành phố

2.1.2 Vị trí - chứ c năng, nhiệ m vụ - quyề n hạ n

2.1.2.2 Nhiệ m vụ - quyề n hạ n

Cụ c Thuế Quả ng Bình thự c hiệ n nhiệ m vụ , quyề n hạ n, trách nhiệ m theo quy

đị nh củ a Luậ t Quả n lý Thuế , các luậ t thuế , các quy đị nh pháp luậ t có liên quan khác và

các nhiệ m vụ , quyề n hạ n cụ thể (Xem phụ lụ c 01)

2.1.3 Cơ cấ u tổ chứ c

(Xem phụ lụ c 02)

Trang 31

lý nợ

cư ỡ ng chế nợ thuế

Phòng Kiể m tra thuế

Phòng Thanh tra thuế

Phòng Quả n

lý thuế TNCN

Phòng

Tổ ng

hợ p – Nghiệ p

vụ -

Dự toán

Phòng Kiể m tra nộ i

bộ

Phòng

Tổ chứ c cán bộ

Phòng Hành chính – Quả n trị - Tài

vụ -Ấ n chỉ

Phòng Tin họ c

Chi cụ c Thuế Thành phố

Đồ ng

Hớ i

Chi cụ c Thuế huyệ n Tuyên Hóa

Chi cụ c Thuế huyệ n Minh Hóa

Chi cụ c Thuế huyệ n Quả ng Trạ ch

Chi cụ c Thuế huyệ n

Bố Trạ ch

Chi cụ c Thuế huyệ n Quả ng Ninh

Chi cụ c Thuế huyệ n

Lệ Thủ y

Sơ đồ 2.1: Cơ cấ u tổ chứ c bộ máy cán bộ công chứ c Cụ c Thuế Quả ng Bình

(Nguồ n: Phòng Tổ chứ c Cán bộ - Văn phòng Cụ c thuế Quả ng Bình)

Trang 32

2.2 Phân tích cơ cấ u nguồ n nhân lự c và thự c trạ ng công tác quả n trị nguồ n nhân

lự c tạ i Cụ c Thuế Quả ng Bình

2.2.1 Phân tích cơ cấ u nguồ n nhân lự c tạ i Cụ c thuế Quả ng Bình

Nguồ n cán bộ củ a Cụ c Thuế Quả ng Bình phụ thuộ c vào quyế t đị nh củ a TCT Chính vì vậ y số lư ợ ng biên chế củ a từ ng năm đư ợ c văn phòng Cụ c đề xuấ t và đư ợ c TCT xem xét và phê duyệ t

Cụ c Thuế Quả ng Bình có cơ cấ u NNL khá ổ n đị nh qua các năm Tính đế n cuố i năm 2012 số lư ợ ng cán bộ công nhân viên củ a toàn Cụ c là 492 ngư ờ i (trong đó: công chứ c 443 ngư ờ i; cán bộ hợ p đồ ng theo Nghị đị nh 68/NĐ-CP là 49 ngư ờ i), không có nhiề u biế n độ ng so vớ i 5 năm trở lạ i đây.( Xem bả ng 2.1)

Bả ng 2.1: Thố ng kê số lư ợ ng cán bộ - công chứ c từ năm 2008 đế n năm 2012

(Nguồ n: Phòng Tổ chứ c cán bộ - Văn phòng Cụ c Thuế Quả ng Bình)

2.2.1.1 Cơ cấ u theo độ tuổ i và giớ i tính

Cơ cấ u tuổ i và giớ i tính NNL ở Cụ c Thuế Quả ng Bình, đư ợ c thể hiệ n như sau:( Xem bả ng 2.2)

Bả ng 2.2: Thố ng kê nguồ n nhân lự c theo tuổ i và giớ i tính tính đế n tháng 11/2012

Số lư ợ ng Tỷ lệ (%) Số lư ợ ng Tỷ lệ (%) Số lư ợ ng Tỷ lệ (%)

Trang 33

v Cơ cấ u nguồ n nhân lự c theo độ tuổ i:

Qua thố ng kê số liệ u cụ thể ở bả ng 2.2 nhậ n thấ y rằ ng: độ tuổ i phổ biế n nhấ t hiệ n nay ở Cụ c Thuế Quả ng Bình trong khoả ng từ 30 đế n 49 (chiế m gầ n 58%) Đây

là độ tuổ i có khả năng cố ng hiế n nhiề u nhấ t trong việ c xây dự ng và phát triể n ngành Thuế Quả ng Bình vì họ có kinh nghiệ m nghiệ p vụ , có khả năng làm việ c độ c lậ p, sáng tạ o và tư duy cao Đa số lãnh đạ o Cụ c Thuế Quả ng Bình và các Chi cụ c Thuế huyệ n, thành phố trự c thuộ c đề u trong độ tuổ i này, nhiề u cán bộ trẻ , có năng lự c đã phát huy tố t khả năng củ a mình ở cư ơ ng vị lãnh đạ o Đây cũ ng chính là lự c lư ợ ng nòng cố t củ a ngành Thuế Quả ng Bình khi áp dụ ng triể n khai các cách thứ c, quy trình làm việ c mớ i tiên tiế n, hiệ n đạ i

Độ tuổ i dư ớ i 30 (chiế m hơ n 19%) là lự c lư ợ ng trẻ , năng độ ng, vừ a tố t nghiệ p

đạ i họ c hoặ c có kinh nghiệ m 2 đế n 3 năm trong nghề , có tinh thầ n họ c hỏ i, khả năng tiế p thu cao như ng lạ i không có nhiề u kinh nghiệ m Đố i tư ợ ng trong độ tuổ i này có tỷ lệ nghỉ việ c cao so vớ i các độ tuổ i khác Bở i vì, vớ i môi trư ờ ng làm việ c theo quy chế nhà nư ớ c, họ dễ cả m thấ y nhàm chán, thụ độ ng, mặ t khác họ lạ i dễ thay đổ i khi gặ p khó khăn, chính vì thế cầ n phả i có chính sách độ ng viên, khuyế n khích thích hợ p để tạ o điề u kiệ n cho họ an tâm công tác và phát huy hế t năng lự c

củ a mình

Số CBCC trong độ tuổ i chuẩ n bị về hư u (từ 50 đế n 60 tuổ i) chiế m 23% gầ n 1/6 số biên chế hiệ n có Đây là nhữ ng CBCC có thâm niên công tác lâu năm vớ i ngành, họ có kinh nghiệ m thự c tế trong xử lý tình huố ng như ng lạ i khó thích ứ ng

vớ i sự thay đổ i cũ ng như có sự hạ n chế nhấ t đị nh về kỹ năng tin họ c Cầ n phát huy nhữ ng ư u điể m đồ ng thờ i phả i có kế hoạ ch bổ sung nhân sự kị p thờ i khi độ i ngũ CBCC này đế n tuổ i nghỉ hư u hoặ c có ngư ờ i xin nghỉ hư u sớ m

Trang 34

v Cơ cấ u nguồ n nhân lự c theo giớ i tính:

Biể u đồ 2.1: Cơ cấ u nguồ n nhân lự c theo giớ i tính từ năm 2008 đế n tháng 11/2012

(Nguồ n: Tổ ng hợ p từ số liệ u Phòng TCCB – Văn phòng Cụ c Thuế Quả ng Bình)

Về tư ơ ng quan lao độ ng giữ a nam và nữ có sự chênh lệ ch rõ rệ t trong vòng 5 năm qua (giai đoạ n từ 2008 đế n 2012) Qua biể u đồ 2.1 ở trên nhậ n thấ y rằ ng: số CBCC nam qua các năm đề u chiế m hơ n quá bán so vớ i số CBCC nữ Tính đế n năm

2012, số CBCC nam là 335 ngư ờ i (chiế m 68.09%) hơ n gấ p đôi số CBCC nữ là 157 ngư ờ i (chiế m 31.91%) Số CBCC nam chủ yế u tậ p trung ở các phòng thanh tra, kiể m tra và phòng tin họ c Ngoài ra, các tổ , độ i thuế ở các chợ , hay các độ i phòng chố ng buôn lậ u ở các huyệ n vùng sâu, vùng xa cũ ng có số lư ợ ng nam nhiề u hơ n nữ

do tính chấ t và điề u kiệ n làm việ c Tuy nhiên, tố c độ tăng trư ở ng trung bình số lao

độ ng nữ có sự gia tăng qua các năm cho thấ y xu thế ngày càng gia tăng củ a số lao

độ ng là nữ giớ i ở các công việ c hành chính văn phòng do tính ổ n đị nh và nhàn hạ

củ a công việ c

2.2.1.2 Cơ cấ u theo trình độ đào tạ o

Cơ cấ u NNL theo trình độ đào tạ o thể hiệ n mặ t bằ ng chung về trình độ chuyên môn củ a NNL, trên cơ sở đó đơ n vị có thể nắ m bắ t nhu cầ u đào tạ o cũ ng như đánh giá chấ t lư ợ ng củ a độ i ngũ CBCC

Trang 35

Bả ng 2.3: Thố ng kê nguồ n nhân lự c theo trình độ đào tạ o từ 2008 đế n tháng 11/2012

(Nguồ n: Phòng Tổ chứ c cán bộ - Văn phòng Cụ c Thuế Quả ng Bình)

Trong 5 năm trở lạ i đây, cơ cấ u NNL theo trình độ đào tạ o củ a Cụ c Thuế Quả ng Bình có xu hư ớ ng gia tăng mạ nh tỷ lệ đạ i họ c, cụ thể theo bả ng 2.3: năm

2008 số lư ợ ng đạ i họ c là 279 ngư ờ i như ng đế n năm 2012 đã tăng lên 338 ngư ờ i (tăng 21.14%) Có sự gia tăng nàylà do ngành Thuế Quả ng Bình trong nhữ ng năm

vừ a qua đư ợ c mở rộ ng quy mô cũ ng như tiêu chuẩ n đầ u vào trong chỉ tiêu tuyể n

dụ ng hàng nămđư ợ c nâng cao, ngoài ra mộ t số CBCC đư ợ c tạ o điề u kiệ n để đi họ c

đạ i họ c gia tăng Trong khi đó, tỷ lệ cao đẳ ng, trung cấ p và chư a qua đào tạ o có xu

hư ớ ng giả m dầ n qua các năm cho thấ y trình độ CBCC ngành Thuế Quả ng Bình ngày càng đư ợ c cả i thiệ n, cơ bả n đáp ứ ng đư ợ c yêu cầ u và nhiệ m vụ trong từ ng giai đoạ n phát triể n Riêng tỷ lệ CBCC có bằ ng thạ c sĩ hoặ c đang theo họ c chư ơ ng trình sau đạ i họ c còn chiế m tỷ lệ tư ơ ng đố i thấ p, chỉ chiế m 3.05% trong tổ ng số độ i ngũ CBCC tính đế n năm 2012 Tuy nhiên, từ năm 2008 đế n nay số CBCC có bằ ng thạ c

sĩ vẫ n có xu hư ớ ng tăng như ng tố c độ tăng vẫ n còn chậ m, cụ thể năm 2008 là 9 ngư ờ i đế n năm 2012 đã tăng lên 15 ngư ờ i, chỉ tăng 6.6% trong vòng 5 năm Bên

cạ nh đó, đơ n vị còn có mộ t tỷ lệ không nhỏ số lư ợ ng lao độ ng có trình độ trung cấ p, chiế m đế n 27.03% tính đế n năm 2012 Nguyên nhân là do quá trình tuyể n dụ ng trư ớ c đây để lạ i, chủ yế u rơ i vào các cán bộ lâu năm như lái xe, bả o vệ Điề u này đòi hỏ i cầ n nâng cao trình độ đào tạ o để số cán bộ này có thể thích ứ ng vớ i sự thay

đổ i củ a công việ c

Trang 36

Trình độ đào tạ o đóng vai trò quan trọ ng giúp nhà lãnh đạ o đư a ra các quyế t

đị nh sắ p xế p, bố trí nhân sự cũ ng như đánh giá đư ợ c chấ t lư ợ ng hoàn thành công việ c củ a mỗ i ngư ờ i Do đó, Cụ c Thuế Quả ng Bình cầ n có chính sách đào tạ o cũ ng

như quy chế tuyể n dụ ng phù hợ p để tuyể n đư ợ c đúng ngư ờ i làm đúng việ c

2.2.1.3 Cơ cấ u theo thâm niên công tác

Tiêu chí lao độ ng theo thâm niên công tác thể hiệ n kinh nghiệ m lao độ ng củ a CBCC và là mộ t trong nhữ ng tiêu chí để xem xét, đề bạ t cán bộ trong hầ u hế t các cơ quan thuộ c khố i hành chính nhà nư ớ c

Bả ng 2.4: Thố ng kê nguồ n nhân lự c theo thâm niên công táctừ 2008 đế n

tháng 11/2012

Dư ớ i 10 năm 10 đế n 20 năm Trên 20 năm

(Nguồ n: Phòng tổ chứ c cán bộ - Văn phòng Cụ c thuế Quả ng Bình)

Ở đây, thâm niên công tác đư ợ c chia làm 3 cấ p độ đư ợ c thể hiệ n cụ thể ở

bả ng 2.4 Xét trong giai đoạ n từ năm 2008 – 2012, nhậ n thấ y rằ ng: số lư ợ ng CBCC

có thâm niên dư ớ i 10 năm có xu hư ớ ng gia tăng từ năm 2008 có 73 ngư ờ i đế n năm

2012 tăng lên 112 ngư ờ i, tăng 53.42% Số CBCC có thâm niên công tác từ 10 năm

đế n 20 năm tuy có năm tăng năm giả m như ng xu hư ớ ng chung từ năm 2008 là 273 ngư ờ i đế n năm 2012 là 283 ngư ờ i, tăng 3.6% Riêng số CBCC có thâm niên trên 20 năm có xu hư ớ ng giả m dầ n, năm 2008 là 119 ngư ờ i đế n 2012 chỉ còn 97 ngư ờ i, giả m 18.5% so vớ i năm 2008 Có sự tăng giả m nói trên cho thấ y độ i ngũ CBCC ở

Cụ c Thuế Quả ng Bình hiệ n nay có phầ n trẻ hóa lạ i Mộ t số CBCC trên 20 năm củ a nhữ ng năm trư ớ c đã về hư u, đòi hỏ i nhu cầ u tuyể n dụ ng nhữ ng ngư ờ i mớ i vào thay thế

Trang 37

Biể u đồ 2.2: Cơ cấ u nguồ n nhân lự c theo thâm niên công tác tính đế n11/2012

(Nguồ n: Tổ ng hợ p từ số liệ u Phòng TCCB - Văn phòng Cụ c Thuế Quả ng Bình)

Cụ thể , theo biể u đồ 2.2, thì cơ cấ u NNL củ a Cụ c Thuế Quả ng Bình tính đế n năm 2012 chiế m đa phầ n là số CBCC có thâm niên từ 10 đế n 20 năm (chiế m đế n 57.52%), kế đế n là số lao độ ng làm việ c dư ớ i 10 năm (chiế m 22.76%) Riêng số CBCC làm việ c trên 20 năm chiế m 19.72%, trong đó đa phầ n là cán bộ lãnh đạ o chủ chố t như Cụ c trư ở ng, Phó Cụ c trư ở ng và mộ t số Chi cụ c Trư ở ng, Chi cụ c Phó thành phố , huyệ n thị Như vậ y, đa số CBCC Cụ c Thuế Quả ng Bình đề u có thâm niên công tác lâu năm trong ngành do chế độ biên chế suố t đờ i và sự ổ n đị nh trong công việ c Vớ i độ i ngũ CBCC lâu năm này, họ có thể vậ n dụ ng kinh nghiệ m và sự

am hiể u trong công tác quả n lý, điề u hành Tuy nhiên, nó cũ ng mang đế n không ít

khó khăn nế u lãnh đạ o muố n thay đổ i tư duy và thái độ làm việ c củ a CBCC

2.2.1.4 Cơ cấ u theo ngạ ch bậ c

Chấ t lư ợ ng NNL theo ngạ ch bậ c công chứ c phầ n nào tư ơ ng ứ ng và tỷ lệ thuậ n vớ i chấ t lư ợ ng NNL theo trình độ đào tạ o Từ số liệ u ở bả ng 2.5 bên dư ớ i, nhậ n thấ y rằ ng: số CBCC ngạ ch chuyên viên chính, chuyên viên và cán sự có xu

hư ớ ng tăng theo từ ng năm Nguyên nhân do nhữ ng năm trư ớ c đây, đố i tư ợ ng dự thi ngạ ch chuyên viên chính chỉ đư ợ c áp dụ ng cho Trư ở ng phòng, Chi cụ c trư ở ng huyệ n, thành phố trở lên và số lư ợ ng công chứ c đư ợ c dự thi cũ ng hạ n chế do mỗ i năm TCT chỉ đư ợ c Bộ Tài chính cho phép tổ chứ c thi mộ t lầ n Tuy nhiên, từ năm

2009, đố i tư ợ ng dự thi nâng ngạ ch đư ợ c mở rộ ng cho Phó trư ở ng phòng, Chi cụ c Phó thành phố , huyệ n, có ư u tiên cho công chứ c lãnh đạ o huyệ n ngoạ i thành, công

Trang 38

chứ c lãnh đạ o lớ n tuổ i và Bộ Tài chính cho phép tổ chứ c thi 2 đợ t trong 1 năm, vì

vậ y số công chứ c đư ợ c hư ở ng ngạ ch chuyên viên chính cũ ng tăng hơ n nhữ ng năm trư ớ c, phù hợ p vớ i yêu cầ u chứ c danh đả m nhiệ m và cả i thiệ n tiề n lư ơ ng cho công chứ c

Bả ng 2.5: Thố ng kê nguồ n nhân lự c theo ngạ ch bậ c giai đoạ n từ 2008 đế n

(Nguồ n: Phòng Tổ chứ c cán bộ - Văn phòng Cụ c Thuế Quả ng Bình)

Điề u kiệ n nâng ngạ ch cho CBCC đư ợ c thự c hiệ n theo văn bả n hư ớ ng dẫ n quy đị nh cụ thể cho từ ng trư ờ ng hợ p do Nhà nư ớ c ban hành Tính đế n năm 2012, toàn bộ ngành Thuế Quả ng Bình có số công chứ c giữ ngạ ch chuyên viên chính; kiể m soát viên thuế chính và tư ơ ng đư ơ ng là 57 ngư ờ i chiế m 11.59%; ngạ ch chuyên viên; kiể m soát viên thuế và tư ơ ng đư ơ ng là 272 ngư ờ i chiế m 55.28%; ngạ ch cán

sự ; kiể m thu viên và tư ơ ng đư ơ ng là 105 chiế m 21.34%; số cán bộ không theo ngạ ch là 58 ngư ờ i chiế m 11.79%

2.2.1.5 Cơ cấ u theo trình độ chuyên môn

Về trình độ chuyên môn, cụ thể theo số liệ u bả ng 2.6 bên dư ớ i như sau: tính

đế n năm 2012 số CBCC khố i ngành kinh tế là 285 ngư ờ i, chiế m 57.93% trong toàn

bộ độ i ngũ Vớ i chuyên môn thuộ c ngành kinh tế chiế m đạ i đa số là phù hợ p vớ i chứ c năng, nhiệ m vụ củ a ngành Thuế đặ t ra Khố i ngành luậ t có 124 ngư ờ i chiế m 25.20%; trong khi đó khố i ngành kỹ thuậ t; văn thư lư u trữ , hành chính và chuyên

Trang 39

môn khác chiế m tỷ lệ ít hơ n do tính chấ t công việ c đặ c thù củ a ngành Thuế Cụ c Thuế Quả ng Bình cầ n chú trọ ng vào trình độ chuyên môn củ a từ ng nhân viên từ đó

có chính sách nâng cao trình độ chuyên môn hoặ c bổ sung trình độ chuyên môn hợ p

lý cho nhân viên để đáp ứ ng yêu cầ u củ a từ ng vị trí công việ c đặ t ra

Bả ng 2.6: Thố ng kê nguồ n nhân lự c theo trình độ chuyên môn từ 2008 đế n

tháng 11/2012

Năm Tổ ng

Chia ra:

Khố i ngành Kinh tế

Khố i ngành Luậ t

Khố i ngành

Kỹ thuậ t

Văn thư lư u trữ , hành chính

Thứ nhấ t, về cơ cấ u tổ chứ c bộ máy củ a Cụ c Thuế Quả ng Bình đư ợ c sắ p xế p

tinh gọ n và hợ p lý hơ n so vớ i trư ớ c; đả m bả o thự c hiệ n tố t chứ c năng, nhiệ m vụ theo quy đị nh củ a pháp luậ t Theo đó, bộ máy hoạ t độ ng đã có sự quả n lý thố ng nhấ t về tổ chứ c, phân cấ p mạ nh về quả n lý, gắ n trách nhiệ m vớ i thẩ m quyề n, đề cao trách nhiệ m củ a ngư ờ i đứ ng đầ u Cơ cấ u CBCC củ a đơ n vị cơ bả n đư ợ c xác đị nh phù hợ p về số lư ợ ng và có sự phân công hợ p lý

Thứ hai, độ i ngũ CBCC củ a Cụ c Thuế Quả ng Bình có trình độ chuyên môn

và trình độ đào tạ o cơ bả n đáp ứ ng đư ợ c yêu cầ u củ a công việ c đặ t ra, có khả năng

tư duy và lĩ nh hộ i các kiế n thứ c mớ i cũ ng như nắ m bắ t nhạ y bén nhữ ng tiế n bộ trong công nghệ , kỹ thuậ t tin họ c hiệ n đạ i

Trang 40

Thứ ba, công tác đào tạ o, bồ i dư ỡ ng về chuyên môn, nghiệ p vụ không ngừ ng

đư ợ c Cụ c Thuế Quả ng Bình quan tâm nhằ m nâng cao chấ t lư ợ ng củ a độ i ngũ cán

bộ Thuế , đáp ứ ng yêu cầ u nhiệ m vụ ngày càng cao, góp phầ n thự c hiệ n thắ ng lợ i Chiế n lư ợ c cả i cách và hiệ n đạ i hóa ngành Thuế giai đoạ n 2011-2020

Bên cạ nh nhữ ng ư u điể m có đư ợ c Cụ c Thuế Quả ng Bình còn có mộ t số nhữ ng hạ n chế trong cơ cấ u NNL hiệ n có, cụ thể :

Thứ nhấ t, lao độ ng có trình độ cao (sau đạ i họ c) còn phát triể n chậ m, số lao

độ ng trình độ trung cấ p vẫ n còn khá nhiề u Mộ t số cán bộ kỳ cự u trong các thờ i kỳ trư ớ c chư a đáp ứ ng yêu cầ u về trình độ chuyên môn đã đư ợ c tạ o điề u kiệ n chuẩ n hóa kiế n thứ c đạ i họ c dư ớ i các hình thứ c chuyên tu, tạ i chứ c Tuy nhiên vớ i thự c tế

củ a các loạ i hình đào tạ o vừ a họ c vừ a làm như hiệ n nay ở Việ t Nam, bộ phậ n cán

bộ này vẫ n còn sự chênh lệ ch về trình độ so vớ i nhữ ng cán bộ là cử nhân, kỹ sư

đư ợ c đào tạ o chính quy, bài bả n Đây cũ ng là nguyên nhân gây khó khăn trong công tác quả n lý điề u hành và phố i hợ p công việ c giữ a các CBCC hiệ n nay

Thứ hai, số lư ợ ng CBCC có trình độ tham gia công tác ở các vùng sâu vùng

xa còn bị hạ n chế và xả y ra tình trạ ng mấ t cân đố i trong việ c bố trí nhân sự giữ a các phòng ban chuyên môn

Thứ ba, chấ t lư ợ ng độ i ngũ CBCC chỉ mớ i đáp ứ ng nhu cầ u tạ i chỗ , chư a thể

đáp ứ ng nhu cầ u khi đư ợ c đơ n vị luân chuyể n độ t xuấ t hoặ c phân công làm việ c khác khi cầ n thiế t Nhậ n thứ c về công tác quy hoạ ch, đào tạ o, bồ i dư ỡ ng công chứ c

củ a mộ t số ít CBCC còn hạ n chế Việ c đào tạ o kỹ năng chuyên sâu về các chứ c năng quả n lý thuế cũ ng gặ p khó khăn nhấ t đị nh do việ c thự c hiệ n công tác luân phiên, chuyể n đổ i vị trí công tác củ a CBCC

Thứ tư , thự c hiệ n Luậ t quả n lý thuế , tổ chứ c bộ máy theo mô hình chứ c năng,

mộ t số Chi cụ c Thuế huyệ n trự c thuộ c Cụ c Thuế tỉ nh thiế u lự c lư ợ ng nên phả i ghép thành độ i đa chứ c năng, số lư ợ ng không ít độ i thuế chỉ có từ 2-3 ngư ờ i Tạ i Văn phòng Cụ c chư a thành lậ p phòng Pháp chế , do đó việ c thự c hiệ n nhiệ m vụ theo yêu

cầ u củ a Luậ t Quả n lý thuế gặ p không ít khó khăn Kể từ năm 2000 đế n nay, số

lư ợ ng doanh nghiệ p, hộ sả n xuấ t-kinh doanh không ngừ ng tăng lên (riêng doanh

Ngày đăng: 08/08/2015, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Christian Batal, 2002.Quả n lý nguồ n nhân lự c trong khu vự c Nhà nư ớ c (Tậ p I, II). Hà Nộ i: nhà xuấ t bả n Chính trị Quố c Gia (tài liệ u dị ch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quả n lý nguồ n nhân lự c trong khu vự c Nhà nư ớ c
2. Cụ c Thuế Quả ng Bình, 2011. Chiế n lư ợ c cả i cách Thuế giai đoạ n 2011 – 2020. Trang Thông tin điệ n tử Cụ c Thuế Quả ng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiế n lư ợ c cả i cách Thuế giai đoạ n 2011 – 2020
3. Cụ c Thuế Quả ng Bình, 2010. Ngành Thuế Quả ng Bình20 năm phấ n đấ u và trư ở ng thành. Kỷ yế u lư u hành nộ i bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành Thuế Quả ng Bình20 năm phấ n đấ u và trư ở ng thành
5. George T.Milkovich – John W.Boudreau, 2005. Quả n trị nguồ n nhân lự c. Hà Nộ i: nhà xuấ t bả n Thố ng Kê (tài liệ u dị ch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quả n trị nguồ n nhân lự c
6. Nhiề u tác giả , 2011.Bàn chuyệ n nhân lự c. Thành phố Hồ Chí Minh: nhà xuấ t bả n Tổ ng Hợ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn chuyệ n nhân lự c
7. Nguyễ n Hữ u Thân, 2004. Quả n trị nhân sự . Thành phố Hồ Chí Minh: nhà xuấ t bả n Thố ng Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quả n trị nhân sự
8. Nguyễ n Thanh Hộ i, 2002. Quả n trị nhân sự . Thành phố Hồ Chí Minh: nhà xuấ t bả n Thố ng Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Tác giả: Nguyễn Thanh Hợi
Nhà XB: nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2002
13. Phạ m Văn Nam – Nguyễ n Văn Trình, 2002. Quả n trị họ c căn bả n. Hà Nộ i: nhà xuấ t bả n Lao độ ng – Xã hộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học căn bản
Tác giả: Phạm Văn Nam, Nguyễn Văn Trình
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2002
15. Tổ ng cụ c Thuế - Cụ c Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, 2010.Tổ chứ c bộ máy ngành Thuế . (Lư u hành nộ i bộ ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chứ c bộ máy ngành Thuế
16. Trầ n Anh Tuấ n, 2007. Hoàn thiệ n thể chế quả n lý công chứ c ở Việ t Nam trong điề u kiệ n phát triể n và hộ i nhậ p quố c tế . Luậ n án Tiế n sĩ . Đạ i họ c Kinh tế Quố c dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiệ n thể chế quả n lý công chứ c ở Việ t Nam trong điề u kiệ n phát triể n và hộ i nhậ p quố c tế
17. Trầ n Kim Dung , 2011.Quả n trị nguồ n nhân lự c. Thành phố Hồ Chí Minh: nhà xuấ t bả n Tổ ng Hợ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quả n trị nguồ n nhân lự c
18. Trầ n Thị Thu – Vũ Hoàng Ngân , 2011.Giáo trình Quả n lý nguồ n nhân lự c trong tổ chứ c công.Hà Nộ i: nhà xuấ t bả n Đạ i họ c Kinh tế Quố c dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quả n lý nguồ n nhân lự c trong tổ chứ c công
19. Ủ y ban Nhân dân tỉ nh Quả ng Bình, 2011. Chư ơ ng trình phát triể n nguồ n nhân lự c tỉ nh Quả ng Bình giai đoạ n 2011 – 2015. (Ban hành kèm theo Quyế t đị nh số 1665/QĐ-UBND ngày 15 tháng 07 năm 2011 củ a Ủ y ban nhân dân tỉ nh Quả ng Bình) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 – 2015
Tác giả: Ủ y ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Năm: 2011
4. Cụ c Thuế Quả ng Bình, 2011. Quyế t đị nh về việ c ban hành Quy chế chi tiêu và mộ t số đị nh mứ c chi nộ i bộ đố i vớ i Cụ c Thuế Quả ng Bình giai đoạ n 2011 – 2015 Khác
9. Nghị đị nh số 18/2010/NĐ-CP ngày 5 tháng 3 năm 2010 củ a Chính phủ về đào tạ o, bồ i dư ỡ ng công chứ c Khác
10. Nghị quyế t Đạ i hộ i đạ i biể u Toàn quố c lầ n thứ XI Đả ng Cộ ng Sả n Việ t Nam Khác
11. Nghị quyế t số 10/NQ-CP củ a Chính phủ về việ c triể n khai thự c hiệ n chiế n lư ợ c phát triể n kinh tế xã hộ i 2011-2020 ngày 24/4/2012 Khác
12. Phòng Tổ chứ c cán bộ - Cụ c Thuế Quả ng Bình.Báo cáo liên quan đế n nguồ n nhân lự c củ a Cụ c Thuế Quả ng Bình Khác
14. Quyế t đị nh số 579/QĐ-TTg Phê duyệ t Chiế n lư ợ c phát triể n nhân lự c Việ t Nam thờ i kỳ 2011-2020 ban hành ngày 19/4/2011 Khác
20. Ủ y ban Nhân dân tỉ nh Quả ng Bình, 2011. Quyế t đị nh số 1136/QĐ-UBND về việ c phê duyệ t Quy hoạ ch phát triể n nguồ n nhân lự c tỉ nh Quả ng Bình thờ i kì 2011-2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w