Bước 2: Bộc lộ túi mật và tam giác gan mậtBơm khí Gỡ dính, bộc lộ toàn bộ túi mật Bộc lộ tam giác gan mật - Kéo phễu túi mật ra ngoài và xuống dưới theo hướng hố chậu phải để bộc lộ mặt
Trang 1Lê Quan Anh Tuấn
Giảng viên Bộ môn Ngoại Đại học Y Dược TPHCM Phụ trách Khoa Ngoại Gan-Mật-Tụy
Bệnh viện Đại học Y Dược TrungTâm Huấn luyện Phẫu thuật nội soi
Trang 2Dụng cụ
– Kính soi: 45 0 , 30 0
– Dụng cụ phẫu tích (dissectors): Maryland
– Kẹp cầm nắm: graspers
– Kéo
– Móc đốt, móc đốt + ống hút
– Ống hút
– Kẹp clip (clip applicator): 10mm, 5mm
– Catheter để chụp X quang đường mật trong mổ, máy X quang C-arm
Trang 3Vơ cảm
– Mê nội khí quản
– Mê Mask thanh quản
– Tê tủy + ngoài màng cứng: những bệnh nhân nguy
cơ suy hô hấp cao, chống chỉ định gây mê NKQ
Trang 4Tư thế bệnh nhân
Nằm ngửa, đầu cao, nghiêng trái 300: Reverse TrendelenburgHoa K - Châu Á: PTV đứng bên trái bệnh nhânỳ
Pháp: dang chân, PTV đứng giữa 2 chân
Trang 5Tö theá beänh nhaân
Trang 6Vò trí Trocar
Trang 7Bước 1: Đặt trocar
Các kỹ thuật đặt trocar đầu tiên tại rốn
1- Kỹ thuật kín: nhanh, không xì CO2, an toàn Không nên dùng pp này khi có mổ cũ hay khi đặt trocar ở vị trí khác rốn.
2- Kỹ thuật hở Hasson: rạch rộng, mở từng lớp, dùng đầu tù, khâu bớt cân để tránh xì CO2và cố định trocar
3- Kim Veress: mất nhiều thời gian, vẫn có nguy cơ tổn thương các mạch máu lớn và tổn thương tạng
4- Kỹ thuật quan sát trực tiếp
There are no demonstrable differences in the safety of open versus closed techniques for establishing access; decisions regarding choice of technique are left to the surgeon and should be based on individual training, skill, case assessment (Level I, Grade A).
Các trocar sau: quan sát trên màn hình
Trang 8Kỹ thuật kín
Trang 9Kỹ thuật quan sát trực tiếp
Trang 10Bước 2: Bộc lộ túi mật và tam giác gan mật
Bơm khí
Gỡ dính, bộc lộ toàn bộ túi mật
Bộc lộ tam giác gan mật
- Kéo phễu túi mật ra ngoài và xuống dưới (theo hướng hố chậu phải) để bộc lộ mặt trước tam giác gan mật
- Kéo phễu túi mật vào trong và ra trước để bộc lộ mặt sau tam giác gan mật
Trang 11Giải phẫu tam giác gan mật
Trang 12Bước 2: Bộc lộ túi mật và tam giác gan mật
Trang 14Tìm ống mật chủ
Ống mật chủ là cấu trúc hình ống nằm nông nhất và
ngoài nhất trong mạc chằng gan-tá tràng
Ống mật chủ đi từ bờ trên tá tràng về phía rốn gan Thao tác kéo túi mật có thể làm thay đổi hướng đi của OMC gây nhầm lẫn.
Kích thước và màu sắc không thực sự quan trọng
Trang 15Bước 3: ph u tích b c l ng túi mật ẫ ộ ộ ố
và động mạch túi mật
Các mốc giải phẫu:
- Ống mật chủ
- Chỗ nối phễu túi mật và ống túi mật
- Hạch cổ túi mật (cystic lymph node)
- Rãnh Rouviere
Kỹ thuật phẫu tích:
- Dụng cụ: kềm phẫu tích (Maryland forceps), kéo, móc đốt
- Mở phúc mạc và phẫu tích từ chỗ nối của phêãu và ống túi mật, phẫu tích tỉ mỉ dần vào trong, bộc lộ ống túi mật và động mạch túi mật
- Di động phần dưới của túi mật khỏi gan
- Phẫu tích sát túi mật
Trang 16Bước 3: ph u tích b c l ng túi mật ẫ ộ ộ ố
và động mạch túi mật
Kỹ thuật phẫu tích:
- Hạn chế dùng đốt điện
- Phẫu tích mặt trước và mặt sau tam giác gan mật
- Bộc lộ toàn bộ vùng tam giác gan mật, xác định chỉ có 2 cấu trúc hình ống đi về phía túi mật (Critical view of safety)
- Không cắt bất cứ cấu trúc gì khi giải phẫu chưa rõ
- 36% có nhánh sau động mạch túi mật
- Biến thể đường mật ngoài gan thường gặp nhất là ống gan
phải đổ thấp, nằm trong tam giác gan mật
The safety of laparoscopic cholecystectomy requires correct identification of relevant anatomy (Level I, Grade A)
Trang 17Critical view of safety
Trang 19Biến thể đường mật ngoài gan
Trang 21Một số lưu ý khi phẫu tích
Không chọc mù vào vùng tam giác gan mật, phẫu tích từng lớp rõ ràng
Trang 22Một số lưu ý khi phẫu tích
Động tác mở 2 ngành kẹp phẫu tích để bộc lộ ống túi mật có thể gây rách mặt sau chỗ nối giữa ống túi mật và OMC
Trang 23Bước 4: Thám sát OMC
Chụp X quang đường mật trong mổ: thường qui hay chọn lọc Kỹ thuật: qua ống túi mật hay qua phễu túi mật
Siêu âm trong mổ
relevant anatomy, detect bile duct stones, and decrease the risk of bile duct
Trang 24Chụp X quang đường mật qua phễu túi mật Kumar clamps
Trang 25Xử trí khi phát hiện sỏi OMC
Tỉ lệ sỏi OMC phát hiện khi chụp X quang đường mật thường quai là 4-15%
Lấy sỏi OMC qua ống túi mật
Mở OMC lấy sỏi
Đặt stent OMC, lấy sỏi OMC qua ERCP sau mổ
Lấy sỏi OMC qua ERCP sau mổ
Trang 26Bước 5: Cắt ống túi mật và động mạch túi mật
Kẹp clip (1 clip phía gần), cắt động mạch túi mật
Kẹp clip (2 clip phía gần và 1 clip phía xa), cắt ống túi mật
Trang 27Bước 6: Cắt túi mật khỏi gan
Dùng móc đốt (L-shape hook, spatula) hay kéo cắt túi mật khỏi giường túi mật
Kéo túi mật để bộc lộ mô liên kết giữa túi mật và gan.
Khi chảy máu nhiều cắt vào nhu mô gan
Thủng túi mật: do cắt thủng, rách do cầm nắm, tụt clip ốngtúi mật Hậu quả: chảy dịch mật, rớt sỏi vào khoang phúc mạc, cần hút rửa sạch, lấy hết sỏi Nguy cơ lan tràn tế bào ung thư.
Ống mật phụ Luschka ở giường túi mật: khâu kín, dẫn lưu
Trang 28Bước 7: Kiểm tra
Kiểm tra vùng mổ: các clip của ống túi mật, động mạch túi mật, có chảy máu, chảy mật? Nên dùng 1 miếng gạc trắng nếu có nghi ngờ chảy dịch mật.
Dẫn lưu thường không cần thiết và không có lợi.
R ecent studies including a randomized controlled trial and meta-analysis of
6 randomized controlled trials found drain use after elective laparoscopic cholecystectomy increases post-operative pain, wound infection rates and delays hospital discharge
Drains are not needed after elective laparoscopic cholecystectomy and their use may increase complication rates (Level I, Grade A).
Drains may be useful in complicated cases particularly if choledochotomy is performed (Level III, Grade C)
Trang 29Ống mật phụ Luschka
Trang 30Bước 8: Lấy túi mật và khâu các lỗ trocar
Túi mật có thể lấy qua lỗ trocar rốn hay thượng vịLỗ trocar ở rốn dễ mở rộng hơn
Cho túi mật vào túi bệnh phẩm
Khâu các lỗ trocar, chú ý không khâu vào ruột
Trang 31Chuyển mổ mở
Tỉ lệ chuyển mổ mở là 3-15% Trong viêm túi mật cấp, tỉ lệ chuyển mổ mở là 6-35% Chuyển mổ mở không phải là
để tránh biến chứng và bảo đảm an toàn cho bệnh nhân
Nên chuyển mổ mở sau 30-60 phút cố gắng mà không tiến triển
Quyết định chuyển mổ mở phụ thuộc vào kinh nghiệm của phẫu thuật viên, dựa vào đánh giá trong lúc mổ tình trạng viêm, các mốc giải phẫu và các tai biến xảy ra trong lúc mổ
Trang 32Một số tình huống khó
Trang 33Sỏi kẹt ống túi mật
Sỏi kẹt ống túi mật nhìn
giống phễu túi mật nhầm OMC là ống TM
Mở vào phễu hay ống TM để lấy sỏi kẹt, xác định lại giải phẫu
Trang 34Phễu túi mật che OMC