Khi trồng trộn đều đất và phân trong hố, sau đó cuốc một hố nhỏ sâu 20cm, rộng 1520cm ở chính giữa tâm hố. Dùng dao sắc cắt đáy bầu, rạch dọc túi bầu từ dưới lên trên, bóc túi nhẹ nhàng, kiểm tra bộ rễ, trồng nhẹ nhàng tránh làm vỡ bầu đất sao cho đáy bầu bằng với mặt đất tự nhiên; dùng tay nén chặt đất quanh bầu sau đó vun đất cao hơn mặt bầu 35cm; dùng cọc cắm chéo cách bầu 1015cm, buộc cố định để tránh gió làm lay gốc, tưới nước giữ ẩm; khi trồng xong cắt ngọn (cây chiết) để cây phát triển cành thứ cấp;
Trang 1TÀI LIỆU TẬP HUẤN KỸ THUẬT TRỒNG CHANH
THEO TIÊU CHUẨN VietGAP
Đơn vị thực hiện: Công ty CP Chứng nhận Globalcert
Địa chỉ: 79 Quang Trung, Quận Hải Châu, Tp.Đà Nẵng
Điện thoại: 0511.6253166; Fax: 0511.6253167
Bình Phước, 2015
Trang 2CHUYÊN ĐỀ 1: TỔNG QUAN VỀ THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT
THEO TIÊU CHUẨN VietGAP TRÊN CÂY CHANH
I Khái niệm:
Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả an toàn tại ViệtNam (VietGAP: Vietnamese Good Agricultural Practices) là những nguyên tắc,trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế nhằm bảođảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏengười sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốcsản phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
II Mục đích của GAP:
- An toàn cho người tiêu dùng
- An toàn cho người lao động
- Môi trường được bền vững
- Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm
III Những lợi ích khi áp dụng GAP:
- Người sản xuất: tiêu thụ sản phẩm thuận lợi hơn, bán với giá cao nên đạthiệu quả kinh tế cao hơn, sức khỏe được đảm bảo hơn
- Người tiêu dùng: sẽ có những sản phẩm chất lượng và an toàn
- Nhà kinh doanh: sẽ có lợi nhuận nhiều hơn từ những sản phẩm có chất lượng
- Môi trường: sẽ được bền vững và thân thiện hơn
IV Các chỉ tiêu kiểm tra, đánh giá thực hiện theo quy trình VietGAP:
Bao gồm 12 nội dung, với 68 chỉ tiêu kiểm tra đánh giá việc thực hiệnVietGAP theo thông tư 48/2012/TT-BNNPTNT, ngày 26/12/2012 của BộNông nghiệp & PTNT (xem phụ lục I)
1 Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất:
- Vùng sản xuất không trái với quy hoạch sản xuất nông nghiệp của địaphương
- Cách ly với vùng có chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ khu dân
cư, bệnh viện, lò giết mổ tập trung, nghĩa trang, đường giao thông lớn, đất khôngđược có tồn dư hoá chất độc hại
- Hàng năm, phải tiến hành phân tích, đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn trongđất và giá thể theo tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước Khi cần thiết phải xử lý cácnguy cơ tiềm ẩn từ đất và giá thể, tổ chức/ cá nhân sản xuất phải được sự tư vấn
Trang 3ứng chỉ tiêu 1,2,3 phụ lục I)
2 Giống và gốc ghép:
Giống được sử dụng có nguồn gốc rõ ràng
Phải ghi lại đầy đủ các thông tin về giống khi sử dụng
(đáp ứng chỉ tiêu 4,5 phụ lục I)
3 Quản lý đất và giá thể:
- Không chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm nguồn đất, nước trong vùng sảnxuất Hàng năm phải phân tích, đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn trong đất và giáthể theo quy định
Cần có biện pháp chống xói mòn và thoái hóa đất Các biện pháp này phảiđược ghi chép và lưu trong hồ sơ
(đáp ứng chỉ tiêu 6,7,8,9 phụ lục I)
4 Phân bón và chất phụ gia:
- Hằng năm phải đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học và vật lý do
sử dụng phân bón và chất phụ gia, ghi chép và lưu trong hồ sơ
- Chỉ sử dụng các loại phân bón có nguồn gốc rõ ràng, được Bộ Nôngnghiệp & PTNT cho phép sản xuất kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam và chọnnhững loại ít có nguy cơ gây ô nhiễm Lưu giữ hồ sơ phân bón và bón phân theoquy định
- Sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai mục, có hồ sơ truy nguyên theo quy định
- Các dụng cụ để bón phân sau khi sử dụng phải được vệ sinh và bảo dưỡngthường xuyên Xây dựng và bảo dưỡng nơi chứa phân bón hay khu vực để trangthiết bị phối trộn
(đáp ứng chỉ tiêu 10,11,12,13,14, 15 phụ lục I)
5 Nước tưới:
- Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khudân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nướcphân tươi, nước giải chưa qua xử lý trong sản xuất và xử lý sau thu hoạch
- Hàng năm, phân tích chất lượng nước để đánh giá nguy cơ ô nhiễmnhằm đưa ra biện pháp khắc phục
(đáp ứng chỉ tiêu 16, 17 phụ lục I)
6 Thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất khác:
- Người lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải được tập huấn
Trang 4về phương pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn.
- Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý câytrồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép và mua từ cáccửa hàng được cấp phép kinh doanh thuốc BVTV Phải sử dụng hóa chất đúngtheo hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa và đảm bảo thời gian cách ly
- Sau mỗi lần phun thuốc, dụng cụ phải vệ sinh sạch sẽ và thường xuyênbảo dưỡng, kiểm tra Nước rửa dụng cụ hoặc hóa chất khi dùng không hết cầnđược xử lý, đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường
- Kho chứa hóa chất phải đảm bảo theo quy định, không để thuốc bảo vệthực vật dạng lỏng trên giá phía trên các thuốc dạng bột Hóa chất cần giữ nguyêntrong bao bì, thùng chứa chuyên dụng với nhãn mác rõ ràng
- Lưu giữ hồ sơ các hóa chất khi mua và khi sử dụng theo quy định
- Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa hóa chất Phải thu gom và cấtgiữ nơi an toàn cho đến khi xử lý theo quy định Các loại nhiên liệu, xăng, dầu vàhóa chất khác cần được lưu trữ riêng
- Bao bì, thùng chứa, nhãn mác thực hiện theo quy định của VietGAP
- Việc lấy mẫu, phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chất độc hại và visinh vật gây hại của sản phẩm khi cần thiết theo quy định
(đáp ứng chỉ tiêu 18 đến 30 phụ lục I)
7 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch:
- Phải thu hoạch sản phẩm đúng thời gian cách ly theo hướng dẫn sử dụngthuốc bảo vệ thực vật và phân bón
- Thiết bị, vật tư và đồ chứa: Thiết bị, thùng chứa hay vật tư tiếp xúc trựctiếp với rau, quả phải được làm từ các nguyên liệu không gây ô nhiễm lên sảnphẩm, phải đảm bảo chắc chắn và vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng; sản phẩmsau khi thu hoạch không để tiếp xúc trực tiếp với đất
- Khu vực sơ chế, đóng gói, bảo quản sản phẩm phải tách biệt với kho chứaxăng, dầu, mỡ, máy móc nông nghiệp; có hệ thống thoát nước
- Phải có biện pháp cách ly gia súc, gia cầm khỏi khu vực sơ chế, nhà bảoquản sản phẩm
- Có biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập của các loại sinh vật nhằm giảmthiểu nguy cơ ô nhiễm đến sản phẩm
- Có quy định vệ sinh thường xuyên nhà xưởng, kho bảo quản, thiết bị,
Trang 5- Phương tiện vận chuyển cần được làm sạch trước khi sử dụng vận chuyển sảnphẩm Không vận chuyển sản phẩm chung với các hàng hóa có nguy cơ gây ô nhiễm.
- Nhà sơ chế sản phẩm theo nguyên tắc một chiều không gây nhiễm bẩn
- Chỉ sử dụng hóa chất, màng sáp được phép sử dụng để xử lý sản phẩm sauthu hoạch
- Có biện pháp bảo vệ bóng đèn tại khu vực sơ chế
- Có ghi chú bả, bẫy để phòng trừ dịch Chỉ sử dụng hóa chất, màng sápđược phép sử dụng để xử lý sản phẩm sau thu hoạch
- Cần có nhà vệ sinh cá nhân và trang thiết bị cần thiết để đảm bảo vệ sinhcho người lao động thu hoạch, sơ chế sản phẩm Có quy định vệ sinh cá nhân
- Chất lượng nước sử dụng sau thu hoạch phù hợp với quy định hiện hành.(đáp ứng chỉ tiêu 31 đến 46 phụ lục I)
- Người có nhiệm vụ quản lý và sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật phảiđược trang bị quần áo, dụng cụ bảo hộ Quần áo bảo hộ lao động phải được giặt sạch
và không được để chung với hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật
- Cần có trang bị thuốc, dụng cụ y tế và tài liệu hướng dẫn sơ cứu ngộ độchoá chất, thuốc BVTV
- Phải có biển cảnh báo khu vực sản xuất mới được phun thuốc bảo vệ thựcvật
(đáp ứng chỉ tiêu 48 đến 55 phụ lục I)
10 Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm:
- Tổ chức và cá nhân sản xuất rau, quả theo VietGAP phải ghi chép và lưugiữ đầy đủ nhật ký sản xuất, nhật ký về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón,bán sản phẩm, v.v… lưu trữ ít nhất hai năm hoặc lâu hơn nếu có yêu cầu của khách
Trang 6hàng hoặc cơ quan quản lý.
- Sản phẩm phải ghi rõ vị trí và mã số của lô sản xuất, lập hồ sơ và lưu trữ
- Bao bì, thùng chứa sản phẩm cần có nhãn mác Mỗi khi xuất hàng, phảighi chép rõ thời gian cung cấp, nơi nhận và lưu giữ hồ sơ cho từng lô sản phẩm
(đáp ứng chỉ tiêu 56-62 phụ lục I)
11 Kiểm tra nội bộ:
Tổ chức và cá nhân sản xuất rau, quả phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhấtmỗi năm một lần, thực hiện theo bảng kiểm tra đánh giá Tổng kết và báo cáo kếtquả kiểm tra cho cơ quan quản lý chất lượng khi có yêu cầu
(đáp ứng chỉ tiêu 60,61,62,63 phụ lục 1)
12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:
Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải có sẵn mẫu đơn khiếu nạikhi khách hàng có yêu cầu, khi có khiếu nại, phải có trách nhiệm giải quyết theoquy định pháp luật, đồng thời lưu đơn khiếu nại và kết quả giải quyết vào hồ sơ
(đáp ứng chỉ tiêu 64,65 phụ lục 1)
Trang 7
Chuyên đề 2: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TRỒNG CHANH (không hạt)
THEO TIÊU CHUẨN VietGAP
1 Thời vụ trồng:
Trồng vào đầu mùa mưa (tháng 5-6) khi đất đã đủ ẩm
2 Giống:
Yêu cầu:
Đối với sản xuất cây ăn quả theo tiêu chuẩn VietGAP thì yếu tố đầu vào
là giống cần được kiểm soát chặt chẽ Giống được sử dụng có nguồn gốc rõ ràng,chỉ trồng các loại giống tốt và cây con khỏe mạnh, không mang nguồn gốc bệnh
Giống cây ăn quả phải do các công ty, đơn vị sản xuất có uy tín được cơquan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sản xuất cung cấp Phải ghi chép về têngiống, cấp giống, nơi sản xuất giống, hóa chất sử dụng và mục đích xử lý (nếu có)
- Cách ly với vùng có chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ khu dân
cư, bệnh viện, lò giết mổ tập trung, nghĩa trang, đường giao thông lớn, đất khôngđược có tồn dư hoá chất độc hại
- Hàng năm, phải tiến hành phân tích, đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn trongđất và giá thể theo tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước Khi cần thiết phải xử lý cácnguy cơ tiềm ẩn từ đất và giá thể, tổ chức/ cá nhân sản xuất phải được sự tư vấncủa nhà chuyên môn và phải ghi chép và lưu trong hồ sơ các biện pháp xử lý
- Không được chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm nguồn đất, nước trong vùngsản xuất Nếu bắt buộc phải chăn nuôi thì phải có chuồng trại, có biện pháp xử lýchất thải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và sản phẩm sau khi thu hoạch
Trang 8+ Khu vực Easúp (XN 736, 737): Sau khi cày luống lên liếp, trên liếp tiếnhành bón phân lót để trồng nổi lên trên liếp chống úng nước mùa mưa;
- Sau khi đào hố, xử lý vôi bột 0,5kg/hố; tiến hành bón lót gồm:
+ Phân chuồng hoai mục 20kg/hố + lân văn điển 0,5kg/hố (khu vực Ea súp);+ Nông trường 719, 720, 726 bón lót: (0,5kg phân Úc nhập nội + 0,5kg lân)/hố;
Dùng cuốc đảo trộn đều hỗn hợp trên với lượng đất mặt bên cạnh hố và lấp
hố, cắm tiêu đánh dấu điểm trồng; trộn phân lấp hố trước khi trồng 15 ngày trở lên
* Trên diện tích trồng xen:
Căn cứ theo mật độ loại cây trồng chính (Bơ, Trôm, Mắc ca), thiết kế hàngchanh vào giữa hai hàng cây chính, khoảng cách trong vườn măc ca: 5m x 6m (334cây/ha); trong vườn trôm: 6m x 5m (334 cây/ha); trong vườn bơ: 4m x 5m (500cây/ha)
4.2 Kỹ thuật trồng:
Khi trồng trộn đều đất và phân trong hố, sau đó cuốc một hố nhỏ sâu 20cm,rộng 15-20cm ở chính giữa tâm hố Dùng dao sắc cắt đáy bầu, rạch dọc túi bầu từdưới lên trên, bóc túi nhẹ nhàng, kiểm tra bộ rễ, trồng nhẹ nhàng tránh làm vỡ bầuđất sao cho đáy bầu bằng với mặt đất tự nhiên; dùng tay nén chặt đất quanh bầu sau
đó vun đất cao hơn mặt bầu 3-5cm; dùng cọc cắm chéo cách bầu 10-15cm, buộc cốđịnh để tránh gió làm lay gốc, tưới nước giữ ẩm; khi trồng xong cắt ngọn (câychiết) để cây phát triển cành thứ cấp;
- Khu vực Ea súp: trồng nổi trên líp, mặt đáy bầu ngang mặt bằng trên líp;
- Các Nông trường: 719, 720, 726 trồng bằng mặt đất tự nhiên (mép trên túibầu cao hơn mặt đất tự nhiên 5 cm) vun bồn chống úng nước;
- Trồng dặm: Sau trồng mới, thường xuyên kiểm tra trồng dặm kịp thờinhững cây bị chết, cây yếu; kết thúc trồng dặm vào 30/7 Khi trồng dặm như trồng
Trang 95 Chăm sóc sau khi trồng:
* Tưới nước
- Sau khi trồng thường xuyên tưới nước (ngày 1 lần-nếu trời nắng) đảm bảođất luôn có độ ẩm khoảng 70%, liên tục trong 10 ngày đầu; Sau đó tùy tình hìnhthời tiết, ẩm độ đất (chủ yếu trong mùa khô), định kỳ 3-5 ngày tưới 1 lần;
- Tưới phún: Sau khi trồng mới xong tiến hành lắp đặt hệ thống tưới phúncho vườn chanh (phần tưới nước có thiết kế, quy trình kỹ thuật riêng)
* Làm cỏ
- Làm cỏ hàng: Mỗi năm làm cỏ 3 lần; lần 3 kết hợp vun xới tủ gốc giữ ẩm(đường kính nấm tủ rộng 1,2m, cao 15-20cm bằng cỏ rác, trên phủ lớp đất 3-5cm);tuyệt đối không được va chạm gốc, thân cây chanh làm tổn thương vỏ dễ phát sinhbệnh
- Phát cỏ băng: Mỗi năm phát 2 lần chừa gốc 5-10cm;
* Cắt tỉa cành
Mục đích
- Tạo cho cây có bộ khung khỏe mạnh; giúp cây tiếp nhận ánh sáng đầy đủ.Khống chế và duy trì chiều cao của cây trồng trong tầm kiểm soát; tăng diện tích láhữu hiệu cho quang hợp của bộ lá cân đối giữa tán cây và bộ rễ, giúp cây sống lâuhơn;
- Duy trì có khả năng cho trái ở mức cao nhất, lập những cành mang trái, trẻ,dồi dào sinh lực và phân bố đều trên cây Thay thế những cành già, loại bỏ cành sâubệnh, chết, cành vô hiệu không có khả năng sản xuất bằng những cành non trẻ sẽmang trái cho những năm tiếp theo;
- Tạo tán cây con: Từ vị trí mắt ghép trở lên khoảng 50-60cm thì bấm bỏphần ngọn, mục đích để các mầm ngủ và cành bên phát triển (Thực hiện sau khicây ra tược non đầu tiên);
+ Chọn ba cành khỏe, thẳng mọc từ thân chính và phát triển theo ba hướngtương đối đồng đều nhau làm cành cấp 1;
+ Sau khi cành cấp 1 phát triển dài khoảng 50-80cm thì cắt đọt để các mầmngủ trên cành cấp 1 phát triển hình thành cành cấp 2 và chỉ giữ lại 2-3 cành;
+Cành cấp 2 này cách cành cấp 2 khác khoảng 15-20cm và tạo với cành cấp
1 một góc 30-350 Sau đó cũng tiến hành cắt đọt cành cấp 2 như cách làm ở cànhcấp 1 Từ cành cấp 2 sẽ hình thành những cành cấp 3;
+ Cành cấp 3 không hạn chế về số lượng và chiều dài nhưng cần loại bỏnhững chỗ cành mọc quá dày hoặc quá yếu Sau 1 năm cây sẽ có bộ tán cân đối,thuận lợi trong chăm sóc, phòng ngừa sâu bệnh và thu hoạch
- Cắt tỉa cành đối với cây trưởng thành: Công việc tỉa cành phải được tiếnhành hàng năm, sau khi thu hoạch cần phải loại bỏ những loại cành sau đây:
+ Cành đã mang trái (thường rất ngắn khoảng 10-15cm), cành bị sâu bệnh,cành ốm yếu, cành nằm bên trong tán không có khả năng mang quả;
Trang 10+ Cành đan chéo nhau, những cành vượt trong thời cây đang mang quả nhằmhạn chế việc cạnh tranh dinh dưỡng đối với quả Những cành trên đọt cắt bỏ nhữngcành này, giúp cây thông thoáng hơn, cây nhận ánh sáng nhiều hơn;
+ Những cành tiếp xúc với mặt đất, vì những cành nay sẽ mang mầm bệnh từđất lên cây (ghẻ, xì mủ thân)
6 Bón phân:
Yêu cầu:
- Tăng cường sử dụng phân hữu cơ hoai mục
- Tuyệt đối không bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dùng phântươi pha loãng nước để tưới
- Hằng năm phải đánh giá nguy cơ ô nhiễm hoá học, sinh học và vật lý do
sử dụng phân bón và chất phụ gia, ghi chép và lưu trong hồ sơ Nếu xác định cónguy cơ ô nhiễm trong việc sử dụng phân bón hay chất phụ gia, cần áp dụng cácbiện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm lên rau, quả
- Lựa chọn phân bón và các chất phụ gia nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ônhiễm lên rau, quả Chỉ sử dụng các loại phân bón có nguồn gốc rõ ràng, được BộNông nghiệp & PTNT cho phép sản xuất kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam
- Nơi chứa phân bón hay khu vực để trang thiết bị phục vụ phối trộn và đónggói phân bón, chất phụ gia cần phải được xây dựng và bảo dưỡng để đảm bảogiảm nguy cơ gây ô nhiễm vùng sản xuất và nguồn nước
Cách bón:
- Phân hữu cơ (các loại phân hữu cơ vi sinh, phân gia súc, gia cầm ủ hoai):
Định kỳ hàng năm vào đầu vụ bón phân hữu cơ: Năm thứ 2: 20kg/gốc; nămthứ 3-6: 30kg/gốc Trường hợp năng suất đạt trên 30 tấn quả/ha tăng lượng phânhữu cơ lên 40-50 kg/gốc/năm
- Bón phân vô cơ: Chia làm 4 lần/năm
+ Lần 1: Trước ra hoa (150kg Đầu trâu 20-20-15 +100 kg Yara Nitrabor/ha)
Trang 117 Tạo quả trái vụ:
Có thể cho ra quả trái vụ bằng cách xiết nước Ngưng tưới nước, tưới phân,hạn chế nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây khoảng 3 - 4 tuần, sau đó bón phân vàtưới nước trở lại, cây sẽ cảm ứng và cho hoa quả sớm hơn thường lệ
8 Chống hiện tượng cách niên:
Cần bón phân đầy đủ để tránh cây bị kiệt sức, vào những năm được mùa cầntăng thêm phân Cần chủ động tỉa bớt quả, nhất là những cành phải nuôi nhiều quả;cắt bỏ những cành bên trong tán; tăng lượng phân ở thời kỳ sau thu hoạch
9 Sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ:
Yêu cầu:
Các biện pháp để phòng trừ sâu bệnh hại phải được thực hiện theo thứ tự ưutiên trước cho các giải pháp về biện pháp canh tác như: cày, phơi ải… rồi mới đếncác giải pháp về sinh học Trong trường hợp các giải pháp trên không có hiệu quảmới sử dụng đến thuốc bảo vệ thực vật nhưng phải nằm trong danh mục được chophép và đảm bảo thời gian cách ly
9.1 Biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp
9.1.1 Biện pháp canh tác kỹ thuật:
- Luân canh cây trồng khác nhau Đối với những loài sâu bệnh hại trên diệnrộng, có tính di chuyển lớn thì phải tiến hành luân canh đồng bộ trên diện tích lớnthì mới mang lại hiệu quả
- Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, cắt tỉa các lá già vàng úa tiêuhủy, chọn giống tốt, sức đề kháng sâu bệnh tốt, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng Bónphân cân đối và hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ sinh học, vi sinh Chămsóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe
- Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản
lý thích hợp đối với sâu, bệnh Thực hiện ghi chép nhật ký đồng ruộng
9.1.2 Biện pháp sinh học:
- Biện pháp này bao gồm nhiều biện pháp kỹ thuật nhằm khai thác, sử dụngcác loài ký sinh thiên địch hoặc các loài vi sinh vật đối kháng để khống chế, tiêudiệt các loài sâu bệnh hại rau Biện pháp này hạn chế đến mức thấp nhất việc sửdụng thuốc hóa học và dùng các thuốc có phổ tác động hẹp không hại các loài kýsinh thiên địch, để bảo vệ các loài ong ký sinh của ruồi đục lá, các loài thiên địchbắt mồi như nhện, bọ đuôi kìm…
- Sử dụng các chất dẫn dụ côn trùng (pheromon) nhân tạo nói chung và cáchóc môn điều hòa sinh trưởng để phòng trừ các loại sâu hại
Trang 12- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và theo yêu cầu sau:+ Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp (nhóm III, IV), ít độc hại vớithiên địch, các động vật khác và con người
+ Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc)
- Bón vôi là biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao độ pH thích hợp để hạn chếbệnh phát triển Liều lượng vôi bón tuỳ thuộc vào độ pH hiện tại của đất
9.2 Sâu bệnh hại chủ yếu trên cây chanh
9.2.1 Sâu hại
* Sâu vẽ bùa (Phyllosnistis citrella)
- Triệu chứng: Thường gây hại nặng trên các vườn ươm và vườn cây còn tơ;+ Khi bị xâm nhiễm nhẹ, lá vẫn có thể tiếp tục phát triển;
+ Khi bị xâm nhiễm nặng, lá thường cong queo, giảm kích thước giảm khảnăng quang hợp, chồi non ngừng tăng trưởng;
- Biện pháp phòng trị: Cắt tỉa vườn thông thoáng, làm bướm sâu không có nơitrú ngụ Phun thuốc phòng trừ sâu khi thấy đọt non vừa ra, phun 1-2 lần, lần thứ 2cách lần thứ nhất 5 ngày;
+ Sử dụng thuốc gốc: Imidacloprid (Confidor, ), gốc Cypermethrin (Cymerin,Cyrin, suer, ) gốc Abamectin (NAS 9.9EC, Reasgant 3.6EC), gốc Emamectinbenzoate (Bisad 30EC, SWord 40EC, ),
* Bọ trĩ (bù lạch)
- Triệu chứng: Xuất hiện và gây hại ở giai đoạn ra bông- đậu quả non Bông
bị tấn công nhiều sẽ bị khô rụng, làm giảm năng suất, nếu trái không rụng sẽ tạo rahiện tượng da cám khi trái lớn;
- Phòng trị: Phun nước lên cây có thể giảm một số bù lạch; phun thuốc khicây ra bông rộ, phun 2-3 lần từ lúc bông nở rộ đến khi đậu trái non;
Trang 13+ Sử dụng các loại thuốc đặc trị bù lạch như: Confidor, Regent, Admire,Timono, Dragon, Apphe
* Sâu đục thân trái
- Triệu chứng: Bướm đẻ trứng trên mặt vỏ trái vào ban đêm, sâu mới nở, đục
ngay vào vỏ trái, ăn vỏ trái, gây chảy nhựa Sau đó sâu lớn dần, đục sâu vào bên
trong để ăn thịt trái, sâu lớn chui ra ngoài hóa nhộng trong đất và nở ra bướm;
- Biện pháp phòng trị: Vệ sinh vườn, thu gom tất cả các trái bị sâu (trái rụng vàtrái còn trên cây) đem tiêu hủy, tuyệt đối không bỏ trên mặt liếp;
+ Tỉa vườn thông thoáng, không còn nơi cư trú của bướm sâu, phun ngừa địnhkỳ: Gốc Cypermethrin (Cymerin, cyrin super, ) Gốc Abamectin (NAS 9.9EC,Reasgant 3.6EC), gốc Emamectin benzoate (Bisad 30EC, SWord, );
* Rầy chổng cánh (Diaphorina ctri Kuwayara)
- Triêu chứng: Xuất hiện và gây hại chủ yếu vào giai đoạn cây ra đọt non,rầy chích hút (thành trùng và ấu trùng) làm cho chồi bị khô, rụng lá gây hiện tượngkhô cành, làm ảnh hưởng tới sự phát triển của cây và sự ra trái;
+ Sự gây hại quan trọng nhất của rầy chổng cánh hiện nay là truyền vi khuẩnLiberobacter asiaticum gây bệnh Greening (bệnh vàng lá gân xanh);
- Phòng trị: Vào các đợt cây ra đọt non cần thăm vườn thường xuyên, quansát kỹ các đọt non, nếu thấy rầy hiện diện thì có thể phun các loại thuốc trừ sâu nhưsau:
Phun các loại thuốc sau để tiêu diệt rầy: Admire 0 50EC, Confidor 100SL, Anphador
50 EC, Anvado 100WP, Dragon 585EC, Losimine 250EC, Apphe 40EC, Timono
* Nhện
- Triệu chứng: Nhện tấn công mọi giai đoạn của trái, gây trái bị da lu; nhệnsống chủ yếu ở cuống trái, mặt dưới lá, nhện rất nhỏ, rất khó quan sát bằng mắtthường Gây hại nặng vào mùa khô, nhiệt độ cao, nhân mật số gây hại rất nhanh;
- Phòng trị: Tưới nước đầy đủ trong mùa nắng để làm tăng độ ẩm vườn, tỉacây thông thoáng, phun thuốc kỹ, đặc biệt là mặt dưới lá;
+ Vào mùa nắng, thường xuyên kiểm tra mặt dưới lá chanh (lá lụa) nếu pháthiện thấy nhện thì tiến hành phun thuốc;
+ Có thể xử dụng các loại thuốc sau: alfamite, Koben, nissorum, Ortus + Nếu vườn bị nhện gây hại nặng cần phun định kỳ
9.2.2 Bệnh hại
Trang 14* Bệnh loét, ghẻ (Xanthomonas canpestris pv.citri): Đây là bệnh rất quan trọng và
* Bệnh xì mủ chảy nhựa
- Tác nhân: Do hai nấm chính Phytophthora citrophthora và Phytophthoraparasitica
- Triệu chứng: Bệnh gây chảy nhựa thân ở bất kỳ vị trí nào trên cây, đặc biệt
là gần gốc, gây khô cành từ vị trí chảy nhựa đến đọt, nặng khô toàn cây Bệnh nặngtrong mùa mưa, ẩm độ cao, nhất là đối với các vườn cây um tùm;
- Phòng trị: Tỉa cây thông thoáng, giảm ẩm độ vườn, đặc biệt là các cànhchạm đất Vết bệnh mới (cành chưa khô), dùng dao cạo hết phần da xung quanh vếtbệnh, và quét vôi các loại thuốc đặc trị (Ridomyl, Aliete) Đối với cành đã khô phảicắt bỏ sâu vào trong thân, và đem tiêu hủy tránh lây lan; phun ngừa bằng: Ridomylgold, Aliete, Coc 85, Mataxyl, Boocdo,
- Tác nhân: Do nấm Fusarium solani
- Triệu chứng: Lá bị vàng và dễ bị thối, bệnh xuất hiện đầu tiên ở một cành
và một rễ tương ứng, sau đó sẽ phát triển ra toàn cây Bệnh nặng nếu vườn bón ítphân hữu cơ, và bị ngập nước; cần phân biệt bệnh này đối với triệu chứng thiếudinh dưỡng và bệnh greening;
Trang 15- Phòng trị: Bón phân hữu cơ đầy đủ, kết hợp với sử dụng Trichoderma;không để vườn bị ngập úng quá lâu, dễ bị tổn thương rễ; loại bỏ các cành bệnhngay khi phát hiện để cây phục hồi.
* Bệnh greening (bệnh vàng lá, vàng bạch, vàng lá chè): Bệnh do virut; cây bị
bệnh thường lùn, nhỏ, tán lá không đều; lá nhỏ, biến vàng loang lổ hoặc phiến lávàng gân lá xanh Bệnh xuất hiện ban đầu trên lá sau đó lan ra cành và toàn thâncây Cây bệnh thường quả nhỏ, tâm quả bị lệch, hạt thui;
- Phòng trị: Áp dụng biện pháp phòng trị rầy chổng cánh triệt để (trồng xen
ổi Đài Loan để hạn chế rầy chổng cánh hại chanh); bón phân đầy đủ cho cây; dùnggiống sạch bệnh; kịp thời nhổ bỏ, tiêu hủy các cây bị bệnh
10 Tưới nước:
Yêu cầu:
- Sử dụng nguồn nước tưới không bị ô nhiễm hoặc phải qua xử lý
- Dùng nước sạch để pha phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)
- Nước tưới và nước dùng sản xuất rau ăn củ phải đạt yêu kỹ thuật quy định:Đối với rau, quả phải qua chế biến theo QCVN 39 :2011/BTNMT, đối với ra ănsống theo QCVN 01:2009/BYT (phụ lục đính kèm)
- Hằng năm đánh giá nguy cơ ô nhiễm hoá chất và sinh học từ nguồn nước
sử dụng cho sản xuất và sơ chế, nguồn nước sơ chế phải lấy mẫu phân tích hàng năm
và lưu trong hồ sơ
+ Kỹ thuật tưới: Mùa nắng nên tưới nước thường xuyên cho cây, nếu thiếunước sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cây, đồng thời phải tạo rảnh thoátnước kịp thời trong mùa mưa để tránh ngập úng
11 Thu hoạch, sơ chế, vận chuyển và bảo quản
11.1 Thu hoạch:
Yêu cầu:
- Phải thu hoạch sản phẩm đúng thời gian cách ly theo hướng dẫn sử dụngthuốc bảo vệ thực vật và phân bón
- Sản phẩm sau thu hoạch không được để tiếp xúc trực tiếp với đất
- Thu hoạch rau đúng độ chín, đúng theo yêu cầu của từng loại rau, loại bỏ lágià héo, bị sâu bệnh và dị dạng
- Thiết bị, dụng cụ, bao bì hoặc vật tư khác phục vụ thu hoạch và xử lý sauthu hoạch an toàn với sản phẩm
- Nguồn nước để rửa sản phẩm sau thu hoạch phải phù hợp với tiêu chuẩnchất lượng nước sinh hoạt
+ Khoảng 4 tháng sau khi hoa nở thì có thể thu hoạch được Thu khi quả có
vỏ căng, bóng Thu hái nhẹ nhàng, tránh rụng lá gãy cành Thời gian thu hoạch phải
Trang 16có nắng khô ráo, không nên thu trái sau mưa hoặc có mù sương nhiều vì trái dễ bị
ẩm thối
11.2 Sơ chế :
Yêu cầu:
- Nhà sơ chế gồm: khu vực tiếp nhận sản phẩm; khu vực sơ chế; khu vực bảo
quản; khu cung cấp nước; khu vệ sinh và khu chứa phế thải, thiết kế phải đảm bảo
nguyên tắc một chiều, để hạn chế đến mức tối đa nguy cơ gây ô nhiễm…
- Thiết bị, thùng chứa hay vật tư tiếp xúc trực tiếp với rau, quả phải được làm
từ các nguyên liệu không gây ô nhiễm lên sản phẩm
- Các bóng đèn chiếu sáng trong khu vực sơ chế, đóng gói phải có lớp chống
vỡ Trong trường hợp bóng đèn bị vỡ và rơi xuống sản phẩm phải loại bỏ sản phẩm
- Chỉ sử dụng chế phẩm, hóa chất, màng sáp nằm trong danh mục được phép
sử dụng để xử lý sản phẩm sau thu hoạch theo đúng quy định
- Cần có nhà vệ sinh cá nhân và trang thiết bị cần thiết để đảm bảo vệ sinhcho người lao động thu hoạch, sơ chế sản phẩm Có quy định vệ sinh cá nhân
- Nguồn nước để rửa sản phẩm sau thu hoạch, phù hợp với quy định
- Sau khi thu hoạch, sản phẩm sẽ được sơ chế: Loại bỏ trái có biểu hiện sâubệnh, dị dạng…, phân loại, làm sạch, đóng gói theo yêu cầu của khách hàng
Trang 17Phải có biện pháp quản lý và xử lý chất thải, nước thải phát sinh từ hoạt độngsản xuất, sơ chế và bảo quản sản phẩm
11.5.1 Khu vực sản xuất tại đồng ruộng
- Có bể hoặc dụng cụ chứa vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật Bể hoặc dụng cụchứa phải có đáy, mái che, đảm bảo không cho thuốc bảo vệ thực vật còn tồn dưphát tán ra bên ngoài
- Vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật được thu gom thường xuyên, xử lý, tiêuhủy theo quy định Nhà nước
- Các chất thải khác trong quá trình sản xuất phải được thu gom, đưa ra khỏikhu vực sản xuất hoặc xử lý thường xuyên, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm ở khu vựcsản xuất, nguồn nước và sản phẩm
11.5.2 Khu vực sơ chế
- Có dụng cụ thu gom, chứa chất thải, rác thải đảm bảo bền, kín, có nắp đậy
- Có hệ thống thoát nước thải đảm bảo vệ sinh và bảo vệ môi trường
Trang 18CHUYÊN ĐỀ 3: HƯỚNG DẪN GHI CHÉP NHẬT KÝ SẢN XUẤT VÀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM THEO 15 BIỂU MẪU
Đơn vi:……….
-HỒ SƠ SẢN XUẤT RAU, QUẢ TƯƠI AN TOÀN ĐẠT VIETGAP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 01 năm
2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Tên tổ chức/cá nhân:
Trang 19Phần thứ nhất THÔNG TIN CHUNG
1 Họ và tên tổ chức/cá nhân sản xuất: Mã số VietGAP
HuyệnTỉnh
(Kèm bản đồ lô/ thửa sản xuất)
CÁC BIỂU MẪU GHI CHÉP Mẫu 1: Đánh giá điều kiện sản xuất.
Ngày, tháng, năm đánh giá:
Điều kiện Tác nhân gây ô
Thuốc BVTVNitrat
Vi sinh vậtNước tưới Kim loại nặng
Thuốc BVTVNitrat
Vi sinh vậtNước rửa Kim loại nặng
Trang 20sản phẩm Thuốc BVTV
Nitrat
Vi sinh vậtPhân hữu
cơ
Kim loại nặngThuốc BVTVNitrat
Số lượng Cách xử
lý
Diện tích(m2)
Thời tiết khi
NơiSX
Ngàymua
Chấtlượng
Đãkiểmđịnhchưa?
Tên hóachất xửlý
Lý do
xử lýhóachất
Người
xử lý
Kýtên
Trang 21Mẫu 4: Mua phân bón/ chất kích thích sinh trưởng
Ngày, tháng,
năm
Tên phân bón/chất kíchthích sinh trưởng
Số lượng(Kg/lít,
…)
Đơn giá(đồng/kg,lít)
Tên người, cửahàng/đại lý bán
Diệntích(m2)
Loại phân bón/
chất kích thíchsinh trưởng sửdụng
Côngthức sửdụng
Sốlượng(Kg,lít, …)
Trang 22Tênthuốc
Liềulượngthuốc(mg,ml/Lít)
Lượng sửdụng(mg,ml/m2)
Loạimáy/dụn
g cụphun
Tênngườiphun
Ghi chú: - Liều lượng thuốc; số gam/ml thuốc pha trong 1 lít nước
- Lượng thuốc sử dụng: số gam/ml thuốc đã sử dụng
Mẫu 8: Bao bì chứa đựng và thuốc BVTV dư thừa sau khi sử dụng
Sản lượng (kg)
Trang 23Mẫu 10: Xử lý sau thu hoạch (nhiệt, hóa chất, màng bao …)
Phân loại (3)
Loại A/I(Kg)
Loại B/II(Kg)
Loại C/III(Kg)
Loại khác(Kg)
Sảnlượng(kg)(5)
A/I(Kg)
B/II(Kg)
C/III(Kg)
Khác(Kg)
Mẫu 13: Tập huấn cho người lao động
Ngày, tháng, năm tập huấn:
Nội dung tập huấn
Trang 24Mẫu 14: Phiếu tiếp nhận xử lý khiếu nại, phàn nàn
Đại diện Tổ chức yêu cầu: