1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật mổ cắt đốt nội soi điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt

6 112 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 407,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết có nội dung trình bày về: Điều trị bệnh u phì đại lành tính tuyến tiền liệt tại bệnh viện đa khoa thành phố Quy Nhơn chiếm vị trí quan trọng nên việc nghiên cứu cải tiến kỹ thuật cắt đốt nội soi là một việc làm cần thiết. Nghiên cứu thực hiện với 64 ca vào viện được chẩn đoán u phì đại lành tính tuyến tiền liệt từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2009.

Trang 1

ĐIỀU TRỊ U PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT  

Đỗ Tiến Dũng*, Bùi Lê Vĩ Chinh*, Phạm Thạnh* 

TÓM TẮT 

Đặt vấn đề và mục tiêu: Điều trị bệnh u phì đại lành tính tuyến tiền liệt tại Bệnh viện đa khoa thành phố 

Quy Nhơn chiếm vị trí quan trọng nên việc nghiên cứu cải tiến kỹ thuật cắt đốt nội soi là một việc làm cần thiết. 

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 64 cas vào viện được chẩn đoán u phì đại lành tính tuyến tiền 

liệt từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2009. 

Kết quả: Tuổi trung bình từ 60‐70 tuổi chiếm 70,3%; chất lượng cuộc sống trước mổ xấu 5‐6 điểm chiếm 

84,4%; thời gian phẫu thuật từ 31‐50 phút chiếm 84,3%; thời gian nằm viện sau mổ từ 4‐5 ngày chiếm 89,1%. 

Kết  luận: Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật mổ cắt đốt nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt là cần thiết, 

nhát cắt đầu tiên thực hiện ở điểm 9‐11 giờ nếu là thùy bên phải, 13‐15 giờ nếu là thùy bên trái sẽ mang lại kết  quả tốt. 

Từ khóa: phì đại lành tính tuyến tiền liệt 

ABSTRACT 

APPLYING TECHNIQUES TURP RESECTION TREATMENT OF PROSTATE  

Do Tien Dung, Bui Le Vi Chinh, Pham Thanh 

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 3 ‐ 2013: 328 ‐ 333 

Introduction and objective: Treatment the ademonay prostate nowadays, Quinhon General Hospital Qui 

Nhon  city  has  brought  out  the  method  to  surgery  resecty  gendoscopy  through  the  urethra  (TURP)  that  got  satisfactory results, so research improves technology TURP is an indispensable. 

Patients and methods: 64 consecutive patients with symptomatic BPH were treated by TURP at Urology 

Department, from 01/2008 to 12/2009. 

Results: Age average 60‐70 is 70.3%.; Quality of life 5‐6 point in preoperation 84.4%; The mean operative 

duration 31‐50 mins was 84.3%; the total timeʹs shorter only 4 ‐ 5 days 89.1%. 

Conclusion: Research improve technology TURP is an indispensable, starting point cut at 9 go 11 hour if is 

lobe of prostate gland on the right, 13 go 15 hour if is lobe of prostate gland on the left will got good results. 

Key words: BPH 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

U  phì  đại  lành  tính  tuyến  tiền  liệt 

(UPĐLTTTL)  hay  còn  quen  gọi  là  u  xơ  tiền  liệt 

tuyến có nhiều phương pháp điều trị. Tại Bệnh 

viện đa khoa thành phố Quy Nhơn việc điều trị 

UPĐLTTTL  bằng  phương  pháp  cắt  đốt  nội  soi 

đã  chiếm  một  vị  trí  quan  trọng  trong  việc  điều 

trị UPĐLTTTL. Vì vậy, việc nghiên cứu cải tiến 

kỹ thuật cắt đốt nội soi và nhận xét kết quả điều 

trị  UPĐLTTTL  bằng  phẫu  thuật  cắt  đốt  nội  soi  qua  ngả  niệu  đạo  (CĐNS)  là  một  việc  làm  cần  thiết. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: 

Cải  tiến  kỹ  thuật  cắt  đốt  nội  soi  u  phì  đại  lành tính tuyến tiền liệt. 

Rút ra ưu và nhược điểm của phương pháp  cắt đốt nội soi. 

Sơ  bộ  rút  ra  chỉ  định  cho  cắt  đốt  nội  soi  được  thực  hiện  tại  Bệnh  viện  đa  khoa  thành 

*  BVĐK Tp. Quy Nhơn 

Trang 2

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 

Đối tượng nghiên cứu 

Chúng  tôi  chọn  lấy  tất  cả  bệnh  nhân  được 

phẫu thuật cắt đốt nội soi UPĐLTTTL từ tháng 

1/2008  đến  tháng  12/2009  được  tất  cả  64  ca, 

chúng  tôi  không  chọn  bệnh  nhân  nghiên  cứu 

nếu là u tiền liệt tuyến ác tính. 

Phương pháp nghiên cứu 

Sử dụng phương pháp tiền cứu mô tả cắt ngang. 

Phương tiện nghiên cứu và kỹ thuật CĐNS 

Phương tiện nghiên cứu 

Chúng tôi sử dụng hệ thống cắt đốt và tưới 

rửa  nội  soi  qua  ngã  niệu  đạo  của  hãng  Kalr  – 

Stors của Cộng hoà Liên bang Đức. 

Bảng câu hỏi và bệnh án mẫu. 

Xử lý kết quả nghiên cứu theo phương pháp 

thống kê y học. 

Kỹ thuật CĐNS được cải tiến 

Tất cả 64 bệnh nhân được cắt bỏ bướu bằng 

2 kỹ thuật cắt đốt nội soi: Nesbit và Bentnes đã 

được  cải  tiến.  Hai  kỹ  thuật  phẫu  thuật  nội  soi 

qua ngả niệu đạo của Bentnes và Nesbit đó là: 

*  Kỹ  thuật  phẫu  thuật  nội  soi  qua  ngả  niệu 

đạo của Bentnes: Tại thì cắt đốt nội soi, nhát cắt 

đầu tiên bắt đầu tại điểm 6 giờ. 

*  Kỹ  thuật  phẫu  thuật  nội  soi  qua  ngả  niệu 

đạo  của  Nesbit:  Tại  thì  cắt  đốt  nội  soi,  nhát  cắt 

đầu tiên bắt đầu tại điểm 12 giờ. 

Kỹ thuật CĐNS cải tiến 

Đối với tiền liệt tuyến lớn ở 2 thuỳ bên: nên tiến 

hành  cắt  đốt  ở  1  thuỳ  bên  nào  mà  phẫu  thuật 

viên  cảm  thấy  thuận  tay.  Nhát  cắt  đầu  tiên 

thường  ở  điểm  từ  9giờ  đến  11  giờ  nếu  là  thuỳ 

bên bên phải, ở điểm 13 giờ đến điểm 15 giờ nếu 

là ở thuỳ bên bên trái. Sau khi cắt xong thuỳ này 

mới chuyển sang cắt thuỳ khác. 

Đối với tiền liệt tuyến lớn ở thuỳ giữa: nên bắt 

đầu CĐNS từ thuỳ giữa, sau khi cắt xong thuỳ 

giữa mới tiến hành cắt các thuỳ bên. 

Đối với tiền liệt tuyến quá lớn: nên bắt đầu cắt 

từ  thuỳ  giữa,  đồng  thời  mở  rộng  sang  2  bên,  nằm trong khoảng từ 4 giờ – 8 giờ. Nhanh chóng  cắt hết bướu ở vùng này, để tạo ra 1 đường hầm  thông thoáng từ ụ núi vào bàng quang, giúp cho  việc  di  chuyển  máy  tiến,  lùi  được  dễ  dàng,  không bị cấn kẹt. Sau khi cắt hết tổ chức ở vùng  này thì tiếp tục cắt thuỳ bên nào mà phẫu thuật  viên  cảm  thấy  thuận  tay,  cắt  hết  thuỳ  này  rồi  chuyển sang thuỳ khác. 

Lưu ý 

Khi cắt cố gắng cắt đều từng miếng,  để  tạo 

ra từng lớp và có độ phẳng, để dễ cầm máu và  kiểm soát. 

Cố  gắng  tranh  thủ  thời  gian  cắt  nhanh,  những  chỗ  có  mạch  máu  không  lớn  tiên  lượng  phải cắt qua nhiều lần không cần cầm máu ngay 

mà đợi đến nhát cuối hãy cầm máu để tiết kiệm  thời gian. 

Cần  CĐNS  mở  rộng  ở  cổ  bàng  quang  đến  mức  độ  cho  phép  và  phải  cầm  máu  kỹ  vùng  này. 

Một số vấn đề chuẩn bị trước mổ nội soi 

Thầy thuốc: Chuẩn bị như mổ hở. 

Bệnh nhân: Chuẩn bị như mổ hở. 

Dụng cụ:  

Sử  dụng  dung  dịch  Cidex  để  tiệt  khuẩn,  ngâm dụng cụ phẫu thuật nội soi trong vòng ≥ 

70 phút. 

Độ cao bàn mổ là 90 cm. 

Màn hình để cao 150 cm. 

Khoảng  cách  từ  phẫu  thuật  viên  tới  màn  hình 180 cm. 

Dung dịch rửa: sử dụng dung dịch Sorbitol  3,3%  (ngoài  ra  có  thể  sử  dụng  dung  dịch  Glycocolle 1,5%; Manitol 5%, nước cất). 

Chiều  cao  từ  bình  dịch  rửa  xuống  ngang  bàng quang của bệnh nhân là 60 cm. 

Độ  dài  của  ống  chuyền  từ  bình  dịch  rửa  xuống máy CĐNS: 260 – 280 cm. 

Đường kính lỗ ống truyền dịch rửa 0,4 cm. 

Trang 3

Tốc  độ  dịch  rửa  chảy  trong  ống  lúc  đang 

CĐNS là 250 – 300ml/phút. 

Thời  gian  bắt  đầu  cắt  đến  khi  kết  thúc  chỉ 

kéo dài 60 phút. 

Các biến số trong nghiên cứu để đánh giá 

kết quả nghiên cứu dựa vào 

Dựa vào bảng câu hỏi SS và QL có đánh giá 

trước và sau mổ. 

Dựa  vào  khối  lượng  bướu  đã  cắt  bỏ  với 

trước cắt bỏ. 

Dựa vào ngày điều trị sau mổ đến khi bệnh 

nhân xuất viện. 

Dựa  vào  Bệnh  nhân  có  bệnh  nội  khoa  kèm 

theo và 1 số triệu chứng khác của UPĐLTTTL. 

Dựa vào thời gian rút sonde tiểu. 

Dựa vào tai biến trong và sau mổ. 

Dựa vào thời gian thực hiện phẫu thuật. 

Xử lý số liệu 

Theo phương pháp thông kê y học, chương 

trình EPI INFO 2000. 

KẾT QUẢ 

Đặc điểm lâm sàng 

Tổng số có 64 bệnh nhân được chọn nghiên 

cứu, được phân loại như sau: 

Bảng 1. Tuổi. 

Tuổi Số bệnh nhân mổ CĐNS

Số lượng %

Nhận  xét:  Tuổi  trung  bình  60‐70  chiếm 

70,3%. 

Bảng 2. Địa phương. 

Số bệnh nhân mổ CĐNS

Số lượng %

Ngoài TP Qui Nhơn 24 37,5

Nhận  xét:  Tỷ  lệ  thành  phố  chiếm  62,5% 

nhiều hơn ngoài thành phố 37,5%. 

Bảng 3. Điểm SS (Symtomes Score). 

Điểm số SS Trước mổ Sau mổ

Số lượng % Số lượng %

Trung bình (8 - 19 điểm) 09 14,1 8 12,5

Nhận  xét:  Điểm  SS  trước  mổ  chủ  yếu  xấu 

85,9%; sau mổ chủ yếu tốt 87,5%. 

Bảng 4. Điểm QL (Quality of life). 

Điểm số QL Trước mổ Sau mổ

Số lượng % Số lượng %

Trung bình (3-4 điểm) 10 15,6 3 4,7

Nhận xét: Trước mổ chủ yếu xấu 84,4%; sau 

mổ chủ yếu tốt 95,3%. 

Bảng 5. Khối lượng bướu. 

Khối lượng gam bướu

Trước mổ xác định qua siêu âm

Khối lượng bướu lấy được sau mổ Khối lượng % Khối lượng %

> 61 – 80 8 12,5

Nhận  xét:  Khối  lượng  bướu  trước  mổ  chủ 

yếu từ 30‐60 gam 84,4%; khối lượng bướu được  lấy ra sau mổ chủ yếu từ 31‐40 gam 62,5%. 

Bảng 6. Thời gian rút thông tiểu. 

Ngày rút sonde Số bệnh nhân

Số lượng %

Nhận  xét:  Thời  gian  rút  sonde  chủ  yếu  vào 

ngày thứ 4 sau mổ 82,8%. 

Bảng 7. Ngày điều trị từ sau mổ tới khi xuất viện. 

Ngày điều trị Số bệnh nhân

Số lượng %

Nhận  xét:Ngày  điều  trị  sau  mổ  từ  4‐5  ngày 

chiếm 89,1%. 

Trang 4

số triệu chứng khác. 

Stt Số bệnh nhân

Số lượng %

5 Nhồi máu cơ tim đã điều trị ổn định 3 4,7

6 Suy mạch vành đã điều trị ổn định 9 14,1

7 Tai biến mạch máu não đã điều trị ổn

10 Nước tiểu tồn lưu ≥ 50 ml (đo bằng

siêu âm)

64 100

11 Thăm khám tuyến tiền liệt lớn mất rãnh

giữa, mật độ chắc 64 100

12 Vô cảm trong mổ bằng gây tê tủy sống 64 100

13 Không truyền máu trong mổ 64 100

Nhận xét: Hầu hết các bệnh nhân mổ đều có 

bệnh  nội  khoa  kèm  theo,  hay  gặp  bệnh  tăng 

huyết áp 57,8%. 

Tai biến trong mổ và biến chứng sau mổ 

Trong mổ: 02 cas vẫn còn chảy máu sau cắt u 

xơ, không tìm thấy điểm chảy máu, chúng tôi xử 

lý kéo bóng ép liên tục; Chiếm tỷ lệ 2/64 = 3,1%. 

Sau mổ: 03 cas tiểu đỏ, nước tiểu  có  máu  ở 

ngày thứ 07, chỉ cần điều trị nội khoa; Chiếm tỷ 

lệ 3/64 = 4,68%. 

Bảng 9. Thời gian thực hiện phẫu thuật. 

Thời gian

mổ

20-30

phút

31-40 phút 41-50 phút 51-60

phút Khối lượng

gam bướu

Số

lượng

% Số lượng

% Số lượng

% Số lượng

%

20 – 30 4 6,3

> 31 – 40 15 23,4

Nhận  xét:  Thời  gian  thực  hiện  phẫu  thuật 

chủ yếu là 31‐50 phút chiếm 84,3%. 

BÀN LUẬN 

Tuổi 

Kết  quả  nghiên  cứu  bảng  1  cho  thấy:  tuổi 

trung bình của bệnh nhân cắt đốt nội soi từ 60‐

70  tuổi  phù  hợp  kết  quả  nghiên  cứu  Nguyễn 

Bửu Triều tuổi trung bình 60‐80 tuổi(3). 

Địa  phương:  Tỷ  lệ  thành  phố  chiếm  62,5%  nhiều hơn ngoài thành phố 37,5%. 

Kết quả bảng điểm SS 

Sau mổ bệnh nhân đã được cải thiện việc đi  tiểu rất nhiều, kết quả tốt là: 87,5% ‐ Trung bình:  12,5%  (Trước  mổ:  Xấu  85,9%  ‐  Trung  bình:  14,1%). So với, kết quả sau mổ của Nguyễn Kỳ  tốt 95%, của Hội tiết niệu Pháp tốt 90,8%; trung  bình 2,4%; xấu 6,8%(4). 

Kết quả bảng điểm QL 

Trước mổ: Xấu 84,4%. Trung bình: 15,6%.  Sau mổ: Tốt: 95,3%. Trung bình: 4,7%. 

Điểm QL trước mổ 84,4% chủ yếu (5‐6 điểm) 

là xấu, bệnh nhân không thể chịu đựng nổi triệu  chứng  của  bệnh  gây  ra  mới  tới  bệnh  viện  điều  trị.  Điều  này  chứng  tỏ  người  bệnh  hiểu  biết  về  bệnh tật UPĐTLT ở Quy Nhơn còn hạn chế. Sau 

mổ bệnh nhân đã được cải thiện chất lượng cuộc  sống rất nhiều, kết quả tốt là: 95,3%. 

Khối lượng bướu 

Trước mổ: Từ 30‐60 gam là chủ yếu 84,4%.  Khối lượng mô bướu lấy được từ 31‐40 gam  sau mổ là 62,5%, trung bình lấy ra được 30 gam,  gần như cắt đốt nội soi không lấy hết được mô  bướu và cắt bướu có khối lượng lớn thời gian sẽ  kéo  dài.  Kết  quả  Nguyễn  Văn  Tiến.  Bệnh  viện  Bình Dân thì trọng lượng trung bình cắt được là 

30 gam(6). 

Thời gian rút sonde tiểu 

Rút  sonde  tiểu  chủ  yếu  là  vào  ngày  thứ  4  chiếm 82,8%. Kết quả Nguyễn Văn Tiến cũng rút  sonde vào ngày thứ 4(6). 

Ngày điều trị sau mổ đến khi xuất viện 

Ngày  điều  trị  trung  bình  4‐5  ngày  (89,1%).  Nguyễn Văn Tiến có ngày điều trị trung bình từ  3‐4 ngày(6). 

Bệnh nhân có bệmh nội khoa kèm theo và 

1 số triệu chứng khác 

Gần như 100% bệnh nhân mổ cắt đốt nội soi  đều  có  bệnh  lý  nội  khoa  kèm  theo(0,0,6),  nhất  là  bệnh tăng huyết áp (chiếm tỷ lệ 57,8%). 

Trang 5

Tất  cả  bệnh  nhân  có  nước  tiểu  tồn  lưu  ≥ 

50ml  (Chúng  tôi  đo  thể  tích  nước  tiểu  bằng 

máy siêu âm). 

Thăm khám lâm sàng tiền liệt tuyến lớn mất 

rãnh giữa(7). 

Tất cả bệnh nhân đều được vô cảm bằng gây 

tê  tủy  sống  để  phẫu  thuật  với  kết  quả  vô  cảm 

tốt, và tất cả đều không phải truyền máu. 

Tai biến trong mổ và biến chứng sau mổ 

Khi ứng dụng kỹ thuật cải tiến Nhát cắt đầu 

tiên ở điểm từ 9 giờ đến 11 giờ nếu là thuỳ bên 

bên phải, ở điểm 13 giờ đến điểm 15 giờ nếu là ở 

thuỳ bên bên trái, Chỉ gặp tai biến chảy máu nhẹ 

2 trường hợp, Chiếm tỷ lệ 2/64 = 3,1%. Sau mổ: 

03 cas tiểu đỏ, nước tiểu có máu ở ngày thứ 07, 

chỉ  cần  điều  trị  nội  khoa;  Chiếm  tỷ  lệ  3/64  = 

4,7%. Chưa có tai biến tử vong. 

Thời gian thực hiện phẫu thuật 

Thời  gian  thực  hiện  phẫu  thuật  chủ  yếu  là 

31‐50 phút chiếm 84,3%. Bướu càng lớn thì thời 

gian phẫu thuật càng kéo dài. 

KẾT LUẬN 

Cải  tiến  kỹ  thuật  CĐNS  và  Những  chuẩn 

bị trước mổ 

Khi CĐNS Phải chuẩn bị kỹ như 1 cuộc mổ 

hở; Dung dịch rửa Sorbitol 3,3% có độ an toàn; 

chiều  cao  từ  bình  dịch  rửa  xuống  ngang  bàng 

quang là 60 cm; tốc độ dịch rửa chảy trong ống 

lúc đang CĐNS tối đa 300ml/phút; thời gian mổ 

CĐNS chỉ nên kéo dài 60 phút; nên tiến hành cắt 

đốt  ở  1  thuỳ  bên  nào  mà  phẫu  thuật  viên  cảm 

thấy thuận tay. Nhát cắt đầu tiên thường ở điểm 

từ 9 giờ đến 11 giờ nếu là thuỳ bên bên phải, ở 

điểm 13 giờ đến điểm 15 giờ nếu là ở thuỳ bên 

bên trái. Đối với tiền liệt tuyến lớn ở thuỳ giữa: nên 

bắt  đầu  CĐNS  từ  thuỳ  giữa,  sau  khi  cắt  xong 

thuỳ giữa mới tiến hành cắt các thuỳ bên. Đối với 

tiền  liệt  tuyến  quá  lớn:  nên  bắt  đầu  cắt  từ  thuỳ 

giữa, đồng thời mở rộng sang 2 bên, nằm trong 

khoảng  từ  4  giờ  –  8  giờ.  Sau  khi  cắt  xong  thuỳ 

này mới chuyển sang cắt thuỳ khác, cố gắng cắt 

đều từng miếng và mở rộng cổ bàng quang tối 

đa đến mức độ cho phép, cầm máu kỹ cổ bàng  quang. Kết quả tốt là: 84,3% ‐ Trung bình: 15,7%.  Tai  biến  chảy  máu  nhẹ  trong  mổ  3,1%,  biến  chứng nhẹ sau mổ 4,7%. 

Ưu và nhược điểm 

Ưu điểm 

Bệnh nhân không có vết mổ, ngày rút sonde  tiểu  và  ngày  điều  trị  ngắn  (từ  4‐5  ngày),  rất  thuận  lợi  đối  với  bệnh  nhân  già  yếu  (60  ‐  70  tuổi), có các bệnh lý nội khoa kèm theo, phương  pháp vô cảm trong mổ đơn giản chỉ phải gây tê  tuỷ  sống,  không  phải  truyền  máu,  chưa  có  tai  biến lớn và tử vong, kết quả tốt sau mổ chiếm tỷ 

lệ cao (82,8%). 

Nhược điểm 

Không lấy được hết hoàn toàn mô bướu, các  khối u lớn > 60gam CĐNS sẽ khó khăn do thời  gian mổ kéo dài. 

Chỉ định mổ CĐNS 

Điểm SS từ 20 – 35 điểm. 

Điểm QL từ 5 –6 điểm. 

Tiền liệt tuyến lớn mất rãnh giữa. 

Nước tiểu tồn lưu ≥ 50ml (Đo qua Siêu âm).  Khối lượng bướu < 60gam. 

Người già có bệnh lý nội khoa kèm theo. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

tiền liệt bằng phương pháp cắt  đốt  nội  soi  tại  bệnh  viện  TW  Huế từ 1994 ‐ 1999, Hội nghị Thận học và Niệu học lần thứ IV  – Đại học Huế – Trường Đại học Y Huế, tr 9. 

liệt, Thời sự Y dược học 12/1999 Bộ IV số 6 – Hội Y dược học 

TP Hồ Chí Minh, tr 17 ‐ 20. 

đại  lành  tính  tiền  liệt  bằng  cắt  đốt  nội  soi  trong  15  năm  (6/1981–  6/1996)  tại  Bệnh  viện  Việt  Đức,  Hội  nghị  khoa  học  chuyên  ngành  ngoại  khoa  –  Bệnh  viện  hữu  nghị  Việt  Đức  12/1996, tr 111‐ 112.  

tiền liệt tuyến, Tập san ngoại khoa tập XXVII, tháng 5/1997 ‐  Hội Ngoại khoa Việt Nam, tr 7. 

tuyến  tiền  liệt  bằng  phương  pháp  cắt  đốt  nội  soi,  Hội  nghị  Thận học và Niệu học lần thứ IV‐Đại học Huế ‐  Trường  Đại  học Y Huế, tr 6. 

Trang 6

6 Nguyễn  Văn  Tiến  (1998),  Suy  nghĩ  về  kết  quả  điều  trị  bướu 

lành tiền liệt tuyến bằng CĐNS ‐ Cần thơ, Hội nghị niệu học 

các Tỉnh phía Nam lần thứ 3, tr 5. 

học. Nhà xuất bản Mũi Cà Mau,tr 7‐27 

 

   

 

Ngày đăng: 22/01/2020, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w