Đây là tài liệu về bệnh tiêu chảy trên heo do vius gây ra.Tài liệu được thu thập và tổng kết lại từ nhiều nguồn tài liệu tin cậy và được giảng viên hướng dẫn chỉnh sửa và hoàn thiện lại kiến thức trong môn bệnh truyền nhiễm thú y 1.chúc các bạn tìm được tài liệu như mong muốn
Trang 3Đặt vấn đề
Hiện nay ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đang phát triển và đạt được nhiều thành tựu Tuy nhiên có rất nhiều loại bệnh khác nhau ở lợn đang là điều lo ngại, gây thiêt hại cho người dân.Trong đó phải kể
đến các bệnh về đường hô hấp như: Tụ huyết trùng,
viêm đa thanh mạc và viêm đa khớp (Bệnh Glasser’s), viêm teo xương mũi truyền nhiễm, viêm phổi màng phổi (APP), liên cầu lợn, suyễn lợn….
Trang 4NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 5I Lịch sử và địa dư bệnh
I.I TỤ HUYẾT TRÙNG
Là bệnh truyền nhiễm của loài lợn do vi khuẩn
Pasteurella multocida gây ra Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào lợn sẽ gây chứng bại huyết, xuất huyết Vi khuẩn tác động vào bộ máy hô hấp gây thùy phế viêm nên triệu chứng, bệnh tích đặc trưng tập trung vào bộ máy hô hấp
Trang 6I Lịch sử và địa dư bệnh
Tụ huyết trùng xảy ra khá phổ biến ở các nước với điều kiện khí hậu và chăn nuôi khác nhau
Thậm chí với đàn sạch bệnh SPF, rất khó có thể loại
bỏ hoàn toàn vi khuẩn P.multocida thường xuyên
sống trong niêm mạc đường hô hấp trên, và vẫn có thể phân lập được hầu hết ở các đàn
Trang 7I Lịch sử và địa dư bệnhI.2 BỆNH GLASSER’S:
Bệnh do Haemophilus parasuis gây viêm thanh dịch và viêm khớp ở lợn con, có khả năng lây lan và gây thiệt hại cho ngành chăn nuôi.
Năm 1910 Glasser lần đầu tiên mô tả một loại trực khuẩn Gram (-) gây viêm thanh dịch và viêm đa khớp ở lợn.
Trang 8I Lịch sử và địa dư bệnh
• Vi khuẩn phân bố rộng rãi khắp mọi nơi, thường xuyên có mặt trong niêm mạc hầu họng của lợn,
kể cả lợn khỏe mạnh, có khả năng gây bệnh
Glasser’s hoặc gây nhiễm trùng đường hô hấp thứ phát với 1 số can nguyên khác, đặc biệt là
M hyopneumoniae
Trang 9I Lịch sử và địa dư bệnh
I.3 VIÊM PHỔI-MÀNG PHỔI:
Do Actinobacilus pleuropneumoniae (APP) gây
ra Là một trong những bệnh nhiễm trùng đường
hô hấp quan trọng của loài lợn Đặc trưng của
bệnh là hiện tượng viêm phổi, có thể gây chết
lợn
Bệnh được phát hiện đầu tiên vào năm 1957 do công của Pattison và cộng sự
Trang 10I Lịch sử và địa dư bệnh
I.4 VIÊM TEO XƯƠNG MŨI TRUYỀN NHIỄM:
Bệnh viêm teo mũi là một bệnh truyền nhiễm của loài lợn, thể hiện bằng chứng viêm mũi, kèm theo teo xoang (xương) mũi một bên hoặc hai bên, làm cho mặt méo mó
Tác nhân gây bệnh chính là vi khuẩn Bordetella bronchiseptica,
vi khuẩn được xác định lần đầu năm 1956 Bệnh sẽ nặng hơn nếu cùng lúc bị nhiễm các loài vi khuẩn như vi khuẩn tụ huyết trùng, liên cầu và tụ cầu.
Trang 11I Lịch sử và địa dư bệnh
Đặc trưng của bệnh là xương sụn mũi bị giảm
sản ở mức độ nặng đến trung bình khiến cho mũi lợn bị méo mó ( như xương hàm trên ngắn, mũi lệch sang một bên và vách ngăn mũi lệch), con vật bị chảy máu mũi do hắt hơi thường xuyên
Trang 12I Lịch sử và địa dư bệnh
I.5 BỆNH LIÊN CẦU Ở LỢN:
Những ghi nhận đầu tiên về bệnh do S suis gây
ra ở lợn được Jánen và Van Dorssen mô tả tại Hà Lan năm 1951 và tại Anh năm 1954 (Field và
cộng sự)
Bệnh do S.suis được ghi nhận ở nhiều nước trên
thế giới, xảy ra ở đàn lợn nuôi theo phương thức truyền thống hoặc công nghiệp
Trang 13I Lịch sử và địa dư bệnh
I.6 BỆNH SUYỄN LỢN:
Hay còn gọi là dịch viêm phổi địa phương, là một bệnh truyền nhiễm thường ở thể mạn tính và lưu
hành ở một địa phương do Mycoplasma
hyopneumoniae gây ra
Đặc điểm của bệnh là chứng viêm phế quản - phổi tiến triển chậm, thường được dùng để chỉ bệnh do
Mycoplasma hyopneumoniae ghép với một số vi
khuẩn gây bệnh đường hô hấp
Trang 14I Lịch sử và địa dư bệnh
• Được phát hiện vào năm 1933 do công của
Kobe (người Đức)
• Mare va Switzer(Mỹ) là những người đầu tiên
phân lập được M hyopneumoniae vào năm
1965
• Ở nước ta, bệnh được phát hiện đầu tiên vào năm 1953 trong một vài cơ sở chăn nuôi lợn, đến năm 1962 bệnh lan ra khắp các tỉnh thành
Trang 16II CĂN BỆNH
II.2 BỆNH VIÊM THANH DỊCH VÀ VIÊM ĐA KHỚP:
• H.Parasuis có kích thước nhỏ bé
• Là trực khuẩn đa hình thái
• Có thể biến đổi từ dạng cầu khuẩn đến dạng sợi nhỏ
• Chiều rộng <1 µmvà dài từ 1-3µm
• Vi khuẩn bắt màu Gram (-)
• Có giáp mô với bản chất là polysacharide
Trang 18II.3 VIÊM TEO XƯƠNG MŨI TRUYỀN
Trang 19II.3 VIÊM TEO XƯƠNG MŨI TRUYỀN
Trang 20II.4 VIÊM PHỔI-MÀNG PHỔI
• Pleuropneumoniae là
trực khuẩn nhỏ
• Bắt màu Gram âm
• Có giáp mô với bản
chất là polysaccharide
• chiều rộng khoảng
0,5µm
Trang 21II.5 LIÊN CẦU LỢN
• Trong dịch viêm và canh
trùng nuôi cấy bắt màu
Gram (-)
Trang 23II CĂN BỆNH
tụ huyết trung Bệnh Glässer’s Viêm teo xương mũi
truyền nhiễm
Viêm phổi màng phổi Liên cầu lợn Suyễn lợn
Tích chất
nuôi cấy Không mọc trên MT
thạch MacConkey , k gây
dung huyết khi nuôi cấy trên môi trường thạch máu
K đòi hỏi yếu tố X và V
Có thể phát triển khi nuôi cấy 24-48h trong MT nước thịt hoặc thạch Phải bổ sung thêm yếu tố X và NAD hay yếu tố V để phát triển
b
Bronchisep tica :sau
24-48h trên
MT thạch máu VK hình thạch
KL dạng S nhỏ, lồi Trên MT MacConkey HTKL nhỏ, màu hồng nhạt và MT
xq có màu
hổ phách
Thường phải nuôi cấy kèm với vi khuẩn Staphyloco ccus Sau 24h nuôi cấy , hình thành khuẩn lạc
có KT 1mm
0,5-Nuôi cấy yếm khí tùy tiện Sau 24h ỏ 37˚c
VK HTKL dạng S, trong
Đường kính
KL nhỏ hơn 1mm
Đa số có
KN gây dung huyết
α và β
Môi trường
sử dụng để phân lập và nuôi cấy là
MT Friis Thời gian nuôi cấy từ 3-30 ngày.
Trang 24II CĂN BỆNH
tụ huyết trung Bệnh Glässer’s Viêm teo xương mũi
truyền nhiễm
Viêm phổi màng phổi Liên cầu lợn Suyễn lợn
Đặc tính
sinh hóa K di độngPƯ catalase
và oxidase (+)
Sinh idole
PƯ urease (-)
Lên mên đường Glucose, sucrose,ma nnitol
K lên men đường Lactose, maltose
K sinh H2S
PỨ catalase, oxidase, nitrat (+) Urease, indol (-)
PỨ lên men đường
mannitol (-) Glucose(+)
PỨ Urease, nitrat (-) Idole (-) Lên men nhưng k sinh hơi đường Glucose(+) Lactose(-)
PƯ catalase (-)
Oxidase(-)
Trang 25II CĂN BỆNH
Tụ huyết trung Glässer’s Bệnh xương mũi Viêm teo
truyền nhiễm
Viêm phổi màng phổi Liên cầu lợn Suyễn lợn
-VK bị diệt bởi nhiệt
độ và chết nhanh chóng nếu
k đc giữ ở nhiệt độ phòng or đông khô -ở nhiệt độ phòng có thể tồn tại trong dịch thủy thũng
1 vài ngày
Chết ở 56˚C trong 30’’
-mẫn cảm với chất sát trùng thông thường
VK có KN kháng lại
KS sulfonamid
e, tetracycline Trong nước sạch ở 4˚C
VK sống được 30 ngày
-dễ bị diệt bởi chất sát trùng như phenol, iod, acid phenic 3- 5%.
-VK bị diệt bởi cồn 70˚C trong 30’’
Yếu với các ĐK của ngoại cảnh
Do không
có thành tế bào
- VK k có tính kháng nguyên cao
Trang 26Tụ huyết trung Glässer’s Bệnh Viêm teo xương
mũi truyền nhiễm
Viêm phổi màng phổi Liên cầu lợn Suyễn lợn
Tuổi mắc Cuối lợn
nuôi vỗ béo
từ 16-18 tuần tuổi
Xảy ra ở mọi lứa tuổi,
thường thấy ở lợn <4 tháng tuổi, lợn sau cai sữa
Lợn con dưới 3 tuần tuổi
Xảy ra ở mọi lứa tuổi
nhưng thường nhiễm ở lợn
từ 2-4 tháng
Lợn 5-10 tuần tuổi thường hay mắc bệnh
1-3 tháng tuổi,lợn vừa cai sữa là mắc và chết nhiều nhất Mùa vụ
Phương
thức
truyền lây
Truyền dọc hoặc truyền ngang
Lây qua đường hô hấp chủ yếu qua
đường hô hấp
Lây bệnh qua tiếp xúc trực tiếp giữa lợn
ốm và lợn khỏe
tiếp xúc trực tiếp giữa lợn
ốm và lợn khỏe, từ mẹ sang con
tiếp xúc trực tiếp giữa lợn ốm
và lợn khỏe, hô hấp
Trang 27Tụ huyết trung Glässer’s Bệnh xương mũi Viêm teo
truyền nhiễm
Viêm phổi màng phổi Liên cầu lợn Suyễn lợn
tỉ lệ ốm
tỉ lệ chết Thường thấp
tỉ lệ chết cao nếu đàn lần đầu tiên xảy ra bệnh
Thể cấp tính tỉ lệ chết cao
Sẽ tăng cao nếu bệnh xảy ra đồng thời với 1
số bệnh như giả dại,
PRRS
tỉ lệ chết có thể lên đến
20 %
Tỉ lệ mắc
từ 38-100%
Trang 28III CƠ CHẾ SINH BỆNH
III.1 TỤ HUYẾT TRÙNG:
• Vi khuẩn P multocida không phải là nguyên nhân
tiên phát gây viêm phổi mà thường kế phát sau một
Trang 29III.2 BỆNH GLASSER’S
• Sau khi xâm nhập vào cơ thể , sau 12h H
parasuis có mặt ở trong xoang mũi và khí
quản, sau 36h có mặt trong máu và từ 36-108h nhiễm trùng toàn thân
• Bệnh tiến triển, VK nhân lên gây viêm thanh dich, viêm đa khớp và viêm não
• Lợn có thể do tác động của nội độc tố hoặc do hiện tượng tắc mạch
Trang 31III.3 VIÊM TEO XƯƠNG MŨI TRUYỀN
NHIỄM
• VK B bronchiseptica bám chắc vào niêm mạc đường hô hấp
Nhanh chóng nhân lên, phá hủy lớp lông rung và gây viêm.
• Những chủng có độc lực sản sinh pili, men ngoại bào và
adenylate cyclase Pili giúp cho VK bám dính và adenylate
cyclase có hoạt tính chống lại hiện tượng thực bào giúp bảo vệ khỏi sự tiêu diệt nội bào và khiến cho các lông rung đường hô hấp k hoạt động đc Độc tố hoại tử da cũng đc hình thành , là
NN khởi phát gây teo sụn mũi, gây viêm phổi và viêm đường
hô hấp
Trang 32III.4 VIÊM PHỔI MÀNG PHỔI
• Mầm bệnh sau khi xâm nhập vào cơ thể qua đường không khí hoặc qua tiếp xúc sẽ đến khu trú tại hạch amidan và bám chặt vào biểu mô của phổi
• Ngày nay cơ chế gây bệnh vẫn chưa được làm sáng tỏ
Trang 33III.5 LIÊN CẦU LỢN
• Theo Wiliam (1988), S.suis sau khi xâm nhập
váo hạch amidan hoặc hạch hầu họng, từ đó di chuyển theo hạch lâm ba tới hạch dưới hàm,
cư trú ở các mô ở các tổ chức cư trú, chúng sống và nhân lên trong tế bào monocyte, rồi chuyển vào xoang dịch não tủy gây nên viêm màng não, or có thể thông qua con đường
nhiễm trùng huyết xâm nhập vào màng não, khớp xương và các mô khác
Trang 34III.6 SUYỄN LỢN
• Mầm bệnh bám dính vào các lông rung, sinh sản nhiều hơn và phá hủy hệ thống lông rung này, làm mất đi sức đề kháng tự nhiên của đường hô hấp trên, mở đường cho các mầm bệnh kế phát gây
viêm phổi phức hợp ở lợn
• Tuy nhiên cơ chế này chưa được hiểu biết đầy đủ
Trang 37IV TRIỆU CHỨNG
+ Thể mạn tính:
• Xảy ra ở lợn 10-16 tuần tuổi
• Đặc trưng bởi hiện tượng lợn ho, thở mạnh
• Sốt nhẹ hoặc sốt không điển hình
• Triệu chứng của bệnh khó phân biệt với bệnh do M
hyopneumoniae gây ra, vì VK P multocida thường kế
phát và làm cho bệnh thêm trầm trọng
Trang 38IV TRIỆU CHỨNG
Lợn bị xuất huyết toàn thân Lợn khó thở
Trang 39IV TRIỆU CHỨNG
Trang 40
2 Bệnh glasser’s
+ Thể cấp tính:
• TG nung bệnh 1 ngày
• Lợn sốt cao, bỏ ăn, lười vận động
• Khó thở, đau đớn, khớp sưng què, run rẩy
• Có chứng xanh tím
• Lợn nái mang thai có thể bị sảy thai
• Lợn đực thường bị què
Trang 423.Viêm teo xương mũi truyền nhiễm
1.Thể cấp tính
• Bệnh thấy phổ biến nhất ở lợn con theo mẹ từ 1-3 tuần tuổi Lúc đầu bệnh thường xuất hiện cấp tính và đột ngột bằng việc hắt hơi, sổ mũi, viêm tiết dịch, ngay sau đó nước mũi chuyển sang nhầy mủ và chảy ra từ cả hai lỗ mũi
• Đôi khi còn quan sát được thấy cả hiện tượng chảy nước mắt hoặc chảy máu cam từ mũi
Trang 43• Thân nhiệt hầu như bình thường, nếu có sốt là sốt nhẹ không cao hơn 40 độ C
• 10- 15 ngày sau các triệu chứng viêm mũi cấp tính nêu trên dần biến mất, lợn được chăm sóc tốt sẽ tự khỏi, còn lại chuyển sang mãn tính
Trang 443.Viêm teo xương mũi truyền nhiễm
2.Thể mãn tính
• Lợn còi cọc, chậm lớn so với lợn khỏe
• Hàm trên ngắn và biến dạng Sống mũi chậm phát triển và cong vênh
• Ngay trên xương mũi thấy rõ nhiều nếp nhăn bất thường
Trang 453.Viêm teo xương mũi truyền nhiễm
• Hiện tượng càng rõ khi lợn đạt 3- 4 tháng tuổi, cả
sống mũi vẹo sang 1 bên , ăn uống khó, khó khăn khi nhai thức ăn, lợn càng còi và chậm lớn khó thở, lỗ
mũi bị tịt bởi nước mũi và khi đó phải thở bằng mồm.
• Có thể xuất hiện các bệnh thứ phát đặc biệt là các
khuẩn gây viêm phổi hoặc viêm dính màng phổi.
• Tỷ lệ chết dao động 1- 10% Nếu bị bội nhiễm thì tỷ lệ chết cao hơn.
Trang 464.Viêm phổi màng phổi
Triệu chứng.
Thể quá cấp:
• Sốt cao, uể oải, nôn mửa, tiêu chảy, khó thở.
• Da vùng mũi, tai, chân và sau đó là toàn cơ
thể có màu tím xanh.
• Chết trong 24-36 giờ
Thể cấp tính:
• Sốt cao, da có nốt đỏ, bỏ ăn, lười vận động,
lười uống nước, khó thở, ho, thở kiểu chó
Trang 474.Viêm phổi màng phổi
Trang 485 Liên cầu lợn
• Sốt cao (42,5˚C)
• bỏ ăn, ủ rũ, mệt mỏi, què
• Có triệu chứng thần kinh
• Đi lại loạng choạng, không đứng vững, co giật
Trang 49rỉ viêm màu xanh hoặc
màu chocolate chảy ra
Trang 506 Suyễn lợn
+ thể cấp tính:
• Thời gian nung bệnh 7-14 ngày,
• Đặc trưng của bệnh là ho và khó thở
• Lợn ủ rũ, tách khỏi đàn đứng riêng lẽ hoặc nằm một chỗ
• Lợn ho khan kéo dài, nhất là sau khi vận động, bị rượt đuổi, ho vào ban đêm, lúc sáng sớm.
• Tần số hô hấp tăng 60.100, 150 thậm chí 200 lần / phút
• Há mồm để thở, ngồi như chó ngồi, thở dốc, há mồm để thở
Trang 526 Suyễn lợn
+ thể mạn tính:
• Con vật ho kéo dài trong vài tuần hoặc vài tháng
• Kém ăn hoặc bỏ ăn, gầy yếu, đi lại chậm chạp, da khô lông xù, niêm mạc tái nhợt
• Bệnh kéo dài làm con vật giảm sức đề kháng, mệt mỏi
Trang 53V.BỆNH TÍCH
I TỤ HUYẾT TRÙNG:
• Xoang bao tim tích nước
• Phổi chắc, có bọt trong khí quản
• Phổi bị viêm chuyển màu từ đỏ sang xanh xám tùy thuộc tiến triển của viêm
• Bệnh nặng có biểu hiện viêm màng phổi và apxe phổi ở các mức độ khác nhau
• Màng phổi bị viêm trong mờ, bám chắc vào thành lồng ngực
Trang 54Viêm phổi có vùng gan hóa Viêm phổi thùy lớn
Trang 55Viêm phổi dính vào lồng ngực Viêm phổi có những ổ apxe
Trang 562 BỆNH GLASSER’S
• Viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi
• Xoang ngực, xoang bụng tích nước
• Viêm đa khớp, viêm màng não
• Dịch thủy thũng chứa nhiều sợi tơ huyết, bạch cầu đa nhân trung tính và đại thực bào
Trang 57Màng phổi và xoang ngực viêm-có dịch và fibrin bám dính
Trang 58V.BỆNH TÍCH
Viêm xoang bụng và xoang ngực Viêm màng bao tim
Trang 59V.BỆNH TÍCH
Viêm màng phổi Viêm khớp có dịch
Trang 603.VIÊM TEO MŨI TRUYỀN NHIỄM
• Sụn mũi , xương bã mía và vách ngăn mũi bị mềm
• Gan sưng to có màu vàng do thoái hóa mỡ, gan thoái hóa nặng dẫn đến xơ gan
• Mũi bị teo, niêm mạc mũi mỏng, bề mặt phủ nhiều nhầy mũi mủ
• Xoang mũi, xoang trán cũng có nhiều nhầy mủ
Trang 61V.BỆNH TÍCH
Vách ngăn trong mũi biến dạng Teo xương ống cuộn và tạo ra xoang rỗng
Trang 634 VIÊM PHỔI MÀNG PHỔI
• Phổi viêm có tính chất đối xứng
• Phổi bị viêm tập trung thành từng đám và có ranh giới rõ ràng
• phế quản và khí quản thường chứa nhiều dịch nhớt, nhiều bọt, có lẫn máu
• Viêm màng phổi có fibrin
• Xoang bao tim chứa đầy dịch lẫn máu
• Phổi bị viêm dính với thành lồng ngực
Trang 64V.BỆNH TÍCH
Phổi viêm dính vào lồng ngực Phổi viêm có mủ
Trang 655 LIÊN CẦU LỢN
• Lợn bị bại huyết, viêm khớp ,viêm phổi,viêm màng não
• Viêm nội tâm mạc, viêm âm đạo, sảy thai
• Mạch quản màng não bị sung huyết, viêm
màng ngoài tim có fibrin hoặc có mủ
• Viêm phế quản phổi có mủ, viêm kẽ phổi
Trang 67• Viêm phổi kính=>phổi bị nhục hóa=>phổi bị tụy tạng hóa
• Cắt miếng phổi bỏ vào nước thấy chìm
• Hạch lympho ở phổi sưng rất to gấp 2-3 lần bình thường
• Viêm kẽ phổi, túi phổi có nhiều dịch viêm
Trang 68V.BỆNH TÍCH
Phổi viêm đối xứng Xoang bao tim tích nước
Trang 69Bệnh tích đối xứng, chỗ viêm ranh giới với chỗ
lành
Trang 71CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Trang 72VII.PHÒNG BỆNH
1 Nguyên tắc chung
• Quan tâm vấn đề thời tiết ảnh hưởng đến đường hô hấp của lợn (trời quá nóng, quá lạnh, mưa, gió lùa ) thông khí tốt, tránh nuôi nhốt quá chật chội.
• Tránh nhập đàn, nếu phải nhập đàn cần có thời gian cách ly theo dõi ít nhấ 4 tuần.
• Thực hiện tốt phương thức chăn nuôi “cùng vào – cùng ra”
• Tiêu đọc khử trùng chuồng trại kỹ lưỡng, kiểm soát nghiêm ngặt
không để mần bệnh xâm nhập vào
• Khi có biểu hiện của bệnh lác đác trong đàn thì cần đánh dấu theo
dõi, cách ly riêng, thực hiện phác đồ điều trị triệt để.
• Định kỳ tiêm phòng vắc xin.
• Định kỳ phun thuốc sát trùng chuồng trại, vật nuôi bằng Vimekon
(pha 100gr với 20 lít nước) hay Vime-Iodine (15 – 20 ml/4 lít nước) phun khắp chuồng, định kỳ 3 – 4 tuần sử dụng 1 lần
Trang 73• Vacxin tụ dấu 3-2 ( phòng cả 2 bệnh đóng dấu
và tụ huyết trùng) tiêm 1-2 ml/con