DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT BHHH Biểu hiện hô hấp CSFV Classical Swine Fever Virus Vi rút gây bệnh dịch tả heo cổ điển FAO Food and Agriculture Organization Tổ chức lương nông quốc tế FMD
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
*********
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG BỆNH HÔ HẤP PHỨC HỢP TRÊN HEO TỪ CAI SỮA ĐẾN 56 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI HEO TIGER - QUẬN 9 TP HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN Lớp: DH08TY
Ngành: Thú y Niên khóa: 2008 – 2013
Tháng 05 / 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
*********
TRƯƠNG THỊ HỒNG VÂN
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG BỆNH HÔ HẤP PHỨC HỢP TRÊN HEO TỪ CAI SỮA ĐẾN 56 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI TIGER – QUẬN 9 TP HỒ CHÍ MINH
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN TẤT TOÀN ThS ĐỖ TIẾN DUY
Tháng 05 / 2013
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: Trương Thị Hồng Vân
Tên khóa luận: “Khảo sát hiện trạng bệnh hô hấp phức hợp trên heo từ cai
sữa đến 56 ngày tuổi tại trại Tiger - quận 9 Tp Hồ Chí Minh” Đã hoàn thành và sửa chữa luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi - Thú Y
……….Ngày tháng…năm……
Giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Tất Toàn ThS Đỗ Tiến Duy
Trang 4Chân thành biết ơn Chú Nguyễn Phước Quang - chủ trại heo Tiger và Bác Sỹ Thú Y Mạc Thanh Hiệp - kĩ thuật trưởng trại Tiger cùng toàn thể cô chú và các anh chị trại heo tư nhân Tiger đã tận tình giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Cảm ơn tất cả anh chị khóa trên đặc biệt các bạn trong lớp Thú Y 34 và ngoài lớp đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “ Khảo sát hiện trạng bệnh hô hấp phức hợp trên heo
từ cai sữa đến 56 ngày tuổi tại Trại Tiger – quận 9 Tp HCM” được tiến hành tại
Trại heo Tiger – quận 9 Tp Hồ Chí Minh thời gian thực hiện đề tài từ 15/12/2012 đến 30/4/2013 Khảo sát được tiến hành trên 2 giai đoạn, mỗi giai đoạn khảo sát được lặp lại 2 lần, đề tài khảo sát về tiểu khí hậu và mật độ chuồng nuôi, tình hình bệnh hô hấp và hô hấp phức hợp trên đàn heo từ cai sữa đến 56 ngày tuổi, tiến hành
mổ khám một vài ca bệnh hô hấp và lấy mẫu dịch hầu họng để chẩn đoán hiện trạng bệnh hô hấp tại trại Kết quả thu được như sau:
Trong quá trình tiến hành khảo sát tiến hành khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ, mật độ), kết quả nhiệt độ,ẩm độ trung bình tại các thời điểm khảo sát (6 - 7 giờ, 13 - 14 giờ, 17 - 18 giờ) trong giai đoạn 1 (25,46 - 31,20 0C và 49,24 - 62,39 %), giai đoạn 2 là 26,65 - 34,23 0C; 50,60 - 77,85 %, mật độ khảo sát tại trại là 0,41 – 0,49 m2/con
Tỉ lệ con ho, tỉ lệ con thở bụng, tỉ lệ con thở bụng kết hợp với ho, tỉ lệ con chết và tỉ lệ con có biểu hiện hô hấp của giai đoạn 1 (14,29 %; 22,45 %; 7,14 %; 0,51 % và 44,39 %), giai đoạn 2 (12,56 %; 30,43 %; 9,18 %; 1,45 % và 53,62 %)
Tỉ lệ ngày con ho, tỉ lệ ngày con thở bụng, tỉ lệ ngày con ho kết hợp thở bụng và tỉ lệ ngày con biểu hiện hô hấp của giai đoạn 1 lần lượt là 0,44 %; 1,11 %; 0,31 % và 1,86 %, giai đoạn 2 là 0,80 %; 1,67 %; 0,45 % và 2,92 %
100 % ca mổ khám dương tính với PRRS chủng Trung Quốc và Bắc Mỹ, 66,67 % dương tính với PCV2 và tỷ lệ dương tính với CSFV và APP là 33,33 %
Kết quả xét nghiệm PCR/ RT - PCR của mẫu dịch hầu họng, âm tính 100 % với PRRS, CSFV, MH và 80 % dương tính với PCV type 2
Trang 6MỤC LỤC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH x
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ x
Chương I MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu về trại heo Tiger 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3
2.1.3 Loại hình trại và cơ cấu đàn 3
2.1.4 Hệ thống chuồng trại 4
2.1.5 Chế độ dinh dưỡng 5
2.1.6 Chăm sóc quản lí 6
2.1.7 Quy trình vệ sinh thú y của trại 6
2.1.8 Quy trình phòng bệnh 7
2.1.9 Một số thuốc thường dùng ở trại 7
2.2 Sinh lý bệnh hô hấp trên heo 7
2.2.1 Hoạt động của đường hô hấp heo 7
Trang 72.2.2 Sinh lý bệnh hô hấp 8
2.2.2.1 Viêm phế quản 8
2.2.2.2 Rối loạn tuần hoàn phổi 9
2.2.3 Cơ chế sinh bệnh hô hấp 10
2.2.4 Một số biểu hiện rối loạn hô hấp 11
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp 12
2.2.5.1 Ảnh hưởng của dinh dưỡng 12
2.2.5.2 Ảnh hưởng do môi trường 12
2.2.5.3 Chăm sóc quản lý 14
2.2.5.4 Yếu tố do vi sinh vật truyền nhiễm 14
2.2.5.5 Ký sinh trùng 15
2.2.5.6 Yếu tố di truyền 15
2.3 Một số bệnh gây nên hội chứng hô hấp phức hợp trên heo 16
2.3.1 Bệnh viêm phổi địa phương 16
2.3.2 Bệnh do Haemophilus parasuis 16
2.3.3 Bệnh do Actinobacillus pleuropneumoniae (APP) 17
2.3.4 Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrom - PRRS) 18
2.3.5 Bệnh cúm heo 19
2.3.6 Hội chứng còi cọc sau cai sữa (Postweaning Multisystemic Wasting Syndrome - PMWS) 20
2.3.7 Hội chứng hô hấp phức hợp trên heo (Porcine Respiratory Disease Complex - PRDC) 21
2.4 Lược duyệt các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 22
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 24
3.1 Thời gian và địa điểm 24
3.2 Đối tượng nghiên cứu 24
3.3 Nội dung nghiên cứu 24
Trang 83.4.1 Khảo sát tiểu khí hậu và mật độ chuồng nuôi 24
3.4.2 Khảo sát bệnh hô hấp và hô hấp phức hợp trên heo 25
3.4.3 Khảo sát nguyên nhân gây bệnh trên heo được mổ khám 27
3.4.4 Xác định các mầm bệnh PRRSV, PCV2, CSFV và MH từ mẫu dịch hầu họng 29
3.5 Phương pháp xử lí số liệu 30
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Khảo sát tiểu khí hậu và mật độ chuồng nuôi 31
4.1.1 Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi 31
4.1.2 Mật độ chuồng nuôi 33
4.2 Khảo sát bệnh hô hấp và hô hấp phức hợp trên heo 33
4.2.1 Tỷ lệ hô hấp 33
4.2.2 Tỉ lệ ngày con bệnh 35
4.3 Kết quả báo cáo các nguyên nhân gây bệnh trên heo được mổ khám 36
4.4 Kết quả PCR/ RT - PCR trong mẫu dịch hầu họng 41
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Đề nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 46
Trang 9DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHHH Biểu hiện hô hấp
CSFV Classical Swine Fever Virus (Vi rút gây bệnh dịch tả heo cổ điển) FAO Food and Agriculture Organization (Tổ chức lương nông quốc tế) FMD Foot and Mouth Disease (Bệnh lở mồm long móng)
MH Mycoplasma hyopneumoniae
PCV2 Porcine Circo Virus type 2
PCR Polymerase Chain Reaction (Phản ứng nhân bản ADN)
ppm Parts per million
PMWS Postweaning Multisystemic Wasting Syndrome
PRDC Porcine Respiratory Disease Complex (Bệnh hô hấp phức hợp trên
heo) PRRSV Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus (Vi rút gây
hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên heo)
TL BHHH Tỷ lệ biểu hiện hô hấp
TLNC Tỷ lệ ngày con
Tp HCM Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn tại trại heo Tiger 6
Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vắc - xin tại trại heo Tiger 7
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố chăm sóc quản lí đến sức đề kháng của heo đối với bệnh hô hấp 14
Bảng 3.1 Bố trí khảo sát 27
Bảng 3.2 Số ca bệnh khảo sát trong các giai đoạn khảo sát 28
Bảng 3.3 Bảng bố trí lấy mẫu (n = 5) 29
Bảng 4.1 Nhiệt độ, ẩm độ trung bình chuồng nuôi trong thời gian khảo sát 31
Bảng 4.2 Tỷ lệ hô hấp và ngày con biểu hiện hô hấp 34
Bảng 4.3a Các dạng bệnh tích đại thể trên heo được mổ khám (n = 3) 36
Bảng 4.3b Các dạng bệnh tích vi thể trên heo được mổ khám (n = 3) 37
Bảng 4.3c Kết quả PCR/ RT - PCR từ các heo được mổ khám (n = 3) 38
Bảng 4.4 Kết quả xét nghiệm mẫu dịch hầu họng 41
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 4.1 Triệu chứng lâm sàng ghi nhận 39 Hình 4.2 Bệnh tích đại thể 39 Hình 4.3 Bệnh tích đại thể và vi thể của phổi 40
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bố trí các khu vực trong trại heo Tiger 4
Sơ đồ 2.2 Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh hô hấp 11
Trang 12Ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích như con giống, chuồng trại, thức
ăn, chăm sóc quản lý Bệnh làm ảnh hưởng sự tăng trọng và phẩm chất thịt từ đó ảnh hưởng lớn đến năng suất sản lượng của các nhà chăn nuôi Nhiều căn nguyên có thể gây rối loạn hô hấp trên heo như một số vi rút (hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus - PRRSV), Porcine Circovirus type 2 (PCV2), Vi rút cúm heo, Vi rút dịch tả heo (Classical Swine Fever Virus-CSFV) và một số vi khuẩn như bệnh viêm phổi địa phương trên heo
(Mycoplasma hyopneumoniae - MH), bệnh tụ huyết trùng Trong tình trạng hiện
nay, các nguyên nhân gây bệnh trên đường hô hấp thường có khuynh hướng kết hợp lại với nhau cùng với ảnh hưởng của môi trường tạo nên một dạng bệnh hô hấp phức hợp trên heo (Porcine Respiratory Disease Complex - PRDC), làm cho heo tăng trưởng chậm, giảm hiệu quả sử dụng thức ăn Các triệu chứng thường được ghi
Trang 13nhận là bỏ ăn, sốt, ho và khó thở, còi cọc và tăng tỷ lệ heo bệnh Hô hấp phức hợp
là bệnh gây thiệt hại về kinh tế nặng nề cho các nhà chăn nuôi với tỷ lệ chết rất cao,
tỷ lệ heo trong đàn bệnh từ 30 % - 70 % (Phan Vũ Hải, 2002)
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Tất
Toàn và ThS Đỗ Tiến Duy, chúng tôi thực hiện đề tài: “ Khảo sát hiện trạng bệnh
hô hấp phức hợp trên heo từ cai sữa đến 56 ngày tuổi tại Trại heo Tiger - quận
Ghi nhận sự hiện diện của các PRRS Vi rút, PCV2, CSFV và vi khuẩn MH qua dịch hầu họng được lấy trong thời gian khảo sát
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về trại heo Tiger
2.1.3 Loại hình trại và cơ cấu đàn
Trại heo được thiết kế hoạt động theo hình thức chăn nuôi thương phẩm Tính đến ngày 21/2/2013, tổng đàn heo của trại gồm khoảng 2.000 con Trong đó heo nái có 200 nái, heo nái hậu bị có 56 con, heo theo mẹ gồm 412 con, heo nọc có
4 con, heo cai sữa có 268 con và heo thịt có tổng số là 1.066 con
Trang 15ăn bán tự động trừ khu nái đẻ và nái bầu là máng chứa và hệ thống vòi uống nước tự động ở khắp các khu này Ngoài ra ở mỗi khu vực còn có hệ thống thông gió là những quạt thông gió và hệ thống hút không khí khi nồng độ khí cao Ở lối đi của mỗi khu vực có bố trí đèn diệt côn trùng cách 3m /1 đèn
Nhà ở
Khu vực heo cai sữa
Khu vực heo đẻ
Khu vực heo hậu
Trang 16Chuồng nái bầu có 2 kích thước là 2,15 x 1,87 x 0,92 m và 1,6 x 1,76 x 1,12
m, lối đi giữa các dãy chuồng là 1 m, mỗi ô chuồng hệ thống 2 vòi uống nước tự động và 1 máng đựng thức ăn Chuồng nái đẻ gồm chuồng sàn - lồng sắt với kích thước là 2,53 x 1,9 x 0,57 m giành cho 1 nái mẹ và khoảng 10 heo con, với 4 vòi nước tự động và hệ thống sưởi ấm gồm 1 đèn tròn và 1 đèn hồng ngoại
Chuồng cai sữa đến 56 ngày tuổi được thiết kế chuồng sàn với kích thước mỗi ô là 2,15 x 2,3 x 0,6 m Sau 24 ngày heo con được đưa lên đây, mỗi ô chuồng chứa từ 10 - 12 con Khu này có hệ thống sưởi ấm là 1 đèn hồng ngoại và hệ thống vòi nưới vời 4 vòi nước tự động Máng ăn có vòi nước nhỏ giọt làm ướt cám để giảm độ bụi trong thức ăn
Chuồng heo thịt thì sau 56 ngày tuổi heo được đưa xuống khu vực này, chuồng nền xi măng, kích thước mỗi ô khác nhau là 11,5 x 5 x 1 m với độ dốc
250,và 7,2 x 6 x 0,95 m với độ dốc 100 Chuồng nọc là chuồng lồng sắt với kích thước 2,1 x 1,6 x 1,7 m được đặt gần khu nái hậu bị và nái khô để giúp heo nhanh lên giống
2.1.5 Chế độ dinh dưỡng
Thức ăn cho heo được sử dụng ở trại do công ty TNHH dinh dưỡng Á Châu cung cấp Thức ăn cho heo nái đẻ là 106V, nái bầu là 105V, heo con theo mẹ là 8S, heo cai sữa là 101V, heo thịt là 102V và 103V (Bảng 2.1)
Trang 17Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn tại trại heo Tiger
Thành phần Đơn vị 101V 102V 103V 105V 106V Protein thô(Min) % 19,5 17 17 15 16
Nái đẻ và nuôi con: nái trước khi đẻ 7 - 10 ngày được đưa lên chuồng đẻ ở
khu nái đẻ, nái được tắm rửa sạch sẽ, khi nái đẻ công nhân phải theo dõi thường xuyên để đỡ heo con ra và can thiệp kịp thời trong trường hợp heo mẹ khó đẻ Nái sau khi đẻ được tiêm 5 ml oxytocin + 3 ml dexamethazole + 10 ml B - complex nhằm kích thích ra nhau thai, tiết sữa, kháng viêm và trợ sức cho nái đẻ Trước và sau khi đẻ 1 - 2 ngày giảm lượng thức ăn và không tắm nái
Heo con theo mẹ: heo con mới sinh ra được lau sạch dịch ở mũi và miệng
bằng khăn sạch, sau đó thoa lên mình heo con bột Mistral để làm khô, giữ ấm, nhanh lành cuống rốn, ủ ẩm dưới đèn hồng ngoại và bắt đầu cho bú Khi heo con được 4 - 5 ngày thì chích sắt 2 ml/ con, và tiến hành bấm răng, cắt đuôi, thiến heo đực
2.1.7 Quy trình vệ sinh thú y của trại
Chuồng trại được vệ sinh hàng ngày bằng việc thu dọn phân 2 lần/ ngày và dội rửa 1 lần/ tuần Mỗi tuần sát trùng 1 lần với thuốc sát trùng TH4, vikon,
Trang 18pacoma Thời gian tắm chung cho trại là vào 10 giờ sáng hàng ngày Riêng heo nái
đẻ và heo con theo mẹ, heo cai sữa không tắm mà chỉ rửa chuồng
Mycoplasma hyopneumoniae Suvaxyn respifend MH 21 ngày ( *)
(Nguồn: Trại heo Tiger, 2013) ( *): tính từ khi heo con sinh ra là ngày thứ nhất (**): tính từ thời điểm heo được phối là ngày thứ nhất;
2.1.9 Một số thuốc thường dùng ở trại
Kháng sinh điều trị bệnh hô hấp thường dùng là Amocxilin, lincomycin, florphenicol, tylocin, doxycycline Thuốc trợ sức, trợ lực như B - complex, electrolyte water soluble (AT 110), cofavit 500 Thuốc điều trị tiêu chảy cho heo con theo mẹ là Bio - new Diarrhea stop Thuốc sát trùng như Virkon® A, TH4, Pacoma (nguồn: Trại Tiger, 2013)
2.2 Sinh lý bệnh hô hấp trên heo
2.2.1 Hoạt động của đường hô hấp heo
Hệ hô hấp rất cần cho sự trao đổi khí O2 và CO2 trong cơ thể Nếu nghẹt thở
6 - 8 phút thì gia súc sẽ chết Hô hấp là sự trao đổi khí liên tục giữa cơ thể và môi trường xung quanh Quá trình này gồm tiếp thu, vận chuyển và thải các thể khí
Trang 19trong đó quan trọng nhất là O2 và CO2 O2 cần cho quá trình đốt cháy các chất trong
tế bào, còn CO2 là sản phẩm cuối cùng của trao đổi chất (Nguyễn Văn Phát, 2002)
Phổi đảm nhận chức năng trao đổi khí nhưng con vật thở được là do sự vận động cơ học của lồng ngực làm biến đổi áp lực của âm của lồng ngực kéo theo sự vận động của phổi, như vậy yếu tố chủ động trong hoạt động hô hấp là hoạt động co giãn của các cơ hô hấp, còn phổi là yếu tố bị động
Sự hô hấp của phổi được chia làm hai kỳ: kỳ hít vào được thực hiện do sự co chủ động của các cơ hít vào thông thường như cơ hoành, cơ liên sườn làm tang thể tích lồng ngực Lúc này áp suất trong lồng ngực tăng lên làm cho phổi nở căng ra dẫn đến áp suất trong phổi thấp hơn áp suất không khí bên ngoài Do vậy không khí bên ngoài sẽ tràn vào phổi để cân bằng áp lực và động tác hít vào được thực hiện giúp đưa oxy vào phổi Cuối kỳ này là kỳ thở ra, khi các cơ hít vào thông thường giãn ra, cơ hoành biến từ góc nhọn thành góc tù, cơ gian sườn giãn làm cho phần đầu xương sườn khớp với xương ức hạ xuống Đồng thời do tính đàn hồi của phổi, lực ép của các cơ quan nội tạng ở xoang bụng, lực ép của thành lồng ngực làm cho
cơ hoành và lồng ngực trở về vị trí cũ, thể tích lồng ngực nhỏ lại Kết quả làm cho
áp lực âm trong lồng ngực giảm xuống ép vào phổi làm cho phổi co lại, áp lực trong phổi cao hơn áp lực không khí bên ngoài Không khí từ phổi tràn ra ngoài thực hiện động tác thở ra giúp đấy CO2 từ phổi ra ngoài (Nguyễn Văn Phát, 2002)
2.2.2 Sinh lý bệnh hô hấp
2.2.2.1 Viêm phế quản
Viêm phế quản ít khi định vị cục bộ, mà thường lan rộng ra các mô xung quanh hoặc gây viêm phổi Viêm phế quản cấp tính, màng niêm cương mạch và sưng lớn, tiết chất lỏng hoặc nhờn, nếu tiết chất sợi huyết và mủ thì thường kết hợp lại với viêm phổi Viêm phế quản mãn tính màng niêm dày, nhạt màu và phù thũng, tiết chất nhờn và dính Qua kính hiển vi, các tế bào viêm là bạch cầu đơn nhân lớn Lớp liên kết dưới niêm dày hơn, biểu mô phế quản ít bị tổn thương (Nguyễn Văn Khanh, 2010)
Trang 202.2.2.2 Rối loạn tuần hoàn phổi
Hóa gan đỏ vùng phổi trở nên rắn chắc hơn, nắn không kêu, giống như gan hóa đỏ bầm Cắt mảnh phổi này bỏ vào nước sẽ chìm xuống đáy vì không còn không khí Mặt cắt không rõ các vách ngăn và xuất dịch, màu đỏ Tiết chất lỏng chứa đầy trong phế nang có một ít sợi huyết hồng cầu, bạch cầu trung tính và lympho Tỷ lệ các loại bạch cầu này thay đổi tùy theo lực gây bệnh của vi sinh vật xâm nhập Giai đoạn này xảy ra khoảng 2 ngày sau khi viêm
Hóa gan xám thì phổi vẫn rắn chắc, ngả dần qua màu đỏ nhạt gần như xám, mặt ngoài nổi như vân cẩm thạch khi cắt bề mặt khô hơn và hóa hạt Trong giai đoạn này các tiểu thùy phổi hóa gan đỏ và xám nằm xen kẽ nhau, hiện tượng xung huyết không còn rõ ràng (Nguyễn Văn Khanh, 2010)
Trường hợp bệnh tiến triển tốt, các nguyên nhân gây viêm bị hủy diệt và thú khỏi bệnh trong khoảng một tuần kể từ khi mới xảy ra vì các tế bào lát mặt trong phế nang tái sinh trong vòng vài ngày và phổi lấy lại cấu tạo và chức năng bình thường Đa số trường hợp viêm phổi để lại biến chứng do viêm phá hủy một phần nhu mô phổi và tạo ra một vách liên kết sợi bao xung quanh, bên trong là mủ và đó
là bọc mủ, nếu bệnh chuyển biến lâu ngày thành mãn tính các tế bào phế nang có thể bội triển và trở thành biểu mô khối đơn, tình trạng này gọi là phôi hóa các tế bào biểu mô, nếu chất tiết nằm lâu trong phế nang (2 - 3 tuần), sợi huyết sẽ được hàn gắn lại bởi các nguyên sợi bào từ các mô từ các mô xung quanh, tiến trình này gọi là
sự nhục hóa
Trang 21Cương mạch thụ động và phù thũng
Cương mạch thụ động và phù thũng thường đi kèm với nhau Phù thũng phổi
có thể không làm thú chết, nhưng các phế nang và tiểu phế quản chứa đầy dịch làm cản trở sự khếch tán khí và làm cho mô thiếu oxygen Trong các ống dẫn khí, dịch chất thường lẫn khí tạo thành bọt trắng Phổi phù thũng nhạt, hơi thâm và không phình lên khi ta mổ lồng ngực Khí quản, phế quản và đôi khi cả lỗ mũi cũng chứa đầy bọt khí cắt mô phổi, dịch chất ứa ra nhiều Khi phổi có thêm cương mạch thụ động, sẽ có màu đỏ sậm hoặc hơi đen và khi sờ nắn không nghe lào xào Bọt trắng
có lẫn máu Thú khó thở làm cho biểu mô khí quản và hạch bạch huyết vùng cổ có thể xuất huyết Qua kính hiển vi, phế nang và phế quản chứa thuần một chất dịch màu hồng nhạt, có nhiều khoảng trống nhỏ là vết tích của bọt khí
Xuất huyết: Xuất huyết ở phổi thường nằm bên dưới màng phổi và ở nhiều hình thức khác nhau
2.2.3 Cơ chế sinh bệnh hô hấp
Các nguyên nhân nguyên phát như MH, PRRSV, PCV2 làm suy thoái hệ
thống phòng vệ hô hấp, tạo điều kiện cho nhiễm trùng thứ phát như Pasteurella mutocida type A, Actinobacillus pleuropneumoniae, Streptococcus spp gây viêm
phổi thứ cấp (Sơ đồ 2.2; Nguyễn Như Pho, 2010)
Mycoplasma
Bordetella
Pasteurella
Type D
Trang 22(Nguồn: Nguyễn Như Pho, 2011)
Sơ đồ 2.2 Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh hô hấp 2.2.4 Một số biểu hiện rối loạn hô hấp
Ho: là một phản ứng của cơ thể, nhằm tống các chất bài tiết hoặc dị vật ra
ngoài Ho thường do những bệnh về đường hô hấp, tùy theo nguyên nhân gây bệnh
hô hấp mà heo có phản ứng ho, tính chất ho khác nhau
Khó thở: là do tắc nghẽn đường hô hấp nguyên nhân có thể vi rút, vi khuẩn,
kí sinh trùng, dị vật, khiến con thú phải huy động tất cả các cơ hô hấp để thực hiện
động tác hô hấp
Thở thể ngực (Costo respiration): Khi thở thành ngực hoạt động rõ còn
thành bụng ít hoạt động hoặc không hoạt động Thể thở này thể hiện các trường hợp: viêm phúc mạc, liệt cơ hoành, sinh hơi ở ruột, báng nước, gan lách sưng to,
bàng quang căng to do bí tiểu
Thở thể bụng (Abdominal respiration): Khi gia súc thở thành bụng hoạt
động rõ, còn thành ngực hoạt động yếu hoặc không hoạt động Thể thở này thể hiện các trường hợp: viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi, tích nước xoang ngực, liệt cơ
liên sườn, gãy xương sườn (Nguyễn Văn Phát, 2003)
Vi khuẩn khác:
Actinobacillus Haemophilus
PRRSV
PCV2
Trang 232.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp
Bộ máy hô hấp là cơ quan thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài
Do đó nếu hàng rào bảo vệ (niêm mạc, hệ thống lông rung) bị tổn thương thì bệnh
hô hấp rất dễ xảy ra Có nhiều nguyên nhân gây suy yếu bộ máy hô hấp, dưới đây là một số nguyên nhân chính (Lương Văn Pháp, 2009)
2.2.5.1 Ảnh hưởng của dinh dưỡng
Dinh dưỡng đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của cơ thể và sức đề kháng lại các tác nhân gây bệnh của môi trường Khẩu phần kém dinh dưỡng
là nguyên nhân chung gây nhiều bệnh trong đó bệnh đường hô hấp Theo Nguyễn Như Pho (2010), khi thiếu vitamin A tổ chức biểu mô đường hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền từ đó thú dễ mắc bệnh Mức độ cảm nhiễm đối với bệnh tăng khi khẩu phần không cung cấp đầy đủ các khoáng đa - vi lượng Sự mất cân đối tỷ lệ Ca/P trong khẩu phần làm hệ xương lồng ngực biến dạng cũng ảnh hưởng đến chức năng hô hấp (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997) Quá trình chế biến thức ăn cũng ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp, sự xay nhuyễn thường làm tăng độ bụi của thức ăn hỗn hợp nên heo dễ bị hắt hơi viêm phổi Ngoài
ra vitamin C cũng góp phần nâng cao sức đề kháng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh (Võ Văn Ninh, 1998)
2.2.5.2 Ảnh hưởng do môi trường
Các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, ẩm độ, mật độ, khí NH3, khí H2S ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của heo và cũng là nguyên nhân làm cho mầm bệnh xâm nhập, phát triển Sự chênh lệch giữa nhiệt độ và ẩm độ quá lớn trong ngày, trong tuần làm ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của heo trong đó các bệnh đường
hô hấp là mẫn cảm nhất (Nguyễn Hoa Lý, 2000)
Nhiệt độ
Theo Võ Văn Ninh (1998), heo có lớp mỡ dưới da rất dày không có tuyến
mồ hôi (trừ vùng mõm) nên khả năng chống nóng và điều hòa nhiệt kém Nhiệt độ môi trường cao làm tăng nhịp hô hấp rất nhanh, gây rối loạn chức năng trao đổi khí,
Trang 24Theo Nguyễn Hoa Lý (2000), nhiệt độ cao làm thyroxin được tiết ra rất ít thú biếng ăn, mất nước, máu cô đặc, sự vận chuyển máu dưới da kém, mất muối, thú thở nhanh, co giật, đau cơ bắp Khi nhiệt độ ở 40 - 42 0C thì chức năng tế bào bị tổn thương không phục hồi được, gia súc bị cảm nóng, mệt mỏi, tăng nhịp tim, nếu không hạ nhịp kịp thời thì thú sẽ chết Trường hợp nhiệt độ thấp sẽ làm co mạch máu ngoại vi nên giảm sự truyền nhiệt từ bên trong ra bên ngoài cơ thể, thú run cơ, dựng lông, sự hấp thu đạm và tổng hợp globulin giảm, từ đó giảm sức đề kháng, heo dễ mắc bệnh đường hô hấp, xù lông, kém ăn và chậm lớn
Ẩm độ
Ẩm độ chuồng nuôi được cấu thành từ 10 - 15 % từ không khí bên ngoài đi vào, 15 - 20 % từ mặt chuồng và 70 % do sự bốc hơi nước của gia súc Ẩm độ cao gây trở ngại cho sự khuếch tán trên bề mặt da, ảnh hưởng đến chức năng hô hấp của heo Theo Hồ Thị Kim Hoa (2002) thì ẩm độ thích hợp cho vật nuôi là từ
50 - 70 % Nếu ẩm độ thấp hơn 48 % hoặc cao hơn 85 % thì ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và năng suất của heo Chuồng trại không thông thoáng kết hợp với chiếu sáng không thích hợp gây kích ứng niêm mạc da và ảnh hưởng hệ thống hô hấp (Nguyễn Hoa Lý, 2000)
Khí độc NH 3 và H 2 S
Theo Barker và ctv (1996), mức ảnh hưởng của NH3 và H2S lên heo phụ thuộc vào nồng độ (ppm), khi nồng độ NH3 50 ppm, năng suất và sức đề kháng heo giảm, nếu tình trạng kéo dài dẫn đến viêm phổi và các bệnh trên đường hô hấp Nồng độ NH3 ở mức 100 ppm có thể gây hắt hơi, chảy nước bọt, ăn không ngon Nồng độ NH3 cao hơn 300 ppm sẽ gây ngứa mũi, miệng, heo tiếp xúc lâu ngày sẽ có hiện tượng thở gấp, thở không đều rồi co giật Khi heo tiếp xúc liên tục với H2S ở nồng độ 20 ppm sẽ sợ ánh sáng, ăn không ngon, có biểu hiện thần kinh không bình thường Ở nồng độ 200 ppm heo có thể sinh chứng thủy thủng ở phổi nên thở khó, trở nên bất tỉnh và chết (trích dẫn bởi Trần Thị Kim Chi, 1999)
Trang 252.2.5.3 Chăm sóc quản lý
Việc chăm sóc, quản lý ảnh hưởng rất lớn đến sức đề kháng của cơ thể đối
với bệnh hô hấp
Bảng 2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố chăm sóc quản lí đến sức đề kháng của
heo đối với bệnh hô hấp
nhiễm
02 Nhập đàn không rõ tình trạng sức khỏe hoặc sức khỏe kém +++
03 Xuất nhập liên tục thay vì chuyển theo từng lô +++
05 Tuổi cai sữa sớm (< 21 ngày) hoặc cai sữa muộn (> 28 ngày) ++
07 Các thiết bị chiếu sáng và thông thoáng không thích hợp +
13 Các biện pháp phòng bệnh (tiêm phòng, chiến lược dùng thuốc) ++
(Nguồn: Straw, 1999; trích dẫn Nguyễn Thanh Liêm 2004) (Chú thích +++ : mức độ cảm nhiễm cao, ++ : mức độ cảm nhiễm trung bình,
+ : mức độ cảm nhiễm thấp)
2.2.5.4 Yếu tố do vi sinh vật truyền nhiễm
Mầm bệnh thường khu trú trong đường hô hấp và trong môi trường chăn
nuôi rất nhiều Khi gặp điều kiện thuận lợi chúng sẽ xâm nhập, phát triển, gia tăng
số lượng gây nên các bệnh hô hấp hay rối loạn đường hô hấp
Trang 26Vi rút
Vi rút gây bệnh cúm heo (SIV) Coronavirus gây bệnh cảm nhiễm trên đường hô hấp trên heo Arterivirus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên
heo (Porcine Reproductive and Respiratory Syndorome - PRRS) PRRSV và SIV là
các vi rút thường liên kết với các vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae, Pasteurella multocida, Streptocccus suis, và các tác nhân vi khuẩn khác tạo nên hội
chứng hô hấp phức hợp
Ngoài ra PCV2 cũng chiếm đa số trong các trường hợp viêm phổi Tuy nhiên, nó thường được kết hợp với hội chứng còi cọc sau cai sữa (PMWS), với các triệu chứng điển hình như còi cọc, khó thở, vàng da, hội chứng này thường xảy ra ở heo từ 8 đến 16 tuần tuổi (Perry và Patrick, 2002)
Vi khuẩn
Các vi khuẩn chủ yếu gây bệnh hô hấp như Actinobacillus, Pasteurella multocida, Salmonella cholerasuis, Bordetella brochiseptica, Streptococcus pyogenes, Mycobacterium Các vi khuẩn thường là những vi khuẩn cơ hội sau khi
heo bị suy giảm khả năng miễn dịch bởi các tác nhân vi rút hoặc các vi khuẩn này
kết hợp với vi rút gây bệnh hô hấp ở heo
2.2.5.5 Ký sinh trùng
Giun phổi Metastrongylus, giun đũa Ascaris suum tác động lên bộ máy hô
hấp bằng cách phá hủy hoặc kích ứng niêm mạc, tiết độc tố và làm suy giảm hệ thống miễn dịch Một số loài khác, trong chu trình phát triển sẽ di hành qua bộ máy
hô hấp và các cơ quan chúng đi qua (Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1996)
2.2.5.6 Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền cũng liên quan đến rối loạn hoạt động hô hấp Hoạt động bạch cầu của heo nhóm mỡ hiệu quả hơn so với nhóm heo nạc, nhất là vào mùa đông và mùa xuân (Caruso và Jeska, 1990; trích dẫn bởi Phạm Trần Sỹ Nguyên 2004) Những khảo sát đàn heo thuần Hampshire và Yorkshire tỷ lệ viêm teo xoang mũi nhiều hơn Landrace (Lundchein, 1979; trích dẫn bởi Lê Văn Minh 2002)
Trang 272.3 Một số bệnh gây nên hội chứng hô hấp phức hợp trên heo
2.3.1 Bệnh viêm phổi địa phương
Bệnh viêm phổi địa phương là bệnh truyền nhiễm do Mycoplasma thường
xảy ra ở thể mãn, lưu hành ở một số địa phương với đặc điểm gây viêm phế quản, phổi tiến triển chậm Tỷ lệ mắc bệnh khá cao, tuy nhiên tỷ lệ chết thấp nếu không ghép với các bệnh khác Ở nước ta bệnh phát hiện vào năm 1959 ở Miền Bắc Hiện nay bệnh thường gặp ở các trại chăn nuôi trong cả nước (Trần Thanh Phong, 1996)
Heo nhiễm Mycoplasma thường có triệu chứng chính ho kinh niên và chậm
lớn Khi bệnh kéo dài thì bắt đầu ho và kéo dài vài tuần có khi cả tháng, heo thường
ho lúc sáng sớm hay lúc vận động với ho chuỗi dài (Trần Thanh Phong, 1996)
Bệnh tích đại thể đặc trưng trên phổi là viêm phổi nhục hóa và thường có tính chất đối xứng ở hai bên thùy phổi, mô tả bệnh tích gồm vùng phổi rắn chắc màu đỏ sậm đến tím Các vùng tổn thương có ranh giới rất rõ với các vùng khác (Nguyễn Như Pho, 2011) Ngoài ra dịch nhày màu trắng còn đước tìm thấy ở khí quản, phế quản, tiểu phế quản Bệnh tích vi thể trên heo viêm phổi địa phương cho thấy một lượng lớn bạch cầu đơn nhân, bạch cầu trung tích và tích dịch trong phế nang (Whitlestone, 1972; trích dẫn bởi Trần Thị Xương, 2010)
Phòng bệnh bằng biện pháp quản lý như chuồng trại thông thoáng, sạch sẽ, sát trùng chuồng, máng ăn, máng uống, hạn chế tắm heo, không nuôi nhốt ở mật độ cao và không nuôi nhiều lứa tuổi heo cùng nhau
2.3.2 Bệnh do Haemophilus parasuis
Là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Haemophilus parasuis, với đặc điểm viêm
đa khớp, viêm tràn dịch, viêm màng não có thể dẫn đến chết Bệnh xảy ra hầu hết các đàn heo trên thế giới, với tỷ lệ mắc bệnh từ 30 % - 100 %, tử số 5 % - 10 % (Trần Thanh Phong, 1996)
Heo sốt cao 40 - 41,5 0C, bỏ ăn, khó thở, ho Heo đi khập khiễng hay ngồi kiểu chó Sau 2 - 5 ngày, heo bệnh sẽ chết với biểu hiện đỏ hay tím xanh trên da Heo sống sót sẽ chuyển sang viêm khớp mãn tính, viêm nội tâm mạc, viêm màng
Trang 28Viêm màng phổi nhiều sợi huyết, viêm ngoại tâm mạc, viêm phúc mạc, gan, lách sưng lớn, xoang bụng chứa nhiều dịch (Trần Thanh Phong, 1996)
2.3.3 Bệnh do Actinobacillus pleuropneumoniae (APP)
Actinobacillus pleuropneumoniae là tác nhân gây ra bệnh viêm màng phổi
trên heo từ 1- 6 tuần tuổi
Thể quá cấp: heo đột ngột bệnh với triệu chứng sốt cao trên 40 0C, ói mửa, tiêu chảy, tăng nhịp tim Heo chết sau 24 - 36 giờ Đôi khi heo chết đột ngột mà không có biểu hiện triệu chứng nào (Sebunya và Saunders, 1983; trích dẫn bởi Trần Thị Xương, 2010) Thể cấp tính: thân thiệt tăng, đi lại khó khăn, thờ ơ, ủ rũ, kém
ăn, khó thở Con vật bệnh có thể chết hoặc hồi phục Nếu heo có thể vượt qua 4 ngày đầu thì heo sẽ sống sót Tuy nhiên, các con vật này sẽ chuyển thành dạng mãn tính dai dẳng (Nielsen, 1985; trích bởi Trần Thị Xương, 2010)
Thể mãn tính: không sốt hoặc sốt nhẹ, đôi khi ho, kém ăn đưa đến giảm trọng lượng Trong nhiều trường hợp, dấu hiệu duy nhất khi mổ khám bệnh tích là những tổn thương viêm dính ở phổi Các bệnh đường hô hấp khác hoặc stress có thể
là yếu tố mở đường cho bệnh viêm màng phổi (Mecines và Rosendal, 1988; Trần Thị Xương, 2010)
Các tổn thương chủ yếu ở phần đuôi của các thùy phổi, phần lưng và giữa có thể có tổn thương (Sebunya và Saunders, 1983; trích dẫn bởi Trần Thị Xương, 2010) Ở thể cấp, phổi có màu hồng sậm đến đỏ mận, có bọt máu ở khí quản, dịch máu trong xoang ngực, viêm dính sợi huyết giữa phổi với thành ngực, hoành cách
mô và màng ngoài tim (Rogers, 1990; trích bởi Trần Thị Xương, 2010)
Trên heo bệnh mãn tính, những tổn thương ở phổi sẽ biến đổi sau vài tuần
và khó phân biệt với những tổn thương do những bệnh đường hô hấp khác (Fenwick
và Henry, 1994; trích dẫn bởi Trần Thị Xương, 2010)
Phát hiện sớm heo bệnh, cách ly điều trị kịp thời, khi một ô chuồng có bệnh thì có biện pháp phòng nhiễm tốt nhất là điều trị dự phòng cho tất cả heo trong
ô chuồng Thực hiện vệ sinh chuồng trại: khô sạch, thoáng mát mùa hè và kín ấm mùa đông
Trang 29Tiêm vắc xin phòng bệnh cho heo theo định kỳ : 6 tháng/lần ở những khu vực có lưu hành bệnh Heo trước khi nhập vào đàn cần nuôi 4 tuần ở chuồng cách ly
và kiểm tra huyết thanh để loại trừ heo bệnh và mang trùng (Phạm Sỹ Lăng, 2006; trích dẫn bởi Trần Thị Xương, 2010)
2.3.4 Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrom - PRRS)
Nguyên nhân gây bệnh là một vi rút Arterivirus có vỏ bọc, kích thước
45 - 55 nm, mọc tốt trong tế bào chất của tế bào mô phế nang heo Vi rút tồn tại lâu trong nhiệt độ lạnh ở -70 0C đến -20 0C sống hơn một năm Vi rút đề kháng kém với
pH axit và chất sát khuẩn, dễ bị hủy diệt bởi tia UV (Trần Thanh Phong, 1996)
Trên heo nái: kém ăn, sốt không ổn định, sẩy thai có thể xảy ra ở nhiều giai đoạn, có thể cương mạch hay sung huyết ở tai, mũi, đuôi, trên da có thể có vết xuất huyết hay bị thâm tím, phổi bị sung huyết và viêm phổi thùy trước có nhiều dịch ở
phổi và quanh tim Thoái hóa các đại thực bào ở phế nang và viêm phổi liên thùy,
có những ổ họai tử ở trên nhau của heo nái bệnh, tỷ lệ chết cao trên heo con mới
sinh, gây ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa và chậm lên giống ở heo nái Trên heo
nọc: lờ đờ, tái xanh ở lỗ tai, chất lượng tinh giảm Trên heo con theo mẹ: thủy thủng
ở mí mắt, viên màng tiếp hợp mắt, da tái xanh, tiêu chảy phân lỏng máu đỏ nâu hay
xám, khó thở, viêm màng não Gia tăng xáo trộn hô hấp và biến đổi màu da trên heo cai sữa và heo nuôi thịt, (Trần Thanh Phong, 1996)
Duy trì tình trạng miễn dịch chống vi rút trên đàn nái sản: chăm sóc tốt cho những nái đã bị nghi nhiễm vi rút PRRS, hạn chế loại thải nái ra, thực hiện cách ly phòng chống dịch, tập làm quen với hệ sinh vật của trại đối với heo hậu bị mới nhập
về Tăng cường công tác vệ sinh phòng chống dịch, phun thuốc sát trùng thường xuyên, nhiều lần hơn, đồng đều ở tất cả các khu vực, dãy chuồng, bố trí hồ sát trùng
ở từng khu vực chăn nuôi, dãy chuồng
Kiểm tra thường xuyên chất lượng tinh: chỉ mua và sử dụng tinh từ những trại heo giống đảm bảo không bị nhiễm vi rút PRRS và các bệnh truyền nhiễm nguy
Trang 30heo thịt và khu nái nhằm hạn chế sự nhân lên, lây nhiễm vi rút PRRS trên trại heo Giám sát tình trạng nhiễm vi rút PRRS trong đàn heo: định kỳ lấy máu kiểm tra kháng thể chống vi rút PRRS trên đàn nái, nọc, loại thải ngay lập tức nọc nhiễm vi rút PRRS để tránh sự bài thải, lây nhiễm vi rút PRRS trên đàn heo
Việc sử dụng vắc - xin phòng chống bệnh PRRS cần phải được cân nhắc cẩn thận và tùy theo tình trạng nhiễm dịch của đàn nái với vi rút PRRS Nếu trại đang bị hoặc vừa mới bị dịch PRRS, việc tiêm phòng ngừa lập tức sẽ có thể làm tăng các triệu chứng, tỷ lệ bệnh liên quan đến PRRS Trong tình trạng hiện tại có thể sử dụng vaccin đề phòng bệnh PRRS với nguyên tắc: không tiêm vắc - xin sống cho nái đang mang thai Nếu tiêm cho nái hậu bị cần phải có khu vực cách ly và phối giống
ít nhất là 3 tháng sau khi tiêm vắc - xin
2.3.5 Bệnh cúm heo
Vi rút gây bệnh thuộc họ Orthomyxoviridae, gây bệnh trên heo gồm hai
giống A và C Vi rút hướng phổi, đường kính 100 - 120 nm, ngưng kết hồng cầu (gà, chuột lang, chó, vịt, người) (Trần Thanh Phong, 1996)
Thời gian nung bệnh từ 2 - 7 ngày Lúc đầu heo đi khập khiễng về sau nằm lì một chỗ, sốt cao 40,5 - 41,5 0C trong 3 - 4 ngày, heo con lười bú, kém ăn, lông dựng đứng, da tái nhạt Viêm kết mạc mắt, chảy nhiều nước mắt Viêm cata đường hô hấp: hắt hơi, chảy nhiều nước mũi có thể có mủ (nếu kế phát các bệnh khác), ho từng tiếng hoặc từng hồi Trường hợp viêm cuống phổi - phổi theo heo thở nhanh, khó thở (Trần Thanh Phong, 1996)
Tập trung ở phổi như viêm phổi cata hay viêm phổi cata có mủ, viêm cuống phổi - phổi, viêm phổi - màng phổi Ở thể mãn tính bệnh gây viêm phổi xẹp có giới hạn, hạch phổi sưng (Trần Thanh Phong, 1996)
Do bệnh là vi rút nên dùng vắc - xin là chủ yếu Tăng cường vệ sinh chuồng trại, khô ráo vào mùa mưa, ấm áp vào mùa lạnh
Trang 312.3.6 Hội chứng còi cọc sau cai sữa (Postweaning Multisystemic Wasting Syndrome - PMWS)
Vi rút gây bệnh thuộc họ Circoviridae, giống Circovirus PCV là vi rút ADN một sợi, dạng vòng, kích thước rất nhỏ Circovirus gây bệnh trên heo (PCV2 -
Porcine circovius type 2) (Allan và Ellis, 2000; trích dẫn bởi Trần Thị Xương, 2010)
Heo đang phát triển bình thường sau đó gầy ốm một cách nhanh chóng (thường xuất hiện trên heo sau cai sữa 1 - 2 tuần), khác với những heo còi do thiếu dinh dưỡng Nhiều heo có biểu hiện sốt cao (40 - 42 0C) Heo mệt mỏi và có khuynh hướng tìm đến những nơi mát trong chuồng như gần nơi uống nước hay dọc theo bờ tường Heo xanh xao gầy ốm một cách đột ngột và xuất hiện những con còi cọc ốm nhất đàn Một số heo có biểu hiện ho nhẹ, biếng ăn, khó thở, hoàng đản và tiêu chảy nhẹ Các triệu chứng thần kinh, da dùng tai tím bầm cũng được ghi nhận Những biểu hiện này thường liên quan với bệnh phụ nhiễm (Shanti Satibai Gopani, 2008; trích dẫn bởi Trần Thị Xương, 2010)
Xác thú gầy ốm, da xanh xao, hoàng đản Hạch bạch huyết sưng lớn, vùng hạch bẹn quan sát rõ nhất do kích thước sưng lớn gấp 2 - 3 lần kích thước hạch bình thường Người ta cũng có thể quan sát thấy các bệnh tích như viêm phổi kẽ, viêm gan, thận sưng lớn đồng thời phù thủng Lách sưng lớn nhưng không sung huyết Ruột viêm, thành ruột mỏng phù thủng tại màng treo ruột và manh tràng Dạ dày loét, vách sưng phù (Shanti Satibai Gopani, 2008; trích dẫn bởi Trần Thị Xương, 2010)
Việc ngăn chặn bệnh do PCV2 thông qua biện pháp an toàn sinh học là rất cần thiết, bao gồm thực hiện công tác vệ sinh nghiêm ngặt và phân chia heo theo từng nhóm tuổi riêng biệt, nhằm giảm thiểu stress và đảm bảo dinh dưỡng cho heo Hạn chế việc tiếp xúc giữa heo và heo, đồng thời hạn chế tối đa việc ghép giữa các đàn heo Nếu hệ thống miễn dịch bị kích thích thái quá, PCV2 có thể gây bệnh Nên duy trì những đàn heo từ cai sữa đến xuất chuồng theo nguyên tắc “cùng vào, cùng
Trang 32độ ăn uống cho phù hợp với từng độ tuổi Thú y viên của trại phải điều trị kịp thời các bệnh mới xuất hiện và cách ly Heo con phải được bú sữa đầy đủ và cần nhớ không ghép con giữa các nái mẹ sau khi sinh 24 giờ Ngoài ra thực hiện tiêm phòng
các bệnh do PRRS vi rút, Parvovirus, bệnh viêm phổi địa phương và các bệnh khác
Heo nái và nái hậu bị: lần tiêm thứ 2 cách lần tiêm thứ 1 từ 3 - 4 tuần, ít nhất
2 tuần trước khi heo được phối giống hay heo đẻ Tái chủng: tiêm một lần lúc heo đang mang thai, ít nhất là 2 - 4 tuần trước khi đẻ
2.3.7 Hội chứng hô hấp phức hợp trên heo (Porcine Respiratory Disease Complex - PRDC)
Hội chứng hô hấp phức hợp trên heo có tỷ lệ nhiễm và tử số cao trên heo Gia tăng nhanh chóng trong đàn heo nhất là ở các đàn heo chăn nuôi công nghiệp ở các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng (Phan Vũ Hải, 2002) Hô hấp phức hợp là hội chứng rối loạn hô hấp do nhiều nguyên nhân ghép lại với nhau làm cho phổi heo bị viêm ở nhiều dạng bệnh tích như viêm phổi kẽ, viêm thùy phổi, thủy thũng, viêm phổi dính sườn Bệnh thể hiện ở cả 2 thể cấp tính và mãn tính (Eileen Thacker và Roongroje Thanawongnuwech, 2002)
Hội chứng hô hấp phức hợp do nhiều nguyên nhân kết hợp gây bệnh hô hấp tiền phát có thể là do MH, vi rút cúm heo, CSFV, PRRSV và PCV2, thứ phát là sự
kết hợp với các vi khuẩn như Pasteurella multocida, Haemophilus parasuis, Streptococcus suis, Escherichia coli , Salmonella cholerasuis, APP Ngoài ra môi
trường và chăm sóc quản lý cũng là yếu tố quan trọng góp phần làm tăng tỷ lệ nhiễm và mức độ bệnh Nghiên cứu cho thấy năm nguyên nhân thông thường nhất
là MH, PRRSV, Pasteurella multocida, PCV2 và АРР (Dee, 1997, Thacker và
Thanawong, 1999; trích dẫn bởi Bochev, 2007)
Bệnh thường xảy ra ở lứa tuổi trước và sau cai sữa từ 6 đến 18 tuần tuổi Mầm bệnh có nhiều ở phổi, phủ tạng, dịch tiết đường hô hấp, dịch mũi Đầu tiên
Mycoplasma hyopneumoniae tấn công gây tổn thương lông rung, niêm mạc khí
quản là suy giảm miễn dịch Ngoài ra PRRSV làm rối loạn và suy giảm đến khả năng hô hấp và PCV2 tấn công vào hệ thống đại thực bào của heo tạo điều kiện cho
Trang 33các vi khuẩn phụ nhiễm tấn công (Sơ đồ 2.2) Bordetella brochiseptica và Pasteurella multocida gây viêm teo xương mũi truyền nhiễm Haemophilus pneumoniae gây viêm đa xoang, đa khớp có sợi huyết АРР gây viêm phổi đốm, phổi bị tụ huyết, dính sườn Streptococcus suis gây viêm đa xoang, đa khớp, viêm
phổi mủ
Heo sốt cao, ho, khó thở, xù lông, chảy nước mũi, chán ăn, còi cọc chậm lớn
Hô hấp có thể kết hợp với tiêu chảy, viêm khớp
Viêm phế quản phổi, viêm màng phổi, viêm phổi kẻ, viêm phổi dính sườn, viêm hạch phổi, xuất huyết đốm trên phổi, tràn dịch màng phổi và xoang bụng Xoang bao tim tích nước, thận xuất huyết giữa vùng vỏ và vùng tủy, lách hoại tử, viêm khớp (Bochev, 2007) Hoại tử biểu mô tiểu phế quản, viêm phế quản, tiểu phế quản, hay tiểu phế quản hô hấp, phế nang đông đặc do tích tụ nhiều bạch cầu trung tính, bạch cầu đơn nhân ở phế nang, biến đổi hình thái, kích thước tiểu phế quản Phù thũng/viêm mô kẽ, vách liên kết tiểu thùy gan tăng sinh Xuất huyết ở lách Xuất huyết ở các tiểu thùy gan, hạch Mô lympho ở hạch phân tán (Perry và Patrick, 2002)
Phòng bệnh bằng các biện pháp an toàn sinh học Đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi, nâng cao sức đề kháng Thực hiện tốt việc để trống chuồng, công tác tiêu độc định kỳ và công tác cách ly Đối với heo thịt cần thiết thực hiện chế độ “ cùng nhập
- cùng xuất” Với heo nái sinh sản định kỳ kiểm tra huyết thanh học để phát hiện bệnh Riêng với heo nọc giống phải thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh dịch và làm phản ứng huyết thanh học Phòng bệnh chủ động bằng vắc - xin
2.4 Lược duyệt các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Những công trình nghiên cứu liên quan hầu hết đều xoay quanh tình hình ho, thở bụng, ho kết hợp thở bụng trên những heo có dấu hiệu nghi nhiễm hô hấp và
MH Việc đánh giá mức độ của hô hấp và MH được tác giả ghi nhận và tính toán thành tỷ lệ bệnh
Trang 34Theo Lương Văn Pháp (2009), kết quả “Khảo sát tình hình bệnh hô hấp nghi
nhiễm Mycoplasma hyopneumoniae trên heo sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại công
nghiệp thuộc tỉnh Đồng Nai” như sau: tỷ lệ hô hấp cao nhất vào các tuần tuổi 5, 6,
Theo Đỗ Thanh Vũ (2007), kết quả “Khảo sát biểu hiện bệnh đường hô hấp
và hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp trên heo sơ sinh đến 100 ngày tuổi tại 1 trại chăn nuôi công nghiệp” như sau: Tỷ lệ ho trung bình ở giai đoạn 2 (21 - 60 ngày tuổi) là 60,08 %, tỷ lệ thở bụng trung bình là 20,55 %, tỷ lệ ho kết hợp thở bụng trung bình ở giai đoạn này là 15,25 % và tỷ lệ chết là 4,95 %
Nguyễn Thị Đăng Khoa (2009), kết quả “Khảo sát các bệnh thường gặp trên heo sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại chăn nuôi heo Kim Long, huyện Long Khánh, tỉnh Đồng Nai” như sau: Tỷ lệ hô hấp trên heo cai sữa từ 21 - 60 ngày tuổi qua 4 đợt khảo sát lần lượt là 12,97 %; 11,9 %; 14,16 %; 10,37 % Trung bình là 12,50 % Qua tham khảo một số đề tài nghiên cứu có thể cho thấy rằng, bệnh hô hấp luôn là vấn đề quan tâm lớn của các nhà chăn nuôi heo và những người làm công tác thú y vì bệnh hô hấp chiếm tỷ lệ mắc cao (> 30 %) Các nguyên nhân gây bệnh
hô hấp ngày càng nhiều và có xu hướng kết hợp lại với nhau để tạo thành hội chứng
hô hấp phức hợp Chính vì vậy, nghiên cứu này tiếp tục khảo sát bệnh hô hấp và xác định một số mầm bệnh thông qua kết quả mổ khám và lấy mẫu dịch hầu họng tại Trại heo công nghiệp ở quận 9 để tìm hiểu hiện trạng bệnh hô hấp từ đó khuyến cáo nhà chăn nuôi một vài liệu pháp phòng và trị bệnh tốt hơn
Trang 35Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 Thời gian và địa điểm
Đề tài được thực hiện từ ngày 15/12/2012 đến 30/4/2013, tại trại heo tư nhân Tiger quận 9, TP.HCM
Phân tích kết quả PCR/ RT - PCR và đánh giá bệnh tích vi thể tại Phòng thí nghiệm bệnh viện Thú Y trường đại học Nông Lâm TP.HCM
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Khảo sát được thực hiện trên đối tượng heo từ cai sữa đến 56 ngày tuổi tại thời điểm khảo sát
3.3 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát tiểu khí hậu và mật độ chuồng nuôi
Khảo sát bệnh hô hấp và hô hấp phức hợp trên heo
Khảo sát nguyên nhân gây bệnh trên heo được mổ khám
Xác định các mầm bệnh PRRSV, PCV2, CSFV và MH từ mẫu dịch hầu họng
Dụng cụ
Nhiệt độ kế, ẩm độ kế, sổ ghi chép
Phương pháp tiến hành
Nhiệt độ