1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội

78 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ BÙI THỊ LAN THƯƠNG PHÂN LẬP VÀ XÁC ðỊNH ðẶC TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY BỆNH ðƯỜNG HÔ HẤP PHỨC HỢP Ở LỢN NUÔI T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

BÙI THỊ LAN THƯƠNG

PHÂN LẬP VÀ XÁC ðỊNH ðẶC TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY BỆNH ðƯỜNG HÔ HẤP PHỨC HỢP Ở LỢN NUÔI TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ,

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là nghiên cứu khoa học của riêng tôi Toàn

bộ các số liệu và kết quả thu ñược là do bản thân tôi trực tiếp ñiều tra, thu thập và theo dõi với một thái ñộ hoàn toàn khách quan và trung thực, chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn./

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2012

Tác giả luận văn

Bùi Thị Lan Thương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

đế hoàn thành Luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ của các thầy cô giáo, bạn bè và ựồng nghiệp Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Thú y, Viện đào tạo sau đại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giảng dạy, truyền ựạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể: Bộ môn Vi sinh vật Ờ truyền nhiễm, Khoa Thú y, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; Bộ môn Vi trùng, Viện Thú y Quốc; Trạm Thú y Chương Mỹ, thành phố Hà Nội đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn: TS Huỳnh Thị Mỹ Lệ và TS đỗ Ngọc Thuý ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành Luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ựến người thân trong gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp luôn giúp ựỡ, ựộng viên tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này./

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2012

Tác giả luận văn

Bùi Thị Lan Thương

Trang 4

2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh hô hấp phức hợp ở lợn (Porcine

respiratory disease complex – prdc) trong nước và nước ngoài 4

2.3 Một số bệnh ñường hô hấp do vi khuẩn gây ra ở lợn 8

3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ - Hà Nội 34

4.1.3 Tình hình chăn nuôi lợn của huyện Chương Mỹ - Hà Nội 35

Trang 5

4.2 Tình hình bệnh hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huyện Chương

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

A pleuropneumoniae : Actinobacillus pleuropneumoniae

APP : Actinobacillus pleuropneumoniae

B bronchiseptica : Bordetella bronchiseptica

H parasuis : Haemophilus parasuis

P multocida : Pasteurella multocida

PRCV : The Porcine Respiratory Coronavirus

PRDC : Porcine respiratory disease complex

PRRS : Porcine reproductive and respiratory syndrome PRRSV : Porcine reproductive and respiratory syndrome virus

S suis : Streptococcus suis

Trang 7

4.8 Kết quả phân lập vi khuẩn ñường hô hấp trong dịch ngoáy mũi và

mẫu viêm phổi ở lợn sau cai sữa và lợn trưởng thành 48 4.9 Kết quả kiểm tra ñặc tính sinh học của các chủng Actinobacillus

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

4.1 Tỷ lệ lợn mắc bệnh ñường hô hấp ở theo ñịa bàn ñiều tra 384.2 So sánh tỷ lệ tử vong theo ñịa bàn ñiều tra 394.3 Biểu ñồ so sánh tỷ lệ mắc, tử vong theo phương thức chăn nuôi 434.4 Tỷ lệ phân lập vi khuẩn từ dịch ngoáy mũi lợn 444.5 Tỷ lệ phân lập vi khuẩn từ phổi lợn mắc bệnh ñường hô hấp 464.6 Tỷ lệ phân lập vi khuẩn từ dịch ngoáy mũi lợn và mẫu phổi viêm

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Chăn nuôi lợn ñóng vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi nói riêng

và nông nghiệp nói chung ở Việt Nam Năng suất ngành chăn nuôi lợn ở nước

ta trong thời gian qua ñã không ngừng ñược nâng lên rõ rệt Trong ñó, huyện Chương Mỹ là một huyện ngoại thành Hà Nội có 95.543 con lợn - là một trong những huyện có tổng ñàn lợn lớn nhất của thành phố Hà Nội: Ba Vì, Chương Mỹ, Sóc Sơn, Thanh Oai, Mỹ ðức Với mật ñộ chăn nuôi lợn lớn, vấn ñề dịch bệnh ảnh hưởng rất nhiều ñến hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi của huyện Chương Mỹ, ñặc biệt là thiệt hại kinh tế do bệnh hô hấp phức

Ngày 17/1/2008 Cục Thú y ñã ban hành văn bản số 75/TY-DT về việc hướng dẫn phòng, chống Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn Tuy nhiên vào ñầu năm 2010, dịch PRRS ñã bùng phát trở lại và gây thiệt hại nặng

nề cho ngành chăn nuôi lợn cả nước nói chung và khu vực Hà Nội cùng với những ñịa phương phụ cận nói riêng Tính ñến ngày 20/8/2012, cả nước có 03 tỉnh: ðắk Lắk, Nghệ An và Cao Bằng Nghệ An, Quảng Trị, Hà Tĩnh có dịch Tai xanh chưa qua 21 ngày Hiện tượng bội nhiễm thứ phát viêm phổi ñịa

phương (Enzootic pneumonia), Streptococcus suis, Pasteurella multocida, Actinobacillus pleuropneumoniae (APP), Haemophilus parasuis làm cho

Trang 10

Tác giả Nguyễn Thị Phương Giang (2008) ñã phân lập và ñánh giá ñộc

lực của Pasteurella multocida, Streptococcus suis và Actinobacillus pleuropneumoniae trong bệnh hô hấp ở lợn nhằm cung cấp thêm những kiến

thức góp phần phòng chống bệnh

Ở nước ngoài ñã có một số công trình nghiên cứu về vi khuẩn kế phát trong bệnh ñường hô hấp ở lợn Bochev (2007) ñã tổng hợp về bệnh ñường hô hấp phức hợp ở lợn (về căn bệnh, dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, ñặc ñiểm bệnh lý) và cho biết những biến ñổi bệnh lý thường không ñặc trưng do nhiều nguyên nhân gây ra LI Yu và cs (2009) ñã phân lập và xác ñịnh khả năng

mẫn cảm kháng sinh của Haemophilus parasuis trong bệnh lợn tai xanh ở tỉnh Anhui và cho biết chủng H parasuis này ñã kháng Roxithromycin (100%) và

Amikacin (83,3%) ñồng thời vẫn còn mẫn cảm với Ciprofloxacin và Amoxicillin (83,3%)

Nhiều nhà khoa học và người chăn nuôi ñều thống nhất quan ñiểm về vai trò của các vi khuẩn trong bệnh hô hấp phức hợp ở lợn, là nguyên nhân chủ yếu gây ra các biểu hiện lâm sàng và tỷ lệ chết cao cho lợn bị bệnh Do vậy, việc nghiên cứu về vi khuẩn kế phát có ý nghĩa quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác phòng, chống dịch bệnh tại ñịa phương

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề

tài:"Phân lập và xác ñịnh ñặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây

bệnh ñường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội"

1.2 Mục tiêu của ñề tài

- Xác ñịnh ñặc tính sinh học và khả năng mẫn cảm với kháng sinh của một số vi khuẩn phân lập ñược từ lợn mắc bệnh ñược hô hấp phức hợp nhằm phục vụ công tác phòng chống bệnh tại ñịa phương

Trang 11

- Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh giúp ñể xuất ñược phác

ñồ ñiều trị có hiệu quả

- Dựa trên kết quả phân lập sẽ xác ñịnh ñược yếu tố nguy cơ gây bệnh

và ñề xuát biện pháp phòng bệnh có hiệu quả

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh hô hấp phức hợp ở lợn (Porcine respiratory disease complex Ờ prdc) trong nước và nước ngoài

Những nghiên cứu trong nước từ trước ựến nay về bệnh hô hấp ở lợn hầu như ựều chú trọng tới một nguyên nhân cụ thể gây nên bệnh hô hấp ở lợn;

vắ dụ như Khương Bắch Ngọc (1996) ựã có những nghiên cứu về bệnh liên cầu khuẩn lợn và biện pháp phòng trị

Trên thực tế, bệnh hô hấp ở lợn diễn biến rất phức tạp và các nhà khoa học trên thế giới ựã thống nhất hình thành khái niệm bệnh hô hấp phức hợp ở lợn (Porcine Respiratory Disease Complex Ờ PRDC) Thuật ngữ ỘBệnh hô hấp phức hợp ở lợnỢ xuất hiện lần ựầu tiên ở Mỹ, tiếp ựó ựến một số nước ở Châu Âu và sau ựó ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới đây là một thuật ngữ chỉ nhiều bệnh có thể xảy ra ựộc lập hoặc cộng hợp nhưng thường là do

sự tác ựộng của nhiều nguyên nhân và thường là có ắt nhất 3 nhân tố truyền nhiễm liên quan

Hiện nay, bệnh hô hấp phức hợp ở lợn ựược quan tâm rất nhiều ựối với các nhà chăn nuôi lợn tập trung đó là hệ quả từ những nguyên nhân tiên phát

(như Mycoplasma hyopneumoniae, virus cúm, PRRSV) và các nguyên nhân thứ phát (thường là vi khuẩn như Bordetella bronchiseptica, P multocida, Haemophilus pneumoniae, A pleuropneumoniae, S suis, Salmonella cholera suis) gây nên

Tác giả Cù Hữu Phú và cs (2002) ựã phân lập và xác ựịnh tỷ lệ mang vi

khuẩn P multocida, B bronchiseptica, H parasuis, A pleuropneumoniae và Streptococcus sp cư trú trên niêm mạc ựường hô hấp trên ở lợn, từ ựó ựề xuất

một số biện pháp phòng và trị bệnh ựường hô hấp do vi khuẩn gây ra

Theo Ross (1999) trong nhiều căn nguyên gây nên bệnh hô hấp phức

hợp ở lợn, Mycoplasma hyopneumoniae ựược coi là nhân tố chung nhất ựóng

Trang 13

vai trò kết nối các nguyên nhân gây bệnh với nhau, tiếp ñến là các virus gây bệnh tai xanh, virus gây bệnh cúm lợn, PCV2, PRCV và PRV

Ngoài ra, vi khuẩn APP (A pleuropneumoniae) và Bordetella bronchiseptica cũng có thể ñược coi là nguyên nhân nguyên phát trong khi P multocida theo Falk và cs (1991) chiếm ñến 43% trong số lợn ñược giết mổ, S suis, H parasuis, Actinobacillus suis, Samonella cholerae suis ñược coi là những nguyên nhân thứ phát Những chủng Pasteurella ñược phân lập trong

bệnh viêm phổi thường là những chủng không có ñộc lực (Thacker, 2001) Bochev (2007) cho biết, không có những dữ liệu chính xác về sự lưu hành của bệnh hô hấp phức hợp ở lợn, nguyên nhân là do những biểu hiện của bệnh rất phức tạp và ña dạng tùy theo ñiều kiện chăn nuôi

М Lyutskanov (2010) ñã tổng kết những nghiên cứu về bệnh hô hấp từ năm 2005 – 2008 và cho biết với 191 mẫu phổi ñược thu thập từ 11 trại chăn nuôi lợn với các ñiều kiện chăn nuôi khác nhau có thể phân lập ñược vi khuẩn

ở 139 mẫu (chiếm 72,8%) Kiểm tra tính mẫn cảm kháng sinh ở ñiều kiện phòng thí nghiệm của các chủng vi khuẩn phân lập ñược thì thấy tỷ lệ kháng cao nhất là với nhóm Macrolides và Florphenicol

Cũng nghiên cứu về khả năng mẫn cảm kháng sinh của những vi khuẩn gây bệnh hô hấp phức hợp ở lợn, Leon và cs (2009) công bố Enrofloxacin thường ñược sử dụng trong việc ñiều trị các bệnh ñường hô hấp và thực sự mang lại hiệu quả ñiều trị cũng như hiệu quả về kinh tế cho người chăn nuôi

2.2 Một số hiểu biết chung về ñường hô hấp

Hô hấp là quá trình trao ñổi khí giữa: môi trường bên ngoài với phổi; mạch quản với phổi; mạch quản với tổ chức và sự vận chuyển chất khí Bốn quá trình này ñược hoàn thành bởi cơ quan hô hấp, bao gồm: mũi, hầu, khí quản, nhánh phế quản lớn, nhánh phế quản nhỏ và phế bào

Trang 14

Cơ quan hô hấp bên ngoài: gồm mũi, hầu, khí quản, nhánh khí quản

lớn, nhánh khí quản nhỏ Cơ quan hô hấp bên ngoài rất cần thiết cho quá trình hô hấp, vì:

Nó có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào phổi, tiếp xúc với lớp biểu mô có mao mạch phân bố dày, có nhiệt ñộ xấp xỉ 37oC và bão hòa hơi nước trước khi không khí vào phổi

Trong khí quản và xoang mũi có màng nhày tiết ra dịch nhày có tác dụng ngăn chặn bụi bẩn vào phổi Các chất bẩn ñược thải ra ngoài thông qua phản xạ hắt hơi

Nhánh khí quản có rất nhiều tế bào biểu mô tiêm mao, hướng vận ñộng

từ trong ra ngoài có tác dụng cản bụi

Cơ quan hô hấp bên trong (phổi): Ở ñây diễn ra quá trình trao ñổi khí

giữa mạch quản và môi trường Phổi bao gồm phế quản và các phế bào có một hệ thống mao quản dày ñặc bao phủ, làm cho diện tích phổi tăng lên

nhiều lần

Ở trạng thái sinh lý bình thường mỗi loài ñộng vật sẽ có tần số hô hấp ổn ñịnh và khác nhau Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường ñộ trao ñổi chất, tuổi, tầm vóc, trạng thái sinh lý, vận ñộng, nhiệt ñộ môi trường… Gia súc non có cường ñộ trao ñổi chất mạnh nên tần số hô hấp cao ðộng vật nhỏ so với ñộng vật lớn cũng có tần số hô hấp cao hơn ðặc biệt khi gia súc bị mắc các bệnh ñường hô hấp, tần số sẽ thay ñổi rõ rệt

Tần số hô hấp bình thường của một số loài ñộng vật (lần/phút):

Gà: 22 – 25 Chuột bạch: 100 – 200

Dọc ñường hô hấp có hệ thống mạch quản dày ñặc nên nhiệt ñộ luôn

ấm và các tuyến nhờn giữ cho không khí luôn ẩm ướt, ñây chính là ñiều kiện khá thuận lợi cho các vi khuẩn hiếu khí phát triển Trong số này có những vi khuẩn khá vô hại nhưng cũng có những vi khuẩn ở ñiều kiện thuận lợi khác

Trang 15

nhau sẽ có vai trò gây bệnh khác nhau ở ñường hô hấp Khi sức ñề kháng của

cơ thể giảm sút, có thể do ñiều kiện và chế ñộ nuôi dưỡng như nhiệt ñộ và ñộ

ẩm chuồng nuôi tăng cao ñột ngột, thức ăn bị ôi mốc, khẩu phần ăn không ñủ dinh dưỡng hoặc bị các tác nhân gây bệnh khác như phó thương hàn, suyễn lợn, lúc ñó các vi khuẩn ñang sống cộng sinh trong cơ thể thừa cơ nhân lên

về số lượng, tăng cường về ñộc lực và gây bệnh ñặc trưng cho vi khuẩn ñó (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)

Các vi khuẩn ñường hô hấp có thể lây lan trực tiếp từ con vật mắc bệnh sang các con khác trong ñàn hoặc lây lan gián tiếp thông qua các dụng cụ chăn nuôi, qua thức ăn, qua quần áo và ñồ dùng của người chăm sóc con vật mắc bệnh

Bảng 2.1: Những mầm bệnh gây bệnh ñường hô hấp ở lợn

Actinobacillus pleuropneumoniae Viêm phổi – màng phổi

Actinobacillus suis Thường gây bệnh thứ phát

Actinobacterium pyogenes Thường gây bệnh thứ phát

Escherichia coli Gây bệnh thứ phát

Haemophilus parasuis Bệnh viêm phổi thanh dịch ( bệnh Glasser)

Mycoplasma hyopneumoniae Viêm phổi ñịa phương

Mycoplasma flocullare Gây bệnh thứ phát

Mycoplasma hyorhinis Gây bệnh thứ phát

Pasteurella multocida Gây bệnh thứ phát

Staphylococcus spp Gây bệnh thứ phát

Streptococcus spp Gây bệnh thứ phát ( apxe phổi)

Toxigenic Pasteurella multocida Viêm teo mũi

Bordetella bronchiseptica Viêm teo mũi

Trang 16

Khi bị bệnh lợn thường có biểu hiện triệu chứng sốt cao, ho khan và khó thở, trong trường hợp mắc bệnh nặng con vật thường thở thể bụng Qua việc mổ khám các lợn có triệu chứng viêm phổi thì bệnh tích thường gặp là hiện tượng nhục hóa xảy ra chủ yếu là ở thùy ñỉnh và thùy tim, trong trường hợp nặng có thể thấy xuất hiện các ñiểm nhục hóa ở cả 2 thùy sau (Nguyễn Ngọc Nhiên và Khương Bích Ngọc, 1994) Trên bề mặt phổi trong nhiều trường hợp còn xuất hiện các vùng viêm xuất huyết, các vùng bị gan hóa hay các ổ apxe cùng với hiện tượng viêm màng phổi Ngoài ra, khí quản, phế quản chứa nhiều dịch và bọt khí, có trường hợp bao tim tích nước

2.3 Một số bệnh ñường hô hấp do vi khuẩn gây ra ở lợn

2.3.1 Bệnh viêm phổi – màng phổi ở lợn

2.3.1.1 Giới thiệu chung

Bệnh viêm phổi – màng phổi do vi khuẩn A pleuropneumoniae gây ra

là một bệnh nhiễm trùng quan trọng ở ñường hô hấp của lợn và xảy ra ở hầu hết các nước có nền công nghiệp chăn nuôi lợn Hartley và cs (1988) ñã thấy rằng sự nhiễm khuẩn ở một ñàn lợn làm giảm trọng lượng ñáng kể

Vi khuẩn Actinobacillus là vi khuẩn gram (-), có hình dạng cầu trực

khuẩn, ñôi khi là hình sợi mảnh, với kích thước 0,3 – 0,5 x 0,6 – 1,4µm

Vi khuẩn không di ñộng, không sinh bào tử và có hình thành giáp mô

Dưới kính hiển vi ñiện tử thấy vi khuẩn có lông với ñường kính khoảng 0,5 – 2nm và dài 60 – 450 nm

Trang 17

Tính chất nuôi cấy

Vi khuẩn A pleuropneumoniae là một loại vi khuẩn khó nuôi cấy Vi

khuẩn không mọc trên môi trường thạch máu thông thường nhưng có thể mọc trên môi trường thạch máu có cấy kèm ñường cấy của vi khuẩn

Staphylococcus aureus (Sta aureus) Sau 24 giờ nuôi cấy vi khuẩn phát triển thành khuẩn lạc có ñường kính 0,5 – 1 mm, nằm xung quanh ñường cấy Sta aureus này và gây dung huyết Vi khuẩn không cần yếu tố X (yếu tố dung huyết

– Hemin) cho quá trình sinh trưởng Nhu cầu yếu tố V (Nicotinamid adenine dinucleotit – NAD) cho sinh trưởng thay ñổi tùy theo từng chủng Vi khuẩn mọc tốt hơn trong môi trường ñược bổ sung 5% huyết thanh ngựa và nuôi trong ñiều kiện có 5 – 10% CO2

Vi khuẩn A pleuropneumoniae gây ra một vùng dung huyết tăng cường

trong vùng dung huyết bán phần xung quanh ñường cấy tụ cầu có ñộc tố dung huyết β (beta) gọi là hiện tượng CAMP (Nicolet, 1970; Killian, 1976)

ðặc tính sinh hóa

Vi khuẩn A pleuropneumoniae có khả năng lên men một số ñường như

Glucose, Mannitol, Maltose, Sucrose,… không lên men ñường Trehalose, Arabinose, Lactose, Raffinose,…

Một số phản ứng sinh hóa khác:

Urease: dương tính Catalase: thay ñổi CAMP: dương tính

Sức ñề kháng

Vi khuẩn A pleuropneumoniae có sức ñề kháng kém Vi khuẩn chỉ

sống ñược trong môi trường tự nhiên một thời gian ngắn, tuy nhiên khi ñược bảo vệ bởi chất nhày hoặc các chất hữu cơ khác thì vi khuẩn có thể sống vài ngày Trong nước sạch ở nhiệt ñộ 400C, vi khuẩn có thể sống ñược 30 ngày

Trang 18

2.3.1.3 Dịch tễ học

Loài vật mắc bệnh:

Lợn ở tất cả các lứa tuổi ñều cảm nhiễm với vi khuẩn nhưng bệnh thường xảy ra ở lợn 6 – 8 tuần tuổi do trong giai ñoạn trước cai sữa lợn con nhận ñược kháng thể trung hòa từ mẹ

Phương thức truyền lây

Bệnh lây lan chủ yếu qua ñường hô hấp Lợn có thể bị nhiễm bệnh

do sự tiếp xúc trực tiếp với lợn bị bệnh Vi khuẩn cũng có thể lây lan gián tiếp thông qua các chất tiết của lợn ốm hay qua trung gian là công nhân làm việc ở trang trại

ra 24 ñến 36 giờ sau khi xuất hiện dấu hiệu triệu chứng lâm sàng

- Thể cấp tính

Lợn sốt cao 40 – 41,50C, da ñỏ, con vật mệt mỏi, không muốn ăn, bỏ ăn Các dấu hiệu hô hấp nặng với biểu hiện khó thở, ho và ñôi khi thở bằng mồm Thường xuyên xuất hiện trụy tim mạch với xung huyết các ñầu chi Toàn thân suy sụp trong 24 giờ ñầu

- Thể thứ cấp và mạn tính

Lợn mắc bệnh không sốt hoặc sốt ít, xuất hiện ho với các cường ñộ khác nhau Có thể con vật kém ăn, giảm tăng trọng, mệt mỏi Khi di chuyển chúng

Trang 19

thường ñi phía sau ñàn Ở ñàn gia súc nhiễm bệnh mạn tính biểu hiện bệnh không rõ

Dấu hiệu lâm sàng biểu hiện rõ khi lợn bị kế phát các bệnh ñường hô hấp

khác do Mycoplasma, vi khuẩn, virus… và có thể gây sảy thai

2.3.1.5 Bệnh tích

Bệnh tích tập trung chủ yếu ở bộ máy hô hấp ða số các trường hợp phổi bị viêm cả hai bên, với tổn thương ở các thùy ñỉnh và thùy tim hoặc ít nhất một phần thùy hoành Ổ viêm ở phổi có ranh giới rõ rệt với phần phổi bình thường ðối với thể quá cấp và cấp tính ở lợn tử vong thì trong khí quản

và các phế quản bị lấp ñầy bởi các chất tiết nhầy và bọt nhuốm máu

2.3.1.6 Phòng bệnh

ðể phòng ngừa bệnh cần thực hiện các biện pháp vệ sinh thú y nghiêm ngặt như phải kiểm tra các lợn mới và cách ly chúng một thời gian trước khi cho nhập ñàn, sử dụng hệ thống “cùng vào, cùng ra” ở các trang trại chuyên nuôi lợn vỗ béo và cai sữa sớm cho lợn con

Kiểm dịch nghiêm ngặt ñể không ñưa các lợn mang trùng vào trại Hạn chế sự phát tán mầm bệnh trong trại bằng cách vệ sinh, tẩy uế chuồng trại ñịnh kỳ, kết hợp với việc phát hiện nhanh và loại thải các trường hợp ghi ngờ mang trùng

Thường xuyên vệ sinh sát trùng chuồng trại bằng Benkocid (10 ml thuốc/1 lít nước) hoặc Navetkon – S (50g/10 lít nước), phun thuốc 1 – 2 lần/tuần ñể tiêu diệt các mầm bệnh

Hiện nay, có 2 loại vacxin chính ñược sản xuất với mục ñích phòng bệnh là vacxin vô hoạt và vacxin tinh chế chứa một số thành phần cấu tạo của

vi khuẩn như ñộc tố hay protein màng ngoài của vi khuẩn A pleuropneumoniae Loại vacxin tinh chế thường có hiệu quả phòng bệnh do nhiều chủng vi khuẩn A pleuropneumoniae gây ra

Trang 20

2.3.1.7 ðiều trị

Có thể sử dụng một trong các loại kháng sinh sau tiêm cho lợn:

Navet – Amoxy 1 ml /10 kg TT, lặp lại sau 48 giờ, trong 3 – 5 ngày Navet – Ampicol 1 ml /10 kgTT/ngày trong 3 – 5 ngày Navet – Cel (kháng sinh này ñược khuyến cáo sử dụng trong ñiều trị bệnh App) 1 – 3 ml/50 kgTT/ngày trong 3 – 5 ngày Tiacol 1 ml/15 – 20 kg TT/ngày trong 3 – 5 ngày

Kết hợp với trợ sức và hạ sốt cho lợn, sử dụng: ADE B complex tiêm 1 ml/5 – 8 kgTT/ngày trong 3 – 5 ngày Navet – Anagin C tiêm 1 ml/10 – 15 kgTT/ngày Dexasone tiêm 1 ml/10 – 15 kgTT/ngày trong 3 – 5 ngày

2.3.2 Bệnh liên cầu lợn (Streptococcal diseases)

2.3.2.1 Giới thiệu chung

Bệnh do liên cầu khuẩn ở lợn là một trong những bệnh làm tổn thất lớn

về kinh tế Vi khuẩn Streptococcus spp Thường gây bệnh thể bại huyết, bệnh

ñường tiêu hóa và nhiễm trùng tại chỗ như viêm màng não, viêm khớp, viêm nội tâm mạc ở lợn, ñặc biệt với lợn con 7 – 10 ngày tuổi

Bệnh viêm màng não do Streptococcus ở lợn cai sữa và lợn vỗ béo

thường xảy ra sau khi chúng ñược nhốt, nuôi chung với nhau Bệnh gây chết

lợn ñột ngột Thường gây bệnh là Streptococcus suis typ 1 và Streptococcus suis typ 2

2.3.2.2 Lịch sử và ñịa dư bệnh

Bệnh do S suis ở lợn ñược ghi nhận ở nhiều nước trên thế giới, xảy ra

ở ñàn lợn nuôi theo phương thức truyền thống hoặc công nghiệp Từ năm

1983 ñến năm 1995 ñã có 32 trong số 35 serotyp Streptococcus ñược phân lập

(Perch và cs, 1983; Gottschalk và cs, 1991; Higgns và cs, 1995) Hầu hết các chủng phân lập ñược từ lợn bệnh chỉ thuộc một số serotyp nhất ñịnh, từ 1 – 8 Mặc dù serotyp 2 phân lập ñược ở hầu hết các nước nhưng tỷ lệ có sự sai khác

giữa các vùng ñịa lý Ví dụ, ở Canada tỷ lệ phân lập ñược S suis serotyp 2

Trang 21

tương ñối thấp (dưới 25%) (Higgins và Gottschalk, 2001); ở Nhật tỷ lệ phân

lập S suis serotyp 2 cao nhất (28%) (Kataoka và cộng sự, 1993); ở Châu Âu

thì tỷ lệ này cao nhất tại các nước Pháp, Ý và Tây Ban Nha

Ở Việt Nam, Nguyễn Ngọc Nhiên (1996) ñã ñiều tra hệ vi khuẩn ñường

hô hấp của lợn bị bệnh ho thở truyền nhiễm thấy rằng tỷ lệ nhiễm

Streptococcus là 74% Từ năm 2007 khi dịch PRRS xảy ra, ñã có nhiều nghiên cứu về vi khuẩn S suis gây bệnh ở lợn và sự lây lan bệnh liên cầu từ

lợn sang người

2.3.2.3 Căn bệnh

Hình thái, cấu trúc

Streptococcus spp Có hình cầu, hình trứng, ñường kính có khi ñến 1

µm, chúng ñược xếp thành chuỗi như chuỗi hạt, có ñộ dài ngắn khác nhau, từ

2 cầu khuẩn cho ñến chuỗi có 6 - 10 cầu khuẩn và dài hơn tạo thành liên cầu khuẩn

Trong canh trùng non, vi khuẩn bắt màu Gram (+) Trong dịch viêm và canh trùng nuôi cấy (> 18 giờ) vi khuẩn thường bắt màu Gram (-)

Nhiều loài Streptococcus có giáp mô (bản chất là polysaccharide)

(capsular polysaccharide – CPS) ñược coi là một yếu tố ñộc lực quan trọng

của vi khuẩn Streptococcus sinh ra 2 loại men streptokinaza và

streptodornaza (diệt bạch cầu), hyalunoridaza phân hủy acid hyaluronic gây nhão mô

Streptococcus ñược chia thành các nhóm huyết thanh (gọi là nhóm

Lancefield) dựa vào cấu trúc hợp chất C (C-substance) là polysaccharide thành tế bào

Tính chất nuôi cấy

Vi khuẩn tương ñối khó nuôi cấy, yêu cầu môi trường bổ sung máu hoặc huyết thanh ñể phát triển ðiều kiện nuôi cấy yếm khí tùy tiện Sau khi

Trang 22

nuôi cấy 24 giờ ở 37oC, vi khuẩn phát triển hình thành khuẩn lạc dạng S, trong, ñường kính khuẩn lạc nhỏ hơn 1mm Vi khuẩn không di ñộng

ða số Streptococcus gây bệnh cho lợn ñều có khả năng dung huyết

dạng α và β, gây thiếu máu cho lợn bị bệnh

ðặc tính sinh hóa: phản ứng catalase âm tính, oxidase âm tính

Sức ñề kháng

Streptococcus dễ bị diệt bởi nhiều chất sát trùng như phenol, iod,

hypochlorid, axit phenic 3 – 5% diệt vi khuẩn trong vòng 3 – 15 phút, formol 1% diệt vi khuẩn trong vòng 60 phút, cồn nguyên chất không có tác dụng với

vi khuẩn, vi khuẩn bị diệt bởi cồn 700 trong vòng 30 phút, tím gentian 1/300.000 cũng có tác dụng diệt vi khuẩn

Streptococcus tồn tại lâu trong ñờm, chất bài xuất có protein Theo

Talkington (1981) vi khuẩn có sức ñề kháng tốt trong môi trường axit nên vẫn phát triển bình thường ở pH = 4 Vì vậy, trong ñồ ăn phế thải của người ñể làm thức ăn cho gia súc, số lượng vi khuẩn ñều tăng trong quá trình lên men

2.3.2.4 Dịch tễ học

Loài vật mắc bệnh

Vi khuẩn S suis thường ký sinh ở niêm mạc ñường hô hấp trên,

ñặc biệt là hạch amidan và xoang mũi, ñường tiêu hóa và ñường sinh dục của lợn khỏe Tỷ lệ nhiễm có những ñàn là 100%, tỷ lệ chết có thể lên ñến 20% (Cloutier và cs, 2003)

Bệnh có khả năng lây sang người (do serotyp 2 gây ra) Những người

có nguy cơ dễ nhiễm bệnh từ lợn gồm: người làm việc ở trại chăn nuôi lợn, giết mổ gia súc, cán bộ thú y, người ăn tiết canh lợn hoặc ăn thịt lợn ốm chết

Lứa tuổi mắc bệnh:

Mọi lứa tuổi có thể mắc bệnh, trong hầu hết các trường hợp, lợn từ 5 –

10 tuần tuổi thường hay mắc bệnh, tuy nhiên cũng có thông báo cho thấy lợn

32 tuần tuổi hoặc lợn mới sinh ra ñược một vài giờ bị mắc bệnh (Nielsen và

Trang 23

cs, 1975; Reams và cs, 1996; MacInnes và Desrosiers, 1999; Lapointe và cs,

2002; Cloutier và cs, 2003) Bệnh viêm màng não do S suis serotyp 2 thường xảy ra ở lợn cai sữa và lợn vỗ béo (cai sữa – 6 tháng) và S suis serotyp 1 gây

viêm màng não, viêm khớp, viêm phổi, bại huyết ở lợn 2 – 4 tuần tuổi

Phương thức truyền lây

Bệnh lây lan trong ñàn do sự tiếp xúc giữa lợn khỏe và lợn bệnh Lợn mẹ

bị bệnh truyền sang con Bệnh còn có thể lây qua ñường hô hấp, ñây là ñường truyền lây có ý nghĩa quan trọng do số lượng vi khuẩn trong môi trường rất lớn Ngoài ra, bệnh có thể truyền lây qua dụng cụ chăn nuôi và một số nhân tố trung gian như ruồi, một số loài chim và vật mang khác

2.3.2.5 Triệu chứng

Triệu chứng ñầu tiên có thể quan sát thấy là lợn sốt cao (42,5oC), bỏ ăn,

ủ rũ, mệt mỏi, què Trong thể quá cấp tính, lợn thường chết nhanh mà không

có triệu chứng của bệnh

Giai ñoạn ñầu của bệnh, lợn có triệu chứng thần kinh, ñi lại loạng choạng hoặc có tư thế ñứng không bình thường, nhanh chóng chuyển thành trạng thái không ñứng ñược, tư thế opisthotonus, co giật, có chứng giật cầu mắt Mắt thường nhìn chòng chọc, niêm mạc mắt nhày có màu ñỏ Tại Bắc

Mỹ, lợn bị nhiễm S suis thường có biểu hiện khó thở, chứng tím xanh, suy

kiệt ở các mức ñộ khác nhau

Lợn từ 1 – 3 tuần tuổi thường mắc bệnh thể viêm não và màng não, thể hiện các triệu chứng như: lợn ñang bú có triệu chứng ủ rũ, biếng ăn, sưng hầu, khó nuốt, ñi lại khó khăn, lông dựng ñứng, da mẩn ñỏ và sốt Lợn hoạt ñộng khó khăn, ñi lại loạng choạng, khi nằm biểu hiện tư thế bơi chèo, tê liệt Triệu chứng viêm não ở lợn trưởng thành rất ít biểu hiện

2.3.2.6 Bệnh tích

Lợn bị bại huyết, viêm khớp, viêm phổi, viêm màng não; ngoài ra còn

Trang 24

Thể viêm khớp thường xảy ra ở lợn đang bú và lợn trưởng thành Ở lợn trưởng thành cĩ hiện hượng viêm một khớp, khớp viêm thường là khớp bẹn, khớp gối hoặc khớp bàn chân Tổn thương đầu tiên bao gồm thủy thũng, sưng khớp và màng khớp xung huyết, dịch khớp đục Bệnh cĩ thể tiến triển nặng hơn với hiện tượng viêm tơ huyết và apxe các tổ chức trong khớp, khớp bị thối hĩa, viêm khớp cĩ mủ ở lợn con Bệnh xảy ra đối với hệ thống xương thường là thối hĩa ở các đốt sụn Sau 15-30 ngày mắc bệnh cĩ thể thấy các đốt sụn bị hoại tử

Não bị viêm, xung huyết, phù thũng

mắc bệnh để xác định serotyp, giúp khẳng định sự ổn định của các serotyp S suis gây viêm màng não ở lợn (Reams và cs, 1996) Kết quả này cũng giúp cho việc lựa chọn vacxin thích hợp để phịng bệnh Tuy nhiên, cần lưu ý vì S suis cũng cĩ thể phân lập từ phổi của lợn khỏe mạnh (Mwaniki và cs, 1994)

nên bệnh phẩm để chẩn đốn lợn bệnh phải ngồi phổi phải lấy một số cơ quan khác Ngồi ra, cĩ thể sử dụng kỹ thuật hĩa mơ miễn dịch và PCR để

chẩn đốn cũng như để xác định serotyp của S suis (Wisselink và cs, 2002) 2.3.2.8 Phịng bệnh

ðể phịng bệnh cần áp dụng các biện pháp sau đây:

Phịng bệnh bằng vệ sinh, chăm sĩc, nuơi dưỡng và quản lý

- Chia đàn, phân ơ chuồng của một trang trại cho từng loại lợn là rất cần thiết Cần chia lợn cai sữa thành các lơ nhỏ để đạt được độ tăng trưởng tối

đa của chúng, tránh mật độ cao dễ truyền bệnh

Trang 25

- Thường xuyên phun thuốc diệt ruồi, muỗi ñể ngăn chặn nguồn mang

vi khuẩn truyền bệnh vào trại

- Coi trọng việc phòng bệnh bằng vệ sinh chuồng trại như quét dọn rác, phân, chất ñộn chuồng, nước thải, phải thường xuyên tiêu ñộc, tẩy uế chuồng trại bằng các loại sát trùng (crezil, dung dịch xút…)

- Chú ý công tác chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý ñàn

- Xác ñịnh và loại thải những lợn nái mang mầm bệnh hoặc tách riêng

ñể ñiều trị rồi nuôi thành lợn thịt Bổ sung kháng sinh vào thức ăn ñể giảm tỷ

Khi có dịch xảy ra phải cách ly và phân chia riêng biệt thành khu vực lợn khỏe và lợn ốm ñể tránh lây lan Trong quá trình cách ly theo dõi, những lợn già yếu, ốm, không có hy vọng chữa khỏi thì phải loại sớm ñể tạo ñiều kiện thu hẹp và thanh toán sớm ñược ñàn lợn bị bệnh Trong quá trình theo dõi, cách ly tuyệt ñối không ñược nhập lợn mới vào

Phòng bệnh bằng vacxin

Nhiều nước trên thế giới ñã và ñang dùng vacxin tụ liên cầu ñể phòng bệnh

do nhóm cầu khuẩn gây ra ở lợn, bò, cừu và ngựa, ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh Hầu hết các loại vacxin vô hoạt ñược sản xuất trên thế giới là vacxin chuồng, tuy nhiên hiệu quả thường không ổn ñịnh

Phòng bệnh bằng kháng sinh:

Có thể bổ sung kháng sinh bằng cách cho vào thức ăn hoặc nước uống

Trang 26

thực ăn có thể giảm ñáng kể tỷ lệ lợn bị viêm màng não do Streptococcus Ngoài

ra có thể sử dụng amoxicillin, ceftiofur

2.3.2.9 ðiều trị

Việc lựa chọn loại kháng sinh thích hợp ñể ñiều trị bệnh do

Streptococcus gây ra phải dựa trên một số tiêu chí như khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng S suis phân lập ñược, dạng nhiễm trùng, serotyp của vi khuẩn, ñường ñưa thuốc ðiều trị lợn viêm màng não do S suis serotyp

2 có thể dùng với trimethoprim-sulfadiazin hoặc penicillin làm giảm tỷ lệ chết

từ 55% xuống 21%

2.3.3 Bệnh tụ huyết trùng lợn (Pneumonic Pasteurellosis)

2.3.3.1 Giới thiệu chung

Bệnh Tụ huyết trùng lợn là bệnh truyền nhiễm của loài lợn do vi khuẩn

Pasteurella multocida (P multocida) gây ra ðặc ñiểm ñặc trưng: vi khuẩn

gây bại huyết, xuất huyết Vi khuẩn tác ñộng vào bộ máy hô hấp gây thùy phế viêm nên triệu chứng, bệnh tích ñặc trưng tập trung ở bộ máy hô hấp Bệnh thường là giai ñoạn cuối trong bệnh ñường hô hấp phức hợp ở lợn (Porcine Respiratory Disease complex – PRDC), gây nên những thiệt hại kinh tế nặng

nề, ñặc biệt trong trường hợp lợn nuôi nhốt

Trang 27

MacConkey, không gây dung huyết khi nuôi cấy trên môi trường thạch máu, không ñòi hỏi yếu tố X và V

ðặc tính sinh hóa: không di ñộng, phản ứng oxidase và catalase dương tính, sinh indole, phản ứng urease âm tính Vi khuẩn lên men ñường Glucose, Sucrose, Mannitol; không lên men ñường Lactose, Maltose; không sinh H2S

Sức ñề kháng

Trong môi trường nuôi cấy, vi khuẩn chết trong vòng từ 1 – 2 tuần Các chất sát trùng, nhiệt ñộ (500C trong 30 phút), tia tử ngoại có thể giết chết vi khuẩn

2.3.3.3 Dịch tễ học

Loài vật mắc bệnh

Bệnh xảy ra ở loài lợn Ở hầu hết các trại, tỷ lệ viêm phổi ở lợn giai ñoạn giết thịt ñã giảm rõ rệt hoặc không ñáng kể; nhưng một số trại lại xảy ra phổ biến ở giai ñoạn cuối lợn nuôi vỗ béo, từ 16 – 18 tuần tuổi Lợn con 15 ngày tuổi cũng có thể mắc bệnh

Phương thức truyền lây

Hiểu biết hiện nay về dịch tễ học bệnh Tụ huyết trùng lợn còn rất hạn chế Mầm bệnh có thể phân lập ñược từ dịch ngoáy mũi và hạch amidan của lợn khỏe mạnh Vi khuẩn có thể lây qua ñường hô hấp nhưng ñây có thể không phải là ñường truyền lây quan trọng Bệnh cũng có thể lây qua tiếp xúc (qua mũi)

Bệnh có thể lây qua ñường truyền dọc hoặc truyền ngang Trong một ñàn thường do một chủng vi khuẩn gây viêm phổi chiếm ưu thế, lây qua ñường truyền ngang

2.3.3.4 Triệu chứng

Triệu chứng thay ñổi tùy thuộc vào chủng vi khuẩn gây bệnh và sức ñề kháng của cơ thể

Trang 28

Về mặt lâm sàng, lợn cĩ triệu chứng rất giống với bệnh viêm phổi màng phổi do APP gây ra ðiểm khác biệt là lợn bị viêm màng phổi do vi khuẩn Tụ huyết trùng thường chết nhanh; một số trường hợp lợn trở nên gầy cịm và cĩ thể sống trong một thời gian dài

Thể mạn tính

Bệnh thường xảy ra ở lợn từ 10 – 16 tuần tuổi ðặc trưng bởi hiện tượng lợn ho, thở mạnh, sốt nhẹ hoặc sốt khơng điển hình

2.3.3.5 Bệnh tích

Bệnh tích đặc trưng tập trung ở xoang ngực và thường làm trầm trọng

hơn bệnh tích của bệnh do M hyopneumoniae gây ra Phổi thường chắc và cĩ

bọt trong khí quản, cĩ đường ranh giới rõ ràng giữa vùng phổi bị viêm và phổi bình thường Phổi bị viêm chuyển màu từ đỏ sang màu xanh xám tùy thuộc tiến triển của viêm

2.3.3.6 Chẩn đốn

Chẩn đốn lâm sàng

Do bệnh tích khơng đặc trưng nên ít được sử dụng để chẩn đốn Dựa vào lịch sử bệnh, biến đổi bệnh tích vi thể cùng với kết quả phân lập vi khuẩn giúp chẩn đốn khẳng định bệnh

Chẩn đốn vi khuẩn học

Trang 29

Bệnh phẩm lấy là dịch ngoáy mũi, dịch khí phế quản, phần phổi có bệnh tích Bệnh phẩm cần phải chuyển ngay ñến phòng thí nghiệm, và phải bảo quản trong tủ lạnh (không ñược ñông lạnh) cho ñến khi ñược nuôi cấy

Vi khuẩn P multocida rất dễ nuôi cấy Bệnh phẩm thường ñược nuôi cấy

trên môi trường thạch máu và thạch MacConkey Nếu bị tạp khuẩn, pha loãng mẫu theo cơ số 10 trong môi trường BHI, nuôi cấy qua ñêm rồi cấy chuyển sang môi trường thạch (Pijoan và cs, 1983b)

- Thực hiện chương trình chăn nuôi “cùng vào, cùng ra”

- Không mua lợn từ nơi khác về, ñặc biệt là lợn giống Trường hợp bắt buộc phải mua, cần chọn lựa, kiểm tra sức khỏe của con vật, ñảm bảo không mang trùng trước khi cho nhập ñàn

- Tránh xáo trộn ñàn: hạn chế ghép ñàn, tránh tạo stress cho con vật

và tụ huyết trùng), tiêm 1 – 2 ml/ con

2.3.3.8 ðiều trị

Có thể sử dụng kháng sinh ñể ñiều trị, tuy nhiên vấn ñề kháng thuốc

Trang 30

Nhiều loại kháng sinh thường ñược kết hợp với nhau ñể ñiều trị (Farrington, 1986), ví dụ: tiêm tetracycline 11 mg/kg TT hoặc 20 mg/kgTT (tác dụng kéo dài); procaine penicillin 66.000 UI/kgTT; benzathine penicillin 32.000 UI/kgTT; tiamulin 10 – 12,5 mg/kgTT và ampicillin 6,6 mg/kgTT

Salmon và cs (1995) cho biết các chủng P multocida rất mẫn cảm với

một số loại kháng sinh như cephalosporin, enrofloxacin nhưng kháng lại erythromycin, sulfamethazine, spectinomycin và lincomycin

Giống như các bệnh ñường hô hấp khác, biện pháp dùng kháng sinh ñể phòng bệnh có hiệu quả hơn ñể ñiều trị Một số loại kháng sinh ñược sử dụng bao gồm: tetracycline, tetracycline kết hợp sulfamethazine hoặc sulfathiazole hoặc penicillin; tylosin kết hợp với sulfamethazine Sử dụng tiamulin (40ppm) trộn vào thức ăn cũng có tác dụng cải thiện thu nhận và chuyển hóa thức ăn

2.3.4 Bệnh do Haemophilus parasuis

2.3.4.1 Giới thiệu chung

Bệnh do Haemophilus parasuis (hay bệnh Glässer’s – Glässer’s

disease) gây viêm thanh dịch và viêm khớp ở lợn con, có khả năng lây lan và gây thiệt hại cho ngành chăn nuôi lợn

Vi khuẩn phân bố rộng rãi khắp mọi nơi, thường xuyên có mặt trong niêm mạc hầu họng của lợn, kể cả lợn khỏe mạnh, có khả năng gây bệnh Glässer’s hoặc gây nhiễm trùng ñường hô hấp thứ phát với một số căn nguyên

khác, ñặc biệt với M hyopneumoniae

2.3.4.2 Căn bệnh

Hình thái, cấu trúc

H parasuis có kích thước nhỏ bé, không di ñộng, là trực khuẩn ña hình

thái, có thể biến ñổi từ dạng cầu khuẩn ñến dạng sợi nhỏ, mảnh, thường kích thước chiều rộng nhỏ hơn 1µm và chiều dài từ 1 – 3 µm Vi khuẩn bắt màu Gram (-), có giáp mô với bản chất là các polysaccharide

Trang 31

Tính chất nuôi cấy

Haemophilus spp Có thể phát triển khi nuôi cấy 24 – 48 giờ trong môi

trường nước thịt hoặc thạch Vi khuẩn ñòi hỏi môi trường phải bổ sung hemin (yếu tố X) và Nicotinamide adenine dinucleotide (NAD hay yếu tố V) ñể phát triển (khoảng 10 µg/ml mỗi loại) NAD có thể ñược cung cấp bởi môi trường thạch chocolate (máu ñược bổ sung vào môi trường thạch ở nhiệt ñộ 75 –

800C thay vì nhiệt ñộ 500C như khi làm thạch máu thông thường); hoặc cấy vi

khuẩn vệ tinh Staphylococcus cùng trên ñĩa thạch nuôi cấy Haemophilus Sau

24 – 48 giờ, trên môi trường thạch máu vi khuẩn phát triển hình thành khuẩn

lạc nhỏ, trong suốt mọc xung quanh ñường cấy Staphylococcus aureus, không

dung huyết Trên thạch chocolate: khuẩn lạc nhỏ trong

ðặc tính sinh hóa: phản ứng Catalase (+), Oxidase (+), Nitrat (+),Urease (-), Indole (-) Phản ứng lên men ñường: Mannitol (-), Lactose (V), Glucose (+), Sucrose(+), D-Xylose (-), L-Arabinose (-), Raffinose (-)

Sức ñề kháng

Vi khuẩn bị diệt bởi nhiệt ñộ và sẽ chết nhanh chóng nếu không ñược giữ

ở nhiệt ñộ -700C hoặc ñông khô Ở nhiệt ñộ phòng, Haemophilus có thể tồn

tại trong dịch thủy thũng một vài ngày

2.3.4.3 Dịch tễ học

Loài vật mắc bệnh

Lợn là vật chủ tự nhiên của vi khuẩn H parasuis

Lứa tuổi mắc: bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường thấy ở lợn

< 4 tháng tuổi, lợn sau cai sữa Hiện nay ñã có ñầy ñủ bằng chứng cho thấy H parasuis là nguyên nhân nguyên phát hoặc kế phát gây bệnh hô hấp phức hợp

ở lợn (porcine respiratory disease complex – PRDC)

Phương thức truyền lây

Bệnh lây chủ yếu qua ñường hô hấp; thường xảy ra do stress như cai sữa,

Trang 32

Tỷ lệ ốm và tỷ lệ chết thường thấp, nhưng ở những ñàn lần ñầu tiên xảy ra bệnh tỷ lệ chết có thể cao

2.3.4.4 Triệu chứng

Thể cấp tính

Thời gian nung bệnh chỉ một vài ngày Lợn bị sốt cao, bỏ ăn, lười vận ñộng Tiếp theo ñó là hiện tượng khó thở, ñau ñớn (thể hiện bởi sự kêu la của lợn), khớp sưng, què, run rẩy, không ñiều hòa, có chứng xanh tím, tư thế nằm nghiêng

và chết Lợn nái mang thai có thể bị sảy thai

Thể mạn tính

Lợn con theo mẹ thường mắc bệnh ở thể mạn tính với tỷ lệ mắc 10 – 15% trong một ñàn Lợn nhợt nhạt, giảm khả năng tăng trọng Ngoài ra, con vật bệnh có biểu hiện ho, khó thở, què, lông dựng Nếu bị viêm ngoại tâm mạc mạn tính, lợn thường bị chết ñột ngột

2.3.4.5 Bệnh tích

Bệnh tích ñại thể quan sát ñược là hiện tượng viêm thanh dịch và viêm tơ huyết ở lớp thanh mạc của nhiều cơ quan như viêm màng phổi, tràn dịch màng phổi, xoang ngực tích nước, viêm màng bụng và xoang bụng tích nước, viêm ña khớp (ñặc biệt là khớp cổ chân), và viêm màng não Ngoài ra còn thấy chứng xanh tím, phù thũng dưới da

Bệnh tích vi thể: dịch thủy thũng chứa nhiều sợi tơ huyết, bạch cầu ña nhân trung tính, và ñại thực bào

Trang 33

- Sử dụng kỹ thuật PCR ñể xác ñịnh sự có mặt của H parasuis có ý

nghĩa quan trọng, ñặc biệt khi nuôi cấy vi khuẩn cho kết quả âm tính

2.3.4.7 Phòng bệnh

Hiện nay, biện pháp khống chế bệnh do H parasuis gây ra phải kết hợp

giữa việc tiêm phòng vacxin và sử dụng kháng sinh, ñồng thời thực hiện chương trình quản lý ñàn nghiêm ngặt giúp giảm bớt hoặc loại bỏ các tác nhân khác gây bệnh ñường hô hấp ở lợn, ñặc biệt lứa tuổi lợn cai sữa và bắt ñầu nuôi thịt, tránh nuôi chung nhiều lứa tuổi lợn với nhau

Trang 34

3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Vi khuẩn gây bệnh ñường hô hấp ở ñàn lợn nuôi tại huyện Chương

Mỹ, thành phố Hà Nội

3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

- Bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm và bộ môn Vi trùng – Viện Thú y Quốc gia

3.3 Nội dung nghiên cứu

- ðiều tra tình hình bệnh hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huyện Chương

3.4 Nguyên liệu nghiên cứu

3.4.1 Môi trường nuôi cấy và phân lập vi khuẩn

- Môi trường nước thịt

- Môi trường thạch thường

- Môi trường thạch máu

- Môi trường thạch Chocolate

- Môi trường thạch MacConkey

- Môi trường TSA (Tryptone Soya Agar) có bổ sung 1 – 3% fresh yeast extract và 5% huyết thanh ngựa

Trang 35

- Môi trường TSB (Tryptone Soya Broth) có bổ sung 1 – 3% fresh yeast extract và 5% huyết thanh ngựa

- Môi trường BHI (Brain Heart Infusion)

3.4.2 Môi trường các loại ñường:

Gluose, Galactose, Mannotol, Sorbitol, Trehalose, Arabinose, Lactose, Raffinose, Maltose, Salicin, Innulin

3.4.3 Hóa chất

- Giấy thử Oxidase: 1% dung dịch Tetramethy – p – Phenylendiamine dihydrochloride ñể ở nhiệt ñộ phòng Giấy lọc ñược cắt thành dải nhúng vào dung dịch ñể khô và giữ ở nhiệt ñộ 40C

- Thuốc thử phản ứng Catalase: Dung dịch H2O2 3%

- Dung dịch thuốc nhuộm Gram:

Dung dịch tím Genxian Dung dịch ñỏ Fucxin Dung dịch cồn Acetol Dung dịch Lugol

3.4.4 Dụng cụ và máy móc phòng thí nghiệm

Hộp lồng petri, que cấy, tủ sấy ướt 1210C, tủ sấy khô 1800C, tủ ấm

370C,

Trang 36

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 ðiều tra tình hình bệnh hô hấp tại Chương Mỹ - Hà Nội theo phương pháp ñiều tra dịch tễ học

3.5.2 Phương pháp lấy mẫu, phân lập vi khuẩn

Theo phương pháp thường quy của Bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm

và bộ môn Vi trùng – Viện Thú y Quốc gia

Mẫu dịch ngoáy mũi và phổi có bệnh tích của bệnh viêm phổi ñược cấy trên các môi trường thông thường và các môi trường chọn lọc với từng loại vi khuẩn rồi nuôi ở các ñiều kiện thích hợp Sau khi vi khuẩn mọc, căn cứ vào tính chất mọc trên các môi trường nuôi cấy ñể chọn các khuẩn lạc ñiển hình Sau ñó, nuôi cấy lại các vi khuẩn trên các môi trường chọn lọc cho thuần khiết rồi tiến hành các phương pháp thử khác ñể giám ñịnh loại vi khuẩn gây bệnh Sơ ñồ nuôi cấy vi khuẩn ñược trình bày ở hình 3.1

Cách chọn một số loại khuẩn lạc của các vi khuẩn:

+ Vi khuẩn A pleuropneumoniae: Vi khuẩn A pleuropneumoniae ñược

cấy trên hai loại môi trường là môi trường TSA (có bổ sung 1 – 3% fresh yeast extract và 5% huyết thanh ngựa) và trên môi trường thạch máu có cấy

kèm ñường cấy của Staphylococcus aureus

Trên môi trường TSA, vi khuẩn mọc tạo thành khuẩn lạc nhỏ, dưới ánh sáng ñèn ñiện có ánh xanh xám, kích thước khuẩn lạc khoảng 0,5 – 1mm

Trên môi trường thạch máu có cấy kèm ñường cấy S aureus, vi khuẩn thường nhỏ, nằm xung quanh ñường cấy S aureus này và gây dung huyết Sự dung

huyết mạnh hay yếu phụ thuộc vào ñộc lực của vi khuẩn

Vi khuẩn H parasuis: Cách phân lập vi khuẩn H parasuis tương tự như cách phân lập vi khuẩn A pleuropneumoniae Nhưng khuẩn lạc của vi khuẩn này thường nhỏ hơn, trong hơn vi khuẩn A pleuropneumoniae và

không gây dung huyết

Trang 37

+ Vi khuẩn P multocida: Vi khuẩn P multocida ñược nuôi cấy trên môi

trường thạch BHI (có bổ sung 5% máu) Trên môi trường thạch này khuẩn lạc

có dạng S hay dạng M màu trắng ñục, có mùi giống mùi tanh của nước dãi khô, không gây dung huyết, phản ứng Oxydaza và Catalaza dương tính

+ Vi khuẩn S suis: Vi khuẩn S suis ñược nuôi cấy trên môi trường thạch

máu và thạch MacConkey Trên thạch máu vi khuẩn tạo khuẩn lạc dạng S, màu trắng, trong, rìa gọn, mịn, gây dung huyết, kích thước khuẩn lạc nhỏ

3.5.3 Phương pháp thử các ñặc tính sinh hóa của các chủng vi khuẩn phân lập ñược

3.5.3.1 Thử phản ứng Oxydase

Tiến hành trên giấy ñược thấm 1% dung dịch Tetrametyl – p – Phenylenediamine hydrochloride Dùng que cấy bạch kim lấy khuẩn lạc từ môi trường thạch bôi lên trên mặt giấy ñã thấm thuốc thử Nếu thấy xuất hiện màu tím ñen sau 30 giây là phản ứng dương tính Nếu không thấy xuất hiện màu tím ñen hoặc không ñổi màu là phản ứng âm tính

3.5.3.2 Thử phản ứng Catalase

Dùng que cấy bạch kim lấy khuẩn lạc từ môi trường thạch ñặt lên một ñiểm trên phiến kính sạch, nhỏ một giọt dung dịch oxy già (H2O2 3%) lên trên, trộn ñều, nếu có hiện tượng sủi bọt là phản ứng dương tính

Thử phản ứng Urease

Cấy giống vi khuẩn cần thử vào ống môi trường ure và bồi dưỡng trong

tủ ấm 370C, sau 4 – 24 giờ thì ñọc kết quả

Nếu dung dịch có màu hồng thì phản ứng dương tính

Dung dịch không chuyển màu thì phản ứng âm tính

Trang 38

Ria cấy

Hình 3.1 Sơ ñồ phân lập vi khuẩn

Dịch ngoáy mũi hoặc mẫu phổi

Nuôi cấy trên các môi trường thích hợp

(Nước thịt, thạch máu, thạch TSA, thạch MacConkey, thạch Chocolate,

thạch BHI)

Phân lập, thuần khiết từng loại khuẩn

lạc

Nhuộm Gram kiểm tra hình thái vi khuẩn

Cấy chuyển vào các môi trường chọn lọc

Giám ñịnh vi khuẩn qua các ñặc tính sinh hóa

và lên men ñường

Thử ñộc lực Thử kháng

sinh ñồ

ðịnh type

Giữ giống

Trang 39

3.5.3.3 Thử phản ứng Indol

Cấy chủng vi khuẩn cần kiểm tra vào mơi trường nước thịt hoặc nước pepton và để tủ ấm ở 370C trong 24 giờ Nhỏ 0,5 ml dung dịch Kovac’s vào, phản ứng dương tính khi quan sát thấy một vịng đỏ trên mặt mơi trường

+ Với vi khuẩn Actinobacillus và Haemophilus cần nuơi cấy trên mơi

trường TSB cĩ bổ sung 1% fresh yeast extract và 5% huyết thanh ngựa thay cho nước thịt hoặc nước pepton và nuơi cấy ở điều kiện 370C với 5% CO2

trong 24 giờ

3.5.3.4 Các phản ứng lên men đường:

Dùng mơi trường pepton cho thêm 1% chỉ thị màu xanh bromthymol lắc đều, phân phối vào các ống nghiệm ở đáy đã cĩ sẵn 1 ống đuy – ham, hấp ướt 1200C trong 30 phút Sau đĩ cho đường đã pha, hấp ướt 1100C trong 20 –

30 phút Cấy giống vi khuẩn cần chẩn đốn vào những ống mơi trường pepton

cĩ đường trên rồi để trong tủ ấm 370C trong 24 giờ Phản ứng dương tính nếu mơi trường chuyển sang màu vàng và nếu cĩ sinh hơi thì mực nước trong ống đuy – ham bị tụt xuống Phản ứng âm tính, mơi trường vẫn là màu xanh lơ

3.5.3.5 Phương pháp xác định nhu cầu yếu tố V (Killian, 1976)

Phương pháp này để thử nhu cầu yếu tố V của H parasuis: Dùng que cấy chọn khuẩn lạc nghi H parasuis ria thành nhiều đường gấp khúc nối tiếp nhau trên đĩa thạch máu Dùng một que cấy khác cấy một đường vi khuẩn Sta aureus cắt ngang những đường trên Sau khi nuơi cấy 24 – 36 giờ ở 370C vi

khuẩn H parasuis sẽ phát triển thành những khuẩn lạc nhỏ như đầu đinh ghim, trịn, trong và mọc xung quanh đường cấy Sta aureus

3.5.3.6 Phương pháp thử phản ứng CAMP

Cấy một đường cấy thẳng chủng vi khuẩn Sta aureus (chủng gây dung

huyết anpha và beta) lên đĩa thạch TSA (đã bổ sung 1 – 3% NAD và 5% huyết thanh ngựa) với 10% máu Sau đĩ cấy các chủng vi khuẩn cần kiểm tra

Ngày đăng: 24/04/2015, 17:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Phương Giang (2008). Phõn lập, xỏc ủịnh một số ủặc tớnh sinh học của vi khuẩn Pasteurella multocida, Streptococcus suis và Actinobacillus pleuropneumoniae gõy bệnh ủường hụ hấp ở lợn tại một số huyện ngoại thành Hà Nội và các tỉnh lân cận. Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pasteurella multocida, Streptococcus suis " và" Actinobacillus pleuropneumoniae
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Giang
Năm: 2008
3. Lê Văn Lãnh, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trịnh đình Thâu, đặng Hữu Anh, đỗ Ngọc Thuý, Nguyễn Bỏ Hiờn (2012a). Một số ủặc ủiểm dịch tễ học bệnh suyễn lợn và ứng dụng kỹ thuật Semi-Nested PCR xỏc ủịnh Mycoplasma hyopneumoniae. Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XIX, số 2, trang 13-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mycoplasma hyopneumoniae
10. Aarestrup FM, Seyfarth AM, Angen ỉ (2004). Antimicrobial susceptibility of Haemophilus parasuis and Histophilus somni from pigs and cattle in Denmark. Vet Microbiol 101: 143-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Haemophilus parasuis" and "Histophilus somni
Tác giả: Aarestrup FM, Seyfarth AM, Angen ỉ
Năm: 2004
12. Cloutier G, D'Allaire S, Martinez G, Surprenant C, Lacouture S, Gottschalk M (2003). Epidemiology of Streptococcus suis serotype 5 infection in a pig herd with and without clinical disease. Vet Microbiol 97: 135-151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis
Tác giả: Cloutier G, D'Allaire S, Martinez G, Surprenant C, Lacouture S, Gottschalk M
Năm: 2003
15. Gottschalk M, Higgins R, Jacques M, Beaudoin M, Henrichsen J (1991). Characterization of six new capsular types (23 through 28) of Streptococcus suis. J Clin Microbiol 29: 2590-2594 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis
Tác giả: Gottschalk M, Higgins R, Jacques M, Beaudoin M, Henrichsen J
Năm: 1991
17. Higgins R, Gottschalk M (1990). An update on Streptococcus suis indentification. J Vet Diagn Invest 2:249-252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis
Tác giả: Higgins R, Gottschalk M
Năm: 1990
18. Higgins R, Gottschalk M, Boudreau M, Lebrun A, Henrichsen J (1995). Description of six new Streptococcus suis capsular types. J Vet Diagn Invest 7: 405-406 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis
Tác giả: Higgins R, Gottschalk M, Boudreau M, Lebrun A, Henrichsen J
Năm: 1995
19. Higgins R, Gottschalk M (2001) Distribution of Streptococcus suis capsular types in 2000. Can Vet J 42: 223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis
20.Kataoka Y, Sugimoto C, Nakazawa M, Morozumi T, Kashiwazaki M (1993). The epidemiological studies of Streptococcus suis infections in Japan from 1987 to 1991. J Vet Med Sci 55: 623-626 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis
Tác giả: Kataoka Y, Sugimoto C, Nakazawa M, Morozumi T, Kashiwazaki M
Năm: 1993
22. Kilian M (1976). A taxonomic study of the genus Haemophilus, with the proposal of a new species. J Gen Microbiol 93: 9-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Haemophilus
Tác giả: Kilian M
Năm: 1976
23. Koen Chiers, Eef Donne, Ingrid Van Overbeke, Richard Ducatelle, Freddy Haesebrouck (2002). Actinobacillus pleuropneumoniae infection in closed swine: infection patterns and serological profiles.Veterinary Microbiology 85, P. 987 - 994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Actinobacillus pleuropneumoniae
Tác giả: Koen Chiers, Eef Donne, Ingrid Van Overbeke, Richard Ducatelle, Freddy Haesebrouck
Năm: 2002
24. Lapointe L, D'Allaire S, Lebrun A, Lacouture S, Gottschalk M (2002). Antibody response to an autogenous vaccine and serologic profile for Streptococcus suis capsular type 1/2. Can J Vet Res 66: 8-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus suis
Tác giả: Lapointe L, D'Allaire S, Lebrun A, Lacouture S, Gottschalk M
Năm: 2002
2. Vũ Khắc Hựng (1999). Những vi khuẩn hiếu khớ thường gặp trong ủường hô hấp lợn Nam Trung Bộ. Luận văn Thạc Sỹ khoa học nông nghiệp Khác
4. Lê Văn Lãnh, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Trịnh đình Thâu, đặng Hữu Anh, đỗ Ngọc Thuý, Nguyễn Bá Hiên (2012b). Phân lập một số vi khuẩn cộng phỏt gõy bệnh ở lợn nghi mắc bệnh suyễn, ủề xuất biện phỏp phũng và trị bệnh. Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XIX, số 2, trang 29-35 Khác
5. Nguyễn Ngọc Nhiờn (1996). Vai trũ của một số vi khuẩn ủường hụ hấp trong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị.Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp Khác
6. Nguyễn Ngọc Nhiờn, Khương Bớch Ngọc (1994). Bệnh ủường hụ hấp trong chăn nuôi lợn công nghiệp. Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y số 4, trang 42 – 46 Khác
7. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Bớch Thủy, Vũ Ngọc Quý, Phạm Bảo Ngọc (2002). Xỏc ủịnh Khác
8. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Bớch Thủy, Vũ Ngọc Quý (2005). Xỏc ủịnh nguyờn nhõn gõy bệnh ủường hụ hấp của lợn nuụi tại một số tỉnh phớa Bắc. Tạp chớ KHKT thú y, 7(4) Khác
9. Nguyễn Vĩnh Phước (1978). Giáo trình truyền nhiễm gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp.Phần tiếng Anh Khác
11. Bochev I. (2007). Porcine respiratory disease complex (PRDC): A review. I. Etiology, epidemiology, clinical forms and pathoanatomical features.Bulg. J. Vet. Med., 10, No 3, 131-146 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Những mầm bệnh gõy bệnh ủường hụ hấp ở lợn - Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 2.1 Những mầm bệnh gõy bệnh ủường hụ hấp ở lợn (Trang 15)
Hỡnh 3.1. Sơ ủồ phõn lập vi khuẩn - Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội
nh 3.1. Sơ ủồ phõn lập vi khuẩn (Trang 38)
Bảng 4.2 cho thấy, qua ủiều tra, theo dừi tổng số 50.444 con lợn tại huyện - Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 4.2 cho thấy, qua ủiều tra, theo dừi tổng số 50.444 con lợn tại huyện (Trang 46)
Hỡnh 4.2. Tỷ lệ lợn tử vong do bệnh ủường hụ hấp phức hợp - Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội
nh 4.2. Tỷ lệ lợn tử vong do bệnh ủường hụ hấp phức hợp (Trang 47)
Bảng 4.4. Kết quả xỏc ủịnh tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong - Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 4.4. Kết quả xỏc ủịnh tỷ lệ mắc, tỷ lệ tử vong (Trang 49)
Hình 4.4. Tỷ lệ phân lập vi khuẩn từ dịch ngoáy mũi lợn - Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội
Hình 4.4. Tỷ lệ phân lập vi khuẩn từ dịch ngoáy mũi lợn (Trang 52)
Bảng 4.6. Kết quả phõn lập vi khuẩn ủường hụ hấp - Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 4.6. Kết quả phõn lập vi khuẩn ủường hụ hấp (Trang 52)
Bảng 4.7. Kết quả phân lập một số vi khuẩn từ phổi lợn - Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 4.7. Kết quả phân lập một số vi khuẩn từ phổi lợn (Trang 54)
Bảng 4.8. Kết quả phõn lập vi khuẩn ủường hụ hấp trong dịch ngoỏy mũi - Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 4.8. Kết quả phõn lập vi khuẩn ủường hụ hấp trong dịch ngoỏy mũi (Trang 56)
Hình 4.6: Tỷ lệ phân lập vi khuẩn từ dịch ngoáy mũi lợn và mẫu phổi - Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội
Hình 4.6 Tỷ lệ phân lập vi khuẩn từ dịch ngoáy mũi lợn và mẫu phổi (Trang 58)
Bảng 4.14. Kết quả ủiều trị bệnh ủường hụ hấp ở lợn - Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 4.14. Kết quả ủiều trị bệnh ủường hụ hấp ở lợn (Trang 67)
Hình 2: Lợn chết do mắc bệnh - Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội
Hình 2 Lợn chết do mắc bệnh (Trang 75)
Hình 1: ðiều tra tình hình - Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội
Hình 1 ðiều tra tình hình (Trang 75)
Hình 5: Hình thái vi khuẩn - Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội
Hình 5 Hình thái vi khuẩn (Trang 76)
Hình 11: Phản ứng của các chủng S. suis bằng hệ thống API 20 Strep - Phân lập và xác định đặc tính sinh học của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn nuôi tại huỵên chương mỹ, thành phố hà nội
Hình 11 Phản ứng của các chủng S. suis bằng hệ thống API 20 Strep (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w