Các chỉ tiêu khảo sát là tiểu khí hậu và mật độ chuồng nuôi, loạn hô hấp tại trại... Nguyễn tình hình b ệnh hô hấp phức hợp PRDC trên heo từ 56 ngày tuổi đến khi xuất chu ồng tại trại Ti
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
Lớp : DH08TY Ngành :Thú Y
Niên khóa : 2008- 2013
Tháng 09/2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
NGUY ỄN THỊ LỆ
GVHD: ThS Đỗ Tiến Duy
Tháng 09/2013
Trang 3XÁC NH ẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ngày tu ổi đến khi xuất chuồng tại trại heo Tiger, quận 9, TP.HCM”
hướng dẫn và các ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm bảo vệ luận án tốt nghiệp
……….Ngày……tháng……năm……
Giáo viên hướng dẫn
ThS Đỗ Tiến Duy TS Nguyễn Tất Toàn
Trang 4
cho con được ngày hôm nay
hướng dẫn và động viên tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
sĩ Mạc Thanh Hiệp – Kỹ thuật trưởng trại Tiger cùng toàn thể cô chú và các anh chị
tốt nghiệp
luận văn tốt nghiệp này
Trang 5
TÓM T ẮT
t ừ 56 ngày tuổi đến khi xuất chuồng tại trại heo Tiger, quận 9, TP.HCM” được
đến khi xuất chuồng Các chỉ tiêu khảo sát là tiểu khí hậu và mật độ chuồng nuôi,
loạn hô hấp tại trại Kết quả thu được như sau :
C) và B (30,040C), cao nhất là ở tháng 4, khu A (30,840
C ) và khu B (30,70C) Ẩm độ trung
trên heo 56 ngày tuổi đến khi xuất chuồng tại trại là 0,912 - 1,15 m2
/con
APP là 33,33 %
Trang 6M ỤC LỤC
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỐ 1
DANH SÁCH CÁC HÌNH 2
Chương 1 MỞ ĐẦU 3
1.1 Đặt vấn đề: 3
1.2 Mục đích và yêu cầu 4
Chương 2 TỔNG QUAN 5
2.1 Giới thiệu về trại heo Tiger 5
2.1.1 Vị trí địa lí 5
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5
2.1.3 Mô hình trại và cơ cấu đàn 5
2.1.4 Hệ thống chuồng trại 6
2.1.5 Chế độ dinh dưỡng 7
2.1.6 Chăm sóc quản lý 7
2.1.7 Quy trình vệ sinh thú y của trại 8
2.1.8 Quy trình phòng bệnh 9
2.1.9 Một số thuốc thường dùng điều trị bệnh hô hấp ở trại 9
2.2 Sinh lý bệnh hô hấp trên heo 9
2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp 9
2.2.1.1 Dinh dưỡng 9
2.2.2 Môi trường 10
2.2.2 Đặc điểm và chức năng của đường hô hấp trên heo 13
2.2.2.1 Cấu tạo hệ thống hô hấp 13
2.2.2.2 Hoạt động của hệ thống hô hấp 13
2.2.2.3 Cơ chế sinh bệnh hô hấp 14
2.2.3 Một số bệnh có vai trò trong hội chứng hô hấp phức hợp trên heo 15
Trang 72.2.3.1 Sơ lược về bệnh phức hợp hô hấp trên heo (PRDC) 15
2.2.3.1.1 Triệu chứng 16
2.2.3.1.2 Bệnh tích 16
2.2.3.1.3 Phòng bệnh 16
2.2.3.2 Bệnh viêm phổi địa phương 17
2.2.3.2.1 Triệu chứng 17
2.2.3.2.2 Bệnh tích 18
2.2.3.2.3 Phòng bệnh 18
2.2.3.3 Bệnh tụ huyết trùng heo (Pasteurellosis) 18
2.2.3.3.1 Triệu chứng 18
2.2.3.3.2 Bệnh tích 19
2.2.3.3.3 Phòng bệnh 19
2.2.3.4 Bệnh do Haemophilus parasuis (bệnh Glasser) 19
2.2.3.4.1 Triệu chứng 19
2.2.3.4.2.Bệnh tích 20
2.2.3.4.3 Phòng bệnh 20
2.2.3.5 Bệnh viêm teo xương mũi truyền nhiễm (Atrophic rhinitis) 20
2.2.3.5.1 Triệu chứng 21
2.2.3.5.2 Bệnh tích 21
2.2.3.5.3 Phòng bệnh 21
2.2.3.6 Bệnh do Actinobacillus pleuropneumoniae (APP) 21
2.2.3.6.1 Triệu chứng 21
2.2.3.6.2 Bệnh tích 22
2.2.3.6.3 Phòng bệnh 22
2.2.3.7 Hội chứng rối loạn sinh sản – hô hấp (PRRS) 23
2.2.3.7.1 Triệu chứng 23
2.2.3.7.2 Bệnh tích 23
2.2.3.7.3 Phòng bệnh 23
2.2.3.8 Bệnh cúm heo 24
2.2.3.8.1 Triệu chứng 24
2.2.3.8.2.Bệnh tích 24
2.2.3.8.3.Phòng bệnh 24
2.2.3.9 Bệnh gây ra do Circovirus (Hội chứng ốm còi trên heo sau sữa: PMWS) 24
2.2.3.9.1 Triệu chứng 25
2.2.3.9.2 Bệnh tích 25
2.2.3.9.3 Phòng bệnh 25
2.10 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu 26
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 28
Trang 83.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 28
3.1.1 Thời gian và địa điểm 28
3.2 Đối tượng nghiên cứu 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.4 Phương pháp tiến hành 28
3.4.1 Bố trí khảo sát 28
3.4.2 Khảo sát tiểu khí hậu và mật độ chuồng nuôi 29
3.4.3 Khảo sát bệnh hô hấp và hô hấp phức hợp trên heo 29
3.4.3 Xác định nguyên nhân gây bệnh chính trên heo hô hấp được mổ khám 30
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 31
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi 32
4.1.1 Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi 32
4.1.2 Mật độ chuồng nuôi 34
4.2.Kết quả khảo sát các biểu hiện bệnh hô hấp trên heo 34
4.2.1 Tỷ lệ con ho 34
4.2.2 Tỷ lệ thở bụng 35
4.2.3 Tỷ lệ con ho kết hợp với thở bụng 36
4.2.4 Tỷ lệ heo chết 37
4.3 Kết quả xác định nguyên nhân chính gây bệnh trên heo khảo sát 38
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Đề nghị 45
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 46
Ph ụ lục 1 : KẾT QUẢ MINITAB XỬ LÝ 49
Ph ụ lục 2 : KẾT QUẢ BIỂU HIỆN LÂM SÀNG BỆNH LÝ VÀ PCR/ RT – PCR59
Trang 9DANH SÁCH CÁC T Ừ VIẾT TẮT
sau cai sữa heo)
heo)
Trang 10DANH SÁCH CÁC B ẢNG
B ảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn tại trại heo tiger 7
B ảng 2.2 Quy trình tiêm vaccine tại trại heo Tiger 9
B ảng 2.3 Độ nhạy cảm với bệnh đường hô hấp (Hayek 1989) 10
B ảng 2.4 Vùng nhiệt độ thích hợp 11
B ảng 2.5 Mối tương quan giữa ẩm độ và không khí chuồng nuôi 12
B ảng 3.1 Bố trí khảo sát 28
B ảng 3.2 Số ca bệnh khảo sát trong các đợt theo dõi 31
B ảng 4.1a Nhiệt độ (0 C) trung bình chuồng nuôi qua bốn tháng theo dõi:32 B ảng 4.1b Ẩm độ (%) trung bình chuồng nuôi qua bốn tháng theo dõi : 33 B ảng 4.2.Tỷ lệ con ho trên heo 56 ngày tuổi tới khi xuất chuồng 35
B ảng 4.3 Tỷ lệ thở bụng trên heo 56 ngày tuổi tới khi xuất chuồng 36
B ảng 4.4 Tỷ lệ ho kết hợp thở bụng trên heo 56 ngày tuổi tới khi xuất chuồng 37
B ảng 4.5 Tỷ lệ heo chết trong khảo sát 37
B ảng 4.6a Các dạng bệnh tích đại thể trên heo được mổ khám (n = 3) 40
B ảng 4.6b Các dạng bệnh tích vi thể trên heo được mổ khám (n = 3) 41
B ảng 4.6c Kết quả PCR/RT – PCR từ các heo được mổ khám (n = 3) 42
Trang 11DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỐ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bố trí các khu vực trong trại Tiger 6
Sơ đồ 2.2 Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh hô hấp 15
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1 Heo mổ khám lúc 70 ngày tuổi 39
Hình 4.2 Heo mổ khám 133 ngày tuổi 39
Hình 4.3 Heo 128 ngày tuổi 40
Hình 4.4 Bệnh tích đại thể 43
Hình 4.5 Bệnh tích đại thể và vi thể của phổi 44
Trang 13Chương 1
1.1 Đặt vấn đề:
Chăn nuôi heo là nghề sản xuất nông nghiệp truyền thống và là nguồn thu
có cơ hội xuất khầu thịt heo sang nhiều nước trên thế giới
hyopneumoniae và Actinobacillus pleuropneumoniae tại các trại heo công nghiệp
Haemophilus parasuis là 69 % (Mousing và ctv, 1990; trích dẫn Đặng Thị Thu Hường, 2008) Qua đó có thể thấy bệnh trên đường hô hấp luôn chiếm tỷ lệ cao
tăng trưởng chậm, giảm hiệu quả sử dụng thức ăn Các triệu chứng thường được ghi
như chuồng trại, điều kiện chăm sóc, tiểu khí hậu chuồng nuôi…
Trang 14Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn sản xuất đặt ra, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y, dưới sự hướng dẫn của ThS Đỗ Tiến Duy và TS Nguyễn
tình hình b ệnh hô hấp phức hợp (PRDC) trên heo từ 56 ngày tuổi đến khi xuất chu ồng tại trại Tiger, quận 9 TP.HCM”
1.2 M ục đích và yêu cầu
1.2.1 M ục đích
Xác định hiện trạng bệnh hô hấp và hô hấp phức hợp (PRDC) ở trại, từ đó đề
1.2.2 Yêu c ầu
khu Avà B
bệnh tích vi thể
Trang 152.1.3 Mô hình tr ại và cơ cấu đàn
đến hết ngày 20/02/2013 tổng đàn heo của trại gồm khoảng 2000 con Trong đó, heo
Trang 16Vị trí cổng 1 cổng 2
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bố trí các khu vực trong trại Tiger 2.1.4 H ệ thống chuồng trại
được tráng xi măng với độ dốc tùy thuộc theo cấu trúc của mỗi khu chuồng giúp dễ
ăn bán tự động trừ khu nái đẻ và nái bầu là máng chứa và hệ thống vòi uống nước tự động ở khắp các khu này Ngoài ra ở mỗi khu vực còn có hệ thống thông gió là
sữa
Khu
vực heo
đẻ
Khu
vực heo
hậu bị Nhà ở Khu heo nọc
Khu vực heo
hậu bị và khô
Khu vực heo nái bầu
Trang 17m dành cho 1 nái mẹ và khoảng 10 heo con, với 4 vòi nước tự động và hệ thống sưởi ấm gồm 1 đèn tròn và 1 đèn hồng ngoại
vòi nước với 4 vòi nước tự động Máng ăn có vòi nước nhỏ giọt làm ướt cám để
giảm độ bụi trong thức ăn
2.1.5 Ch ế độ dinh dưỡng
B ảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn tại trại heo tiger
Trang 18Nái trước khi đẻ 7 – 10 ngày được đưa lên chuồng nái đẻ ở khu nái đẻ, nái được tắm rửa sạch sẽ, khi nái đẻ công nhân phải theo dõi thường xuyên để đỡ heo
Heo con theo m ẹ
đó thoa lên mình heo con bột Mistral để làm khô, giữ ấm, nhanh lành cuốn rốn, ủ
ấm dưới đèn hồng ngoại và bắt đầu cho bú Khi heo con được 4- 5 ngày thì chích sắt
Heo th ịt
ăn bằng máng ăn tự động, ngày đổ cám 2 lần, vòi nước uống tự động, 8 vòi nước / chuồng
2.1.7 Quy trình v ệ sinh thú y của trại
Trang 192.1.8 Quy trình phòng b ệnh
B ảng 2.2 Quy trình tiêm vaccine tại trại heo Tiger
Đối tượng Phòng bệnh Tên Vaccine Ngày
Mycoplasma hyopneumoniae Suvaxyn respifend MH 7 ngày (*) PCV2 Circovac® 14 ngày (*)
Heo Mycoplasma hyopneumoni Suvaxyn respifend MH 21 ngày (*)
con Dịch tả Pest – vac 35 ngày (*) FMD Aftipor® 60 - 65 ngày (*)
Heo Dịch tả Pest – vac 70 ngày (**)
nái FMD Aftipor® 85 ngày (**)
Heo Dịch tả Pest – vac Định kì 6 tháng/
n ọc FMD Aftipor® lần
( Nguồn: trại heo Tiger, 2013)
là ngày thứ nhất
2.1.9 M ột số thuốc thường dùng điều trị bệnh hô hấp ở trại
Kháng sinh điều trị hô hấp thường dùng là Amoxicilin, Lincomycin,
COMPLEX, Electrolyte ( AT 110), Cofavit 500, Bromhexine
2.2 Sinh lý b ệnh hô hấp trên heo
2.2.1.1 Dinh dưỡng
Dinh dưỡng đóng vai trò hết sức quan trọng trong vận động của cơ thể và sức
đề kháng lại các tác nhân gây bệnh của môi trường bên ngoài Theo (Hayek, 1989;
Trang 20trong hệ thống miễn dịch Mức cảm nhiễm đối với bệnh tăng lên khi trong khẩu
B ảng 2.3 Độ nhạy cảm với bệnh đường hô hấp (Hayek 1989)
Ngoài ra vitamin C cũng góp phần nâng cao sức đề kháng của cơ thể chống
cũng ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp, sự xay nhuyễn thường làm tăng độ bụi của
Dân, 1997)
2.2.2 Môi trường
Trang 21Nhi ệt độ
Theo Võ Văn Ninh, (1998) heo có lớp mỡ dưới da rất dày không có tuyến mồ
môi trường cao làm tăng nhịp hô hấp rất nhanh, gây rối loạn chức năng trao đổi khí, ảnh hưởng xấu tới cân bằng sinh lý của heo Theo Nguyễn Hoa Lý (2000), nhiệt độ cao làm Thyroxin được tiết ra rất ít thú biếng ăn, mất nước, máu cô đặc sự vận
trong ra bên ngoài cơ thề, thú run cơ, dựng lông, sự tiếp thu đạm và tổng hợp
đầu thở hổn hển, để làm giảm bớt sự rối loạn và đề phòng chết Sử dụng các hệ
Trang 22Ẩm độ
Ẩm độ chuồng nuôi được cấu thành từ 10 – 15 % từ không khí bên ngoài đi
năng suất của heo Chuồng trại không thông thoáng kết hợp với chiếu sang không
Lý, 2000)
B ảng 2.5 Mối tương quan giữa ẩm độ và không khí chuồng nuôi
RH < 50 % Không khí rất khô
RH : 50 – 70 % Không khí khô
RH = 90 % Không khí ẩm
RH > 90 % Không khí rất ẩm
hơi nước (nóng), tăng mất nhiệt bằng đối lưu (lạnh) tạo điều kiện tốt cho vi sinh vật
Các khí có h ại và bụi trong chuồng nuôi
đến năng suất và tỷ lệ mắc bệnh là NH3, CO2, H2S và CO.H2S và CO có thể là
Trang 23sức đề kháng của heo giảm nếu tình trạng kéo dài dẫn đến viêm phổi và các bệnh trên đường hô hấp Ở mức 100 ppm có thể gây hắt hơi, chảy nước bọt, ăn không
bình thường Ở nồng độ 200 ppm heo có thể sinh chứng thủy thủng ở phổi nên thở
hưởng tới bệnh đường hô hấp Theo Ross và ctv 2006; trích dẫn bởi Lương Thị
dưới
2.2.2 Đặc điểm và chức năng của đường hô hấp trên heo
2.2.2.1 C ấu tạo hệ thống hô hấp
khí do đường dẫn khí phân nhánh tạo thành và dẫn không khí tới biểu mô phế nang
để trao đổi khí Đường dẫn khí ở heo bao gồm xoang hốc mũi, xoang miệng, vùng
đỉnh, thùy giữa và thùy hoành cách mô, riêng lá phổi phải có thêm thùy phụ nằm ở
2.2.2.2 Ho ạt động của hệ thống hô hấp
Trang 246 – 8 phút thì gia súc sẽ chết Hô hấp là sự trao đổi khí liên tục giữa cơ thể và môi trường xung quanh Quá trình này gồm tiếp, vận chuyển và thải các thể khí trong đó quan trọng nhất là O2 và CO2 O2 cần cho quá trình đốt cháy các chất trong tế bào,
động cơ học của lồng ngực làm biến đổi áp lực của âm lồng ngực kéo theo sự vận động của phổi, như vậy yếu tố chủ động trong hoạt động hô hấp là hoạt động co giãn của các cơ hô hấp, còn gọi là yếu tố bị động
ra, cơ hoành biến từ góc nhọn thành góc tù, cơ gian sườn giãn làm cho phần đầu xương sườn khớp với xương ức hạ xuống Đồng thời do tính đàn hồi của phổi, lực
2.2.2.3 Cơ chế sinh bệnh hô hấp
Các nguyên nhân nguyên phát như PRRSV, PCV2, MH làm suy thoái hệ
multocida type 2, Actinobacillus pleuropneumoniae, Streptococcus spp gây viêm
phổi thứ cấp
Trang 25Sơ đồ 2.2 Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh hô hấp
(Nguyễn Như Pho, 2011)
2.2.3 M ột số bệnh có vai trò trong hội chứng hô hấp phức hợp trên heo
2.2.3.1 Sơ lược về bệnh phức hợp hô hấp trên heo (PRDC)
Actinobacillus pleuropneumoniae, Streptococcus suis, Sallmonella cholerasuis
thông thường nhất là MH, PRRSV, PCV2, APP, Pasteurella multocida (Dee, 1997,
môi trường và chăm sóc quản lý cũng là yếu tố quan trọng góp phần làm tăng tỷ lệ
Actinobacillus pleuropneumoniae Haemophilus parasuis
Trang 26nhiễm và mức độ bệnh
Thanh Vũ, 2008 ) Giai đoạn đầu của bệnh thường là ở thể cấp tính đồng loạt, sau
đó đến giai đoạn viêm phổi kéo dài, bệnh tích ở phổi nặng nề hơn (thể mãn) Đầu
năng hô hấp và PCV2 tấn công vào hệ thống đại thực bào của heo tạo điều kiện cho
Pasteurella multocida type D gây viêm teo xương mũi truyền nhiễm Haemophilus
pneumoniae gây viêm đa xoang, đa khớp có sợi fibrin Actinobacillus
pleuropneumonia gây viêm ph ổi đốm, phổi bị tụ huyết, dính sườn Streptococcus
suis gây viêm đa xoang, đa khớp, viêm phổi mủ
2.2.3.1.1 Tri ệu chứng
2.2.3.1.2 B ệnh tích
Xoang bao tim tích nước, thận xuất huyết giữa vùng vỏ và vùng tủy, lách hoại tử,
Phù thũng/viêm mô kẽ, vách liên kết tiểu thùy gan tăng sinh Xuất huyết ở lách,
2002)
2.2.3.1.3 Phòng b ệnh
Trang 27khô ráo vào mùa mưa, ấp áp vào mùa lạnh Hạn chế tắm heo, chỉ tắm trong trường
2.2.3.2 B ệnh viêm phổi địa phương
năm 1959 ở miền Bắc Hiện nay bệnh thường gặp ở các trại chăn nuôi cả nước
Mycoplasma hyopneumonia gây bệnh viêm phổi địa phương truyền nhiễm
làm tăng chỉ số tiêu tốn thức ăn, giảm tăng trọng 12 – 15 % Do đó thời gian nuôi
2.2.3.2.1 Tri ệu chứng
1974) nhưng lan truyền rất chậm nên nhiều heo không có triệu chứng cho đến khi 3 – 6 tuần tuổi
Trang 28trên phổi, đặc biệt là các trường hợp nhiễm vi khuẩn kế phát Thú có thể chết do
2.2.3.2.2 B ệnh tích
thùy đỉnh, thùy phụ và thùy đỉnh của thùy hoành cách mô Các vùng tổn thương có
2.2.3.2.3 Phòng b ệnh
Chuồng trại thông thoáng, sạch sẽ Sát trùng chuồng, máng ăn, máng uống
2.2.3.3 B ệnh tụ huyết trùng heo (Pasteurellosis)
Ở Việt Nam bệnh thường xảy ra vào lúc giao mùa (tháng 4 – 5, tháng 10 – 11)
và thường ghép với bệnh dịch tả heo, dịch viêm phổi địa phương, phó thương
2.2.3.3.1 Tri ệu chứng
C, chảy nhiều
Trang 29nước mũi, lúc đầu loãng sau đặc dần, có thể có mủ hoặc đôi khi có máu, hầu sưng,
lúc đầu bón, sau đó có thể tiêu chảy
2.2.3.3.2 B ệnh tích
2.2.3.3.3 Phòng b ệnh
cùng nhau
2.2.3.4 Bệnh do Haemophilus parasuis (bệnh Glasser)
đặc điểm là viêm đa khớp, viêm tràn dịch, viêm màng não, có thể dẫn đến chết Căn
Hemophilus suis
2.2.3.4.1 Tri ệu chứng
Trang 30khớp đều sưng phồng, nóng và đau đớn, có thể thấy thủy thủng ở mí mắt, ở lỗ tai và
2.2.3.4.2.B ệnh tích
Thanh Phong, 1996)
2.2.3.4.3 Phòng b ệnh
Thường xuyên bổ sung vào thức ăn đầy đủ dưỡng chất cần thiết giúp heo khỏe
2.2.3.5 B ệnh viêm teo xương mũi truyền nhiễm (Atrophic rhinitis)
theo teo xoang mũi hoặc cong một bên làm mặt bị méo mó và xáo trộn hô hấp bệnh
thấy:
bronchiseptica chi ếm 3 – 15 % trường hợp.Vi trùng Streptococcus pyogenes chiếm
viêm xoang mũi Done thuộc họ Herpesviridae, không phải là căn bệnh gây viêm teo xương mũi nhưng thường kết hợp với Bordetella hoặc Haemophilus) Bệnh thường
Trang 312.2.3.5.1 Tri ệu chứng
trưởng thành.Xương mặt bị teo, méo mó ở những mức độ khác nhau Hàm dưới nhô
nhăn nheo Những biến chứng thường gặp là viêm xoang mũi, trán, viêm họng,
2.2.3.5.2 B ệnh tích
2.2.3.5.3 Phòng b ệnh
là heo nái nên theo dõi cho đến khi nái đẻ đựơc 2 tháng Nếu có dịch xảy ra, nên
trước khi đẻ) Heo con từ heo nái đã tiêm: lần 1 (ở khoảng 3 – 4 tuần), lần 2
2.2.3.6 Bệnh do Actinobacillus pleuropneumoniae (APP)
Actinobacillus pleuropneumoniae là tác nhân gây bệnh viêm màng phổi
trên heo 3 tháng tuổi
2.2.3.6.1 Tri ệu chứng
C (Nicolet, 1992), ói
Trang 3224 – 36 giờ Đôi khi con vật chết đột ngột mà không hề có biểu hiện bệnh nào
ho, kém ăn đưa đến giảm trọng lượng Trong nhiều trường hợp, dấu hiệu duy nhất
2.2.3.6.2 B ệnh tích
2008)
trên phổi từ đỏ đến vàng với sợi huyết
2.2.3.6.3 Phòng b ệnh
có lưu hành bệnh Thực hiện vệ sinh chuồng trại: khô sạch, thoáng mát mùa hè và
2006)
Trang 332.2.3.7 H ội chứng rối loạn sinh sản – hô hấp (PRRS)
tại lâu trong nhiệt độ lạnh ở - 700C đến – 200
2.2.3.7.2 B ệnh tích
2.2.3.7.3 Phòng b ệnh
Trang 34tất cả các khu vực, dãy chuồng, bố trí hố sát trùng ở từng khu vực chăn nuôi, dãy
2.2.3.8 B ệnh cúm heo
hơi, chảy nhiều nước mũi có thể có mủ (nếu kế phát các bệnh khác), ho từng tiếng
Thanh Phong, 1996)
2.2.3.8.2.B ệnh tích
2.2.3.8.3.Phòng b ệnh
khô ráo vào mùa mưa, ấp áp vào mùa lạnh
2.2.3.9 Bệnh gây ra do Circovirus (Hội chứng ốm còi trên heo sau sữa: PMWS)
Trang 35(PBFDV – Psittacine beak and feather disease virus) và vi - rút gây bệnh trên heo
(PCV1) được phân lập năm 1974, có thể nhiễm trên môi trường tế bào thận heo PK
Trong khi đó, PCV type 2 (PCV2) được phân lập năm 1997 và được xác định có liên quan đến hội chứng PMWS trên heo (Allan và Ellis, 2000; trích dẫn bởi Shanti
hơn từ 4 – 6 tuần tuổi trở đi PCV2 có thể tồn tại trên heo bệnh từ 5 – 6 tháng Tỷ lệ
và có khuynh hướng tìm đến những nơi mát trong chuồng như gần nơi uống nước
đản và tiêu chảy nhẹ Các triệu chứng thần kinh, da vùng tai tím bầm cũng được ghi
Gopani, 2008)
2.2.3.9.2 B ệnh tích
thường.Người ta cũng có thể quan sát thấy các bệnh tích như viêm phổi kẽ, viêm
loét, vách sưng phù (Shanti Satibai Gopani, 2008; trích dẫn Đỗ Thanh Vũ, 2008)
2.2.3.9.3 Phòng b ệnh
Trang 36rất cần thiết, bao gồm thực hiện công tác vệ sinh nghiêm ngặt và phân chia heo theo
vào, cùng ra” Điều kiện chuồng nuôi phải phù hợp nhằm tránh stress cho heo Đảm
được phát hiện kịp thời và cách ly Heo con phải được bú sữa đầy đủ và cần nhớ
lần lúc heo đang mang thai, ít nhất là 2 – 4 tuần trước khi đẻ
2.10 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu
Theo Đỗ Thanh Vũ, kết quả “ Khảo sát biểu hiện bệnh đường hô hấp và hiệu
bình giai đoạn này là 12,85 % và tỷ lệ chết là 28,66 %
Đề tài “ Khảo sát các triệu chứng đường hô hấp và hiệu quả điều trị bệnh này
Năm 2010, Lương Thị Dung tiến hành đề tài “ Khảo sát các biểu hiện hô hấp