1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tin học lớp 8

44 481 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 4,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy yêu cầu tối thiểu để sử dụng máy tính cá nhân trong công việc thể hiện trình độ văn hoá chung là rất quan trọng bên cạnh đó cần có hiểu biết về các lĩnh vực sau: - Vận hành của phần

Trang 1

TRUNG TÂM KTTH-HN TỈNH QUẢNG TRỊ

BAN TIN HỌC

Trang 2

BÀI MỞ ĐẦU: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Kiến thức: - Biết được các khái niệm cơ bản về máy tính.

- Biết được cấu trúc máy tính.

- Biết thế nào là virus tin học.

I CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1 Khái niệm

Công nghệ thông tin là một lĩnh vực khoa học rộng lớn nghiên cứu các khả năng và các phương pháp thu thập, lưu trữ, truyền và

xử lý thông tin một cách tự động dựa trên các phương tiện kỹ thuật

(máy tính điện tử và các thiết bị thông tin khác).

2 Thông tin và dữ liệu

Trước mỗi thực thể (sự vật, sự kiện) tồn tại khách quan, con người luôn muốn biết rõ

về nó càng nhiều càng tốt Sự hiểu biết đó càng ít thì con người càng khó xác định thực thể đó Những hiểu biết có thể có được về một thực thể nào đó được gọi là thông tin về thực thể đó

Muốn đưa thông tin vào máy tính, con người phải tìm cách biểu diễn thông tin sao cho máy tính có thể nhận biết và xử lý được Trong tin học, dữ liệu là thông tin đã được

mã hoá đưa vào máy tính

2.1 Xử lý thông tin

Gồm có:

- Nhập thông tin: Thu nhận thông tin từ thế giới bên ngoài

- Xử lý thông tin: Tính toán, xử lý các phép tính số học hay logic đối với thông tin

- Xuất thông tin: Đưa các thông tin sau quá trình xử lý ra thế giới bên ngoài

- Lưu trữ thông tin: Chuyển và ghi lại thông tin ở bộ nhớ máy tính

2.2 Đơn vị đo lượng thông tin

Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là bit Đó là lượng thông tin vừa đủ để xác định chắc chắn một trạng thái của một sự kiện có hai trạng thái với

khả năng xuất hiện như nhau

Trong tin học, thuật ngữ bit thường dùng để chỉ phần nhỏ

nhất của bộ nhớ máy tính để lưu trữ một trong hai kí hiệu, được

sử dụng để biểu diễn thông tin trong máy tính, là 0 và 1

Ngoài đơn vị bit nói trên, đơn vị đo thông tin thường dùng là

byte và 1 byte bằng 8 bit Người ta còn dùng các đơn vị bội của byte như bảng sau:

2.3 Yêu cầu sử dụng máy tính cá nhân (PC).

Với tầm quan trọng của PC, rõ ràng rằng việc làm chủ chúng là một yêu cầu quan trọng đối với mỗi công dân trong xã hội Vậy yêu cầu tối thiểu để sử dụng máy tính cá nhân trong công việc thể hiện trình độ văn hoá chung là rất quan trọng bên cạnh đó cần

có hiểu biết về các lĩnh vực sau:

- Vận hành của phần cứng máy tính

- Hệ điều hành

- Các chương trình ứng dụng

Trang 3

3 Tin học và ứng dụng tin học trong đời sống

Với tiến bộ nhảy vọt trong vài chục năm trở lại đây, cuộc cách mạng công nghệ thông tin đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực hoạt động của con người Hiện nay, trên phạm

vi toàn cầu các công cụ công nghệ thông tin đang dần thay thế công cụ truyền thống, góp phần thúc đẩy sự phát triển trên tất cả các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, giáo dục, kinh tế,

Mạng cục bộ (LAN); Mạng diện rộng (WAN); Mạng toàn cầu (INTERNET)

II CẤU TRÚC MÁY TÍNH

Về mặt chức năng, một hệ thống máy tính bao gồm các thành phần cơ bản: Khối xử

lý trung tâm (còn gọi là CPU), bộ nhớ trong, các đơn vị đưa thông tin vào, các đơn vị đưa thông tin ra

Cấu trúc tổng quát của máy tính có thể được mô tả theo sơ đồ sau:

1 Bộ xử lý trung tâm (CPU - Central Proccessing Unit):

- Bộ điều khiển: Điều khiển các bộ phận khác hoạt động Một bộ phận nào đó

muốn hoạt động phải có sự đồng ý của bộ điều khiển và sau khi kết thúc công việc thì phải thông báo với bộ điều khiển

- Bộ số học: Thực hiện các phép toán số học.

- Bộ logic: Thực hiện các phép toán logic

- Bộ nhớ: Chia làm 2 phần chính

Trang 4

1.1 Main Memory (Bộ nhớ trong còn có tên gọi khác là Bộ nhớ chính)

Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý

Bộ nhớ trong được chia làm 2 phần:

+ ROM (Read Only Memory - Bộ nhớ chỉ đọc): Chứa một số chương trình hệ thống

được hãng sản xuất nạp sẵn Dữ liệu trong ROM không xóa được Các chương trình trong ROM thực hiện việc kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các

chương trình mà người dùng đưa vào để khởi động ROM BIOS (Base Input Output

System): Chỉ đọc thông tin trong ROM và không ghi được vào khi tắt máy, dữ liệu trong

ROM không bị mất đi

+ RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy nhập ngẩu nhiên, là phần bộ nhớ có

thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc Khác với ROM ban đầu thông tin trong RAM là rỗng Các chương trình và dữ liệu sẽ được đưa vào từ bộ nhớ ngoài hoặc từ bộ vào Khi mất điện hoặc khởi động lại máy thì thông tin trong RAM bị mất đi

1.2 External Memory (Bộ nhớ ngoài)

+ Đĩa mềm (FDD) Dung lượng 1,4 Mb

+ Đĩa cứng (HDD) Dung lượng lưu trữ khá lớn từ vài Mb đến hàng chục Gb

+ Đĩa CD; đĩa RAM

2 Virus máy tính lây lan như thế nào ?

Virus máy tính có thể lây vào máy tính của bạn qua email, qua các file bạn tải về từ Internet hay copy từ máy khác về, và cũng có thể lợi dụng các lỗ hổng phần mềm để xâm nhập từ xa, cài đặt, lây nhiễm lên máy tính của bạn một cách âm thầm

Trang 5

3 Cách phòng chống virus

- Hạn chế tối đa việc sao chép dữ liệu bằng các thiết bị được nghi là có virus

- Chọn cho máy tính của bạn một phần mềm diệt virus hiệu quả như Bkav, Norton hay McAfee…

- Hạn chế mở các trang web có khả năng lây nhiễm virus

3 Vẽ sơ đồ cấu trúc tổng quát của máy tính

4 Virus máy tính và virus sinh học có giống nhau không? Tại sao?

Trang 6

PHẦN I: HỆ ĐIỀU HÀNH

Kỹ năng:

- Thực hiện tốt các thao tác trong môi trường Windows

- Phân biệt được các đối tượng trong Windows

I HỆ ĐIỀU HÀNH LÀ GÌ?

Là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ bảo đảm tương tác giữa người dùng với máy tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để điều phối việc thực hiện chương trình, quản lý chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu

II HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Là hệ điều hành (HĐH) cho máy tính cá nhân của hãng phần mềm Microsoft các HĐH Windows đều có giao diện đồ hoạ dựa trên khái niệm “cửa sổ” (Windows) Ngoài

ra còn có hệ thống các biểu tượng, bảng chọn, hộp thoại để đặt tham số và cơ chế chỉ định bằng chuột, tạo ra cách thức làm việc trực quan, sinh động

III MÔI TRƯỜNG WINDOWS

1 Bảng chọn Start, các biểu tượng, thanh công việc

- Bảng chọn Start: Chứa mọi nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng Windows và xuất hiện khi ta nháy chuột vào nút Start

- Các biểu tượng: Chứa đường dẫn thực hiện lệnh cần thiết

- Thanh công việc:

Trong Windows cùng một lúc có thể mở nhiều cửa sổ cũng như chạy nhiều chương trình ứng dụng khác nhau Mỗi lần chạy một chương trình hay mở một cửa sổ, một nút đại diện cho chương trình hay cửa sổ đó xuất hiện trên thanh công việc

Thực hiện các chương trình ứng dụng trên Windows

Mở tệp văn bản đã cóThiết lập cấu hìnhTìm kiếm tệp hoặc thư mục

Chạy các tệp chương trình có trên đĩa

Tắt máy, khởi động lại, về DOS

Trợ giúp và hỗ trợ

Trang 7

2 Cửa sổ, bảng chọn

- Người sử dụng thực hiện các công việc thông qua các cửa sổ

- Mỗi chương trình ứng dụng có một cửa sổ làm việc với hệ thống Nhưng tất cả các cửa sổ có nhiều thành phần chung:

 Thanh tiêu đề (Tile Bar): Cho biết tên chương trình đang chạy và bên phải

có các nút cực tiểu, cực đại, đóng cửa sổ

 Thanh thực đơn (Trình đơn): gồm các bảng chọn chứa các lệnh để làm việc

 Thanh công cụ: chứa các nút biểu tượng lệnh giúp làm việc nhanh hơn

 Các thanh cuốn

3 Làm việc với các bảng chọn trong môi trường Windows

- Windows cho phép chạy nhiều ứng dụng cùng lúc, tuy nhiên tại một thời điểm chỉ có một cửa sổ làm việc được mở trên màn hình, để chuyển đổi cửa sổ làm việc, thực hiện theo cách sau:

 Nháy vào biểu tượng chương trình muốn mở tại thanh công việc

 Nháy vào vị trí bất kì trên cửa sổ muốn kích hoạt

- Cách 3: Nháy đúp vào biểu tượng chương trình trên Desktop

- Cách 4: Nháy chuột phải vào biểu tượng chương trình → chọn Open

4.2 Kết thúc.

Gồm các cách sau:

- Cách 1: Nháy File → Exit (hoặc File → Close)

- Cách 2: Nháy nút Close  tại góc trên, bên phải màn hình

- Cách 3: Nháy chuột phải vào tên chương trình ở thanh công việc → chọn Close

- Cách 4: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

CÂU HỎI:

1 Nêu các chức năng chính của hệ điều hành?

2 Mô tả các thành phần cơ bản trong giao diện hệ điều hành Windows, chức năng của từng loại?

3 Hãy liệt kê và mô tả các thao tác với chuột vi tính?

Trang 8

BÀI 2 : LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC

Kiến thức:

- Hiểu được cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa

- Nắm được các thao tác với tệp và thư mục

Kỹ năng:

- Thực hiên tốt các thao tác: xem, tạo mới, đổi tên, xóa, sao chép tệp

và thư mục

I TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

- Hệ điều hành tổ chức các tệp trên đĩa thành các thư mục Mỗi thư mục lại chứa các tệp hoặc các thư mục con

- Thư mục được tổ chức phân cấp, mức trên cùng gọi là thư mục gốc, từ thư mục gốc lại tạo ra các thư mục con → gọi là tổ chức cây

II LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC

1 Chọn đối tượng.

 Chọn một đối tượng:

- Nháy chuột vào đối tượng đó

- Để huỷ chọn: Nháy chuột bên ngoài đối tượng đó

 Chọn nhiều đối tượng liền kề:

- B1: Nháy chuột vào đối tượng bắt đầu

- B2: Nhấn phím Shift và nháy chuột vào đối tượng kết thúc

 Chọn nhiều đối tượng không liền kề:

- B1: Nháy chuột vào đối tượng bắt đầu

- B2: Nhấn phím Ctrl và nháy chuột vào các đối tượng tiếp theo Bỏ chọn đối tượng nào nháy chuột lại đối tượng đó

2 Xem tổ chức các tệp và thư mục trên đĩa.

+ Dùng My Computer hoạc Windows Explorer:

- B1: Nháy đúp biểu tượng My Computer trên màn hình nền

- B2: Nháy nút Folder (Thư mục) trên thanh công cụ chuẩn Standard để hiển thị cửa sổ thành 2 ngăn:

 Ngăn trái: cho biết cấu trúc tổng thể các ổ đĩa và thư mục

 Ngăn phải: cho biết các thông tin chi tiết về các thnàh phần của thư mục tương ứng (được chọn) bên trái

Trang 9

3 Xem nội dung thư mục

- Nháy chuột vào biểu tượng hoặc tên thư mục ở ngăn bên trái hoặc nháy đúp chuột tại biểu tượng hoặc tên thư mục ở ngăn bên phải cửa sổ để xem nội dung thư mục

- Chọn chế độ hiển thị nội dung bằng cách nháy vào nút View trên thanh công cụ

- Nháy vào nút để hiển thị lại thư mục vừa xem trước đó, Nháy nút (Up) để xem thư mục mẹ của thư mục đang được hiển thị nội dung (thư mục hiện thời)

4 Tạo thư mục mới.

- B1: Mở thư mục ta sẽ tạo thư mục mới “bên trong” nó

- B2: Nháy bảng chọn File New Folder Một thư mục mới xuất hiện với tên tạm thời là New Folder

- B3: Gõ tên cho thư mục mới tạo và nhấn Enter.

5 Đổi tên tệp hoặc thư mục.

- B1: Chọn tệp hoặc thư mục muốn đổi tên

- B2: Nháy FileRename, lúc này tên của đối tượng sẽ có khung viền bên ngoài.

- B3: Gõ tên mới cho đối tượng → nhấn Enter.

Chú ý: Khi tệp đang mở thì thao tác đổi tên không thực hiện được Cần đóng tệp lại

6 Sao chép tệp hoặc thư mục.

- B1: Chọn tệp hoặc thư mục cần sao chép

- B2: Nháy Edit Copy hoặc nháy nút lệnh Copy trên thanh công cụ.

- B3: Mở thư mục hoặc đĩa muốn chứa bản sao và nháy Edit Paste hoặc nháy nút Paste trên thanh công cụ.

7 Di chuyển tệp hoặc thư mục.

- B1: Chọn tệp hoặc thư mục cần di chuyển

- B2: Nháy Edit Cut hoặc nháy nút Cut trên thanh công cụ.

- B3: Chọn thư mục hoặc đĩa muốn di chuyển tệp hoặc thư mục tới và nháy Edit

Paste hoặc nháy nút Paste

8 Xoá tệp hoặc thư mục.

- B1: Chọn tệp hoặc thư mục muốn xoá

- B2: Nháy File Delete hoặc nháy nút Delete trên thanh công cụ.

- B3: Xuất hiện hộp thoại Nháy Yes để xoá, ngược lại nháy No.

9 Khôi phục hoặc xoá hẳn các tệp và thư mục đã bị xoá.

- B1: Nháy đúp biểu tượng Recycle Bin.

- B2: Chọn đối tượng muốn khôi phục (hoặc xoá hẳn)

- B3: Nháy File Restore (khôi phục) hoặc File Delete (xoá)

III SỬ DỤNG NÚT PHẢI CHUỘT

- B1: Nháy nút phải chuột vào đối tượng để làm xuất hiện bảng chọn tắt

- B2: Di chuyển chuột trên bảng chọn đến lệnh cần thực hiện

- B3: Nháy chuột trái để thực hiện lệnh đã chọn

Trang 10

BÀI 3 : THỰC HÀNH

LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC Kiến thức:

- Hiểu được cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa

- Nắm được các thao tác với tệp và thư mục

Kỹ năng:

- Thực hiên tốt các thao tác: xem, tạo mới, đổi tên, xóa, sao chép tệp

và thư mục

I Nội dung thực hành:

1 Hãy mở cửa sổ Windows Explorer bằng nhiều cách?

2 Hãy thực hiện một số động tác cơ bản sau trong cửa sổ Windows Explorer?

a) Phóng to, thu nhỏ, di chuyển cửa sổ, trượt qua lại, lên xuống để xem hết nội dung bên trong hai cửa sổ Tree View (cửa sổ bên trái) và List View (cửa sổ bên phải)?b) Đóng, mở các ổ đĩa, thư mục, chuyển về Thư mục cấp cao hơn (Up), trở lại thao tác trước đó(Back), ?

c) Quan sát thư mục, tập tin ở các chế độ Large Icons, Small Icons, list, Details, Thumbnails?

d) Sắp xếp các Thư mục và tập tin theo tên, kích thước, kiểu, ngày tạo?

e) Xem kích thước của ổ đĩa, Thư mục, tập tin(đã sử dụng, còn trống)

f) Thử chạy một ứng dụng nào đó từ Windows Explorer?

3 Hãy tạo một cây thư mục như sau tại thư mục gốc của ổ đĩa S

Không dùng các ký tự đặc biệt sau đây đặt tên cho tập tin: *, ?, / \ “ ” : | < >

4 Hãy tạo trong thư mục Tho ca một tập tin baitho.txt với nội dung

II Tiến trình thực hiện:

 Khởi động máy tính; khởi động chương trình Windows Explorer

 Thực hiện các yêu cầu theo nội dung bài

Trang 11

BÀI 4: CÁC THAO TÁC KHÁC TRONG WINDOWS

VÀ VIỆC THIẾT ĐẶT HỆ THỐNG Kiến thức:

- Hiểu thế nào là đường dẫn tắt

- Hiểu được một số chức năng của control panel

- Năm được nội dung của một số thiết đặt hệ thống cơ bản

Kỹ năng

- Biết khởi động và kết thức các chương trình

- Biết tạo đường dẫn tắt

- Biết tìm kiếm tệp và thư mục

- Biết các thao tác thiết đặt hệ thống

1 Tạo đường dẫn tắt (truy cập nhanh).

- Tạo Shortcut (đường tắt) sẽ giúp cho người sử dụng thực chạy một chương trình nhanh chóng hơn

Cách 1: chọn đối tượng cần tạo Shortcut → Nháy chuột phải → Chọn Send To →

Desktop

Cách 2: Kéo thả chuột phải trên đối tượng ra

Desktop \ Creat Shotcut here

2 Mở một tài liệu mới gần đây.

- Nháy Start, di chuột đến My Recent Documents → nháy chuột vào tên tệp cần mở

3 Tìm một tệp hay thư mục

- B1: Nháy Start chọn Seach Hộp thoại Seach Results xuất hiện.

- B2: Nháy All files and Folders (Tệp và thư mục) → gõ vào tên tệp hoặc một phần tên tệp (thư mục) làm cơ sở cho việc tìm kiếm

- B3: Nháy Seach để bắt đầu tìm kiếm.

(Sử dụng ký tự đại diện ? và * để tìm kiếm)

4 Control Panel và việc thiết đặt hệ thống

-Thiết lập màn hình nền, ảnh nền:

Cách 1: Nháy nút phải chuột trên Desktop, chọn Properties:

- Hình nền: Chọn Desktop

- Bảo vệ màn hình: Chọn Screen Saver

Sau khi đã vừa ý chọn Apply, OK

Cách 2: Start, chọn Control Panel, chọn Setting, chọn Display.

5 Chương trình vẽ Microsoft Paint

Chọn Start, chọn Programs, chọn Accessories, chọn Paint

CÂU HỎI:

1 Em hãy nêu các bước tìm tất cả các tệp âm thanh có phần mở rộng là MP3

2 Hãy nêu qui trình tìm tất cả các tệp văn bản có phần mở rộng là DOC và tên bắt đầu bằng ba ký tự BAI

Trang 12

PHẦN II MẠNG

Kiến thức:

- Nắm được khái niệm về mạng máy tính

- Hiểu thế nào là chia sẽ và quyền truy cập

- Biết thế nào là Mạng cục bộ, mạng Internet

Kỹ năng

- Xác định đúng các loại mạng

- Biết cách chia sẽ và cấp quyền truy cập thông tin trong mạng cịc bộ

- Biết cách truy cập thông tin trên mạng Internet

I- MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ SỞ

1 Nhắc lại khái niệm mạng máy tính:

- Có 3 loại mạng: Cục bộ, diện rộng, Internet

- Cho phép dùng chung nhiều tài nguyên; cho phép thực hiện nhiều loại giao dịch

và hoạt động từ xa; cho phép khai thác lượng thông tin lớn trên mạng các máy tính

2 Mạng cục bộ:

- Là mạng trong phạm vi nhá

- Thường dùng dây cáp để kết nối

3 Các thiết bị kết nối trong mạng cục bộ:

3.1 Cáp mạng: Là môi trường truyền thông tin

3.2 Vỉ (Card) mạng:

Thường được gắn trên máy và được kết nối với cáp qua đầu nối

3.3 Hub: Bộ chia: Là thiết bị phân chia tín hiệu trong

mạng Thường có từ 8 - 24 cổng

II LÀM VIỆC TRONG MẠNG CỤC BỘ

1 Chia sẻ tài nguyên

sẻ (Share) đồng thời, người truy cập phải có quyền truy cập tài nguyên đó

2 Quyền truy cập

- Quyết định người dùng có được truy cập tài nguyên dùng chung hay không

3 Chia sẻ máy in trên mạng:

- Các máy tính kết nối với nhau dựng chung 1 máy in.

- Máy trạm ra lệnh in trên máy in của mạng, HĐH mạng sẽ gửi dữ liệu đến máy tính kết nối trực tiếp với máy in.Máy chủ in sẽ thực hiện in tại máy in được chia sẻ

III XEM CÁC TÀI NGUYÊN ĐƯỢC CHIA SẺ TRÊN MẠNG

- B1: Nháy chuột phải vào biểu tượng My network Places, chọn Explore

- B2: Chọn Entire Network / Microsoft Windows Network.

IV CHIA SẺ THƯ MỤC

1 Các bước tiến hành:

1.1 Mô hình ngang hàng:

- Mọi máy trên mạng đều bình đẳng với nhau Cùng gọi là WORKGROUP

- Các bước tiến hành:

+ Vào My Computer chọn tài nguyên

+ File / Properties / thẻ Sharing

+ Click chọn Share this folder on the network (Có thể chọn Allow network

user to chang my file để cho phép thay đổi nội dung) => OK

Trang 13

2 Truy cập một thư mục chia sẻ

- Việc truy cập và khả năng sử dụng tài nguyên dùng chung nào đó được quyết định bởi quyền truy cập

2 Kết nối tới máy in mạng

+ Click start chọn printers and faxes+ Chọn Add a printer

2 Tìm kiếm thông tin trên mạng Internet như thế nào?

Có một vài cách để tìm kiếm trên mạng Internet Hãy bắt đầu tìm kiếm bằng việc đến các địa chỉ có chỉ dẫn Internet, nó gần giống như những trang vàng mà bạn vẫn hay dùng, nhưng với các trang vàng trên mạng bạn có thể có nhiều thông tin hơn những trang vàng truyền thống

Cách khác nữa là khi bạn suy nghĩ tới một cụm từ hay câu hỏi bạn có thể gõ các câu hỏi này vào hộp tìm kiếm trên các máy tìm kiếm (search engine) trên mạng Chẳng hạn bạn có thể gõ vào hộp tìm kiếm từ "Internet" những máy tìm kiếm này sẽ dựa vào từ

mà bạn vừa gõ để tìm kiếm các trang Web có thông tin về Internet

Hãy bắt đầu tìm kiếm!!! Một số địa chỉ cho phép bạn tìm kiếm với các link dưới đây

http://www.google.com http://www.yahoo.com http://www.altavista.com http://www.lycos.com http://www.encatar.com

Trang 14

Hãy dùng địa chỉ trên và chúng tôi tin rằng chỉ sau một thời gian tìm kiếm bạn sẽ trở nên lão luyện trong việc tìm kiếm thông tin trên mạng sao cho vừa nhanh, vừa hiệu quả Nhưng nhớ đừng có chờ một trang Web hiện ra hết mới mở trang tiếp theo, nên mở mỗi trang hoặc mỗi địa chỉ ra thành nhiều cửa sổ khác nhau bằng cách nhấn chuột phải vào một kết nối trên mà bạn muốn tới sau đó vào "Open link in new window" hoặc giữ phím Shift rồi click chuột vào liên kết bạn có thể xem các trang Web cùng một lúc.

CÂU HỎI:

1 Mạng máy tính là gì?

2 Hãy nêu một số loại tài nguyên dùng chung trên mạng

3 Nêu một số ưu việt khi các máy tính được nối với nhau thành mạng

Trang 15

PHẦN III HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD

Bài 6: LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM SOẠN THẢO WORD

Kiến thức:

- Biết chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản.

- Biết các đơn vị xử lý trong văn bản (kí tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang)

- Có khái niệm về các vấn đề xử lý chữ Việt trong soạn thảo văn bản.

- Biết khởi động và kết thúc Word.

- Biết một số thành phần chính trên màn hình Word.

Kỹ năng

- Nắm được các ưu việt của soạn thảo văn bản bằng máy tính.

- Học sinh biết được có nhiều bộ mã và loại phông chữ Việt khác nhau.

I- KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN:

1 Khái niệm:

Trong cuột sống có nhiều việc liên quan đến văn bản như soạn thông báo, đơn từ, làm báo cáo,… đó chính là công việc soạn thảo văn bản Khi viết bài trên lớp là ta đang soạn thảo văn bản

Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn văn bản: gõ

(nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in văn bản.

1.1 Nhập và lưu trữ văn bản:

- Khi gõ văn bản, hệ soạn thảo thường quản lý một cách tự động việc xuống dòng Bằng cách này ta có thể nhanh chóng nhận được bản đầu tiên và có thể lưu trữ để tiếp tục hoàn thiện hoặc in ra giấy

1.2 Sửa đổi văn bản:

- Các sửa đổi trên văn bản gồm: Sửa đổi kí tự và từ, sửa đổi cấu trúc văn bản

1.3 Trình bày văn bản

- Khả năng định dạng kí tự

- Khả năng định dạng đoạn văn bản

- Khả năng định dạng trang văn bản

1.4 Một số chức năng khác

- Tìm kiếm và thay thế

- Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai

- Tạo bảng và thực hiện tính toán, sắp xếp dữ liệu trong bảng

- Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu tự động

- Chia văn bản thanh các phần với cách trình bày khác nhau

- Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn, trang lẻ

- Chèn hình ảnh và kí hiệu đặc biệt

- Vẽ hình và tạo chữ nghệ thuật …

Trang 16

2 Một số quy ước trong việc gõ văn bản

2.1 Các đơn vị xử lí trong văn bản:

2.2 Một số qui ước trong việc gõ văn bản:

 Các dấu ngắt câu như dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung

 Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống (space) để phân cách Giữa các đoạn

cũng chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter.

 Các dấu mở ngoặc (gồm “(”,“[”, “{”, “<”) và các dấu mở nháy (gồm ‘, “) phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo Tương tự, các dấu đóng ngoặc (gồm “)”,“]”, “}”, “>”) và các dấu đóng nháy (gồm ’, ”) phải được đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trước đó

3 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản:

3.1 Xử lí chữ Việt trong máy tính:

- Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính

- Lưu trữ, hiển thị (trình bày, lưu trữ) và in ấn văn bản chữ Việt

3.2 Gõ chữ Việt

Khi nhập văn bản chữ Việt vào máy tính thông qua bàn phím và chương trình điều khiển cho pháp máy tính nhận đúng mã kí tự tiếng Việt được gõ từ bàn phím

Một số chương trình gõ chữ Việt phổ biến hiện nay là Vietkey, Unikey,…

Hai kiểu gõ chữ Việt phổ biến hiện nay là:

Trang 17

3.3 Bộ mã chữ Việt và phông chữ:

- Bộ mã Unicode là bộ mã chung cho mọi ngôn ngữ của các quốc gia trên thế giới

và đã được qui định để sử dụng trong các văn bản hành chính của Việt Nam

- Phông chữ: Có nhiều bộ phông với nhiều kiểu chữ khác nhau được xây dựng để hiển thị và in chữ Việt

Ứng với bộ mã Unicode hỗ trợ cho chữ Việt như Times New Roman,

1 Hãy mô tả các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản

2 Để soạn thảo văn bản chữ Việt, trên máy tính cần có những gì?

Trang 18

Bài 7: THỰC HÀNH

Kiến thức:

- Biết cách khởi động và thoát khỏi Word

- Biết sử dụng các thanh công cụ và chức năng của chúng trong màn hình Word.

- Biết các qui ước trong việc gõ văn bản

Kỹ năng

- Soạn thảo văn bản đơn giản: Tạo văn bản mới, mở văn bản đã có, lưu văn bản trên đĩa.

- Gõ văn bản chữ Việt theo kiểu gõ Telex/Vni

- Sử dụng các phím mũi tên, phím điều khiển để điều chỉnh văn bản.

2-For a long time while they were walking home through the rain, the boy was thinking Then at last he turned to his father and said to him, ‘Why does it rain, Father? It isn’t very nice, is it?’

Lúc họ đội mưa đi về nhà trong một thời gian khá lâu, cậu bé miên man suy nghĩ Thế rồi cuối cùng cậu bé quay sang bố hỏi: “Bố ơi, tại sao trời mưa nhỉ? Trời mưa đâu có thú vị

gì, phải không bố?”

3-‘No, it isn’t very nice, but it’s very useful, Tom’, answered his father ‘It rains to make the fruit and the vegetablea grow for us, and to make the grass grow for the cows and sheep.’

Ông bố đáp: “Phải, trời mưa thì chẳng thú vị gì, song mưa rất có ích, Tom ạ Trời mưa làm cho rau quả phát triển tốt để ta ăn, và làm cho cỏ mọc để bò và cừu có cái mà ăn chứ.”

Trang 19

Bài 2:

1-RỪNG CỌ QUÊ TÔI

Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng

Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao, gió bão không thể quật ngã Bút cọ vuốt dài như thanh kiếm sắc vung lên Cây non vừa trồi, lá đã xòa sát mặt đất Lá cọ tròn xòe ra nhiều phiến nhọn dài, trông xa như một rừng tay vẫy, trưa hè lấp lóa nắng như rừng mặt trời mới mọc Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đàn Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu

2-Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ Không đếm được có bao nhiêu tàu lá cọ xòe ô lợp kín trên đầu Ngày nắng, bóng râm mát rượi Ngày mưa, cũng chẳng ướt đầu

3-Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân

Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau Chị tôi đan nón

lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu Chiều chiều chăn trâu, chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béo vừa bùi

4-Quê tôi có câu hát:

Dù ai đi ngược về xuôi

Cơm nắm lá cọ là người sông Thao

Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình

(Nguyễn Thái Vận)

- Trích SGK Ngữ văn 8, tập

1-2 Tiến trình thực hiện:

 Khởi động máy tính; khởi động chương trình Soạn thảo văn bản Microsoft Word

 Nhập nội dung các bài thực hành: Bài 1, Bài 2, Bài 3

 Lưu văn bản và kết thúc Word.

3 Đánh giá

- Biết cách bố trí ngón tay trên bàn phím

- Biết nhập văn bản đúng nội dung và các qui ước

Trang 20

Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản nhằm mục đích

cho văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng,

giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản.

 Vị trí tương đối so với dòng kẻ (cao hơn, thấp hơn)

 Khoảng cách giữa các kí tự trong một từ và giữa các từ với nhau

- Khả năng định dạng đoạn văn bản

 Vị trí lề trái, lề phải của đoạn văn bản

 Căn lề (trái, phải, giữa, đều hai bên)

 Dòng đầu tiên: thụt vào hay nhô ra so với cả đoạn văn bản

 Khoảng cách đến đoạn văn bản trước, sau

 Khoảng cách giữa các dòng trong cùng đoạn văn bản,…

- Khả năng định dạng trang văn bản

 Lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải của trang

 Hướng giấy (nằm ngang hay thẳng đứng)

 Kích thước trang giấy

 Tiêu đề trên (đầu trang), tiêu đề dưới (cuối trang),…

Trang 21

 Effects : Các hiệu ứng cho chữ

Cuối cùng chọn OK khi đã đồng ý; để mặc định cho những lần mở tệp sau chọn Default; chọn Cancel để bỏ qua thao tác.

Hoặc chọn các nút lệnh (biểu tượng) sau:

2 Định dạng đoạn (Paragraph): Ta có thể trình bày theo kiểu cách hở từng đoạn

văn bản bằng cách chọn đoạn cần định dạng vào trình đơn Format chọn Paragraph ta có:Trong mục Indentation ta chọn khoảng cách lề bên trái ở mục Left và bên phải ở

Right

Trong mục Spacing ta chọn khoảng cách cho phía trước ở Before và phía sau ở

After

Cuối cùng sau khi đã chọn xong ta chọn OK để thực hiện.

Ngoài ra, có thể dùng thước ngang để điều chỉnh một số thuộc tính lề của đoạn văn bản một cách trực quan bằng cách đưa con trỏ chuột lên con trượt tương ứng trên thước

và kéo thả đến vị trí cần thiết

Kiểu chữ

Cỡ chữ

Trái, giữa, phải, đều 2 bên

Vị trí lề dòng đầu tiên Vị trí lề từ hàng thứ hai trở đi

Trang 22

3 Sử dụng chổi định dạng để sao chép nhanh định dạng:

Chọn đoạn văn bản cần định dạng, nháy nút lệnh Format Painter , nếu muốn sao chép định dạng sang nhiều đoạn văn bản có thể nháy đúp chuột, sau đó kéo thả (hoặc nháy) chuột trên đoạn văn cần định dạng

Sau khi định dạng xong các đoạn cần thiết, nháy chuột một lần nữa ở nút lệnh Format Painter để trỏ chuột trở về hình dạng cũ

4 Định dạng trang:

4.1 Thiết lập cở giấy:

Vào trình đơn File, Page Setup , Paper Size, chọn các cở giấy trong Pager size.

4.2 Đặt lề: Vào trình đơn File, Page Setup , Margins, ta thao tác đặt lề trên, dưới,

phải, trái trong các mục Top, Bottom, Left, Right Nếu muốn hướng giấy nằm ngang nháy chọn nút Landscape (mặc định là hướng giấy thẳng đứng) Để mặc định như vậy cho những lần gọi sau ta chọn Default

5 Đặt tiêu đề trang:

Vào trình đơn View chọn Header and Footer trong tiêu đề ta chọn thao tác như

trong văn bản

CÂU HỎI:

1 Thế nào là định dạng văn bản? Các lệnh định dạng được phân loại như thế nào?

2 Hãy kể những khả năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản

3 Hãy phân biệt lề trang văn bản và lề đoạn văn bản

Chèn ngàyChèn số của trang

Định dạng lại số trang

Ngày đăng: 03/10/2015, 12:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng chọn Start, các biểu tượng, thanh công việc - giáo án tin học  lớp 8
1. Bảng chọn Start, các biểu tượng, thanh công việc (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w