Mục tiêu: KT: HS hiểu đợc một số khái niệm thuật ngữ đơn giản về chơng trình mT KN: HS biết dùng một lệnh trong cuộc sống hàng ngày để thực hiện một vài ví dụ HS Biết áp dụng các lện que
Trang 1Tuần 2 (Từ ngày 01 /9 đến 06 / 9 / 2008)Ngày soạn: 04/9/2008
Tiết 1
Bài 1 Máy tính
và chơng trình máy tính
I Mục tiêu:
KT: HS hiểu đợc một số khái niệm thuật ngữ đơn giản về chơng trình mT
KN: HS biết dùng một lệnh trong cuộc sống hàng ngày để thực hiện một vài ví dụ
HS Biết áp dụng các lện quen thuộc vào bài toán cụ thể
TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học
II Chuẩn bị:
GV: SGK, Máy chiếu
HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà
III Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, trực quan
IV Tiến trình bài giảng
theo mong muốn của mình,
con ngời phải đa ra những
- HS lấy VD
1.Con ngời ra lệnh cho máy tính nh thế nào?
- Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công việc nào đó, con ngời
đa cho máy tính một hoặc nhiều lệnh, máy tính sẽ lần lợt thực hiện các lệnh này theo đúng thứ
tự nhận đợc
VD1 : Gõ 1 chữ A lên màn hình
Ra lệnh cho MT ghi chữ lên màn hình
Trang 2H§ cña thÇy H§ cña trß Ghi b¶ng
lêi
chÐp ghi vµo bé nhí vµ sao chÐp
tõ bé nhí ra vÞ trÝ míi
2 VÝ dô: r«-bèt quÐt nhµ
NÕu thùc hiÖn theo c¸c lÖnh sau
®©y, r«-bèt sÏ hoµn thµnh tèt c«ng viÖc:
Trang 3Tuần 3 (Từ ngày 08/9 đến 13 / 9 / 2008)Ngày soạn: 07/9/2008
KT: HS hiểu đợc một số khái niệm thuật ngữ đơn giản về chơng trình MT
KN: - HS biết dùng một lệnh trong cuộc sống hàng ngày để thực hiện một vài ví dụ
- HS Biết áp dụng các lệnh quen thuộc vào bài toán cụ thể
- Biết viết chơng trình đơn giản ra lệnh cho MT làm việc
TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học
II Chuẩn bị:
GV: SGK, Máy chiếu
HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà
III Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, luyện tập
IV Tiến trình bài giảng
- Quan sát trên màn chiếu
3 Viết chơng trình: ra lệnh cho máy tính làm việc
Trở lại ví dụ về rô-bốt nhặt rác,
ch-ơng trình có thể có các lệnh nh sau
Trang 4HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
nào để máy tính hiểu đợc
các lệnh của con ngời? Ta
4 Tại sao cần viết chơng trình?
- Máy tính “nói” và “ Hiểu” bằng một ngôn ngữ riêng là ngôn ngữ máy tính
Nh vậy, thông tin đa vào máy phải đợc chuyển đổi thành dạng dãy bit (dãy các tín hiệu đợc kí hiệu bằng
Trang 5Biết cấu trỳc chương trỡnh bao gồm phần khai bỏo và phần thõn chương trỡnh.
- KN: Hs nêu đc lại cấu trúc của của một chơng trình; Đặt tên đợc cho một chơng trình cụ thể
- TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và nghiên cứu bài học
II Chuẩn bị:
GV: SGK, Máy chiếu
HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà
III Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, luyện tập
IV Tiến trình bài giảng
A ổn định lớp
B KTBC: Trình bày ghi nhớ 1,2,3, 4 sgk và trả lời bài tập1.
C Bài mới
HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
? Tại sao phải lập
trình cho máy tính - HS suy nghĩ trả lời
1 Chơng trình và ngôn ngữ lập trình.
- Để tạo một chơng trình máy tính, chúng ta phải viết chơng trình theo một
ngôn ngữ lập trình
- Ngôn ngữ lập trình là công cụ giúp để tạo ra các chơng trình máy tính
Trang 6HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
- HS ghi chép
- quan sát ví dụ
(1) Viết chơng trình theo ngôn ngữ lập trình;
(2) Dịch chơng trình thành ngôn ngữ
máy để máy tính hiểu đợc
2 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì?
Ngôn ngữ lập trình gồm:
- Bảng chữ cái: thờng gồm các chữ cái tiếng
Anh và một số kí hiệu khác nh dấu phép toán (+, −, *, /, ), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy, Nói chung, các kí tự có mặt trên bàn phím máy tính đều có mặt trong bảng chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình.
- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý nghĩa
của chúng; cách bố trí các câu lệnh thành
ch-ơng trình,
Ví dụ 1: Hình 6 dới đây là một chơng trình
đơn giản đợc viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal Sau khi dịch, kết quả chạy chơng trình
là dòng chữ "Chao Cac Ban" đợc in ra trên màn hình.
a) Từ khoá: Program, Begin, uses,End
Là những từ riêng, chỉ dành cho ngôn ngữ lập trình.
b) Sử dụng tên trong chơng trình.
- Hai đại lợng khác nhau phải có tên
Trang 7H§ cña ThÇy H§ cña trß Ghi b¶ng
Trang 8Tuần 4 (Từ ngày 15/9 đến 20 / 9 / 2008)Ngày soạn: 14/9/2008
III Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, luyện tập
IV Tiến trình bài giảng
C Bài mới
HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
GV sử dụng lại VD của
Trang 9HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
với từ khoá program và
khai báo th viện crt với
từ khoá uses
+ Phần thân rất đơn giản
và chỉ gồm các từ khoá
begin và end. cho biết
điểm bắt đầu và điểm kết
GV giải thích.
- HS ghi chép.
- HS quan sát trên màn chiếu
+ Khai báo các th viện (chứa các lệnh viết sẵn cần sử dụng trong ch-
ơng trình) và một số khai báo khác
- Phần thân của chơng trình gồm các
câu lệnh mà máy tính cần thực hiện
Đây là phần bắt buộc phải có
Phần khai báo có thể có hoặc không
Tuy nhiên, nếu có phần khai báo phải
đợc đặt trớc phần thân chơng trình
4 Ví dụ về ngôn ngữ lập trình Pascal.
Trang 10HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
1 Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắc sao cho có thể viết đợc
các lệnh tạo thành một chơng trình hoàn chỉnh và chạy đợc trên máy tính
2 Một chơng trình thờng có hai phần: Phần khai báo và phần thân chơng trình
CÂU HỏI Và BàI TậP
1 Hãy cho biết các bớc cần thực hiện để tạo ra các chơng trình máy tính.
Trang 11Tuần 4 (Từ ngày 15/9 đến 20 / 9 / 2008)Ngày soạn: 14/9/2008
Tiết 5 + 6
Bài thực hành 1
Làm quen với Turbo pascal
I Mục tiêu:
- KT: Hs đựoc làm quen với chơng trình lập trình Turbo Pascal.
- KN: Thực hiện được thao tỏc khởi động/kết thỳc TP, làm quen với màn hỡnh soạn thảo TP
Thực hiện được cỏc thao tỏc mở cỏc bảng chọn và chọn lệnh
Soạn thảo được một chương trỡnh Pascal đơn giản
Biết cỏch dịch, sửa lỗi trong chương trỡnh, chạy chương trỡnh và xem kết quả Biết sự cần thiết phải tuõn thủ quy định của ngụn ngữ lập trỡnh
- TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và thực hành
II Chuẩn bị:
GV: SGK, Máy chiếu
HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà
III Ph ơng pháp : thuyết trình, luyện tập.
IV Tiến trình bài giảng
- Bảng chữ cái: thờng gồm các chữ cái tiếng Anh và một số kí hiệu khác nh dấu
phép toán (+, −, *, /, ), dấu đóng mở ngoặc, dấu nháy, Nói chung, các kí tự có mặt trên bàn phím máy tính đều có mặt trong bảng chữ cái của mọi ngôn ngữ lập trình
- Các quy tắc: cách viết (cú pháp) và ý nghĩa của chúng; cách bố trí các câu lệnh
thành chơng trình,
Trang 12C Bài mới
HĐ của Thầy HĐ của trò Ghi bảng
GV cho HS làm quen với
việc khởi động và thoát khỏi
Turbo Pascal Nhận biết các
Bài 1 Làm quen với việc khởi
động và thoát khỏi Turbo Pascal Nhận biết các thành phần trên màn hình của Turbo Pascal
a)Khởi động Turbo Pascal bằng một trong hai cách:
Cách 1: Nháy đúp chuột trên biểu
tợng trên màn hình nền (hoặc trong bảng chọn Start);
- Nhấn phím Enter để mở một bảng chọn
Trang 13thoát khỏi Turbo Pascal.
- Yêu cầu HS khởi động
nhân
Bài 2. Soạn thảo, lu, dịch và chạy một chơng trình đơn giản.
a) Khởi động lại Turbo Pascal và
gõ các dòng lệnh dới đây:
program CTDT;
begin writeln('Chao cac ban'); write('Minh la Turbo Pascal');
end.
Trang 14a) Nhấn phím F2 (hoặc
lệnh File→Save) để lu chơng
trình Khi hộp thoại hiện ra,
gõ tên tệp (ví dụ CT1.pas)
trong ô Save file as (phần mở
Nhấn phím bất kì để đóng hộp thoại
Trang 15Nhấn Enter để quay về màn
b) Nhấn phím bất kì và gõ lại
lệnh begin Xoá dấu chấm
sau chữ end Biên dịch
Trang 16 Chạy chơng trình (Ctrl + F9) ;
2 Pascal không phân biệt chữ hoa, chữ thờng: begin, BeGin, hay BEGIN đều đúng
3 Các từ khoá của Pascal: program, begin, end.
4 Lệnh kết thúc chơng trình là end. (có dấu chấm), các câu lệnh sau lệnh này bị bỏ qua trong quá trình dịch chơng trình.
5 Mỗi câu lệnh đợc kết thúc bằng dấu chấm phẩy ( ;)
6 Lệnh writeln in ra màn hình và đa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo
Thông tin cần in ra có thể là văn bản, có thể là số, và đợc phân tách bởi dấu phẩy Lệnh write tơng tự nh writeln, nhng không đa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo
- Yêu cầu hs đọc bài đọc thêm
E HDVN:
- Học phần tổng kết trong sgk
Trang 17III Ph¬ng ph¸p: thuyÕt tr×nh, luyÖn tËp.
IV TiÕn tr×nh bµi gi¶ng
1 Mét vµi kiÓu d÷ liÖu c¬ b¶n
VÝ dô 1 H×nh 18 díi ®©y lµ kÕt qu¶
thùc hiÖn cña mét ch¬ng tr×nh, in ra mµn h×nh víi c¸c kiÓu d÷ liÖu quen thuéc lµ ch÷ vµ sè
- X©u kÝ tù (hay kiÓu x©u) lµ d·y c¸c
“ch÷ c¸i” lÊy tõ b¶ng ch÷ c¸i cña
Trang 18H§ cña thÇy H§ cña trß Ghi b¶ng
- ChiÒu cao cña b¹n B×nh
- §iÓm trung b×nh m«n To¸n
2 C¸c phÐp to¸n víi d÷ liÖu
Trang 20III Phơng pháp: thuyết trình, luyện tập.
IV Tiến trình bài giảng
tự nhiên ứng với năm sinh
Sau khi nhấn phím Enter để
Trang 21GV giới thiệu câu lệnh thông
sử dụng nhấn một phím cụ thể,
hoặc nhấn một phím bất kỳ
b) Thông báo kết quả tính toán: Câu lệnh:
write('Dien tich hinh tron la ',X);
cho biết diện tích hình tròn:
CÂU HỏI Và BàI TậP
1. Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện đợc trên một kiểu dữ liệu, nhng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia.
2. Cho dãy chữ số 2010 Dãy chữ số đó có thể thuộc kiểu dữ liệu nào?
Trang 224. Hãy cho biết một số ví dụ về tơng tác giữa ngời và máy tính khi chơng trình hoạt động.
Hướng dẫn trả lời cõu hỏi và bài tập
Bài 1 Vỡ dữ liệu và cỏc thao tỏc xử lớ dữ liệu rất đa dạng, lớ do dễ nhận thấy nhất là việc phõn
chia dữ liệu thành cỏc kiểu giỳp xỏc định cỏc phộp xử lớ (phộp toỏn) cú thể thực hiện trờn mỗi kiểu dữ liệu Ngoài ra, việc phõn chia kiểu dữ liệu cũn cho biết cỏc giỏ trị cú thể (phạm vi) của dữ liệu, giỳp cho việc quản lớ tài nguyờn của mỏy tớnh (đặc biệt là bộ nhớ trong) một cỏch hiệu quả.
Bài 2 Cú thể nờu cỏc vớ dụ sau đõy:
a) Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xõu kớ tự Phộp cộng được định nghĩa trờn dữ liệu số, nhưng khụng cú nghĩa trờn dữ liệu kiểu xõu.
b) Dữ liệu kiểu số nguyờn và dữ liệu kiểu số thực Phộp chia lấy phần nguyờn và phộp chia lấy phần dư cú nghĩa trờn dữ liệu kiểu số nguyờn, nhưng khụng cú nghĩa trờn dữ liệu kiểu số thực.
Bài 3 Dóy chữ số 2010 cú thể là dữ liệu kiểu dữ liệu số nguyờn, số thực hoặc kiểu xõu kớ tự
Tuy nhiờn, để chương trỡnh dịch Turbo Pascal hiểu 2010 là dữ liệu kiểu xõu, chỳng ta phải viết dóy số này trong cặp dấu nhỏy đơn (').
var a: real; b: integer; c: string;
Bài 4 Cho hai xõu kớ tự "Lớp" và "8A" Cú thể định nghĩa nhiều "phộp toỏn" trờn tập hợp cỏc
dữ liệu kiểu xõu Chẳng hạn phộp ghộp: Lớp + 8A = Lớp8A
E HDVN: Học bài theo Sgk + Làm lại các bài tập
Trang 23• Chuyển được biểu thức toỏn học sang biểu diễn trong Pascal;
• Biết được kiểu dữ liệu khỏc nhau thỡ được xử lý khỏc nhau
• Hiểu phộp toỏn div, mod
• Hiểu thờm về cỏc lệnh in dữ liệu ra màn hỡnh và tạm ngừng chương trỡnh + Kĩ năng: Thực hiện tốt các kiến thức trên
+ TĐ: HS nghiêm túc trong học tập và thực hành
II Chuẩn bị:
GV: SGK, Máy chiếu
HS: Chuẩn bị trớc bài ở nhà
III Phơng pháp: thuyết trình, luyện tập
IV Tiến trình bài giảng
A ổn định lớp
B KTBC:
? HS1: Trả lời BT số 1 ( Sgk): Đáp án:
1 Vì dữ liệu và các thao tác xử lí dữ liệu rất đa dạng, lí do dễ nhận thấy nhất là việc phân
chia dữ liệu thành các kiểu giúp xác định các phép xử lí (phép toán) có thể thực hiện trên mỗi kiểu dữ liệu Ngoài ra việc phân chia kiểu dữ liệu còn cho biết các giá trị có thể (phạm vi) của dữ liệu, giúp cho việc quản lý tài nguyên của máy tính (đặc biệt là bộ nhớ trong) một cách hiệu quả.
? HS2: Trả lời BT số 2 ( Sgk): Đáp án:
2 Có thể nêu các ví dụ sau đây:
a Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí tự Phép cộng đợc định nghĩa trên dữ liệu số,
nh-ng khônh-ng có nh-nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu.
b Dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực Phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần d có nghĩa trên dữ liệu kiểu số nguyên, nhng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu số thực.
C Bài mới: Thực hành trên máy.
Trang 24HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
cầu của bài thực hành
- Hãy viết các biểu
thức toán học sau đây
khi làm quen với khái
niệm biến ở Bài 5.
- HS quan sát trên màn chiếu
và thực hành
- HS quan sát trên màn chiếu
và thực hành
- HS quan sát và
học trong chơng trình Pascal
a) Tìm hiểu cách viết các phép toán
số học với các số đợc cho trong bảng cho dới đây:
Phép toán Kí hiệu trong
Hãy viết các biểu thức toán học sau đây dới dạng biểu thức trong Pascal:
a) 15 4 30 12 ì − + ;b) 10 5 18
begin writeln('15*4-30+12 =',15*4- 30+12);
writeln('(10+5)/(3+1)+18/(5+1)
=',(10+5)/(3+1)+18/(5+1));
writeln('(10+2)*(10+2)/(3+1)=', (10+2)*(10+2)/(3+1));
write('((10+2)*(10+2)-24)/
(3+1)=',((10+2)*(10+2)-24)/
(3+1));
readln
Trang 25HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
- HS quan sát và thực hành trên máy cá nhân
end.
c) Lu chơng trình với tên CT2.pas Dịch, chạy chơng trình và kiểm tra kết quả nhận đợc trên màn hình
Bài 2 Tìm hiểu các phép chia lấy phần
nguyên và phép chia lấy phần d với số nguyên Sử dụng các câu lệnh tạm ngừng chơng trình
a) Mở tệp mới và gõ chơng trình sau
đây:
begin
writeln('16/3 =', 16/3);
Trang 26HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
động của chơng trình Nhấn phím
Enter để tiếp tục
Bài 3 Tìm hiểu thêm về cách in dữ
liệu ra màn hình
Mở lại tệp chơng trình CT2.pas và sửa
ba lệnh cuối (trớc từ khoá end.) thành:
D Củng cố:
- GV quan sát một số hs hoạt động trên máy cá nhân
- GV sửa chữa, uốn nắn những sai sót của HS
- GV tổng kết kiến thức:
TổNG KếT
1. Kí hiệu của các phép toán số học trong Pascal: +, -, *, /, mod, và div
2. Câu lệnh clrscr làm sạch màn hình kết quả và chỉ sử dụng đợc nếu khi đã khai báo th viện crt Th viện crt chứa các lệnh viết sẵn để thao tác với màn hình và bàn phím
3. Các lệnh làm tạm ngừng chơng trình:
• delay(x) tạm ngừng chơng trình trong vòng x phần nghìn giây, sau đó tự động tiếp tục chạy.
• read hoặc readln tạm ngừng chơng trình cho đến khi ngời dùng nhấn phím Enter.
4. Trong Pascal em có thể điều khiển cách ghi các số thực trên màn hình bằng câu lệnh
writeln(<giá trị thực>:n:m);
trong đó giá trị thực là số hay biểu thức số thực và n, m là các số tự nhiên n quy định độ rộng in
số, còn m là số chữ số thập phân Lu ý rằng các kết quả in ra màn hình đợc căn thẳng lề trái.
Trang 27E Híng dÉn häc ë nhµ:
- Xem l¹i néi dung bµi thùc hµnh
- Häc l¹i phÇn tæng kÕt bµi
V Rót kinh nghiÖm
Trang 28Tuần 7 (Từ ngày 06 / 10 đến 11/10 / 2008)Ngày soạn: 05/10/2008
Biết khỏi niệm biến, hằng;
Hiểu cỏch khai bỏo, sử dụng biến
Biết vai trũ của biến trong lập trỡnh;
Hiểu lệnh gỏn
- KN: Khai báo, sử dụng đợc biến hoặc hằng trong bài tập cụ thể
- TĐ: Nghiêm túc trong học tập và sử dụng phòng máy
II Chuẩn bị
GV: SGK, Máy chiếu, phòng máy
HS : Học và làm bài tập ở nhà
III Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực hành.
IV Tiến trình bài giảng:
cho biết hai chơng trình
này có điểm nào giống
và khác nhau?
- HS:
+Giống: Cùng tính diện tích hình
Trang 29HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
-GV: Với VD1, nếu
muốn tớnh diện tớch của
một hỡnh trũn khỏc thỡ lại
phải vào chương trỡnh để
sửa lại Như vậy sẽ rất
- Dựa trờn VD2 GV giới
thiệu về biến nhớ, Cụ
- HS quan sát trên màn chiếu
lu trữ dữ liệu và dữ liệu đợc biến lu
trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chơng trình
Trang 30HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
- Để sử dụng đợc các
biến chúng ta phải có 1
thao tác ban đầu đó là
Khai báo biến
- Tên biến phải tuân theo
quy tắc đặt tên của ngôn
ngữ lập trình
- HS quan sát trên màn chiếu
- HS quan sát trên màn chiếu
Ví dụ 3 Giả sử cần tính giá trị của
đó có thể tính giá trị tử số và lu tạm thời trong một biến trung gian, sau
+ Khai báo tên biến;
+ Khai báo kiểu dữ liệu
? Biến là gì? Cách khai báo:
TL: - Biến là đại lượng để lưu trữ dữ liệu, cú thể thay đổi giỏ trị của biến tại bất kỡ
vị trớ nào trong chương trỡnh
Trang 31C¸ch khai b¸o:
+Khai b¸o tªn biÕn;
+ Khai b¸o kiÓu d÷ liÖu
E Híng dÉn vÒ nhµ
- Xem l¹i bµi trong Sgk Häc c¸ch khai b¸o biÕn
Trang 32Tuần 8 (Từ ngày 13 / 10 đến 18/10 / 2008)Ngày soạn: 12/10/2008
Biết khỏi niệm hằng;
Hiểu cỏch khai bỏo, sử dụng hằng;
Hiểu lệnh gỏn
- KN: Khai báo, sử dụng đợc biến hoặc hằng trong bài tập cụ thể
- TĐ: Nghiêm túc trong học tập và sử dụng phòng máy
II Chuẩn bị
GV: SGK, Máy chiếu, phòng máy
HS : Học và làm bài tập ở nhà
III Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực hành.
IV Tiến trình bài giảng:
A ổn đinh:
B Kiểm tra BC: Biến là gì? Cách khai báo biến?
TL: Biến là đại lượng để lưu trữ dữ liệu, cú thể thay đổi giỏ trị của biến tại bất kỡ vị trớ nào trong chương trỡnh
C Bài mới
GV: Sau khi khai báo, ta có thể
sử dụng các biến trong chơng
trình
- GV đa ra bảng mô tả lệnh gán
- Nghe và ghi chép
3 Sử dụng biến trong chơng trình
Các thao tác đợc thực hiện trên các biến là:
Gán giá trị cho biến và
Tính toán với các biến
Bảng dới đây mô tả lệnh gán giá trị và tính toán với các biến trong Pascal:
Trang 33HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
giá trị và tính toán với các biến
khai báo tên của hằng Tuy
nhiên hằng phải đợc gán giá trị
ngay khi khai báo Giá trị này
sẽ đợc sử dụng trong suốt
ch-ơng trình
- GV đa ra VD khai báo hằng:
- Nghe, quan sát và ghi chép
- Nghe, quan sát và ghi chép
b, kết quả gán vào biến nhớX.
biến nhớXlên 1
đơn vị, kết quả gán trở lại biến
X.
4 Hằng
Hằng là đại lợng có giá trị không đổi
trong suốt quá trình thực hiện chơng trình
ví dụ khai báo hằng trong Pascal:
Trang 34HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
+ Với khai báo nh trên, để tính
chu vi của hình tròn,ta có thể
dùng câu lệnh sau:
chuvi:=2*pi*bankinh;
- Nghe, quan sát và ghi chép
trong đó const là từ khóa để khai báo hằng, là các tên hằng chuvi,
bankinh, 3.14 và 2 là các giá trị đợc gán ngay cho các hằng đó
D Củng cố:
Ghi nhớ
1 Biến và hằng là các đại lợng đợc đặt tên dùng để lu trữ dữ liệu Giá trị của
biến có thể thay đổi, còn giá trị của hằng đợc giữ nguyên trong suốt quá trình thực hiện chơng trình
2 Biến và hằng phải đợc khai báo trớc khi sử dụng.
Bài tập:
1. Em hãy cho một số ví dụ về biến và hằng
2. Hãy cho biết phép gán giá trị cho một biến là gì, cho ví dụ và giải thích Gán giá trị cho một biến nhằm mục đích gì?
3. Giả sử A đợc khai báo là biến với kiểu dữ liệu số thực, X là biến với kiểu dữ liệu xâu Các phép gán sau đây có hợp lệ không?
a) Gán số nguyên 4 cho biến A
b) Gán số 3242 cho biến X
c) Gán xâu ‘3242’ cho biến X
d) Gán xâu ‘Ha Noi’ cho biến A
4. Giả sử ta đã khai báo một hằng Pi với giá trị 3.14 Có thể gán lại giá trị 3.1415 cho Pi trong phần thân chơng trình đợc không? Tại sao?
5. Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng?
Trang 352 Xét về mặt lập trình, biến đại lợng đợc dùng để lu trữ dữ liệu và dữ liệu đợc biến lu trữ có
thể thay đổi trong khi thực hiện chơng trình Xét về mặt lu trữ dữ liệu, có thể xem biến là
“tên” của một vùng nhớ đợc dành sẵn để lu dữ liệu trong suốt quá trình thực hiện chơng trình.
Gán giá trị cho một biến về thực chất là lu dữ liệu tơng ứng vào vùng nhớ đợc đặt tên và dành riêng cho biến Việc thực hiện các tính toán và xử lí với biến có nghĩa là thực hiện tính toán và xử lí với dữ liệu đợc gán đó.
Giả sử X đợc khai báo là biến với kiểu dữ liệu số nguyên và X đợc gán dữ liệu là số 5 Sau khi khai báo, chơng trình sẽ dành riêng một vùng nhớ nào đó cho biến X, và khi gán 5 cho
X thì vùng nhớ đó lu dữ liệu 5 Lệnh ghi X ra màn hình có nghĩa là ghi số 5 ra màn hình.
Trang 36Tiết 13 + 14
Bài thực hành số 3 Khai báo và Sử dụng biến
• Hiểu về cỏc kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyờn, kiểu số thực
• Sử dụng được lệnh gỏn giỏ trị cho biến
• Hiểu cỏch khai bỏo và sử dụng hằng
• Hiểu và thực hiện được việc trỏo đổi giỏ trị của hai biến
- KN: Khai báo, sử dụng đợc biến trong bài tập cụ thể
- TĐ: Nghiêm túc trong học tập và sử dụng phòng máy
II Chuẩn bị
GV: SGK, Máy chiếu, phòng máy
HS : Học và làm bài tập ở nhà
III Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực hành.
IV Tiến trình bài giảng:
A ổn đinh:
B Kiểm tra BC: Không KT
C Bài mới: Thực hành
Bài 1 Viết chơng trình Pascal có khai báo và sử dụng biến.
a) Tìm hiểu các kiểu dữ liệu trong Pascal và cách khai báo biến với các kiểu dữ liệu:
Trang 3710 38.
Char Các kí tự trong bảng chữ cái.
String Các dãy gồm tối đa 255 kí tự.
Cú pháp khai báo biến:
var < danh sách biến > : <kiểu dữ liệu>;
trong đó:
danh sách biến là danh sách tên các biến; nếu nhiều biến thì tên các biến
đ-ợc cách nhau bởi dấu phảy (,)
kiểu dữ liệu là một trong các kiểu dữ liệu của Pascal (byte, imteger, real, ).…
Ví dụ:
var So_nguyen: interger;
var Chieu_cao, Can_nang: real;
b) Khởi động Pascal và gõ chơng trình sau:
thongbao:=’Tong so tien phai thanh toán : ’
{Nhap don gia va so luong hang}
write(’Don gia = ’); readln(dongia);
write(’So luong = ’);readln(soluong);
Trang 38d) Chạy chơng trình với các bộ số liệu gõ vào đơn giá và số lợng nh sau (1000, 20), (3500, 200), (18500, 123) Kiểm tra tính đúng của các kết quả in trên màn hình.
e) Chạy chơng trình với bộ số liệu gõ vào là (1, 35000) Quan sát kết quả nhận
đ-ợc Hãy thử đoán lí do tại sao chơng trình cho kết quả sai
Bài 2 Thử viết chơng trình nhập các số nguyên X và Y, in giá trị của X và Y ra màn
hình Sau đó tráo đổi các giá trị của X và Y rồi in lại ra màn hình.
Tham khảo chơng trình sau:
1 Cú pháp khai báo biến trong Pascal:
var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;
trong đó danh sách biến gồm tên các biến và đợc liệt kê cách nhau bởi dấu
phẩy
2. Kí hiệu:= đợc sử dụng trong lệnh gán giá trị cho biến
3. Lệnh read(<danh sách biến>) hay readln(<danh sách biến>), trong đó
danh sách biến là tên các biến đã khai báo, đợc sử dụng để nhập dữ liệu từ
bàn phím Sau khi nhập dữ liệu cần nhấn phím Enter để xác nhận Nếu giá trị nhập vào vợt quá phạm vi của biến, nói chung kết quả tính toán sẽ sai
4. Nội dung chú thích nằm trong cặp dấu { và } bị bỏ qua khi dịch chơng trình Các chú thích đợc dùng để làm cho chơng trình dễ đọc, dễ hiểu
Trang 39Tuần 9 (Từ ngày 20 / 10 đến 25/10 / 2008)Ngày soạn: 12/10/2008
Tiết 15
BÀI TẬP
I Mục tiờu:
• Giỳp học sinh kĩ năng đọc hiểu đề
• Giỳp Hs sửa chữa cỏc bài tập đó cho ở cỏc bài trước.
II Chuẩn bị:
• Gv: giỏo ỏn.
• Hs: sỏch giỏo khoa, bài tập.
III Tiến trỡnh giảng dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: sửa bài tập
HĐ của thầy và trũ Nội dung
- Gv hỏi Hs cú bài tập nào khụng thể
giải quyết được.
- Hs nờu cõu hỏi
- Gv giải đỏp cỏc cõu hỏi của Hs và cỏc
bài tập mà Hs khụng thể làm được.
tự của lệnh 1 “Tiến 2 bớc” và lệnh 2
“Quay trái, tiến 1 bớc”, tác dụng của cả
hai lệnh này sẽ là “Quay trái và tiến 3 bớc” Khi đó rô-bốt sẽ nhặt rác tại vị trí không có rác Nói chung, các lệnh điều khiển rô-bốt hay chơng trình cần đợc đa
ra theo một thứ tự xác định sao cho ta
đạt kết quả mong muốn Trong một số ít trờng hợp, ta có thể đa ra các lệnh khác nhau, nhng vẫn đạt kết quả Chẳng hạn, trong ví dụ về rô-bốt, thay cho hai câu lệnh đầu tiên, ta có thể điều khiển rô- bốt đến đúng vị trí có rác bằng các lệnh sau: “Quay trái, tiến 1 bớc” và “Quay phải, tiến 2 bớc” hoặc “Quay phải, tiến
2 bớc”, “Quay trái, tiến 2 bớc” và
“Quay trái, tiến 4 bớc” Trong một số ít các trờng hợp khác, việc thay đổi thứ tự của một vài câu lệnh vẫn cho kết quả
Trang 40- Gv gọi Hs đọc đề của bài tập 4 trong
Vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh “Hãy quét nhà” là vị trí có thùng rác (ở góc đối diện) Ta có nhiều cách khác nhau để đa ra hai lệnh để rô- bốt trở lại vị trí ban đầu của mình, một trong các cách đó là hai lệnh “Quay trái, tiến 5 bớc” và “Quay trái, tiến 3 b- ớc”
2. Các tên hợp lệ: a, Tamgiac,
beginprogram, b1, abc, tên không hợp lệ: 8a
(bắt đầu bằng số), Tam giac (có dấu cách),
end (trùng với từ khóa).
b) Chơng trình 2 là chơng trình Pascal
không hợp lệ vì câu lệnh khai báo tên
ch-ơng trình program CT_thu; nằm ở phần thân chơng trình.
4. Dãy chữ số 2010 có thể thuộc kiểu dữ liệu số nguyên, số thực hoặc kiểu xâu kí
tự Tuy nhiên, để chơng trình dịch Turbo Pascal hiểu 2010 là dữ liệu kiểu xâu, chúng
ta phải viết dãy số này trong cặp dấu nháy
đơn (’).
var a: real; b: integer;
begin writeln('123');
writeln(123);