Vì vậy, khi mô tả thuật toán, người ta thường chỉ ra cả điều kiện cho trước và kết quả cần nhận được kèm theo để dễ nhận biết thuật toán đó dùng để giải bài toán nào... - Quá trình giải
Trang 1- Thông qua phần mềm HS hiểu biết thêm và có ý thức trong việc sử dụng máytính đúng mục đích.
và lòng say mê học tập các môn học trên lớp của mình
Trang 2- HS hiểu mục đích và ý nghĩa của phần mềm, có thể tự khởi động, tự mở các bài
và chơi, ôn luyện
- Quan sát, hoạt động cá nhân, phân tích
D/ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I/ ỔN ĐỊNH LỚP
II/ KIỂM TRA BÀI CŨ
III/ BÀI MỚI
Hoạt động 1: (2’)
- Ở lớp 6, 7 ta đã được - HS nhớ lại và trả lời:
1 Giới thiệu phần mềm
Trang 3lớp học phần mềm nào để
mềm Finger break out?
? Yêu cầu HS bật máy và
- HS chú ý lắng nghe
- HS trả lời: nháy đúpchuột vào biểu tượng củaphần mềm Finger breakout
- HS bật máy và khởiđộng phần mềm
- HS quan sát màn hìnhlàm việc chính và nghiêncứu SGK, trả lời câu hỏi
- Luyện gõ bàn phímnhanh và chính xác
2 Màn hình chính của phần mềm.
a Khởi động phần mềm
- Nháy đúp chuột lênbiểu tượng
b Giới thiệu màn hình chính.
- Các thành phần trongmàn hình chính của phầnmềm:
- HS trả lời nháy vào hoặc nhấn đồng thời tổhợp phím Alt+F4
- Thoát khỏi phần mềm: nháyhoặc nhấn tổ hợp phímAlt+F4
Trang 4Hoạt động 3: (26’)
? Để bắt đầu chơi ta làm
thế nào?
- Trước mỗi lần chơi,
xuất hiện 1 hộp thoại cho
biết các phím sẽ được
luyện gõ trong lần chơi
đó
? Yêu cầu HS nháy nút
Start để bắt đầu chơi
? Để sẵn sàng chơi ta
- HS nghiên cứu SGK vàtrả lời
- HS nháy nút Start
3 Hướng dẫn sử dụng
- Nháy nút Start để bắtđầu chơi
trong thanh ngang này sẽ
thay đổi sau mỗi lần gõ
phím
- Trên màn hình còn có
thể có quả cầu lớn .
- HS nghiên cứu SGK vàtrả lời: nhấn phím Space
- HS quan sát màn hình
- HS lắng nghe và ghinhớ kiến thức
- HS thực hiện để thấy rõđiều này
- HS chú ý lắng nghe
nhấn phím Space
- Nhiệm vụ: “bắn phá” làmcác ô biến mất bằng cách dichuyển để các quả cầu va vàochúng
- Các ô trên bị bắn phá hết thìthắng trong lượt chơi này
- Để di chuyển quả cầu, ta điềukhiển thanh ngang có 3 kí tự
+ Gõ phím h để dịch chuyểnthanh ngang sang trái
+ Gõ phím o để dịch chuyểnthanh ngang sang phải
+ Gõ phím u để bắn lên 1 quảcầu nhỏ
- Không để quả cầu lớn
Trang 5Em cần chú ý đến các
quả cầu lớn này
chạm đất bằng cách dịch chuyển thanh ngang sao cho chúng va vào thanh ngang rồi quay lên
- Như vậy người chơi cần gõ
phím thật nhanh, chính xác để
điều khiển khéo léo các quả
cầu
- Nếu có nhiều quả cầu lớn
người chơi có thể thắng nhanh
hơn
- Ở mức khó hơn có các con
vật lạ .
- HS chú ý lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS chọn mức khó Advanced để thấy con vật lạ xuất hiện trong lượt chơi này
- Nếu quả cầu chạm đất thì sẽ mất 1 lượt chơi
- Nếu được điểm cao thì sẽ được thưởng thêm các quả cầu lớn
- Không để con vật lạ
chạm vào thanh ngang
- High Score: điểm cao nhất + Score: điểm của lần chơi + số lượt chơi còn lại IV/ CỦNG CỐ (3’) - GV nhắc lại cách chơi của trò chơi: phải gõ nhanh, chính xác các từ xuất hiện trong thanh điều khiển - Lưu ý khi xuất hiện quả cầu lớn hoặc con vật lạ không được để chạm vào đất hoặc thanh ngang vì nếu chạm vào sẽ mất 1 lượt chơi V/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’) - Học lý thuyết, tìm hiểu cách chơi của trò chơi này để giờ tới thực hành V/ RÚT KINH NGHIỆM .
.
.
.
.
.
.
.
Trang 6- HS hiểu mục đích và ý nghĩa của phần mềm, có thể tự khởi động, tự mở các bài
và chơi, ôn luyện
- Quan sát, hoạt động cá nhân
D/ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
I/ ỔN ĐỊNH LỚP (1')
II/ KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)
Trang 7? Em hãy nêu cách khởi động, màn hình làm việc chính và thoát khỏi trò chơiFinger break out?
+ Khung trống phía trên màn hình là khu vực chơi
+ Khung bên phải chứa các lệnh và thông tin của lượt chơi
- Thoát khỏi phần mềm:
+ Nhấn tổ hợp phím Alt+F4 hoặc nháy nút
III/ BÀI MỚI
- HS chú ý lắng nghe
- HS lần lượt thực hành
và so sánh với kết quảcủa bạn bên cạnh
- HS thực hiện lựa chọncác mức chơi khác nhau
Thực hành
Trang 8chọn các mức khó khác
nhau của trò chơi: trong
mục Lavel chọn: bắt đầu
và thực hành, so sánh kết quả với bạn bên cạnh
(beginner), trung bình
(Intermediate) và nâng
cao (Advanced)
- GV giám sát và hướng
dẫn nếu HS chưa biết
cách thực hiện
- HS thực hành dưới sự giám sát và hướng dẫn của GV
IV/ CỦNG CỐ (1’)
- GV nhận xét ý thức giờ thực hành của HS theo từng máy
V/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
- Đọc trước bài 5 “Từ bài toán đến chương trình” để giờ tới học
E/ RÚT KINH NGHIỆM
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
Trang 9- Biết khái niệm bài toán và thuật toán.
- Biết các bước giải bài toán trên máy tính
- Quan sát, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, phân tích
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
D/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I/ ỔN ĐỊNH LỚP (1')
Trang 10II/ KIỂM TRA BÀI CŨ
III/ GIẢNG BÀI MỚI
Hoạt động 1: (20’)
- GV: bài toán là khái niệm
quen thuộc trong các môn học
như Toán, Vật lý,…
? Em hãy lấy 1 VD về
bài toán?
- Tuy nhiên, hằng ngày ta
thường gặp và giải quyết
các công việc đa dạng
hơn nhiều VD: lập bảng
cửu chương, lập bảng
điểm của các bạn trong
lớp,…
? Theo em hiểu bài toán là gì?
- Qua VD bài toán về điều
khiển rô-bốt nhặt rác ta thấy
bài toán còn có thể là 1 công
việc hay 1 nhiệm vụ gắn liền
với cuộc sống hàng ngày
? Vậy để giải quyết 1 bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS nghiên cứu SGK vàtrả lời
- HS chú ý lắng nghe
- HS nghiên cứu SGK vàtrả lời
1 Bài toán và xác định bài toán
- Bài toán là 1 công việchay 1 nhiệm vụ cần phảigiải quyết
VD: Bài toán về điềukhiển rô-bốt nhặt rác
- Để giải quyết 1 bài toán
ta cần xác định rõ:
Trang 11- GV phân tích: các điều kiện
cho trước cũng chính là giả
thiết của bài toán, còn kết quả
thu được chính là kết luận của
bài toán
- GV lấy VD: tính diện
tích hình tam giác và yêu
cầu HS xác định bài toán
? Yêu cầu HS phân tích VD:
tìm đường đi tránh các điểm
nghẽn giao thông
? Yêu cầu HS phân tích
- HS chú ý lắng nghe
- HS suy nghĩ và phântích VD
- HS suy nghĩ và phântích VD
- HS suy nghĩ và phân
+ Các điều kiện cho trước.+ Kết quả cần thu được
- VD1: Tính diện tíchhình tam giác
+ Điều kiện cho trước: 1cạnh và đường cao tươngứng với cạnh đó
+ Kết quả cần thu được:diện tích hình tam giác
- VD2: Bài toán tìm đường đitránh các điểm nghẽn giaothông
+ Điều kiện cho trước: Vị tríđiểm nghẽn giao thông và cáccon đường có thể đi
+ Kết quả cần thu được:Đường đi từ vị trí hiện tại tới vịtrí cần tới mà không qua điểmnghẽn giao thông
- VD3: Bài toán nấu 1 món ăn.VD: nấu 1 món ăn
? Yêu cầu HS tự lấy 1 vài
- HS chú ý lắng nghe
+ Điều kiện cho trước:các thực phẩm hiện có.+ Kết quả cần thu được:một món ăn
2 Quá trình giải bài toán trên máy tính
Trang 12song máy tính vẫn chỉ là công
cụ trợ giúp con người trong xử
lí thông tin Máy tính chỉ có
thể thực hiện công việc: tiếp
nhận, xử lí, biến đổi, tính toán,
lưu trữ và biểu diễn thông tin
thành dạng cần thiết dưới sự
chỉ dẫn của cong người thông
qua các câu lệnh cụ thể Do
vậy, việc dùng máy tính giải 1
bài toán nào đó chính là đưa
cho máy tính dãy hữu hạn các
thao tác đơn giản mà nó có thể
thực hiện được từ các điều
kiện cho trước
- GV giới thiệu thuật
toán
? Máy tính có giải được
bài toán không? Thông
Trang 13toán là các bước để giải 1 bài
toán, còn chương trình chỉ là
thể hiện của thuật toán trong 1
ngông ngữ lập trình
? Vậy qua trình giải bài
toán trên máy tính gồm
mấy bước?
nghe
- HS nghiên cứu SGK vàtrả lời
- Quá trình giải bài toántrên máy gồm 3 bước:+ Xác định bài toán
+ Mô tả thuật toán
+ Viết chương trình
- Để máy tính có thể hiểu và
thực hiện được thuật toán thì
cần mô tả thuật toán bằng
ngôn ngữ lập trình Việc mô tả
thuật toán bằng 1 ngôn ngữ
lập trình để máy tính có thể
hiểu và thực hiện được chính
là viết chương trình
- Để giải 1 bài toán có thể có
nhiều thuật toán khác nhau,
song mỗi thuật toán chỉ dùng
để giải 1 bài toán cụ thể Vì
vậy, khi mô tả thuật toán,
người ta thường chỉ ra cả điều
kiện cho trước và kết quả cần
nhận được kèm theo để dễ
nhận biết thuật toán đó dùng
để giải bài toán nào
Trang 14- Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm có 3 bước: xác định bài toán, mô tả thuật toán và viết chương trình
- GV lưu ý cho HS: máy tính không tự giải được bài toán Con người tìm ra cách thức, chỉ ra các thao tác và trình tự thực hiện các thao tác để giải quyết công việc
V/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’)
- Học bài và tự lấy các VD về bài toán sau đó xác định rõ các điều kiện cho trước
và kết quả cần thu được
- Đọc trước phần 3: Thuật toán và mô tả thuật toán để giờ tới học
E/ RÚT KINH NGHIỆM
.
.
.
.
.
.
.
.
.
Trang 15- Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể.
- Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
- Quan sát, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, phân tích
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
Trang 16D/ TIẾN TRÌNG GIỜ DẠY
I/ ỔN ĐỊNH LỚP (1')
II/ KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)
? Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm mấy bước? Đó là những bước nào? Emhãy xác định điều kiện cho trước và kết quả cần thu được của bài toán tính diệntích hình tròn?
(Trả lời: - Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm 3 bước:
+ Xác định bài toán: xác định đâu là thông tin đã cho (INPUT) và đâu là thông tinhcần tìm (OUTPUT)
+ Mô tả thuật toán: tìm cách giải bài toán và diễn tả bằng các lệnh cần phải thựchiện
+ Viết chương trình: Dựa vào thuật toán ta viết chương trình bằng 1 ngôn ngữ lậptrình mà ta biết
- Điều kiện cho trước: bán kính của hình tròn
- Kết quả cần thu được của bài toán: diện tích hình tròn.)
III/ GIẢNG BÀI MỚI
Hoạt động 1: (34’)
- GV lấy VD pha trà mời
khách Yêu cầu HS xác
định điều kiện cho trước
và kết quả cần thu được?
- HS suy nghĩ và trả lời
3 Thuật toán và mô tả thuật toán.
- VD1: Pha trà mờikhách
+ INPUT: trà, nước sôi,
ấm và chén
+ OUTPUT: chén trà đãpha để mời khách
- Để được 1 chén trà mờikhách ta phải qua 4 bước sau:
+ Bước 1: tráng ấm, chén
Trang 17bằng nước sôi.
+ Bước 2: Cho trà vào ấm
- Việc liệt kê các bước như
trên là 1 cách thường dùng để
mô tả thuật toán Nếu không
có mô tả gì khác trong thuật
toán, các bước của thuật toán
được thực hiện 1 cách tuần tự
theo trình tự đã được chỉ ra
- GV lấy VD: bài toán
- GV giới thiệu các bước
để giải bài toán phương
- Các bước giải bài toánphương trình bậc nhấtdạng tổng quát bx+c = 0+ B1: Nếu b=0 chuyểntới bước 3
+ B2: Tính nghiệm củaphương trình x b c vàchuyển tới bước 4
+ B3: Nếu c 0, thôngbáo phương trình đã cho
vô nghiệm Ngược lại (c
=0), thông báo phươngtrình vô nghiệm
+ B4: Kết thúc
Trang 18- GV lấy VD bài toán
món trứng tráng
? Yêu cầu HS xác định
các điều kiện cho trước
và kết quả cần thu được?
? Yêu cầu HS nêu các
- HS chú ý lắng nghe
- HS nghiên cứu SGK vàtrả lời
- VD3: bài toán làm móntrứng tráng
+ INPUT: trứng, dầu ăn,muối và hành
+ OUTPUT: Trứng tráng
- Các bước thực hiệnmón trứng tráng:
+ B1: đập trứng, tách vỏ
và cho trứng vào bát
+ B2: Cho 1 chút muối
và hành tươi thái nhỏdùng đũa quấy mạnh chođều
+ B3: Cho dầu vào chảo,đun nóng rồi đổ trứngvào Đun trong khoảng1’
+ B4: Lật mặt trứng vàđun tiếp trong 1’
+ B5: lấy trứng ra đĩa
- Thuật toán là dãy hữu hạncác thao tác cần thực hiện theo
1 trình tự xác định để thu đượckết quả cần thiết từ những điềukiện cho trước
IV/ CỦNG CỐ (3’)
- GV nhắc lại khái niệm thuật toán
- Để giải được 1 bài toán cụ thể thì phải xác định được các điều kiện cho trước vàkết quả cần đạt được Mô tả được thuật toán bằng cách liệt kê các bước
Trang 19V/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’)
- Học bài trước khi đến lớp
- Tự lấy các VD và xác định được các điều kiện cho trước và kết quả cần đạt được
Mô tả được thuật toán bằng cách liệt kê các bước
E/ RÚT KINH NGHIỆM
.
.
.
.
.
.
.
.Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 21
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
A/ MỤC TIÊU
* Kiến thức
- Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
- Hiểu thuật toán tính tổng của N số tự nhiên đầu tiên
* Kĩ năng
- HS xác định được Input, Output của 1 bài toán đơn giản
- Mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
* Thái độ
- Tập trung, nghiêm túc, chú ý trong giờ học
B/ CHUẨN BỊ
* Giáo viên
- Giáo án + Sách giáo khoa + Bảng phụ
* Học sinh
- Vở ghi + Sách giáo khoa
Trang 20C/ PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, phân tích
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
D/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I/ ỔN ĐỊNH LỚP (1')
II/ KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
? Em hãy chỉ ra INPUT và OUTPUT của bài toán sau:
a) Xác định số học sinh trong lớp cùng mang họ Trần
b) Tính tổng của các phần tử lớn hơn 0 trong dãy n số cho trước
c) Tìm số các số có giá trị nhỏ nhất trong n số đã cho
III/ BÀI MỚI
Hoạt động 1: (34’)
- GV treo bảng phụ hình
vẽ như hình 29–SGK/40
? Yêu cầu HS đọc đề bài
và suy nghĩ viết INPUT
và OUTPUT của bài
- 1 HS lên bảng viết vàdưới lớp cùng làm
4 Một số ví dụ về thuật toán
a VD2: Một hình A được ghép từ 1 hình chữ nhật với chiều rộng 2a, chiều dài là b và 1 hình bán nguyệt bán kính a như hình vẽ.
- INPUT: b là chiều dàicủa hình chữ nhật, số a là
Trang 21- Giả sử gọi diện tích
? GV yêu cầu HS lên
bảng mô tả thuật toán
tính diện tích hình A theo
liệt kê các bước?
- GV lưu ý cho HS
? Yêu cầu HS giải thích
các bước của thuật toán
? Yêu cầu HS đọc đề bài
và suy nghĩ viết INPUT
và OUTPUT của bài
toán
S = S1 + S2
- HS nhớ lại kiến thức vàtrả lời: S1 = 2ab
vào biến S
- HS đọc yêu cầu đề bài
và suy nghĩ viết INPUT
và OUTPUT của bài
- Mô tả thuật toán:
+ Bước 1: S1 ← 2ab+ Bước 2: S2 ←
Lưu ý: Trong biểu diễn thuật toán, sử dụng kí hiệu ← để chỉ phép gán giá trị của 1 biểu thức cho 1 biến.
b VD3: Tính tổng của
100 số tự nhiên đầu tiên.
- INPUT: Dãy 100 số tự nhiênđầu tiên: 1, 2,…, 100
Trang 22- Gọi 1 HS lên bảng viết
INPUT và OUTPUT của bài
toán và dưới lớp cùng làm
toán
- 1 HS lên bảng trình bày vàdưới lớp cùng thực hiện
hiện như sau: Đầu tiên
gán cho SUM giá trị
bằng 0 Tiếp theo lần lượt
thêm các giá trị 1, 2, 3,
…, 100 vào SUM
- Gọi HS lên bảng viết
các bước tính tổng của 100 số
tự nhiên theo gợi ý của GV
- Tuy nhiên việc mô tả thuật
toán như trên là quá dài dòng
Trong các bước nêu trên đều
…
+ Bước 101: SUM ←SUM + 100
Trang 23toán GV mô tả thuật toán
tính tổng N số tự nhiên
đầu tiên với N = 10
- Giả sử 2 biến x, y có giá
trị tương ứng là a, b
? Yêu cầu HS lên viết INPUT
và OUTPUT của bài toán
- Yêu cầu HS suy nghĩ và lên
bảng viết mô tả thuật toán
hiểu rõ thuật toán
- HS suy nghĩ và lên bảng viết
- HS suy nghĩ và lênbảng
← SUM + i và quay lại bước2
+ B4: Thông báo kết quả
IV/ CỦNG CỐ (3’)
- Để mô tả thuật toán của bài toán ta phải xác định INPUT và OUTPUT của bài toán
- GV nhắc lại các bước mô tả thuật toán của bài toán tính tổng của 100 số tự nhiênđầu tiên, bài toán đổi giá trị của hai biến x và y
V/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')
- Xem lại các bước mô tả thuật toán của các VD trên
- Để tìm số lớn nhất trong dãy số n cho trước ta làm thế nào?
- Đọc tiếp VD5, VD6 để giờ tới học
E/ RÚT KINH NGHIỆM
.
Trang 24- Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước.
- Hiểu thuật toán tìm số lớn nhất của 1 dãy số
* Kĩ năng
- HS xác định được Input, Output của 1 bài toán đơn giản
- Mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
Trang 25- Vở ghi + Sách giáo khoa.
C/ PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, phân tích
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
D/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I/ ỔN ĐỊNH LỚP (1')
II/ KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
? Em hãy chỉ ra INPUT và OUTPUT của bài toán sau:
a) Tính diện tích hình chữ nhật
b) Tính tổng của 10 số tự nhiên liên tiếp
c) Tìm số nhỏ nhất trong 10 số cho trước
(Trả lời:
a) INPUT: Hai cạnh của hình chữ nhật
OUTPUT: Diện tích hình chữ nhật
b) INPUT: Dãy 10 số tự nhiên liên tiếp
OUTPUT: Tổng của 10 số tự nhiên liên tiếp
c) INPUT: Dãy 10 số
OUTPUT: Giá trị nhỏ nhất trong 10 số)
III/ BÀI MỚI
1 Hoạt động 1: (17’)
? Yêu cầu HS đọc đề bài
và suy nghĩ viết INPUT
và OUTPUT của bài
toán
? Gọi 1 HS lên bảng viết
và dưới lớp cùng làm
- HS đọc đề bài, suy nghĩviết INPUT và OUTPUTcủa bài toán
- 1 HS lên bảng viết vàdưới lớp cùng làm
4 Một số ví dụ về thuật toán.
a VD5: Cho 2 số thực a và b Hãy cho biết kết quả so sánh
2 số đó dưới dạng “a lớn hơn b”, “a nhỏ hơn b” hoặc “a bằng b”.
- INPUT: Hai số thực a và b
- OUTPUT: Kết quả so sánh
Trang 26phải thêm 1 bước nữa đó là kết
thúc thuật toán Nghĩa là khi
kiểm tra điều kiện của a > b thì
cho kết quả “a lớn hơn b” và
thuật toán kết thúc Nếu a
không lớn hơn b thì ta kiểm tra
ở bước thứ 2
2 Hoạt động 2 (17')
? Yêu cầu HS đọc đề bài
và suy nghĩ viết INPUT
và OUTPUT của bài
toán
- Gọi 1 HS lên bảng viết
- HS trả lời: sau B1 kếtquả là “a lớn hơn b”
+ Sau bước 2 kết quả sosánh là “a bằng b” vì 6không thể nhỏ hơn 5
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý nghe và ghi chép
- HS đọc đề bài và suynghĩ viết INPUT vàOUTPUT của bài toán
- 1 HS lên bảng trình bày
- Mô tả thuật toán:
+ B1: Nếu a > b, kết quả là “alớn hơn b” và chuyển đếnbước 3
+ B2: Nếu a < b, kết quả là “anhỏ hơn b” Ngược lại “a bằngb”
+ B3: Kết thúc thuật toán
VD6: Tìm số lớn nhất trong dãy A các số a 1 , a 2 , , a n cho trước.
Trang 27MAX có thể thực hiện như
sau: đầu tiên gán giá trị a1 cho
biến MAX Tiếp theo, lần lượt
so sánh các số a2, , an của dãy
A với MAX Nếu ai > MAX,
ta gán ai cho MAX Điều kiện
của i n
- Từ gợi ý trên GV
hướng dẫn HS và gọi HS
lên bảng trình bày các
bước mô tả thuật toán
? Yêu cầu HS quan sát
VD minh hoạ thuật toán
trên với trường hợp chọn thỏ
+ B4: Nếu ai > MAX, MAX
←ai Quay lại B2
- Để HS hiểu rõ hơn về thuật
toán GV mô phỏng thuật toán
tìm số lớn nhất trong dãy số
cho trước: 5, 3, 4, 7, 6, 3, 15, 9,
- HS quan sát VD trongSGK/44
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe đểhiểu rõ hơn về thuật toán
Trang 28IV/ CỦNG CỐ (3’)
- Để mô tả thuật toán của bài toán ta phải xác định INPUT và OUTPUT của bài toán
- GV nhắc lại các bước mô tả thuật toán của bài toán tìm số lớn nhất trong 1 dãy số cho trước
V/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')
- Xem lại các bước mô tả thuật toán của các VD trên
- Viết thuật toán tìm số nhỏ nhất trong 1 dãy số
E/ RÚT KINH NGHIỆM
.
- Nhằm củng cố cho HS biết các bước giải bài toán trên máy tính
- Xác định được INPUT và OUTPUT của 1 bài toán đơn giản
- Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
* Kĩ năng
- HS xác định được Input, Output của 1 bài toán đơn giản
- Mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
* Thái độ
- Tập trung, nghiêm túc, chú ý trong giờ học
Trang 29- Quan sát, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, phân tích.
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
D/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I/ ỔN ĐỊNH LỚP (1')
II/ KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
? Em hãy nêu quá trình giải bài toán trên máy tính?
(Trả lời: Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm 3 bước:
- Xác định bài toán: xác định INPUT và OUTPUT của bài toán
- Mô tả thuật toán: Tìm cách giải bài toán và diễn tả bằng các lệnh phải thực hiện
- Viết chương trình: Dựa vào mô tả thuật toán ở trên, ta viết chương trình bằng 1ngôn ngữ lập trình mà ta đã biết)
III/ BÀI MỚI
Hoạt động 1: (5’)
? Yêu cầu HS đọc đề bài
- Để biết kết quả của việc
thực hiện thuật toán trên
em hãy kiểm tra các bước
Bài tập 2 – SGK/45
Trang 30? Vậy qua kiểm tra các bước
trên em hãy cho biết kết quả
của thuật toán trên là gì?
Hoạt động 2: (14’)
? Y/c HS đọc đề bài và
nêu điều kiện để a, b, c là
3 cạnh của 1 tam giác
+ B3: x ← 5
- HS trả lời: Sau 3 bướcgiá trị của hai biến x và yđược tráo đổi cho nhau
- HS đọc đề bài và nêuđiều kiện để a, b, c là 3cạnh của 1 tam giác:
a+b>c hoặc b+c>a hoặca+c>b
- Sau 3 bước, giá trị củahai biến x và y được tráođổi cho nhau
thuật toán: Nếu thoả mãn 1
trong 3 điều kiện a + b > c, b +
của 1 tam giác
- Gọi HS lên bảng mô tả
thuật toán
- HS lên bảng viếtINPUT và OUTPUT củabài toán
- HS chú ý lắng nghe và mô tảthuật toán của bài toán
- 1 HS lên bảng trìnhbày
- INPUT: Ba số dương
a > 0, b > 0, c > 0
- OUTPUT: Thông báo “a, b,
c có thể là 3 cạnh của 1 tamgiác” hoặc “a, b, c không thể là
ba cạnh của 1 tam giác”
- Mô tả thuật toán:
+ B1: Nếu a + b c thìchuyển tới bước 5
+ B2: Nếu b + c a thìchuyển tới bước 5
+ B3: Nếu c + a b thìchuyển tới bước 5
Trang 31+ B4: Thông báo “a, b, c
? Yêu cầu HS lấy VD 3
số dương a, b, c để kiểm
tra xem a, b, c có phải là
3 cạnh của 1 tam giác
không?
Hoạt động 3: (15’)
? Yêu cầu HS đọc yêu
cầu đề bài và suy nghĩ để
xác định INPUT và
OUTPUT của bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày
? Để đổi vị trí của 2 biến
x và y ta làm thế nào?
? Để 2 biến x và y có giá trị
không giảm thì x, y phải thoả
mãn điều kiện nào?
? Yêu cầu HS mô tả thuật toán
của bài toán trên theo 2 cách
- Gọi 2 HS lên bảng trình
bày theo 2 cách
- HS khác nhận xét
- Từng HS tự lấy VD đểkiểm tra
- HS đọc yêu cầu đề bài
và suy nghĩ để xác địnhINPUT và OUTPUT củabài toán
- 1 HS lên bảng trìnhbày
- HS khác nhận xét
- HS suy nghĩ và trả lời: ta sửdụng 1 biến phụ hoặc không
sử dụng biến phụ như ở Bàitập 2
- HS suy nghĩ và trả lời:
x > y Nếu x y thì kếtthúc thuật toán
- HS suy nghĩ và mô tảthuật toán của bài trên
- 2 HS lên bảng trìnhbày
có thể là 3 cạnh của 1tam giác” và kết thúcthuật toán
+ B5: Thông báo “a, b, ckhông thể là 3 cạnh của 1tam giác và kết thúc thuậttoán
Bài tập 4 – SGK/45.
- INPUT: hai biến x, y
- OUTPUT: Hai biến x, y
có giá trị không giảm
Cách 1:
- B1: Nếu x y, chuyểntới bước 5
- B2: z ← x
- B3: x ← y
- B4: y ← z
? Yêu cầu HS lấy VD để
kiểm tra 2 thuật toán trên
- HS tự lấy VD để kiểmtra kết quả
- B5: Kết thúc thuật toán
Cách 2:
- B1: Nếu x y, chuyểntới bước 5
Trang 32- Để mô tả thuật toán của bài toán ta phải xác định INPUT và OUTPUT của bài toán.
- GV nhắc lại các bước mô tả thuật toán của bài toán đổi giá trị của 2 biến x, y cógiá trị không giảm theo 2 cách
V/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')
- Xem lại các bước mô tả thuật toán của các bài tập trên
- Học kĩ lý thuyết để giờ tới làm bài tập
E/ RÚT KINH NGHIỆM
.
- Nhằm củng cố cho HS biết các bước giải bài toán trên máy tính
- Xác định được INPUT và OUTPUT của 1 bài toán đơn giản
- Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
* Kĩ năng
- HS xác định được Input, Output của 1 bài toán đơn giản
Trang 33- Mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước.
- Quan sát, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, phân tích
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
D/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Em hãy chọn những phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây:
1 Sau khi xác định bài toán, việc mô tả thuật toán đúng đắn rất quan trọng để nhậnđược lời giải đúng của bài toán
2 Việc thực hiện một cách máy móc cả ba bước khi giải bài toán trên máy tính làdài dòng, không cần thiết Nhiều bài toán đã thấy ngay cách giải, chỉ cần khai báocác biến thích hợp rồi có thể viết chương trình luôn
3 Việc thực hiện cả ba bước khi giải bài toán trên máy tính là cần thiết, nhất là đốivới bài toán phức tạp
4 Xác định bài toán là việc xác định các điều kiện ban đầu (thông tin vào –INPUT) và các kết quả cần thu được (thông tin ra – OUTPUT)
5 Đối với mỗi bài toán cụ thể chúng ta chỉ có một thuật toán duy nhất để giải bàitoán đó trên máy tính
Trang 346 Dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trật tự nhất định để giải một bàitoán được gọi là thuật toán.
Phần II: Tự luận (6 đ)
Câu 1: (2.5 đ): Em hãy chỉ ra INPUT và OUTPUT của các bài toán sau đây:
a Xác định số học sinh trong lớp mang họ Nguyễn
b Tìm các số có giá trị nhỏ nhất trong n số đã cho
Câu 2: (3.5 đ): Em hãy liệt kê các bước gọi tới số điện thoại cố định (kết thúc khi
kết nối thành công hoặc người gọi gác máy)
Câu 1
Câu 2
a - INPUT: Danh sách họ tên của học sinh trong lớp
- OUTPUT: Số học sinh mang họ Nguyễn
b - INPUT: Dãy n số
- OUTPUT: Số các số có giá trị nhỏ nhất
- Các bước gọi tới số điện thoại cố định:
+ B1: Nhấc ống nghe của máy điện thoại lên
+ B2: Bấm số cần gọi
+ B3: Nghe máy
+ B4: Nếu có người nhấc máy (kết nối thành công),
chuyển tới bước 7
+ B5: Nếu nghe thấy tút ngắn (máy bận), gác máy và
chuyển tới bước 7
+ B6: Nếu thời gian chờ chưa vượt quá 30 giây vẫn
không có người nhấc máy, tiếp tục nghe và chờ
+ B7: Kết thúc
0.75 đ0.75 đ0.5 đ0.5 đ
0.5 đ0.5 đ0.5 đ0.5 đ0.5 đ0.5 đ0.5 đ
III/ BÀI MỚI
Trang 35HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: (14’)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
và suy nghĩ xác định INPUT
và OUTPUT của bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày
- 1 HS lên bảng trình bày
và ở dưới lớp cùng làm
- HS trả lời: lấy 1 + 8 =
9, sau đó lấy 9 + 10 = 19,lấy 19 + 21 = 40
Bài tập 5: Hãy mô tả thuật
toán giải bài toán tính tổng của các phần tử của dãy số A
? Yêu cầu HS mô tả cách
giải bài toán này?
+ B2: Tăng biến nhớ i lên 1đơn vị
Trang 36? Yêu cầu HS mô phỏng
quá trình thực hiện thuật
toán với bộ dữ liệu: 9, 21,
67, 54, 43
Hoạt động 2: (10’)
? Yêu cầu HS đọc đề bài và
suy nghĩ xác định INPUT và
OUTPUT của bài toán
? Yêu cầu 1 HS lên bảng trình
bày và dưới lớp cùng làm?
- Ở bài tập này khác bài
tập 5 ở chỗ nào?
? Vậy ở bài tập này còn có
thêm điều kiện nào nữa?
- 1 HS lên bảng trìnhbày
- HS tự mô phỏng quá trìnhthực hiện thuật toán với bộ dữliệu: 9, 21, 67, 54, 43 và sosánh với kết quả của bạn bêncạnh
- HS đọc đề bài và suynghĩ xác định INPUT vàOUTPUT của bài toán
- 1 HS lên bảng trình bày
và dưới lớp cùng làm
- HS nghiên cứu SGK và trảlời: ở bài tập này tính tổng củacác số dương trong dãy số chotrước Còn bài tập 5 thì tínhtổng của các số trong dãy sốcho trước
- HS trả lời: ai > 0
- Mô tả thuật toán:
+ B1: S ←0, i ← 0
+ B2: i ←i + 1+ B3: Nếu i n, S← S + ai
và quay lại bước 2
+ B4: Thông báo S và kết thúcthuật toán
Bài tập 6: Hãy mô tả
thuật toán tính tổng của các số dương trong dãy
số A = a1,a2, ,a n cho trước.
- INPUT: n và dãy a1, a2, ,
an
- OUTPUT: S=Tổng các số
ai>0 trong dãy a1, a2, , an
? Dựa vào thuật toán của
bài tập 5, gọi 1 HS lên
bảng trình bày và dưới
- 1 HS lên bảng trìnhbày, dưới lớp cùng làmvào vở
- Mô tả thuật toán:
+ B1: S ← 0, i ←0
+ B2: i ←i + 1
Trang 37lớp cùng làm vào vở.
? Yêu cầu HS mô phỏng
quá trình thực hiện thuật
toán với bộ dữ liệu: 6, 23,
60, 51, 42
- HS tự mô phỏng quá trìnhthực hiện thuật toán với bộ dữliệu: 6, 23, 60, 51, 42 và sosánh với kết quả của bạn bêncạnh
+ B3: Nếu ai > 0, S←S + ai;+ B4: Nếu in, quay lại B2.+ B5: Thông báo S và kếtthúc thuật toán
IV/ CỦNG CỐ(3’)
- Để mô tả thuật toán của bài toán ta phải xác định INPUT và OUTPUT của bài toán
- GV nhắc lại các bước mô tả thuật toán của bài toán tính tổng các phần tử của dãy số
Trang 38* Kĩ năng
- HS khởi động và thoát khỏi phần mềm
- Phóng to quan sát một vùng bản đồ chi tiết, quan sát và nhận biết thời gian: ngày
và đêm, xem thông tin thời gian chi tiết của 1 địa điểm cụ thể, quan sát vùng đệmgiữa ngày và đêm, đặt thời gian để quan sát
- Quan sát, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, phân tích
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
D/ TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I/ ỔN ĐỊNH LỚP (1')
II/ KIỂM TRA BÀI CŨ
III/ BÀI MỚI
Hoạt động 1: (5’)
GV giới thiệu: Trong môn
Địa lý, em đã biết các vị trí
khác nhau trên Trái Đất nằm
trên các múi giờ khác nhau
- HS chú ý lắng nghe
1 Giới thiệu phần mềm.
(SGK – 88)
Trang 39Khi em chuẩn bị vào lớp lúc
7 giờ sáng thì phía bên kia
quả địa cầu các bạn nhỏ Mĩ
đang chuẩn bị ăn tối cùng gia
đình
- Phần mềm Sun Times sẽ
giúp em nhìn được toàn cảnh
các vị trí, thành phố thủ đô
của các nước trên toàn thế
giới với nhiều thông tin liên
quan đến thời gian Ngoài ra,
phần mềm còn cung cấp
nhiều chức năng hữu ích
khác liên quan đến thời gian
- HS chú ý lắng nghe
- HS thảo luận nhóm để chỉ
ra các thành phần có trongmàn hình chính của phần
2 Màn hình chính của phần mềm.
- Giữa vùng sáng và tối có 1đường vạch liền, đó là ranh giớigiữa ngày và đêm Đường nàygọi là đường phân chia thời giansáng/tối
- Trên bản đồ có những vị trí
Trang 40- HS lần lượt thoát khỏi phầnmềm bằng 1 trong 2 cách.
- HS chú ý lắng nghe
được đánh dấu Đó chính làthành phố và thủ đô của cácquốc gia
c) Thoát khỏi phần mềm
- Có 2 cách:
+ C1: File -> Exit
+ C2: Nhấn tổ hợp phímAlt + F4
3 Hướng dẫn sử dụng
a) Phóng to quan sát một vùng bản đồ chi tiết.
- Từng HS lần lượt thực hiệnphóng to 1 vùng hình chữnhật trên bản đồ
- HS quan sát và trả lời: 1 cửa
sổ xuất hiện hiển thị vùng bản
đồ được đánh dấu đã đượcphóng to
- Nhấn giữ nút phải chuột và kéothả từ 1 đỉnh đến 1 đỉnh đối diệncủa hình chữ nhật
- Trên bản đồ có các vùng
sáng, tối khác nhau cho biết
thời gian hiện tại của các
vùng này là ngày hay đêm
Tại ranh giới phân chia ngày
và đêm, sẽ là thời điểm
chuyển giao giữa đêm – ngày
- HS chú ý lắng nghe
b) Quan sát và nhận biết thời gian: ngày và đêm.
- Trên bản đồ có các vùngsáng, tối khác nhau chobiết thời gian hiện tại củacác vùng này là ngày hayđêm