1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài : quản lý công tác tổ chức đảng

99 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 5,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy những nhu cầu hết sức cần thiết từ người dùng hệ thống nên mục tiêu của đề tài này là tập trung xây dựng một hệ thống thông tin quản lý công tác Đảng vụ Đảng bộ khoa CNTT&TT ho

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG

MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN

N VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

N LÝ CÔNG TÁC TỔ CHỨC Đ

Sinh viên thực hi

Trần Thị Cẩm Tú MSSV: C1200451

Đoàn Minh Hiếu

MSSV: C1200417

Mã Lớp :DI1295L1

HỌC KỲ 2 Năm 2014-2015

p :DI1295L1-K38

Trang 2

KHOA CÔNG NGH

BỘ MÔN H

LUẬN VĂ

Luận văn được bảo vệ tại: H

Thônh Tin, Khoa Công Ngh

5 năm 2013

Có thể tìm kiếm luận văn tạ

Thư viện Khoa Công Ngh

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG

MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN

N VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

Mục lục

L Ờ I C Ả M Ơ N 3

T Ừ VI Ế T T Ắ T 4

TÓM T Ắ T 5

CH ƯƠ NG I: T Ổ NG QUAN 1

I ĐẶ T V Ấ N ĐỀ 1

II.L Ị CH S Ử PHÁT TRI Ể N ĐỀ TÀI 2

III M Ụ C TIÊU 2

IV.PH Ạ M VI VÀ K Ế T QU Ả C Ầ N ĐẠ T 2

IV.1 Ph ạ m v ị 2

IV.2 K ế t qu ả c ầ n đạ t 3

V.PH ƯƠ NG PHÁP TH Ự C HI Ệ N 3

V.1 Kh ả o xác h ệ th ố ng 3

V.2 Thu th ậ p tài li ệ u 3

V.3 Phân tích và thi ế t k ế chi ti ế t 4

V.4 Th ự c nghi ệ p 4

V.10 Tri ể n khai ứ ng d ụ ng th ử 4

CH ƯƠ NG II: C Ơ S Ở LÝ THUY Ế T 5

I M Ộ T S Ố KHÁI NI Ệ M 5

I.1 NET 5

I.2 FRAMEWORK 5

II NGÔN NG Ữ L Ậ P TRÌNH C#.NET 5

III MÔ HÌNH BA L Ớ P TRONG C# 6

III.1 Presentation Layer (L ớ p trình di ễ n) 7

III.2 Business Logic Layer (L ớ p logic) 7

III.3 Data Access Layer 7

IV H Ệ QU Ả N TR Ị C Ơ S Ở D Ữ LI Ệ U SQL 8

IV.1 Gi ớ i thi ệ u SQL Server 8

IV.2 Các ấ n b ả n c ủa SQL Server 8

IV.3 M ộ t s ố tính n ă ng c ủ a Enterprise manager 9

V CÔNG NGH Ệ K Ỹ THU Ậ T 9

V.1 Gi ớ i thi ệ u v ề ADO.NET 9

V.2 M ụ c tiêu chính c ủ a ADO.NET 9

V.3 Các l ớ p c ủ a ADO.NET 9

V.4 Công c ụ h ỗ tr ợ 11

CH ƯƠ NG III : N Ộ I DUNG VÀ K Ế T QU Ả NGHIÊN C Ứ U 12

Trang 4

I.MÔ T Ả H Ệ TH Ố NG 12

I.2.M ộ t s ố m ẫ u k ế t xu ấ t đ ang s ử d ụ ng 14

II PHÂN TÍCH VÀ THI Ế T K Ế CÁC MÔ HÌNH 15

II.1 Mô hình quan ni ệ m (MCD) 15

II.2 Mô hình lu ậ n lý (MLD) 18

II.3.Mô hình v ậ t lý (MPD) 22

II.4.L ư u đồ dòng d ữ li ệ u (DFD) 22

III PHÂN TÍCH THI Ế T K Ế CH ƯƠ NG TRÌNH 24

III.1.S ơ đồ ch ứ c n ă ng 24

III.2.L ư u đồ gi ả i thu ậ t 25

IV GI Ớ I THI Ệ U CH ƯƠ NG TRÌNH 29

IV.1 Giao di ệ n chính 29

IV.2 M ộ t s ố giao di ệ n ch ứ c n ă ng 30

CH ƯƠ NG IV: K Ế T LU Ậ N VÀ ĐỀ NGH Ị 53

I.K Ế T LU Ậ N 53

I.1 Ch ươ ng trình 53

I.2 Kh ả n ă ng ứ ng d ụ ng 53

I.3 Khi ế n th ứ c đ ã đạ t đượ c 53

I.4 H ạ n ch ế và nguyên nhân 53

II ĐỀ NGH Ị 54

PH Ụ L Ụ C 1: BI Ể U M Ẩ U 56

PH Ụ L Ụ C 2: DFD C Ấ P 2 65

PH Ụ L Ụ C 3 :MÔ HÌNH V Ậ T LÝ D Ữ LI Ệ U (MPD) 69

PH Ụ L Ụ C 4 :DEMO CH ƯƠ NG TRÌNH 80

PH Ụ L Ụ C 5 :PHÂN CHIA CÔNG VI Ệ C 91

Trang 5

L Ờ I C Ả M Ơ N

Vậy là đã qua những tháng năm học tập và rèn luyện dưới mái trường thân yêu Đại Học Cần Thơ, chúng em đã trưởng thành và chững chạc hơn rất nhiều Trải qua những năm tháng là một sinh viên tuy có không ít những khó khăn nhưng chúng em vẫn

cố gắng vượt qua với sự động viên của gia đình và thầy cô

Là một sinh viên của trường Đại Học Cần Thơ nói chung là sinh viên của khoa CNTT&TT nói riêng chúng em là những người cảm nhận được sâu sắc tình cảm của thầy

cô dành cho chúng em trong suốt thời gian học tập Những năm học ở trường trôi qua thật nhanh giờ đây em đã làm luận văn, bài luận văn cuối khóa cũng chính là thành quả của những năm tháng học ở trường

Ngày nhận được đề tài luận văn tốt nghiệp chúng em cảm thấy rất vinh dự nhưng

có phần lo lắng vì chúng em nhận thấy kiến thức mình còn quá hạn hẹp, không biết sẽ

làm thế nào để hoàn thành tốt đề tài Tuy nhiên, cũng nhờ thầy ThS.Lê Đức Thắng và

ThS.Phan Tấn Tài giúp đỡ mà chúng em có thể thực hiện và hoàn thành tốt

Chúng em xin gửi lời cám ơn chân thành và biết ơn sâu sắc đến thầy ThS.Lê Đức

Thắng và Ths.Phan Tấn Tài đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em suốt trong quá trình thực

hiện luận văn để em có thể hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này

Em cũng chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa CNTT&TT của Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình thực hiện luận văn mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Em xin chân thành cảm ơn đến thư viện khoa CNTT&TT đã cung cấp tài liệu cho em trong quá trình làm luận văn

Một lần nữa em xin gởi lời cám ơn đến tất cả thầy cô Khoa CNTT&TT của Trường Đại

Học Cần Thơ, giáo viên hướng dẫn Ths.Phan Tấn Tài và ThS.Lê Đức Thắng cùng với thầy phản biện TS Trương Quốc Định và KS Phạm Ngọc Quyền đã giúp đỡ chúng em

hoàn thành tốt luận văn

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong sự nghiệp cao quý

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

TỪ VIẾT TẮT

3

techologies

Trang 7

TÓM T Ắ T

Ngày nay ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý là một nhu cầu cần thiết.Điển hình như trong việc quản lý nhân sự, quản lý tiền lương, quản lý hồ sơ, sổ sách, … là không thể thiếu ở các công ty, các tổ chức hay các trường đại học, cao đẳng

Ở trường đại học Cần Thơ nói chung và khoa CNTT&TT nói riêng thì việc quản lý công tác Đảng vụ Đảng bộ của khoa là rất cần thiết

Đảng bộ Trường Đại Học Cần Thơ bao gồm nhiều Đảng bộ và chi bộ cơ sở Riêng Đảng bộ Khoa CNTT & TT là một Đảng bộ cơ sở gồm có 7 Chi bộ trực thuộc với hơn 60 Đảng viên Hằng năm số lượng Đảng viên ở các chi bộ tăng lên đáng kể do đó việc quản

lý công tác Đảng cho các Đảng viên ngày càng nhiều Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý công tác Đảng ở các Đảng bộ được hiệu quả Mặc dù việc quản lý công tác này đã được các sinh viên khoá trước thực hiện nhưng vẫn chưa được như mong muốn, cũng như không đáp ứng được các yêu cầu đặt ra nên gây khó khăn cho việc quản lý công tác Đảng Nhận thấy những nhu cầu hết sức cần thiết từ người dùng hệ thống nên mục tiêu của đề tài này là tập trung xây dựng một hệ thống thông tin quản lý công tác Đảng vụ Đảng bộ khoa CNTT&TT hoàn chỉnh, khắc phục những khó khăn của các đề tài trước,

mở rộng các chức năng hệ thống cho phù hợp với việc quản lý công tác Đảng hiện nay Trong quá trình thực hiện đề tài chúng em đã sử dụng những kiến thức học trên ghế nhà trường, vì vậy trong hệ thống mới chúng em lập trình bằng ngôn ngữ C# NET và hệ quản trị CSDL SQL Server 2005 để xây dựng ứng dụng Sau khi hệ thống được xây dựng hoàn chỉnh có thể áp dụng thực tế vào việc quản lý công tác Đảng cho các Đảng viên ở các chi bộ khoa CNTT&TT hiện nay

Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến để bài luận văn hoàn thiện hơn !

Trang 8

ABSTRACT

Today, when information technology is growing The personnel management, wage management, profile management, books, is indispensable in the companies, organizations or universities and colleges In Can Tho University in general and science

in particular ICT, the management of the Party for the Party for party members is essential

Party committee of Can Tho University includes many of the party committees Party committee of Department of Imformation Technology and Communication is one

of the parties in that Party Faculty ICT Every year the number of party members in the limbs increased so the management of the Party for more party members The question is how to manage the work of the Party Party members effectively Although the management of this work was the first course students perform, but still not as expected,

as well as still did not meet the requirements set out, so difficult to manage the work of the Party Recognizing the limitations of the topics before, the objective of this topic is set on construction of an information system for management of the Party for the Party of Science ICT fully overcome the difficulties of the subject before and expand the system

to function in conformity with the management of the Party today

While researching this project, we have applied the knowledge learned on a shool and so we're in the new system programming language C # and SQL Server database management system 2005 to build applications After the system is built completely applicable to the actual management of the Party for the Party members at the cost of current ICT department

Please make comments on this thesis to improve it !

Trang 9

CH ƯƠ NG I: T Ổ NG QUAN

I ĐẶ T V Ấ N ĐỀ

Hằng năm số lượng sinh viên và cán bộ khoa CNTT&TT ngày càng tăng từ đó nhu cầu kết nạp Đảng ngày càng tăng Đảng viên ngày càng tăng đòi hỏi phải có một cách tổ chức quản lý sau cho hiệu quả Trước yêu cầu thực tế khách quan là không ngừng nâng cao công tác Đảng vụ của một Đảng bộ, chị bộ cơ sở hiện nay là một công tác lớn Các mặt công tác có thể kể ra như sau:

Đầu tiên là công tác quản lý Hồ sơ Đảng viên bao gồm:lý lịch Đảng viên, chuyển sinh hoạt Đảng (Chuyển sinh hoạt nội bộ, chuyển sinh hoạt tạm thời, chuyển sinh hoạt chính thức) và tiếp nhận Đảng viên mới chuyển sinh hoạt đến Thứ hai là về công tác quản lý các Tổ chức cơ sở Đảng như: các Đảng bộ cơ sở, các chi bộ trực thuộc Tiếp theo trong công tác quản lý quá trình công tác bao gồm: lập danh sách lớp bồi dưỡng Đảng viên mới, lập danh sách lớp bồi dưỡng đào tạo, báo cáo xếp loại Tổ chức cơ sở Đảng và xếp loại Đảng viên, lập báo cáo Khen thưởng Tổ chức cơ sở Đảng và khen thưởng Đảng viên, báo cáo kỷ luất Đảng viên Còn trong công tác chuyển Đảng chính thức bao gồm: giấy giới thiệu để xin ý kiến, phiếu xin ý kiến, nghị quyết chuyển Đảng chính thức.Tiếp theo trong công tác quản lý Thẻ Đảng và Huy hiệu Đảng Và cả công tác thống kê, báo cáo tình hình Đảng viên, kiểm tra tư cách Đảng viên

Các công cụ hỗ trợ thực hiện công tác Đảng vụ hiện nay chủ yếu là công cụ Microsoft Office, chưa có một phần mềm chuyên dụng nào khác Điều này dẫn đến người làm công tác Đảng vụ mất rất nhiều thời gian để cập nhật, thống kê và tạo các báo cáo Một khó khăn khác có thể thấy là dữ liệu lưu trữ trên nhiều file khác nhau, nhiều máy khác nhau và do nhiều người phụ trách khác nhau nên không thể tránh khỏi những dư thừa, sai sót và dẫn đến mâu thuẫn dữ liệu là tất nhiên Một khó khăn khác nữa là việc tổng hợp, thống kê số liệu Ví dụ để chuẩn bị một hồ sơ số liệu trình Đảng ủy trong buổi hợp đánh giá hàng năm, Đảng viên phụ trách công tác này phải thu thập dữ liệu của 5 năm trước cho các tổ chức Đảng và Đảng viên của Đảng bộ tại thời điểm đánh giá hay để làm một báo cáo kiểm tra tư cách Đảng viên (trong đó có rất nhiều tiêu chí cần thu thập

dữ liệu và thống kê) phải mất một đến vài giờ là bình thường hoặc cần trích lọc danh sách Đảng viên,…đều cần nhiều thời gian để thực hiện

Với những yêu cầu như vậy nhưng hiện nay vẫn chưa có hệ thống quản lý phù hợp làm khó khăn cho người quản lý nên cần có một hệ thống “Quản lý công tác tổ chức Đảng” thì các công tác kể trên sẽ được đơn giản hóa và thời gian giải quyết nghiệp vụ cũng được tối thiểu hóa

Trang 10

II.L Ị CH S Ử PHÁT TRI Ể N ĐỀ TÀI

Trước đây đã có nhiều sinh viên thực hiện đề tài trong lĩnh vực này và đã thành công ở một số chức năng nhất định:

+ Năm 2008, sinh viên Trần Nguyễn Minh Thái (nay là giảng viên của Khoa

CNTT&TT) thực hiện đề tài: “Quản Lý Hồ Sơ Đảng Viên” Đề tài này được xây dựng

trên nền C#.NET 2005 với hệ quản trị CSDL SQL 2000 Đã thành công trong việc quản

lý Lý lịch Đảng viên, lập thẩm tra tư cách Đảng viên và cảm tình Đảng cũng như kết xuất một số biểu mẩu

+ Năm 2009 sinh viên Lâm Thị Tuyết Nhung thực hiện đề tài: “Quản Lý Công

Tác Đảng Ở Các Chi Bộ - Đảng Bộ Khoa CNTT&TT” Lần này sinh viên Lâm Thị

Tuyết Nhung xây dựng đề tài trên nền web ASP.NET và hệ quản trị CSDL hỗ trợ là SQL

2005

+ Năm 2010 sinh viên Phạm Viết Đạo thực hiện đề tài: “ Quản Lý Công Tác

Đảng Vụ Đảng Bộ Khoa CNTT&TT – ĐHCT” Đề tài được xây dựng trên nền C#.Net

2008 và hệ quản trị CSDL SQL Server 2005 Đã thành công trong quản lý Lý lịch Đảng viên, quản lý Cảm tình Đảng, khen thưởng, kỷ luật, thẻ Đảng

Mỗi một đề tài trên đã tập trung giải quyết được một phía cạnh của công tác tổ chức Đảng Nhưng do công tác quản lý cần bổ sung và điều chỉnh lại cho phù hợp với thực tế nên đề tài được đặt ra và thực hiện lại đã kế thừa từ các đề tài trên và bổ sung chức năng

mới giúp quản lý công tác tổ chức Đảng tốt hơn

IV.PH Ạ M VI VÀ K Ế T QU Ả C Ầ N ĐẠ T

IV.1 Ph ạ m vi

Phạm vị ứng dụng của đề tài quản lý công tác tổ chức Đảng của khoa CNTT&TT

là quản lý tất cả lý lịch của một Đảng viên kể từ khi là Đảng viên dự bị trở thành Đảng viên chính thức bao gồm quản lý Lý lịch Đảng viên, quản lý quá trình công tác, quản lý chuyển sinh hoạt Đảng, chuyển Đảng chính thức, quản lý Thẻ Đảng-Huy hiệu Đảng, khen thưởng ,kỷ luật, xếp loại , chức vụ, trình độ….và cả quá trình cập nhật lý lịch hàng năm của Đảng viên

Đối tượng sử dụng hệ thống là Đảng ủy viên phụ trách công tác tổ chức có quyền thực hiện các chức năng của hệ thống

Trang 11

IV.2 K ế t qu ả c ầ n đạ t

Từ những vấn đề trên thì hệ thống tập trung quản lý các nhóm chức năng như sau : quản lý quá trình công tác của Đảng viên, quản lý chuyển sinh hoạt Đảng, quản lý chuyển Đảng chính thức, quản lý Thẻ Đảng Huy hiệu Đảng và danh mục :

+ Trong quản lý quá trình công tác của Đảng viên đã kết xuất được danh sách bồi dưỡng Đảng viên mới và lớp bồi dưỡng đào tạo,cũng như đã xếp loại và thống kê được cho Tổ chức cơ sở Đảng và Đảng viên bên cạnh đó cập nhật và kết xuất được danh sách khen thưởng cho Tổ chức cơ sở Đảng và Đảng viên và cả kỷ luật Đảng viên

+ Quản lý chuyển sinh hoạt Đảng đã thành công trong lập và kết xuất các phiếu chuyển nội bộ, chuyển tạm thời, chuyển chính thức và tiếp nhận Đảng viên mới chuyển sinh hoạt đến Đó là nhu cầu cần thiết hiện nay mà các đề tài trước chưa làm

+ Về quản lý chuyển Đảng chính thức cũng đã lập và kết xuất được các giấy giới thiệu xin ý kiến và phiếu xin ý kiến sau đó là phiếu nghị quyết chuyển Đảng chính thức

+ Trong công tác quản lý Thẻ và huy hiệu Đảng đã lập được danh sách đề nghị cấp Thẻ và huy hiệu Đảng

+ Quản lý Lý lịch Đảng viên đã thành công cập nhật hồ sơ Đảng viên và lý lịch Đảng viên cũng như kết xuất ra phiếu Đảng viên, lý Lịch trích ngang và lập danh sách tư cách Đảng viên cũng thư thống kê và tìm kiếm Đảng viên theo nhiều tùy chọn

V.PH ƯƠ NG PHÁP TH Ự C HI Ệ N

Phân chia thời gian, công việc hợp lý cho từng thành viên trong thời gian thực hiện luận văn Lên kế hoạch và báo cáo tiến độ làm việc định kỳ để có thể kiểm tra và chỉnh sửa tiến độ làm việc hợp lý Họp nhóm định kỳ để kiểm tra ý kiến của thành viên

và thống nhất các công việc, ý kiến cho luận văn Tranh thủ nhận sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn để hoàn thành tốt hệ thống

V.1 Kh ả o xác h ệ th ố ng

- Tìm hiểu nghiệp vụ của đề tài như : quy trình chuyển sinh hoạt Đảng và chuyển Đảng chính thức, quá trình khen thưởng và kỷ luật, quá trình xếp loại Tổ chức cơ sở Đảng và Đảng viên, Thủ tục cấp thẻ Đảng

- Tìm hiểu hiện trạng của hệ thống, yêu cầu và mục tiêu của đề tài

- Xác định phạm vi,kết quả cần đạt được

V.2 Thu th ậ p tài li ệ u

- Tham khảo đề tài luận văn của các sinh viên khóa trước

- Tìm hiểu và phân tích các biểu mẫu do giáo viên hướng dẫn cung cấp

- Tham khảo giáo viên hướng dẫn về cách thức tổ chức và quản lý công tác Đảng hiện nay ở khoa CNTT&TT

Trang 12

- Tìm hiểu các ngôn ngữ lập trình và chọn một ngôn ngữ thích hợp để cài đặt chương trình

V.3 Phân tích và thi ế t k ế chi ti ế t

- Phân tích thiết kế các mô hình MCD,MLD,MPD,DFD

- Phân tích thiết kế chương trình

V4.Th ự c nghi ệ p

-Thiết kế mô hình giải thuật:

+ Thiết kế mô hình CDM, DFD

+ Thiết kế sơ đồ chức năng

- Môi trường cài đặt

Sử dụng phần mềm :

C#.NET 2010 làm ngôn ngữ lập trình

SQL Server 2005 để thiết kế CSDL Star UML và PowerDesigner 15 để vẽ các mô hình :UC ,CDM ,DFD

Cùng một số phần mềm khác như :Photoshop CS4 ,paint … -Nhập liệu và kiểm thử: Cài đặt phần mềm, chạy thử nghiệm và kiểm tra lỗi

4 -Cài đặt chương trình, Tạo

các Form nhập liệu

5 Sửa lỗi chương trình

V.10.Tri ể n khai ứ ng d ụ ng th ử :là giai đoạn thực hiện sau khi báo cáo luận văn

Trang 13

Phần mềm quản lý công tác Đảng Đảng bộ khoa CNTT&TT được xây dựng và phát triển trên ngôn ngữ lập trình C#.NET 2010 và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005

I M Ộ T S Ố KHÁI NI Ệ M

I.1 NET

.NET gồm có hai phần: Framework và Integrated Development Environment

(IDE) Framework là một thư viện, bộ khung để phát triển các phần mềm ứng dụng Tức

là nó tạo ra các "Vật liệu" ở từng lĩnh vực cho người lập trình viên, thay vì họ phải mất nhiều thời gian để tự thiết kế trước khi dùng Do vậy, người lập trình viên chỉ cần tìm hiểu và khai thác các vật liệu này rồi thực hiện (tức lập trình) để gắn kết chúng lại với

nhau, tạo ra sản phẩm Còn IDE cung cấp một môi trường giúp ta triển khai dễ dàng,

nhanh chóng hơn

I.2 FRAMEWORK

Framework có 2 thành phần chính là Common Language Runtime (CLR) và NET

Framework class library CLR là môi trường được dùng để quản lý sự thi hành các nguồn

mã mà ta đã soạn ra và biên dịch trong các ứng dụng Tuy nhiên khi biên dịch nguồn mã,

ta lại biên dịch chúng ra thành một ngôn ngữ trung gian gọi là Microsoft Intermediate

Language (MSIL)

II NGÔN NG Ữ L Ậ P TRÌNH C#.NET

C# có thể được viết với bất kỳ trình soạn thảo văn bản như Notepad của Windows, và sau

đó biên dịch với trình biên dịch dòng lệnh của C#, csc.exe luôn đi kèm với Net

framework Tuy nhiên, hầu hết mọi người thích sử dụng IDE (Integrated Development Enviroment), và Microsoft cung cấp một số tuỳ chọn cho việc này Sản phẩm hàng đầu cho việc này là bộ Visual Studio (Visual Studio 2005, 2008, 2010, 2011,2012), có thể sử dụng để làm việc với mọi khía cạnh của Net framework.Visual Studio dùng để viết chương trình,cấu trúc điều khiển…

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng hơn 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa to lớn khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần

component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại

Hơn nữa ngôn ngữ C# được xây dựng trên nền tảng hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và

Trang 14

Java.Tóm lại, C# có các đặc trưng sau đây:

- C# là ngôn ngữ đơn giản

- C# là ngôn ngữ hiện đại

- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

- C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo

- C# là ngôn ngữ hướng module

- C# sẽ trở nên phổ biến

III MÔ HÌNH BA L Ớ P TRONG C#

Trong phát triển phần mềm, người ta thường áp dụng kiến trúc đa tầng/nhiều lớp, mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó mô hình 3 lớp là phổ biến nhất 3 lớp này là gì? Là Presentation, Business Logic, và Data Access Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ(services) mà mỗi lớp cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch

vụ gì cho mình và sử dụng nó mà thôi

Trang 15

III.1 Presentation Layer (L ớ p trình di ễ n)

Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp Trong NET thì bạn có thể dùng Windows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms để hiện thực lớp này

Trong lớp này có 2 thành phần chính là User Interface Components và User

Interface Process Components

UI Components là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thị thông tin cho người dùng cuối Trong C#.NET, ASP.NET thì những thành phần này có thể

là các TextBox, các Button, DataGrid…

UI Process Components: là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các qui trình chuyển đổi giữa các UI Components Ví dụ chịu trách nhiệm quản lý các màn hình nhập dữ liệu trong một loạt các thao tác định trước như các bước trong một Wizard…

Lưu ý : lớp này không nên sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớp Data Access mà

nên sử dụng thông qua các dịch vụ của lớp Business Logic vì khi bạn sử dụng trực tiếp như vậy, bạn có thể bỏ qua các ràng buộc, các logic nghiệp vụ mà ứng dụng cần phải có

III.2 Business Logic Layer (L ớ p logic)

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Trong lớp này có

các thành phần chính là Business workflows, Business Components, Business Entities

và Service Interface

Service Interface là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớp Presentation sử dụng Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giao diện này mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp này được hiện thực như thế nào

III.3 Data Access Layer

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, Oracle,… để thực hiện nhiệm vụ của mình Trong lớp này có các thành phần

chính là Data Access Logic Components, Servive Agents

Data Access Logic components (DALC) là thành phần chính chịu trách nhiệm lưu trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu

Service Agents là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụ bên ngoài một cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại

Trang 16

IV H Ệ QU Ả N TR Ị C Ơ S Ở D Ữ LI Ệ U SQL

IV.1 Gi ớ i thi ệ u SQL Server

SQL Server là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational DataBase Management System- RDBMS) sử dụng các lệnh giáo chuyển Transaction-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và Server Computer

Có hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảo mật của công nghệ

NT (Network Technology), tích hợp với hệ thống bảo mật của Windows NT hoặc

sử dụng hệ thống bảo vệ độc lập của SQL Server

Hỗ trợ trong việc triển khai CSDL phân tán và phát triển ứng dụng trên Internet Cho phép lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác dùng xây dựng các ứng dụng đặc thù (Visual Basic, C, C++, ASP, ASP.NET, XML, )

Sử dụng câu lệnh truy vấn dữ liệu Transaction-SQL (Access là SQL, Oracle là PL/SQL)

IV.2 Các ấ n b ả n c ủ a SQL Server

SQL Server có các ấn bản chính sau:

Enterpise Manager: Là ấn bản đầy đủ của SQL Server có thể chạy trên 32CPU

và 64GB RAM Có các dịch vụ phân tích dữ liệu Analysis Service

Standard: Giống như Enterprise nhưng bị hạn chế một số tính năng cao cấp, có thể chạy trên 2CPU, 4GB RAM

Personal: Phiên bản này chủ yếu để chạy trên PC, nên có thể chạy trên các hệ điều hành Windows 9x, Windows XP, Windows 2000, Windows 2003…

Developer: Là phiên bản tương tự như Enterprise nhưng bị giới hạn bởi số user kết nối đến

Desktop Engine: Là phiên bản một engine chỉ chạy trên desktop và không có giao diện người dùng (GUI), kích thước CSDL giới hạn bởi 2GB

Win CE: Sử dụng cho các ứng dụng chạy trên Windows CE

Trial: Phiên bản dùng thử, bị giới hạn bởi thời gian

Trang 17

SQL Client: Là phiên bản dành cho máy khách, khi thực hiện khai thác sẽ thực hiện kết nối đến phiên bản SQL Server, phiên bản này cung cấp giao diện GUI khai thác cho người sử dụng

SQL Connectivity only: Là phiên bản sử dụng chỉ cho các ứng dụng để kết nối đến SQL Server, phiên bản này không cung cấp công cụ GUI cho người dùng khai thác SQL Server

Các phiên bản này được cài đặt phụ thộc vào bộ cài đặt mà bạn chọn hoặc lựa chọn khai cài đặt (ví dụ phiên bản Enterprise, Standard, Personal,… bạn phải chọn theo bộ cài đặt, phiên bản SQL Client, Connectivity,… do bạn chọn trong các hộp thoại trong quá trình cài đặt)

IV.3 M ộ t s ố tính n ă ng c ủ a Enterprise manager

Dễ cài đặt

Hỗ trợ mô hình Client/Server

Thích hợp trên các hệ điều hành Windows

Hoạt động với nhiều giao thức truyền thông

Hỗ trợ dịch vụ Data Warehousing

Thích hợp với chuẩn ANSI/ISO SQL-92

Hỗ trợ nhân bản dữ liệu

Cung cấp dịch vụ tìm kiếm Full-Text

Sách trợ giúp- Book Online

V CÔNG NGH Ệ K Ỹ THU Ậ T

V.1 Gi ớ i thi ệ u v ề ADO.NET

ADO.NET là một tập các lớp nằm trong bộ thư viện lớp cơ sở của NET Framework, cho phép các ứng dụng windows (như C#, VB.NET) hay ứng dụng web (như ASP.NET) thao tác dễ dàng với các nguồn dữ liệu Thông thường, các nguồn dữ liệu là một cơ sở dữ liệu, nhưng nó cũng có thể là một file văn bản, bảng tính Excel, hoặc một tập tin XML

V.2 M ụ c tiêu chính c ủ a ADO.NET

Cung cấp các lớp để thao tác với CSDL

Tích hợp chặt chẽ với XML (Extensible Markup Language) nghĩa là chúng

ta có thể nạp dữ liệu từ một tệp XML và thao tác như một CSDL, sau đó cũng có thể lưu kết quả ngược trở lại tệp XML

Tương tác với nhiều nguồn dữ liệu thông qua mô tả dữ liệu chung

Tối ưu truy cập nguồn dữ liệu (OLE DB & SQL server)

Làm việc trên môi trường Internet

V.3 Các l ớ p c ủ a ADO.NET

Các lớp của ADO.NET được đặt trong Namespace:

Trang 18

Do đề tài này sử dụng SQL Server 2005 để lưu trữ dữ liệu lên ở đây chỉ đề cập đến lớp

System.Data.SqlClient, vì lớp này dùng để truy xuất đến CSDL SQL Server

Các hàm (đối tượng) thường sử dụng trong lớp này là:

- Đối tượng SqlConnection

+ Chức năng: dùng để tạo kết nối tới SQL Server

+ Cách khai báo:

SqlConnection conn = new SqlConnection("Data Source = ServerName; Initial Catalog =

DatabaseName; Integrated Security = true");

Hoặc có thể khai báo như sau:

SqlConnection conn = new SqlConnection("Data Source=ServerName;Initial

Catalog=DatabaseName; User ID=YourUserID; Password=YourPassword");

- Đối tượng SqlCommand

+ Chức năng: dùng để thực thi câu truy vấn SQL (select, insert, update, delete) + Cách khai báo:

Select dữ liệu

//1 Khởi tạo SqlCommand đồng thời thêm vào câu truy vấn SQL và đối tượng kết nối conn

SqlCommand cmd = new SqlCommand("select CategoryName from Categories", conn);

// 2.Gọi thực thi để lấy kết quả truy vấn

SqlDataReader rdr = cmd.ExecuteReader();

Insert dữ liệu

// 1.khai báo câu truy vấn insert

string insertString = @"insert into Categories(CategoryName, Description)values ('Miscellaneous', 'Whatever doesn''t fit elsewhere')";

// 2.khởi tạo đối tượng SqlCommand với câu truy vấn insertString và kết nối conn

SqlCommand cmd = new SqlCommand(insertString, conn);

// 3 gọi ExecuteNonQuery để gửi câu truy vấn insertString

cmd.ExecuteNonQuery();

Update dữ liệu

// 1.khai báo câu truy vấn update

string updateString = @" update Categories set CategoryName = 'Other'

Trang 19

where CategoryName = 'Miscellaneous'";

// 2 Khởi tạo đối tượng SqlCommand với câu truy vấn updateString

SqlCommand cmd = new SqlCommand(updateString);

// 3 Thiết lặp thuộc tính Connection

cmd.Connection = conn;

// 4 gọi ExecuteNonQuery để gửi câu truy vấn updateString

cmd.ExecuteNonQuery();

Delete dữ liệu

// 1.khai báo câu truy vấn delete

string deleteString = @"delete from Categories where CategoryName = 'Other'";

// 2 Khởi tạo đối tượng Sqlcommand

SqlCommand cmd = new SqlCommand();

// 3 Thiết lặp thuộc tính CommandText

- Đối tượng SqlDataAdapter

+ Chức năng: dùng để đưa dữ liệu từ một hay nhiều bảng vào đối tượng DataTable thông qua phương thức Fill

+ Cách khai báo:

// 1 Khởi tạo đối tượng SqlDataAdapter với câu truy vấn SQl và kết nối conn

SqlDataAdapter sqlDataAdapter = new SqlDataAdapter (" select CategoryName from Categories ", conn);

// 2 Khởi tạo đối tượng DataTable

DataTable dataTable =new DataTable ;

// 3 Điền dữ liệu từ SqlDataAdapter vào DataTable

sqlDataAdapter.Fill(dataTable) ;

- Đối tượng SqlReader : cung cấp một data stream tới kết quả

- Đối tượng SqlError : lưu trữ thông tin về lỗi và cảnh cáo (warning)

- Đối tượng SqlException : các ngoại lệ trong trường hợp SQL Server lỗi và cảnh báo

- Đối tượng SqlParameter : tham sô biên command

- Đối tượng SqlTransaction : transaction của SQL Server.

V.4 Công c ụ h ỗ tr ợ

- Sysbase power designer v15.2: hỗ trợ thiết kế sơ đồ phân tích hệ thống

- Devexpress: công cụ cực kỳ mạnh mẽ trong việc phát triển giao diện ứng dụng như Windows Form, tạo Report

Trang 20

CH ƯƠ NG III : N Ộ I DUNG VÀ K Ế T QU Ả NGHIÊN C Ứ U

và huy hiệu Đảng, danh mục

Đảng viên dự bị thông qua công tác quản lý Lý lịch Đảng viên được cập nhật hồ

sơ Đảng viên, lý lịch Đảng viên có thể xuất ra được phiếu Đảng viên, lý lịch trích ngang, lập được báo cáo tư cách Đảng viên và thống kê Đảng viên Quản lý quá trình công tác đã quản lý được xếp loại, khen thưởng, kỷ luật của Đảng viên và tổ chức cơ sở Đảng cũng như lập được danh sách lớp bồi dưỡng Đào tạo và lớp bồi dưỡng Đảng viên mới, qua lớp bồi dưỡng Đảng viên mới xét chuyển Đảng chính thức thông qua công tác chuyển Đảng chính ,khi đã trở thành Đảng viên chính thức trong khoảng thời gian quy định sẽ được đề nghị cấp Thẻ đảng thông qua công tác quản lý Thẻ đảng - Huy hiệu đảng Bên cạnh đó công tác quản lý chuyển sinh hoạt Đảng cho phép quản lý việc chuyển sinh hoạt Đảng của Đảng viên Quản lý chuyển sinh hoạt Đảng có ba hình thức là chuyển nội bộ, chuyển tạm thời và chuyển sinh hoạt chính thức

Quản lý Lý lịch Đảng viên : một Đảng viên trước khi kết nạp vào Đảng phải khai báo đầy đủ thông tin vào hồ sơ Đảng viên gồm một số thuộc tính sau: mã Đảng viên, mã này là duy nhất và không thay đổi trong suốt quá trình Đảng viên công tác tại khoa, tên Đảng viên, họ lót, bí danh, phái, ngày sinh, nơi sinh, quê quán, người giới thiệu 1, người giới thiệu 2, ngày vào Đảng, và một số thông tin khác Thuộc tính này cho phép cập nhật thông tin Đảng viên vào hệ thống, thêm, sửa, xóa Đảng viên đó, báo cáo thẩm tra tư cách Đảng viên, cho phép tìm kiếm và thống kê Đảng viên theo nhiều tùy chọn Đảng viên được kết nạp ở Chi Bộ nào thì thuộc vào sự quản lý của Chi Bộ đó, mỗi Đảng viên chỉ thuộc vào một Chi Bộ và một Đảng Bộ có thể có nhiều Chi Bộ

Sau đó Đảng ủy viên phụ trách công tác tổ chức thêm Lý lịch cho Đảng viên, Lý lịch Đảng viên gôm các thuộc tính sau: số lý lịch, ngày tham gia cách mạng, ngày xuất ngũ, ngày tái ngũ, lịch sử bản thân, tình trạng sức khỏe, gia đình liệt sĩ, gia đình có công cách mạng, thương binh, miễn công tác sinh hoạt Đảng Thuộc tính cho phép cập nhật lý lịch vào hệ thống và có thể in phiếu Đảng viên hoặc in lý lịch trích ngang

Quản lý công tác Đảng : trong công tác quản lý học tập và bồi dưỡng ta cần quản

lý lớp đào tạo bồi dưỡng và lớp bồi dưỡng Đảng viên mới, lớp đào tạo bồi dưỡng gồm những thuộc tính sau: mã lớp đào tạo bồi dưỡng, tên lớp, tên trường, tên văn bằng, hình thức ,chuyên ngành, ngày bắtt đầu, ngày kết thúc Thực thể này giúp cập nhật lớp bồi dưỡng đào tạo vào hệ thống và kết xuất danh sách Đảng viên tham gia lớp bồi dưỡng đào tạo nào

Trang 21

Thực thể bồi dưỡng Đảng viên mới với các thuộc tính: đợt bồi dưỡng, lớp bồi

dưỡng Đảng viên mới, ngày bắt đầu, ngày kết thúc Thực thể này giúp cập nhật lớp bồi

dưỡng Đảng viên mới vào hệ thống và kết xuất danh sách Đảng viên tham gia lớp bồi

dưỡng nào

Bên cạnh đó quản lý xếp loại ,khen thưởng cho Tổ chức cơ sở Đảng và Đảng viên,

kỷ luật Đảng viên là cần thiết Bao gồm cập nhật xếp loại ,khen thưởng và kỷ luật vào hệ

thống và kết xuất báo cáo xếp loại, khen thưởng của Tổ chức cơ sở Đảng và báo cáo khen

thưởng ,kỷ luật Đảng viên Trong Quản lý chuyển sinh hoạt Đảng gồm: chuyển sinh hoạt nội bộ, chuyển tạm thời và

chuyển chính thức gồm một số thuộc tính : số thứ tự phiếu chuyển và ngày chuyển , với

những thuộc tính như vậy ta có thể cập nhật phiếu và kết xuất phiếu chuyển

Quản lý chuyển sinh Đảng chính thức :Trước khi trở thành Đảng viên chính thức

thì căn cứ vào Lý lịch đã khai mà ở Chi Bộ sẽ giới thiệu đồng chí về địa phương của

Đảng viên dự bị để xác minh lý lịch thông qua giấy giới thiệu ,giấy giới thiệu gồm những

thuộc tính sau: số giấy giới thiệu, ngày lập và ngày ký Và sau đó lập phiếu xin ý kiến

nhận xét về Đảng viên dự bị để xét làm Đảng viên chính thức, phiếu xin ý kiến có những

thuộc tính: số phiếu, nơi nhận, ngày lập Sau khi trở về căn cứ vào nghị quyết chuyển

công nhận Đảng viên chính thức mà xét xem Đảng viên đó có trở trành Đảng viên chính

thức hay không, nghị quyết chuyển Đảng chính thức gồm một số thuộc tính sau : Số nghị

quyết, ngày lập nghị quyết, tổng số ủy viên ban chấp hành, có mặt , vắng mặt, lý do vắng,

chủ trì, thư ký và một số thông tin khác.Với những thuộc tính như vậy giúp thực hiện quy

trình chuyển Đảng chính thức một cách dễ dàng, và đều có thể kết xuất ra các biểu mẩu

đang sử dụng hiện nay

Quản lý Thẻ Đảng và Huy hiệu Đảng : Thẻ Đảng có các thuộc tính là mã thẻ, ngày

cấp Người dùng có thể cập nhật thẻ Đảng và kết xuất danh sách đề nghị cấp thẻ Đảng

Huy hiệu Đảng thì gồm các thuộc tính mã huy hiệu, tên huy hiệu Người dùng có thể cập

nhật huy hiệu Đảng đó và biết được Đảng viên nào có huy hiệu nào và cả kết xuất danh

sách đề nghị cấp huy hiệu Đảng

Quản lý danh mục: bao gồm nhiều danh mục liên quan tới công tác quản lý tổ

chức Đảng như :

Thông tin về chức vụ : một Đảng viên có thể giữ một hoặc nhiều chức vụ Đảng như: bí

thư chi bộ, bí thư Đảng Bộ….và cả chức vụ chính quyền như: trưởng khoa, phó khoa,

trưởng bộ môn, phó bộ môn.Những thuộc tính này giúp cập nhật chức vụ cho Đảng viên

Thông tin về tham gia lực lượng vũ trang : ngày nhập ngũ, ngày xuất ngũ, ngày tái ngũ,

lịch sử bản thân Thông tin về trình độ : trình độ văn hóa mỗi Đảng viên có một trình độ

văn hóa nhất định như tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung cấp….Thông tin về chuyên

môn nghiệp vụ đối với cán bộ trong khoa có các nghiệp vụ như cán bộ giảng dạy, cán bộ

nghiên cứu, cán bộ phục vụ giảng dạy và cán bộ hành chính Thông tin về trình độ lý luận

chính trị thì một Đảng viên có một trong các trình độ sau cử nhân chính trị, cao cấp chính

trị, trung cấp chính trị, sơ cấp chính trị Thông tin về trình độ ngoại ngữ một Đảng viên

có hoặc không có trình độ ngoại ngữ Thông tin về học vị như kỹ sư, cử nhân… Thông

Trang 22

tin về học hàm như giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cao cấp, giảng viên chính, nghiên cứu viên, giảng viên…

Thông tin về Đảng viên đi công tác nước ngoài: biết được Đảng viên đó đi nước nào công tác, ngày bắt đầu đi , thời gian bao lâu và lý do đi Các thuộc tính trên giúp quản lý được thông tin công tác nước ngoài của Đảng viên

Thông tin về dân tộc, tôn giáo gồm một số thuộc tín cơ bản là mã và tên ,những thuộc tính này giúp ta cập nhật một dân tộc hoặc tôn giáo mới vào hệ thống

I.2.M ộ t s ố m ẫ u k ế t xu ấ t đ ang s ử d ụ ng

Các biểu mẩu được trình bài trong PHỤ LỤC 1 trang 57

Trang 23

II PHÂN TÍCH VÀ THI Ế T K Ế CÁC MÔ HÌNH

II.1 Mô hình quan ni ệ m (MCD)

Mô hình: do hệ thống lớn nên tách mô hình thành ba mô hình nhỏ như sau:

Hình : Mô hình mức quan niệm gồm các thuộc tính liên quan đế Lý lịch Đảng viên

T DVH_LL

1,n

LL_NGUOIT HAN 0,n

LL_DV (D)

TENDV HOLOT DV BIDANHDV PHAIDV NGAYSINHDV NOISINHDV QUEQUANDV NGUOIGT 1 NGUOIGT 2 NOIT HUONGT RUDV NOIT AMT RUDV NGAYVAODANG NGAYCHINHTHUC GHICHU

SDTDV EMAIL

<pi> DANHHIEU

STTDH

T ENDH NAMDH

TT SK GDLS GDCCCM HINHANH MCTSHD THUONGBINH

<pi>

QTDT STTDT

T ENTRUONG NGANHHOC NAMBDDT NAMKTDT HINHTHUCHOC VB_CC_TD

<pi>

Trang 24

Hình :Mô hình mức quan niệm quản lý chuyển Đảng chính thức,lớp bồi dưỡng đào

tạo,chức vụ,dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn của Đảng viên

DV_DANT OC

1,n

DV_T ONGIAO 1,n

DV_HOCVI

1,1 DV_HOCHAM

1,1

DV_T DCT 1,n

CVD_GCVD 1,1

NHIEM KY_GCVD

1,1

DV_NNHN 1,1

SDT DV EMAIL

T ENHH

<pi>

HOCVI MAHV

NHIEMKY MANK

T UNAM DENNAM

<pi>

GGT SO_GGT NGAYLAP_GGT NGUOIKY_GGT

<pi>

LOPBDDVM DOT BD LOPBDDVM NGAYBDBD NGAYKT BD

<pi>

DV_HH NGAYCAP

Trang 25

Hình :Mô hình mức quan niệm quản lý về xếp loại, khen thưởng, kỷ luật, chuyển sinh

hoạt Đảng, Thẻ Đảng, chi bộ, Đảng bộ, Đảng bộ bên ngoài

thuoc_T T 1,1

DV_CHIBO

1,1 NAM _KHENT HUONG

0,n

NAM _KYLUAT

0,n

DV_PCSHNB 0,n CHUYENDEN1,1

PCSHCT _CHUYENDI 1,1

PCSHT T _CHUYENDI

1,n

CHUYENDI 1,1 DV_M UC

DV_BDDT D

DBCSBN_QH

DU_CB

DB_NQCDCT DU QH

NAM _KT T CCSD Co

CHIBO_KT T CCSD

XLT CCSD_CB

M UC NAM_XLCB

<pi >

BOIDUONGDT D

ST T _LDT BD LOP_DT BD HINH_T HUC VN_BANG NGAY_KT

<pi >

NAM NAM <pi> <M >

HT KL MAHT KL

<pi >

PCSHT T

ST T PCSHT T NGAYCSHT T

<pi > <M >

KHENT HUONGDV LYDO_KT

T ENDBBN DIACHIDBBN

<pi>

NQCDCT _DU SONQDU

NGAYNQDU

T SUVBCH COM AT DU VANGM AT DU LYDOVANG CHUT RIDU

T HUKYDU UUDIEM DU KHUYET DIEM DU BPKP SLT T NQCDCT DU SLKT T NQCDCT DU PHANT RAM T T HDU LYDOKT T NQCDCT DU

XEPLOAICB

M UCXLT CCSD

ST T M UCXLT CCSD <pi >

KHENT HUONGDB LYDO_KT DB

XEPLOAIDB

Trang 26

II.2 Mô hình lu ậ n lý (MLD)

Từ mô hình thực thể kế hợp ta có được các quan hệ sau:

NGAYXUATNGU, NGAYTAINGU, LSBT, TTSK, GDLS, GDCCCM, HINHANH, MCTSHD, THUONGBINH)

NGAYSINHNT, QUANHE, NGHENGHIEP, DDCHINHTRI,

MACM, MANN, MAQH, NGH_MANN, MACB, DOTBD, TENDV,

HOLOTDV, BIDANHDV, PHAIDV, NGAYSINHDV, NOISINHDV,

QUEQUANDV, NGUOIGT1, NGUOIGT2, NOITHUONGTRUDV,

NOITAMCHUDV, NGAYVAODANG, NGAYCHINHTHUC, GHICHU, SDTDV, EMAIL)

HINHTHUC, CHUYENNGANH, NGAYBDDT, NGAYKTDT)

VANBANG, NGAYBD, NGAYKT )

Trang 27

24.HTKL (MAHTKL, TENHTKL)

25.NAM (NAM )

NOIOHIENNAY, NOIDUNG, NGUOIKYPXYK )

CONMATDU, LYDOVANG, CHUTRIDU, THUKYDU,

UUDIEMDU,KHUYETDIEMDU, BPKP, SLTTNQCDCTDU,

SLKTTNQCDCTDU, PHANTRAMTTHDU, PHANTRAMKTTDU,

LYDOKTTNQCDCTDU)

Trang 28

Ràng buộc tham chiếu :

Trang 29

40 DV_NGHIEPVU (MADV) DANGVIEN(MADV)

46 KHENTHUONGCB

(MAHTKTTCCSD)

HTKTTCCSD (MAHTKTTCCSD)

Trang 30

II.3.Mô hình v ậ t lý (MPD)

Được trình bài ở PHỤ LỤC 2 trang 66 II.4.L ư u đồ dòng d ữ li ệ u (DFD)

Cấp 0

Trang 31

GVHD: ThS.GVC Phan Tấn Tài 23

Cấp 1

Trang 32

GVHD: ThS.GVC Phan Tấn Tài 24

III PHÂN TÍCH THI Ế T K Ế CH ƯƠ NG TRÌNH

III.1.S ơ đồ ch ứ c n ă ng

Trang 33

III.2.L ư u đồ gi ả i thu ậ t

• Lưu đồ hoạt động của hệ thống

Lưu đồ thêm lý lịch và Đảng viên

Trang 36

(*)Lưu đồ xử lý,thống kê thẩm tra

Trang 37

IV GI Ớ I THI Ệ U CH ƯƠ NG TRÌNH

IV.1 Giao di ệ n chính

Chứa tất cả các thông tin, ứng dụng của toàn bộ chương trình gồm các nhóm chức năng sau: Quản lý qúa trình công tác , Quản lý chuyển sinh hoạt Đảng, Quản lý chuyển

Đảng chính thức, Quản lý Thẻ Đảng - Huy hiệu Đảng, Quản lý Lý lịch Đảng viên, Cập

nhật danh mục Giao diện rất thân thiện dễ sử dụng, các chức năng thể hiện rõ ràng để

người dùng có thể dễ dàng thao tác và truy vấn dữ liệu

Hình : Trang chủ hệ thống

Trang 38

ậ ật Đảng viên gồm thêm , sửa, xóa và có chức năng t

ên hoặc sửa thông tin của Đảng viên

Hình: Giao diện cập nhật hồ sơ Đảng viên

ức năng tìm Đảng

Trang 39

Chức năng cập nhật Lý lịch Đảng viên: Cho phép người dùng cập nhật

lý lịch Đảng viên bao gồm( Thêm , sửa, xóa) các thông tin cơ bản của Đảng viên, thông tin lý lịch Đảng viên, quá trình công tác, quá trình đào tạo, người thân, kỷ luật, khen thưởng, danh hiệu và quản lý đi nước ngoài và cho phép người dùng kết xuất ra phiếu Đảng viên và lý lịch trích ngang của

Đảng viên

Hình: Giao diện cập nhật lý lịch Đảng viên

Trang 40

GVHD: ThS.GVC Phan Tấn Tài 32

Kết xuất phiếu Đảng viên

Ngày đăng: 30/09/2015, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình : Mô hình mức quan niệm gồm các thuộc tính liên quan đế Lý lịch Đảng viên - đề tài : quản lý công tác tổ chức đảng
nh Mô hình mức quan niệm gồm các thuộc tính liên quan đế Lý lịch Đảng viên (Trang 23)
Hình :Mô hình mức quan niệm quản lý chuyển Đảng chính thức,lớp bồi dưỡng đào - đề tài : quản lý công tác tổ chức đảng
nh Mô hình mức quan niệm quản lý chuyển Đảng chính thức,lớp bồi dưỡng đào (Trang 24)
Hình :Mô hình mức quan niệm quản lý về xếp loại, khen thưởng, kỷ luật, chuyển sinh - đề tài : quản lý công tác tổ chức đảng
nh Mô hình mức quan niệm quản lý về xếp loại, khen thưởng, kỷ luật, chuyển sinh (Trang 25)
Hình : Trang chủ hệ thống - đề tài : quản lý công tác tổ chức đảng
nh Trang chủ hệ thống (Trang 37)
Hình : Giao diện cuur phi - đề tài : quản lý công tác tổ chức đảng
nh Giao diện cuur phi (Trang 55)
Hình thức  học - đề tài : quản lý công tác tổ chức đảng
Hình th ức học (Trang 68)
Hình thức khen thưởng Đảng viên - đề tài : quản lý công tác tổ chức đảng
Hình th ức khen thưởng Đảng viên (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w