Nội dung báo cáo gồm 3 phần chính: Phần I: Tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh của Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC Phần II: Thực tế các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Thiết Kế X
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên:
Ngày sinh:
Lớp:
Khoa: Kế toán – Kiểm toán Trường: Đại học Công nghiệp Hà Nội Thực tập tại: Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC Địa chỉ: Số 54 Dương Hòa – Phường Phạm Ngũ Lão – TP.Hải Dương Thời gian thực tập: từ ngày 27 tháng 02 năm 2012 đến ngày 04 tháng 8 năm 2012 Nhận xét của giáo viên hướng dẫn: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày…….tháng……năm………
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 2
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU MẪU 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
LỜI MỞ ĐẦU 8
PHẦN THỨ NHẤT 10
TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG BTC 10
1 Tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC 10
1.1 Lịch sử hình thành công ty và phát triển 10
1.2 Các ngành nghề kinh tế chủ yếu của công ty 11
1.3 Một số chỉ tiêu mà công ty đạt được 12
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý 15
1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC 15
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty 16
1.4.2.1 Giám đốc Công ty chỉ đạo chung 16
1.4.2.2 Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật 16
1.4.2.3 Phòng Tài chính – Kế toán 17
1.4.2.4 Ban chỉ huy công trường 17
1.4.2.5 Các tổ, đội thi công 18
2.1 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh 18
1.5.1 Đặc điểm tổ chức thi công 18
2.1.1 Đặc điểm Quy trình thi công sản phẩm xây lắp 20
2.1 Lao động 21
2.1.1 Phân loại lao động trong doanh nghiệp 21
2.1.2 Tình hình lao động tại doanh nghiệp 22
2.2 Các hình thức trả lương 23
2.2.1 Tính lương ở bộ phận quản lý thuộc khối văn phòng 23
2.2.2 Tính lương cho cán bộ công nhân viên sản xuất cấp đội 23
3 Quản lý vật liệu, dụng cụ 24
4 Quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp 25
PHẦN THỨ HAI 27
THỰC TẾ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG BTC 27
Tổ chức công tác kế toán trong Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC 27
1.1.Tổ chức vận dụng hình thức kế toán, sổ kế toán, hình thức luân chuyển chứng từ 27
1.1.1 Chứng từ kế toán mà doanh nghiệp đang sử dụng 27
1.1.2 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán 28
1.2 Tổ chức vận dụng Tài khoản kế toán 30
1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC 31
Trang 31.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 32
1.5.3 Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các bộ phận 33
2 Thực tế các phần hành kế toán 34
2.1 Kế toán vốn bằng tiền 34
2.1.1 Khái niệm 34
2.1.2 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền 34
2.1.2 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty 35
2.2 Kế toán các nghiệp vụ đầu tư và dự phòng tại Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC 45
2.2.1 Kế toán các nghiệp vụ đầu tư: 45
2.2.2 Kế toán các khoản dự phòng 47
2.2.2.1 Các khoản trích lập dự phòng 47
2.2.2.2 Kế toán dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 48
2.2.2.3 Kế toán dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 49
2.3 Kế toán tài sản cố định 50
2.3.1 Khái niệm, đặc diểm tài sản cố định 50
2.3.2 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ: 50
2.3.3 Phân loại TSCĐ: 51
2.3.4 Tổ chức kế toán tài sản cố định 52
2.4 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 67
2.4.1 Khái niệm, đặc điểm của NVL, CCDC 67
2.4.2 Nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC 68
2.4.3 Phân loại NVL, CCDC 69
2.4.4 Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 70
2.5 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 80
2.5.1Một số khái niệm 80
2.5.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương 80
2.5.3 Phân loại công nhân viên và phân loại quỹ lương, quỹ thưởng 81
2.5.4 Các hình thức trả lương và cách tính lương mà doanh nghiệp đang áp dụng 81
2.5.5 Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương 84
2.5.6 Hạch toán các khoản trích theo lương 91
2.6 Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành phẩm 93
2.6.1 Chi phí sản xuất kinh doanh 93
2.6.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh 93
2.6.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm 93
2.6.2 Giá thành sản phẩm 95
2.6.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 95
2.6.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 95
Trang 42.6.3 Đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành 97
2.6.4 Đánh giá sản phẩm dở dang 99
2.6.5 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 100
2.6.6 Tổ chức kế toán giá thành 100
2.7 Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh 106
2.7.1 Hạch toán kết quả kinh doanh 106
2.7.2 Kế toán phân phối kết quả kinh doanh 107
2.8 Hạch toán kế toán nợ phải trả và nguồn gốc vốn chủ sở hữu 108
2.8.1 Nội dung và yêu cầu quản lý các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu 108
2.8.2 Kế toán các khoản nợ ngắn hạn 109
2.8.3 Kế toán vốn chủ sở hữu 110
2.9 Kế toán thuế trong công ty 112
2.9.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng 112
2.9.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 115
2.10 Báo cáo kế toán tài chính 117
2.10.1 Tổng quan về báo cáo tài chính 117
2.9.2.Cách lập các báo cáo 120
PHẦN 3 NHỮNG Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM CẢI TIẾN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG BTC 124
1-Nhận xét về công tác tổ chức quản lý, công tác tổ chức hạch toán kế toán 124
1.1-Ưu điểm 124
1.2 Những tồn tại 126
2-Một số ý kiến đề xuất nhằm cải tiến nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC 127
KẾT LUẬN 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU MẪU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công tyTNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC
Sơ đồ 1.2: Quy trình thi công sản phẩm xây lắp
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thiết KếXây Dựng BTC
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ 2.3 : Luân chuyển chứng từ thu tiền mặt
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp TSCĐ
Sơ đồ 2.5 Hạch toán kế toán khấu hao TSCĐ
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán hao mòn TSCĐ
Sơ đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL
Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán tiền lương
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương
Sơ đồ 2.13: Sơ đồ Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương, các khoản phải trích theo lương
Sơ đồ 2.14: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 2.15: Quy trình ghi sổ tổng hợp kế toán chi phí và giá thành sản phẩm
Sơ đồ 2.16: Sơ đồ trình tự hạch toán kết quả kinh doanh
Trang 6Sơ đồ 2.17: Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán với ngân sách về thuế thu nhậpdoanh nghiệp.
Sơ đồ 2.18: Trình tự hạch toán kế toán phân chia lợi nhuận sau thuế
Sơ đồ 2.19: Kế toán phải trả người bán
Sơ đồ 2.20: Kế toán vốn đầu tư của chủ sở hữu tại công ty
Sơ đồ 2.21: Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Sơ đồ 2.22: Kế toán thuế GTGT đầu ra
Biểu số 1.2: Đánh giá chung về tình hình tài chính của DN
Biểu số 2.1: Phiếu thu
Biểu số 2.2: Phiếu chi
Biểu số 2.3: Ủy nhiệm chi
Biểu số 2.4: Tình hình TSCĐ tại công ty ngày 31/12/2011
Biểu số 2.5: Hóa đơn giá trị gia tăng liên 2
Biểu số 2.6: Biên bản giao nhậnTSCĐ:
Biểu số 2.7: Sổ chi tiết tài sản cố định (từ ngày 01/02/2012 đến 31/02/2012)Biểu số 2.8 : Biên bản thanh lý tài sản cố định
Biểu số 2.9: Hóa đơn GTGT
Biểu số 2.10: Phiếu nhập kho
Biểu số 2.11: Phiếu xuất kho
Biểu số 2.12: Bảng kê nhập xuất tồn nguyên vật liệu
Biểu số 2.13 : Bảng chấm công bộ phận quản lý
Biểu số 2.14: Bảng thanh toán tiền lương bộ phận quản lý
Biểu số 2.15 Bảng chia lương ( Nguồn Kế toán Đội 1)
Biểu số 2.16: Sổ chi tiết tài khoản 154
Biểu số 2.17: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 8Tài sản cố định Chi phí
Nguyên vật liệu Công cụ, dụng cụ Sản xuất kinh doanh Trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp
Kê khai thường xuyên Sản phẩm
Định mức Hóa đơn Kết chuyển Sản xuất chung Nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất Doanh thu Tiền gửi ngân hàng Tiền mặt
Tài khoản Cân đối kế toán Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp Quản lý doanh nghiệp
Báo cáo tài chính
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Việc chuyển nền kinh tế nước ta sang kinh tế thị trường là xu hướng tấtyếu Nền kinh tế thị trường với các quy luật khắt khe cho phối mạnh mẽ đếnmọi mặt đời sống kinh tế xã hội, đến mọi hoạt động của doang nghiệp sảnxuất Đứng trước những yêu cầu của nền kinh tế thị trường đòi hỏi công tácquản lý và hệ thống quản lý có sụ thay đổi phù hợp với điều kiện thực tiễn.Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tếtài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát hoạt độngkinh doanh Hạch toán tập hợp chi chí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làmột khâu của hạch toán kế toán giữ một vai trò hết sức quan trọng Giá thành
là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật tư, laođộng, thiết bị, trình độ tổ chức, là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinhdoanh Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ
ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phải tính đến việc cung cấp thông tin choquản lý doanh nghiệp Đây là một đòi hỏi khách quan của công tác quản lý
Để phát huy tốt chức năng đó thì công tác hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm phải được cải tiến và hoàn thiện
Nhận thức được tầm quan trọng đó, qua thời gian học tập tại trườngĐại học Công nghiệp Hà Nội và trong quá trình thực tập tại Công ty TNHHThiết Kế Xây Dựng BTC tôi đã đi sâu vào nghiên cứu và hoàn thành báo cáothực tập tốt nghiệp
Nội dung báo cáo gồm 3 phần chính:
Phần I: Tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh của Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC
Phần II: Thực tế các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Thiết
Kế Xây Dựng BTC.
Trang 10Phần III: Nhưng ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm cải tiến để nâng cao hiệu quả công tác tổ chức quản lý, công tác tổ chức hạch toán kế toán.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo Nguyễn Thị Sức cùng các Anh chị trong phòng kế toán tại Công ty Cổ phần Thương
mại và Xây dựng Trường Quân đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này
Do thời gian có hạn nên báo cáo của em không thể trách khỏi những sai
sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của Cô giáo Nguyễn Thị Sức cùng
các Anh chị phòng kế toán để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2012
SINH VIÊN THỰC HIỆN
PHẦN THỨ NHẤT
Trang 11TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÔNG
sự cạnh tranh gay gắt đó đã ngày càng đưa đất nước phát triển để vươn xa hơn
so với thế giới Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đó đã kéo theo quátrình đô thị hóa ngày càng mạnh mẽ Các công trình công cộng, những tòanhà chung cư mọc lên như nấm Quá trình đô thị hóa với tốc độ nhanh nhưvậy đã góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp xây dựng phát triển Nhận thứcđược xu thế phát triển của xã hội Các doanh nghiệp, xí nghiệp vừa và nhỏ ởViệt Nam nói chung và ở Hà Nội nói riêng đã ra đời Đó cũng là một động lựckhiến Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC được thành lập
Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC được thành lập theo giấy phépkinh doanh số 0103011527 ngày 28-3-2000 do sở kế hoạch đầu tư thành phốHải Dương, với những thông tin chung sau:
Đại diện ông: Nguyễn Ngọc Ánh
Trang 12Quá trình xây dựng và trưởng thành công ty đã thi công những công trìnhtrong thành phố Hải Dương và một số tỉnh lân cận đã được khách hàng đánhgiá cao và tín nhiệm.
Năm 2004 công ty đưa dàn máy mới và cải tiến kỹ thuật đổi mới trangthiết bị xây dựng nhằm nâng cao và đảm bảo mục tiêu toàn bộ các công trình
là chất lượng cao
Là một doanh nghiệp trẻ với đội ngũ cán bộ năng động, sáng tạo đang thicông trên các công trình trọng điểm Công ty có khả năng huy động vốn vàcác nguồn lực thi công ở mọi miền đất nước đảm bảo kỹ mĩ thuật giá cả hợp
lý, đúng tiến độ và chấp hành các điều lệ về quản lý xây dựng mà nhà nướcban hành
1.2 Các ngành nghề kinh tế chủ yếu của công ty.
- Xây dựng lắp đặt: thiết bị kĩ thuật công trình xây dựng
- Trang trí nội ngoại thất các công trình, hạng mục công trình xây dựng
- Xây dựng, lắp đặt các công trình hạng mục công trình xây dựng: dândụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình kĩ thuật hạ tầng trong cáckhu đô thị, khu công nghiệp
- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng, cho thuê giàn giáo, cốp pha
Trang 131.3 Một số chỉ tiêu mà công ty đạt được
Biểu số 1.1 Một số chỉ tiêu của công ty năm 2010 và 2011.
(Nguồn Phòng Tài chính – Kế toán)
(%)
-Doanh thu công trình xây dựng 110.666.753 84.005.389
-Doanh thu hoạt động KD, DV
-Giá vốn công trình xây dựng 101.267.297 79.382.789
Trang 14Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công tyqua những năm gần đây tương đối tốt:
Cơ cấu Doanh thu của Doanh nghiệp: Doanh thu sản phẩm xây lắpchiếm 65 – 70% tổng Doanh thu của DN, đó đó hoạt động xây lắp là hoạtđộng chủ yếu của DN
Doanh thu giảm do khủng hoảng kinh tế, nhiều công trình xây dựng bị đìnhtrệ hay không được đầu tư đúng mức, công tác sản xuất bê tông và gia công thépcũng gặp nhiều khó khắn do giá nguyên liệu tăng cao, đồng thời thị trường tiêuthụ bị thu hẹp
Cũng do khủng hoảng kinh tế, lạm phát tăng, giá nguyên vật liệu như ximăng, cát tăng khiến cho lợi nhuận của DN giảm (2011) và gây khó khăntrong việc đảm bảo tiến độ của các công trình đang trong quá trình thi công TuyNhà nước có Thông tư hướng dẫn bù giá vật liệu và điều chỉnh giá dự toán,nhưng việc triển khai còn chậm, các Ban quản lí dự án, chủ đầu tư hướng dẫnchưa cụ thể, thống nhất dẫn đến công tác lập hồ sơ bù giá phải làm đi làm lạinhiều lần Từ đó tiến độ nghiệm thu, thanh quyết toán công trình bị chậm lại,khiến tình hình kinh doanh của DN giảm hiệu quả
Đến ngày 31/12/2011 theo Báo cáo kết quả kinh doanh chưa kiểm toán Lợinhuận sau thuế của công ty là 1609,275 triệu đồng tăng 1.12% so với năm 2010.Đây là một thành tích đáng khen ngợi, bởi trong tình hình kinh tế khó khăn việcduy trì lợi nhuân dương, tăng trưởng đòi hỏi nỗ lực rất lớn
Chi phí lãi vay tăng cao do DN tập trung vay vốn để ổn định và tăng cườngsản xuất Bên cạnh đó chi phí quản lí DN cũng giảm đáng kể, chứng tỏ Bangiám đốc đã có nhiều biện pháp tích cực giúp giảm chi phí không cần thiết nhằmgiảm lỗ, thất thoát, ổn định tài chính của DN
Trang 15Biểu số 1.2: Đánh giá chung về tình hình tài chính của DN
vị
1.Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
-Hệ số tt tức thời: Tiền và các khoản tương đương
3.Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
-Vòng quay HTK:Giá vốn hàng bán/HTK bình quân Vòng 3,7224 3,0758 3,559
5-Hiệu quả sử dụng TS: Doanh thu thuần/Tổng TS Lần 1,0709 0,7867 0,668
4.Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Trang 16khiến cho tình hình tài chính của DN trở nên bấp bênh thiếu an toàn Chỉ cần 1tác động nhỏ cũng có khả năng ảnh hưởng đến sự hoạt đông liên tục của DN.Đặc điểm riêng của ngành xây dựng là Tỉ lệ Nợ vay trên Tổng Nguồn vốnlớn, do đặc điểm xây dựng là dùng nhiều vốn và chiếm dụng vốn lớn, bấp bênh.Các DN thường lấy vốn đầu tư để xây dựng và dùng vốn của công trình sau xâydựng công trình trước sau đó trả lại mà không sử dụng vốn tự có Mặt khác sửdụng vốn vay nhiều nên chi phí lãi vay rất cao lãi thu đc hầu hết lại trả nợ vay
Về khả năng thanh toán: năm 2010 giảm so với 2009, năm 2011 đã có khởisắc Do đặc điểm ngành xây dựng, Tài sản lưu động chiếm tỉ trọng lớn trongTổng TS, tập trung chủ yếu ở các khoản phải thu Từ đó khả năng thanh toán của
DN vẫn bảo đảm
Về năng lực hoạt động: chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho giảm 2010 so
2009 và năm 2011 đã có sự tiến bộ đáng kể thể hiện sự tăng trưởng về HĐKDcủa Công ty
Về khả năng sinh lời: năm 2011 đã có khởi sắc, cho thấy sự phát triển củacông ty, tiến tới ổn định tình hình tài chính và có nhiều Lợi nhuận
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý
1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công
ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC
Trang 17GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG
KẾ HOẠCH- KỸ
THUẬT
BAN CHỈ HUY QUẢN LÝ CÔNG TRƯỜNG
PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
ĐƠN VỊ THI
CÔNG SỐ 1 ĐƠN VỊ THI CÔNG SỐ 2 ĐƠN VỊ THI CÔNG SỐ 3
Trang 181.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty.
1.4.2.1 Giám đốc Công ty chỉ đạo chung
- Bổ nhiệm các chức danh Ban chỉ huy công trường.
- Chỉ đạo chỉ huy trưởng công trình về:
o Tổ chức triển khai công trường;
o Chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật công trình;
o Tiến độ thi công;
o An toàn lao động và vệ sinh môi trường
1.4.2.2 Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty.
- Thực hiện và triển khai các chức năng nhiệm vụ:
o Tổ chức theo dõi, giám sát thi công;
o Tham mưu giúp việc cho Giám đốc các vấn đề: Tiến độ, chấtlượng và các vấn đề có liên quan đến công trình;
o Quản lý tài liệu về công trình;
o Cùng với Ban chỉ huy công trình làm các thủ tục nghiệm thu vàthanh quyết toán, bàn giao công trình
- Đề xuất với Giám đốc bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh khi Ban
chỉ huy công trường:
o Vi phạm quy trình, quy phạm công trình;
o Không đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng công trình;
o Vi phạm nghiêm trọng các chế độ an toàn lao động
- Chịu trách nhiệm theo dõi việc tuân thủ biện pháp thi công và biện pháp
an toàn lao động tại công trường
Trang 191.4.2.3 Phòng Tài chính – Kế toán
- Thường xuyên báo cáo Giám đốc về nguồn tài chính của công ty.
- Kiểm tra, quản lý các thu chi tài chính đảm bảo đúng chế độ của Nhà
nước
- Thanh quyết toán công trình đã được nghiệm thu và bàn giao.
1.4.2.4 Ban chỉ huy công trường
- Trực tiếp tổ chức thi công các công trình đã được giao.
- Báo cáo Giám đốc, các phòng chức năng về:
o Tiến độ thi công;
o Biện pháp thi công;
o Biện pháp an toàn lao động;
o Tổ chức nhân sự, bố trí lực lượng lao động trực tiếp trên côngtrường;
o Lập báo cáo chi phí cho từng công trình cụ thể, xây dựng kếhoạch đề xuất cung ứng vốn
- Làm việc với Chủ đầu tư, địa phương sở tại và các cơ quan chức năng
về các vấn đề liên quan đến công trình
- Chịu trách nhiệm về trật tự an ninh tại phạm vi công trình.
- Xác nhận khối lượng nghiệm thu, nghiệm thu giai đoạn.
- Lập hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ nghiệm thu, bàn giao công trình và hồ sơ hoàn
công công trình
- Chịu trách nhiệm và giải quyết các vấn đề liên quan đến công trình ngay
cả khi công trình đã hoàn thành và bàn giao như:
Trang 20o Bảo hành công trình;
o Thanh quyết toán công trình;
o Tiếp và giải trình khi có thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chứcnăng
1.4.2.5 Các tổ, đội thi công
- Các đội thi công trực tiếp thuộc Ban Quản lý công trường, chịu sự quản
lý và giám sát trực tiếp của Ban Quản lý
2.1 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh.
Là đơn vị kinh doanh xây lắp với những đặc điểm riêng biệt trong quatrình sản xuất kinh doanh của đơn vị, mỗi công trình có những đặc điểm kinh
tế - kĩ thuật hoàn toàn khác nhau Do vậy các yếu tố sản xuất dự toán côngtrình, bản thiết kế thi công, bản thiết kế chi phí … Của mỗi công tình là khácnhau, vì vậy việc tổ chức thi công mỗi công trình và hạng mục công trình đều
có sự khác nhau
1.5.1 Đặc điểm tổ chức thi công
Công ty thường tham gia đấu thầu để nhận các công trình xây dựng
Sau khi được nhận thầu, công ty giao khoán cho các Đội (sử dụng Hợp đồnggiao nhận khoán nội bộ) Căn cứ đơn giá dự toán trúng thầu, chỉ định thầu, dựtoán, báo giá được lập, các Hợp đồng kinh tế đã kí và đã được các cấp có thẩm
Trang 21quyền phê duyệt Căn cứ khả năng đáp ứng về thiết bị máy thi công, nguồn nhânlực, năng lực của cán bộ chỉ huy để làm căn cứ lựa chọn hình thức giao khoán.
vẽ thi công, máy móc thực tế phục vụ thi công cho công trình
Giao nhận khoán khối lượng và đơn giá
- Phạm vi áp dụng: sản phẩm, công trình, hạng mục công trình có quy mô,yêu cầu kĩ thuật không quá phức tạp, nguồn vốn, máy móc thiết bị, tiến độkhông cấp bách
- Trên cơ sở khối lượng, đơn giá của dự toán trúng thầu hay đơn giá dựtoán được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng đơn giá giao khoán (giáhợp đồng trừ đi các khoản chi phí quản lí của Công ty) sau đó thỏa thuận và giaocho người nhận khoán
Giao nhận khoán bằng tỉ lệ trích nộp Chi phí quản lí trên Doanh thu
- Phạm vi áp dụng: hạng mục, sản phẩm cụ thể hoặc công trình có quy môphức tạp, đòi hỏi trình độ quản lí, kinh nghiệm chỉ đạo thi công, khả năng cungcấp vốn, thiết bị máy móc, tiến độ thi công gấp rút Có thể khoán toàn bộ côngtrình, sản phẩm hoặc 1 phần công trình, sản phẩm đã được định sẵn khoán trongthời gian là 1 năm
- Căn cứ vào hồ sơ, đơn giá trúng thầu, hợp đồng kinh tế và điều kiện thực
tế thi công các công trình, sản phẩm cụ thể Công ty tổ chức giao khoán cho cácĐội, cá nhân,… phù hợp với từng dự án, công trình, sản phẩm
Trang 22- Việc thu chi phí quản lí như sau:
Công trình do Công ty tìm kiếm: Thu 6% - 8% Doanh thu
Công trình do Đội tự tìm kiếm: Thu 3% - 5% Doanh thu
Các sản phẩm cọc bê tông cốt thép: Thu 4% - 6% Doanh thu
2.1.1 Đặc điểm Quy trình thi công sản phẩm xây lắp
Điều kiện tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty có nhiều khác biệt so vớingành khác và đối với hoạt động xây lắp thì quá trình sản xuất kinh doanh củaCông ty diễn ra theo quy trình sau:
- Nghiên cứu, xin phê duyệt dự án, tập hợp các thông tin liên quan đến việctham gia đấu thầu, giá bỏ thầu, hướng dẫn lập hồ sơ dự thầu (lập dự toán, lập dự
án thi công) và tham gia dự thầu
Tổ chức lập hồ sơ dự thầu
Thông báo trúng thầu
Lập phương án tổ chức thi côngThành lập ban chỉ huy công trình
Kí hợp đồng với chủ đầu tư
Tiến hành thi công theo thiết kế được duyệt
Nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình
Lập bảng nghiệm thu thanh toán công trình
Quyết toán hoàn thành công trình và bàn giao cho
chủ đầu tư
Sơ đồ 1 2 : Quy trình thi công sản phẩm xây lắp
Trang 23- Sau khi có quyết định chính thức trúng thầu (chỉ định thầu), kí hợp đồngvới chủ đầu tư và chuẩn bị thi công công trình, hạng mục công trình (chuẩn bịnguồn lực: nguyên vật liệu, vốn, nhân công, máy thi công, ….).
- Tiến hành xây dựng, tổ chức nhân công, máy móc, nguyên vật liệu, độingũ kĩ thuật chính thức tổ chức thi công công trình, hạng mục công trình Trongquá trình thi công phải thường xuyên điều hành, quản lí hoạt động thực hiện theođúng tiến độ của công trình như đã kí kết với chủ đầu tư
- Nghiệm thu, bàn giao, xác định lập kết quả, lập quyết toán
- Theo dõi việc bảo hành, bảo dưỡng và quyết toán của từng công trình,hạng mục công trình
2 Quản lý lao động, tiền lương của Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC Công ty áp dụng các văn bản pháp luật sau để hạch toán lương và các khoản trích theo lương:
- Nghị định 22/2011/NĐ-CP ngày 4/4/2011 – Quy định mức lương tốithiểu chung`
- Thông tư 02/2011/TT-BTC ngày 20/01/2011 – Quy định mức điều chỉnhtiền lương , tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm
- Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2010- Hướng dẫn thựchiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảohiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp
- Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệpthuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước
2.1 Lao động.
2.1.1 Phân loại lao động trong doanh nghiệp.
Lao động được chia theo các tiêu thức sau:
- Phân loại lao động theo thời gian lao động: toàn bộ lao động của doanhnghiệp được chia thành các loại:
Trang 24+ Lao động thường xuyên trong danh sách: là lượng lực lao động do doanhnghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương gồm công nhân viên sản xuất kinhdoanh và công nhân viên thuộc các hoạt động khác.
+ Lao động tạm thời tính thời vụ (lao động ngoài danh sách): là lực lượnglao động làm tại doanh nghiệp do các nghành khác chi trả lương như cán bộchuyên trách đoàn thể, học sinh, sinh viên thực tập…
- Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất:
+ Lao động trực tiếp sản xuất: là những người trực tiếp tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh tạo tạo ra sản phẩm hay trực tiếp các công việc nhiệm
+ Lao động thực hiện theo chức năng bán hàng: là những lao động tham giahoạt động tiêu thụ sản phẩm như nhân viên bán hàng, nghiên cứu thị trường…+ Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao dộng tham gia hoạtđộng quản trị kinh doanh và quản lý hành chính như nhân viên quản lý kinh tế,nhân viên quản lý hành chính
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tâph hợp chi phí lao độngđược kịp thời, chính xác phân định được chi phí và chi phí kịp thời
2.1.2 Tình hình lao động tại doanh nghiệp.
- Về nhân lực: bộ máy quản lý 20 người
- Kỹ sư cán bộ kĩ thuật: 50 người
- Công nhân:
+ Thợ nề 80 người
Trang 25+ Thợ mộc 40 người+ Công nhân lắp đặt điện nước 24 người+ Công nhân lắp đặt cơ khí 36 người+ Công nhân bê tong 65 người+ Thợ vận hành các loại, lái xe 36 ngườiVới đội ngũ trên cán bộ công nhân viên của công ty được phân bổ cho các
bộ phận, đội sản xuất, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ được sắp xếpđồng đều ở các đội, ở mỗi đơn vị sản xuất số lao động nhiều hay ít còn phải phụthuộc vào nhiệm vụ sản xuất, trình độ trang thiết bị kĩ thuật và trình độ tổ chứcsản xuất
2.2 Các hình thức trả lương.
2.2.1 Tính lương ở bộ phận quản lý thuộc khối văn phòng
Tại bộ phận công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian mà cụ thể
là hình thức trả lương theo tháng Việc xác định lương phải trả cho người laođộng căn cứ vào hệ số mức lương cấp bậc chức vụ, phụ cấp trách nhiệm Ngoài ra, tùy thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, nếuCông ty đạt mức doanh thu theo chỉ thiêu, kế hoạch đề ra, thì công nhân trongcông ty sẽ được hưởng thêm một hệ số lương của công ty có thể là 1,5 hoặc 2tùy theo mức lợi nhuận đạt được
Ví dụ:
Anh Lại Viết Cường nhân viên phòng Kế hoạch – Kĩ thuật của công ty có
hệ số lương là 2,67, phụ cấp trách nhiệm là 0,5 Ngoài ra, do hoạt động kinhdoanh quý 3 năm 2011 đạt lợi nhuận cao, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu đề ranên toàn bộ công nhân viên trong công ty được hưởng thêm một hệ số lươngcủa công ty là 1,5 Vậy mức lương tháng 11/2011 của anh Cường là:
(2,67 + 0,5 + 1,5) x 830.000 = 3.876.100đ
2.2.2 Tính lương cho cán bộ công nhân viên sản xuất cấp đội.
Cấp đội sản xuất được chia làm 2 bộ phận: bộ phận quản lý trực tiếp và bộphận công nhân trực tiếp sản xuất Bộ phận quản lý trực tiếp tính lương nhưđối với nhân viên thuộc khối quản lý, văn phòng Còn bộ phận công nhân trựctiếp sản xuất được trả lương theo giá cả thị trường
Ví dụ: Tại công trình nhà máy lắp ráp Honda Vĩnh Phúc, công ty trả bộ
Trang 26phận lao động trực tiếp sản xuất là 90.000đ/công Như vậy nếu 1 lao độnglàm đủ 30 ngày thì số tiền công được nhận là: 90.000 x 30 ngày = 2.700.000đ
Trang 273 Quản lý vật liệu, dụng cụ.
- Thực hiện theo quyết định số 15/2006/BTC ban hành ngày 20/3/2006
của Bộ tài chính về ban hành “Chế độ Kế toán Doanh nghiệp” áp dụng cho tất
cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cảnước là công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợpdanh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã
- Giá gốc hàng tồn kho thực hiện theo quy định tại chuẩn mực số 02 theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Thông tư 129/2008/TT- BTC ngày 26/12/2008 - Hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
- Thông tư 04/2009/TT-BTC ngày 13/1/2009- Hướng dẫn thực hiện hoànthuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 củaChính phủ
* Tính giá vật liệu ở công ty:
Tính giá vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị vật liệu theonhững nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu trung thực, thống nhất, chínhxác và đầy đủ
- Tính giá vật liệu nhập kho:
+ Trường hợp vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế Giá mua trên Thuế nhập Chi phí Các
vật liệu = hóa đơn, (giá + khẩu + thu - khoảnnhập kho chưa thuế) (nếu có) mua giảm trừ
+ Trường hợp vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế Giá thực tế vật Chi phí thuê Chi phí
vật liệu = liệu xuất thuê ngoài + gia công + vận
nhập kho gia công chế biến chế biến chuyển
Trang 28+ Trường hợp tự chế vật liệu:
Giá thực tế Giá vốn thực Chi phí
vật liệu = tế vật liệ + gia công
nhập kho xuất kho chế biến
- Tính giá vật liệu xuất kho:
Do vật liệu sử dụng với khối lượng lớn, mức độ xuất trong kỳ cao, đểthuận tiện cho công tác hạch toàn, kế toán vật liệu sử dụng phương pháp giáhạch toán
Trong kỳ vật liệu xuất kho được tính theo giá hạch toán (do công tyquy định) Cuối kỳ, kế toán vật liệu chuyển giá hạch toàn vật liệu thành giáthực tế theo công thức:
Giá thực tế Giá hạch toán
vật liệu xuất = vật liệu xuất * Hệ số giá
dùng trong kỳ dùng trong kỳ
Trong đó:
Giá thực tế vật Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳ
Hệ số giá =
Giá hạch toàn vật Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳs
4 Quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp.
Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý và nhượng bán TSCĐ được phòng kếtoán của công ty hạch toán theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày12/12/2003 về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cốđịnh
Thông tư 203/2009/TT-BTC ban hành ngày 20/10/2009 Hướng dẫn chế độquản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Trang 29* Tính khấu hao và các loại thuế đối với các loại TSCĐ.
Công ty Trường Quân là một doanh nghiệp xây lắp nên có rất nhiềuTSCĐ được sử dụng ở tại công ty và tại các công trình hạng mục công trình
do vậy công ty thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo phương phápkhấu hao đường thẳng
Khấu hao Nguyên giá TSCĐ * tỷ lệ khấu hao năm
phải trích =
trong tháng 12 tháng
* Tính nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ.
Trong mọi trường hợp, TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trịcòn lại Do vậy, việc ghi sổ phải đảm bảo vừa phản ánh được tất cả 3 chỉ tiêu
về giá trị TSCĐ là: Nguyên giá, giá trị còn lại và hao mòn TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Hao mòn lũy kế
Nguyên giá TSCĐ được xác định như sau:
Nguyên giá Thuế nhập Phí tổn
TSCĐ mua = Giá hóa đơn + khẩu + trước khi - Giảm giá ngoài (nếu có) dùng
Nguyên giá Giá thực tế Phí tổn
Trang 30TSCĐ nhận góp = theo hợp đồng + trước khi
liên doanh giao nhận dùng
Nguyên giá Giá quyết toán Các phí tổn
TSCĐ do XDCB = của công trình + trước khi
hoàn thành bàn giao được duyệt sử dụng
PHẦN THỨ HAI THỰC TẾ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT
KẾ XÂY DỰNG BTC
Tổ chức công tác kế toán trong Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC 1.1Tổ chức vận dụng hình thức kế toán, sổ kế toán, hình thức luân chuyển chứng từ.
1.1.1 Chứng từ kế toán mà doanh nghiệp đang sử dụng.
Hiện nay, công ty đang áp dụng hệ thống chứng từ kế toán được ban hànhtheo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của DN đềuđược lập Chứng từ kế toán, Chứng từ kế toán chỉ được lập 1 lần cho 1 nghiệp vụkinh tế phát sinh
Để phục vụ cho việc hạch toán ban đầu công ty đã lựa chọn một số Chứng
từ sử dụng thường xuyên nhất, gồm:
Chứng từ tiền tệ: Biên lai thu tiền, Phiếu thu tiền mặt (01 – TT), Phiếu chi
tiền mặt (02 – TT), Giấy đề nghị tạm ứng (03 – TT), Giấy thanh toán tiền tạmứng (04 – TT), Giấy đề nghị thanh toán (05 – TT), Biên lai thu tiền (06 – TT),Bảng kiểm kê quỹ (VND) (08a – TT), Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ)(08b – TT), Bảng kê chi tiền (09 – TT)
Chứng từ Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho (01 – VT), Phiếu xuất kho (02 –
VT), Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03
Trang 31cụ, sản phẩm, hàng hóa (03 – VT), Biên bản kiểm kê vật tư, dụng cụ, hàng hóa(05 – VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (04 – VT), Bảng phân bổ nguyên vậtliệu, công cụ, dụng cụ (07 – VT).
Chứng từ TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ (01 – TSCĐ), Biên bản thanh
lí TSCĐ (02 – TSCĐ), Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (03 –TSCĐ), Biên bản đánh giá lại TSCĐ (04 – TSCĐ), Biên bản kiểm kê TSCĐ (05– TSCĐ), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06 – TSCĐ)
Chứng từ lao động, tiền lương: Quyết định tuyển dụng, sa thải, đề bạt, bãi
miễn, thuyển chuyển, Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ (01b –LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05 – LĐTL),Bảng thanh toán khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành, Bảng thanh toántiền làm thêm giờ (06 – LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (07 – LĐTL),Phiếu giao nhận sản phẩm, Hợp đồng giao khoán (08 – LĐTL), Bảng thanh lí(nghiệm thu) Hợp đồng giao khoán (09 – LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương tổ,phân xưởng, DN (02 – LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (03 – LĐTL), Giấy
đi đường (04 – LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương (10 –LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11 – LĐTL), Giấy chứng nhậnnghỉ ốm hưởng BHXH, Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản,Bảng tổng hợp tiền lương cơ bản, Bảng tổng hợp tiền lương khoán
Chứng từ bán hàng: Hợp đồng bán hàng, Hóa đơn bán hàng (Hóa đơn
GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường), Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho,Phiếu thu báo có của Ngân hàng, Biên bản đấu thầu và chỉ định thầu, Biênbản nghiệm thu, Thẻ quầy hàng (02 – BH), Bảng kê thu mua hàng hóa mua
vào không có hóa đơn (04/GTGT)
Trang 33Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật kí chung.
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản
kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời vớiviệc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ
kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký đặc biệt
Trang 34nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vàocác tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do mộtnghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảngcân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên
Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đượcdùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ vàTổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phátsinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật kýchung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ(Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
1.2 Tổ chức vận dụng Tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo Chế độ Kế toán ápdụng cho các đơn vị xây lắp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Nguyên tắc thiết kế tài khoản được công
ty áp dụng là theo từng đơn đặt hàng, từng công trình, hạng mục công trình.Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC sử dụng hệ thống TK kế toángồm 10 loại, theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Cụ thể:
Sổ tổng hợp:
- Sổ Nhật kí chung (S03a – DN)
- Sổ cái Tài khoản (S03b – DN)
- Thẻ tính giá thành sản phẩm (S37 – DN)
Sổ chi tiết: được mở theo yêu cầu, trình độ quản lí của đơn vị
- Bảng cân đối số phát sinh (S06 – DN)
- Sổ quỹ tiền mặt (S07 – DN)
- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (S07a – DN)
- Sổ tiền gửi Ngân hàng (S08 – DN)
- Sổ chi tiết vật liệu ,công cụ, dụng cụ, hàng hóa (S10 – DN)
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu ,công cụ, dụng cụ, hàng hóa (S11 – DN)
Trang 35- Thẻ kho (S12 – DN)
- Sổ Tài sản cố định (S21 – DN)
- Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng (S22 – DN)
- Thẻ Tài sản cố định (S23 – DN)
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Người bán) (S31 – DN)
- Sổ chi tiết tiền vay (S34 – DN)
- Sổ chi tiết bán hàng (S35 – DN)
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (S36 – DN)
- Sổ chi tiết các tài khoản (S38 – DN)
- Sổ theo dõi chi tiết Nguồn vốn kinh doanh (S51 – DN)
- Sổ chi phí đầu tư xây dựng (S52 – DN)
- Sổ theo dõi Thuế GTGT (S61 – DN)
- Sổ chi tiết Thuế GTGT được hoàn lại (S62 – DN)
- Sổ chi tiết Thuế GTGT được miễn giảm (S63 – DN)
Một số loại TK, DN mở tới cấp 2, 3 cho phù hợp với tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty nhằm quản lý hạch toán cho có hiệu quả
1.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC.
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của của doanh nghiệpCông ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng BTC đã áp dụng hình thức kế toán tậptrung Tại công ty tổ chức kế toán phân tích hoạt động
kinh tế và kiểm tra công tác kế toán ở công ty, ở các đội phụ thuộc cho bố trícác nhân viên kế toán làm nhiệm vụ tập hợp chức từ, kiểm tra chức từ, gửicác chứng từ về phòng kế toán của công ty đúng định kì
Trang 36
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thiết KếXây Dựng BTC (trang bên)
1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.
Phòng kế toán của công ty có 5 thành viên:
- Kế toán trưởng: là người có quyền lực cao nhất trong phòng kế toán,điều hành và xử lý toàn bộ các hoạt động có liên quan đến công tác kế toáncủa công ty, giúp giám đốc trong việc quản lý kinh tế và thay mặt phòng kếtoán chịu trách nhiệm trước công ty Lập báo cáo tài chính cho công ty
- Kế toán tiền lương: có trách nhiệm tính toán các khoản lương và cáckhoản trích theo lương, thanh toán cho toàn bộ công nhân viên chức căn cứvào bậc lương, hệ số lương Lập bảng báo cáo tình hình lương hàng tháng,các bảng tính lương ghi rõ từng khoản tiền lương, các khoản trợ cấp, phụ cấp,các khoản khấu trừ vào số tiền người lao động còn được lĩnh Sau khi kế toántrưởng kiểm tra xác nhận và kí, giám đốc duyệt y “Bảng thanh toán tiền lương
và BHXH” sẽ được căn cứ để thanh toán lương và BHXH cho người laođộng
- Kế toán TSCĐ vật tư hàng hóa: có trách nhiệm theo dõi chặt chẽ,phản ánh mọi trường hợp biến động tăng, giảm TSCĐ Mỗi khi có TSCĐ tăng
Kế toán tổng hợp
Nhân viên kế toán ở các đội
thi công
Trang 37thêm, nghiệm thu kiểm nhận TSCĐ Lập các “Biên bản giao,nhận tài sản cốđịnh” Phòng có trách nhiệm sao bản để lưu vào hồ sơ riêng.
- Kế toán bằng tiền và thanh toán công nợ: có nhiệm vụ kế toán nguồnvốn và theo dõi công nợ với khách hàng, các cá nhân đầy đủ kịp thời.Viếtphiếu thu chi, thanh toán tạm ứng nội bộ, giao dịch với đối tác về các khoảnvay, khoản nợ Theo dõi quỹ tiền mặt,kiểm tra thường xuyên theo lịch hoặcđột xuất, làm báo cáo thu chi tiền mặt
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm sau trưởng phòng ,kí và giảiquyết các công việc khi trưởng phòng đi vắng Phụ trách, theo dõi quản lýtăng giảm TSCĐ hàng tháng, quý, năm,vào sổ, thẻ theo dõi thường xuyênTSCĐ Tĩnh giá thành và phân tích giá thàng hàng quý
- Nhân viên kế toán các đội sản xuất và thi công: mỗi nhân viên kếtoán làm tròn bộn phận của ,mình trong mối quan hệ với cấp trên và các phânxưởng, đội phía dưới
1.5.3 Mối quan hệ giữa phòng kế toán và các bộ phận.
- Mối liên hệ trực thuộc giữa thủ trưởng với cán bộ công nhân trongcông ty, giữa cán bộ có công việc chỉ huy trực tuyến cấp trên và cấp dưới
- Mối liên hệ chức năng giữa các phòng ban chức năng trong quá trìnhchuẩn bị quyết định cho ban giám đốc nhằm giúp đỡ về mặt chuyên môn.Trách nhiệm chung của các phòng ban chức năng là vừa phải hoàn thànhnhiệm vụ được giao, vừa phải phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác,nhằm đảm bảo tất cả các lĩnh vực khác của doanh nghiệp được tiến hành ănkhớp, đồng bộ, nhịp nhàng
- Mối liên hệ tư vấn giữa ban giám đốc và cán bộ chỉ huy trực tuyến vớicác chuyên gia kinh tế, kỹ thuật,pháp chế với các hợp đồng được tổ chức theotừng loại công việc
Trang 382.1.2 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, thuộc tài sản ngắn hạn được hình thành chủ yếu trong quá trình bánhàng và trong các quan hệ thanh toán Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủtheo các nguyên tắc, chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước như:
- Phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là “ Đồng Việt Nam”
- Ngoại tệ phải được quy đổi ra đông Việt Nam theo tỷ giá thực tế dongân hàng Nhà nước công bố và được theo dõi chi tiết riêng trên tài khoản
Trang 39tiền mặt, tiền gửi, quản lý ngoại tệ, vàng bạc, đá quý.
2.1.2 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty.
Chứng từ sử dụng:
+ Ủy Nhiệm Thu
+ Ủy Nhiêm Chi
+ Séc
+ Hóa đơn GTGT hoặc Hóa Đơn Bán Hàng
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Biên lai thu tiền
TK 1113 Tiền mặt - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
+ TK 112 Tiền gửi ngân hàng
- Sổ kế toán:
+ Sổ quỹ tiền mặt hay Báo cáo quỹ tiền mặt
+ Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái tiền mặt tiền gửi ngân hàng
+ Các sổ sách có liên quan như: Sổ cái TK 331, Sổ cái TK 152,…
Quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền
Trang 40Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt
Thu hồi các khoản nợ phải thu
Rút TGNH về nhập quỹ TM
TK111 1
Mua vật liệu, CCDC bằng TM
TK 152,153,211
TK 1331
Thanh toán nợ bằng TM
CP phát sinh bằng tiền
TK 1331
TK 331,334,333,
TK 1544,6421,6422,