về chính sách này nên họ còn tìm cách từ chối hoặc tìm cách trốn đóng, nợ tiền đóng BHTN; đồng thời khi đưa chính sách mới vào thực tiễn còn gặp phải nhiều vấn đề vướng mắc như quy trình
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Ngọc Tuyến
BẮC NINH – 2018
Trang 3iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Bắc Ninh, ngày 05 tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Hương
Trang 4iv
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp, đến nay tôi
đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán với đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác quản lý quỹ bảo hiểm và hạch toán kế toán tại BHXH tỉnh Bắc Ninh”
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế - quản lý, Trường Đại học Công nghệ Đông Á đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Ngọc Tuyến - người đã định hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Bảo hiểm Xã hội tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh Bắc Ninh, các Phòng nghiệp vụ BHXH tỉnh Bắc Ninh đã giúp tôi thu thập tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết và tổ chức xây dựng các cuộc điều tra để thực hiện tốt đề tài của mình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Nếu không có những sự giúp đỡ này thì chỉ với sự cố gắng của bản thân tôi sẽ không thể thu được những kết quả như mong đợi
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh, ngày 05 tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Hương
Trang 5v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6vi
DANH MỤC PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Dự kiến đóng góp của luận văn 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
5.1 Phương pháp thu thập số liệu 4
5.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp: 4
5.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp: 4
5.2.Phương pháp xử lý số liệu 6
6 Kết cấu của luận văn 6
Chương 1 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ 7
BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 7
1.1 Khái niệm, đặc điểm và sự cần thiết của quản lý BHTN 7
1.1.1 Khái niệm về thất nghiệp 7
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của BHTN 10
1.1.2.1 Khái niệm về BHTN 10
1.1.2.2 Đặc điểm về BHTN 11
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm về quản lý BHTN 12
Trang 7vii
1.1.3.1 Khái niệm về quản lý BHTN 12
1.1.4 Các chỉ tiêu chủ yếu sử dụng trong phân tích 13
1.2 Nội dung quản lý BHTN 14
1.2.1 Quản lý thu BHTN 14
1.2.1.1 Lập kế hoạch thu BHTN: 14
1.2.1.2 Tổ chức thực hiện thu BHTN: 14
1.2.1.3 Hạch toán kế toán thu BHTN 17
1.2.1.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát thu BHTN 20
1.2.2 Quản lý chi BHTN 20
1.2.2.1 Lập kế hoạch chi BHTN 20
1.2.2.2 Tổ chức thực hiện chi BHTN 21
1.2.2.3 Hạch toán kế toán chi BHTN 22
1.2.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát chi BHTN 22
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý BHTN của cơ quan BHXH tỉnh 23 1.2.3.1 Nhóm yếu tố khách quan 24
1.2.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan 25
Chương 2 28
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TẠI BHXH TỈNH BẮC NINH 28
2.1.Quá trình hình thành và phát triển của BHXH tỉnh Bắc Ninh 28
2.1.1.Khái quát sự hình thành và phát triển 28
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của BHXH tỉnh Bắc Ninh 28
2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của BHXH tỉnh 28
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của BHXH huyện 28
2.2 Lực lượng lao động của BHXH tỉnh Bắc Ninh 29
2.3 Thực trạng quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 30
2.3.1 Thực trạng quản lý thu BHTN 30
Trang 8viii
2.3.1.1 Lập kế hoạch thu BHTN 30
2.3.1.2 Tổ chức thực hiện thu BHTN 32
2.3.1.3, Hạch toán kế toán 38
2.3.1.4, Thanh tra, kiểm tra, giám sát thu BHTN 40
2.3.2 Thực trạng quản lý chi BHTN 43
2.3.2.1.Thực trang lập kế hoạch chi BHTN 44
2.3.2.2 Tổ chức thực hiện chi 47
2.3.2.3 Hạch toán kế toán 53
2.3.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát chi BHTN 53
2.4.1 Nhóm nhân tố khách quan 54
2.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan 57
2.5 Đánh giá chung về quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 58
2.5.1 Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện quản lý thu BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 58
2.5.1.1 Đánh giá trong lập kế hoạch thu BHTN 58
2.5.1.2.Đánh giá tổ chức thực hiện thu BHTN 58
2.5.1.3 Đánh giá công tác kiểm tra, thanh tra thu BHTN 60
2.5.2 Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện quản lý chi BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 61
2.5.2.1 Đánh giá về công tác lập kế hoạch quản lý chi BHTN 61
2.5.2.2 Đánh giá tổ chức thực hiện chi BHTN 62
2.5.3 Hạn chế 64
2.5.4 Nguyên nhân 67
Chương 3 71
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TẠI BHXH TỈNH BẮC NINH 71
3.1 Định hướng phát triển của BHXH tỉnh Bắc Ninh 71
Trang 9ix
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh
72
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch thu - chi BHTN 72
3.2.2 Hoàn thiện tổ chức thực hiện thu - chi BHTN 73
3.2.3 Tăng cường hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện BHTN 77
3.2.4 Nâng cao trình độ và kỹ năng đối với cán bộ BHXH 79
3.2.5 Tăng cường công tác tuyên truyền 81
3.3 Kiến nghị 81
3.3.1 Kiến nghị đối với UBND tỉnh Bắc Ninh 81
3.3.2 Kiến nghị đối với BHXH Việt Nam 82
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Sơ đồ 1.1: Quy trình thu BHTN 86
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 86
Sơ đồ 1.3 : Kế toán tạm thu các loại BH và lãi chậm đóng 87
Sơ đồ 1.4 : Kế toán thanh toán về thu BH giữa Trung Ương với tỉnh 88
Sơ đồ 1.5: Kế toán thanh toán về thu BH giữa BHXH tỉnh và BHXH huyện88 Sơ đồ 1.6: Quy trình chi trả BHTN 89
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi BHTN 90
Bảng 2.1: Lực lượng lao động ngành BHXH tỉnh Bắc Ninh 90
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của BHXH tỉnh Bắc Ninh 91
Bảng 2.2 : Kế hoạch thu BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 92
Sơ đồ 2.2 : Quy trình lập kế hoạch thu BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 93
Bảng 2.3: Số lượng lao động tham gia BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 93
Bảng 2.4 : Kết quả thu BHTN của BHXH tỉnh Bắc Ninh 94
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy quản lý quá trình thu BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 95
Trang 10x
Bảng 2.5: Kết quả hoàn thành kế hoạch thu BHTN 95
tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 95
Bảng 2.6 : Tình trạng nợ đọng quỹ BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 96
Phụ lục 2.1: Chứng từ kế toán 98
Phụ lục 2.2: Chứng từ kế toán 99
Phụ lục 2.3: Chứng từ kế toán 100
Phụ lục 2.4: Bảng phân bổ số đã thu 101
Phụ lục 2.5: Chứng từ kế toán 102
Phụ lục 2.6: Báo cáo thu BHXH, BHYT, BHTN 103
Phụ lục 2.7: Chứng từ kế toán 104
Phụ lục 2.8: Sổ chi tiết tài khoản 574 105
Phụ lục 2.9: Bảng cân đối tài khoản 106
Bảng 2.7: Số lượng doanh nghiệp kiểm tra của BHXH tỉnh Bắc Ninh 107
Bảng 2.8: Kết quả kiểm tra trốn đóng, nợ đọng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 108
Bảng 2.9: Sai phạm trong trốn đóng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 109
Bảng 2.10: Kết quả thanh tra tại doanh nghiệp của BHXH tỉnh Bắc Ninh109 Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy quản lý quy trình chi BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 110
Sơ đồ 2.5 : Quy trình lập kế hoạch chi BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 111 Bảng 2.11 : Kế hoạch chi BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 112
Sơ đồ 2.6: Quy trình xét duyệt đối tượng hưởng BHTN 113
Sơ đồ 2.7 : Quy trình chi trả BHTN hàng tháng tại BHXH tỉnh Bắc Ninh114 Bảng 2.12: Chi BHTN hàng tháng tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 115
Bảng 2.13 Chi BHYT cho đối tượng hưởng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 115
Bảng 2.14: Chi hỗ trợ học nghề tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 116
Bảng 2.15: Kết quả hoàn thành kế hoạch chi BHTN 116 Bảng 2.16: Đối tượng hưởng, chấm dứt, tạm dừng hưởng BHTN tại BHXH
Trang 11xi
tỉnh Bắc Ninh 117
Phụ lục 2.10: Chứng từ kế toán 118
Phụ lục 2.11: Chứng từ kế toán 119
Phụ lục 2.11: Chứng từ kế toán 120
Phụ lục 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 121
Phụ lục 2.13: Sổ chi BHTN của toàn tỉnh 122
Bảng 2.17: Số lượng doanh nghiệp kiểm tra của BHXH tỉnh Bắc Ninh 124
Bảng 2.18: Hiện trạng lao động theo trình độ đào tạo của tỉnh Bắc Ninh 125 Bảng 2.19 : Điều tra mức độ hiểu biết BHTN 126
của người lao động tham gia BHTN 126
Bảng 2.20: Mức truy thu do trốn đóng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 127 Bảng 2.21 Mức phạt do nợ đọng BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 127
Bảng 2.22: Số người đăng ký và được hưởng BHTN 128
tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 128
Sơ đồ 3.1: Cách xác định kế hoạch thu - chi BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh 129
+ 129
Trang 121
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ hàng chục năm nay, chính sách BHXH đã góp phần quan trọng trong việc trợ cấp vật chất, hỗ trợ đời sống cho những đối tượng hưởng BHXH và gia đình họ khi gặp phải rủi ro, biến cố trong cuộc sống như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp hoặc chết dẫn đến giảm hoặc mất nguồn thu nhập Quỹ BHXH là một nội dung rất quan trọng trong chính sách BHXH Quỹ BHXH là một quỹ tiền tệ tập trung giữ vị trí là khâu tài chính trung gian trong hệ thống tài chính Quốc gia Nó ra đời tồn tại và gắn với mục đích bảo đảm ổn định cuốc sống cho người lao động và gia đình họ khi gặp rủi ro làm giảm hoặc mất thu nhập từ lao động, mà không nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời Như vậy quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài Ngân sách Nhà nước Quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng, đồng thời
là một quỹ dự phòng, nó vừa mang tính xã hội rất cao và là điều kiện hay cơ
sở vật chất quan trọng đảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại và phát triển Chính vì vậy, việc đảm bảo hệ thống tài chính cho quỹ BHXH là hết sức cần thiết và mang ý nghĩa sống còn đối với hoạt động của BHXH Thông qua việc xem xét đánh giá cơ chế quản lý BHXH ở Việt Nam
Đảng và Nhà nước luôn quan tâm và coi trọng thực hiện các chính sách xã hội đối với người lao động Chính vì vậy, ngay từ khi thành lập nước, Chính phủ đã ban hành các đạo luật về BHXH Chính sách BHXH trong từng thời
kỳ đã đóng vai trò không nhỏ trong việc đảm bảo ASXH cho đất nước
Quỹ BHXH bao gồm: BHXH, BHYT và BHTN Một trong các chế độ của BHXH là chế độ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Mục đích của chế độ này
là trợ giúp về mặt tài chính cho người lao động đang bị thất nghiệp để họ ổn định cuộc sống cá nhân và gia đình trong một chừng mực nhất định, từ đó tạo
Trang 13về chính sách này nên họ còn tìm cách từ chối hoặc tìm cách trốn đóng, nợ tiền đóng BHTN; đồng thời khi đưa chính sách mới vào thực tiễn còn gặp phải nhiều vấn đề vướng mắc như quy trình thực hiện, về thời gian hưởng, về mức hưởng, về đối tượng được hưởng…
Nhận thức được vai trò của BHTN và một số vấn đề còn bất cập trong
việc triển khai BHTN ở tỉnh Bắc Ninh, tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác quản lý quỹ bảo hiểm và hạch toán kế toán tại BHXH tỉnh Bắc Ninh” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức quản lý và hạch toán kế toán BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý quỹ BHTN tại địa phương
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý BHTN
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý và hạch toán kế toán BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh trong những năm tới
Trang 143
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý BHTN cho các đối tượng tham gia BHTN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, bao gồm quy trình quản lý, nội dung quản lý và hạch toán kế toán công tác thu, chi BHTN
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác tổ chức quản lý quỹ BHTN
và hạch toán kế toán BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh theo quy trình quản lý bao gồm: công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, hạch toán kế toán, kiểm tra, giám sát hoạt động thu - chi BHTN
- Phạm vi không gian:Thực hiện tại cơ quan BHXH tỉnh Bắc Ninh và những đơn vị, cơ quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do cơ quan BHXH tỉnh quản lý
- Phạm vi thời gian:Nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2017
và đề xuất giải pháp đến năm 2025
4 Dự kiến đóng góp của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng quản lý BHTN
- Làm rõ thực trạng quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh
- Đưa ra giải pháp hoàn thiện quản lý BHTN trong giai đoạn hiện nay
và những năm tiếp theo tại BHXH tỉnh Bắc Ninh
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho công tác quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh
Trang 154
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
+ Nguồn niên giám thống kê và các tài liệu, số liệu liên quan đến các nội dung nghiên cứu được lấy từ các cơ quan liên quan, sách báo, các báo cáo khoa học, tạp chí ngành BHXH, mạng internet …
5.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp:
Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng phiếu điều tra khảo sát các
doanh nghiệp và người lao động đang tham gia BHTN tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh nhằm thu nhập thông tin phản hồi của doanh nghiệp và người lao động
về công tác quản lý bảo hiểm thất nghiệp liên quan đến quy trình quản lý mức thu và phương thức thu cũng như tình hình thực hiện chính sách BHTN, quy trình và mức hưởng trong chế độ BHTN từ đó, phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý BHTN
Điều tra phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp và người lao động Cụ thể
là các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn Bởi đây là những doanh nghiệp dễ chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự biến động của nền kinh tế Nghiên cứu đầy đủ các loại hình doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp để nhận
Trang 16vũ trang bởi khối này có đối tượng hưởng BHTN không đáng kể và ít biến động
Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp từ cán bộ phòng hành chính
nhân sự hoặc phòng kế toán tài chính của doanh nghiệp và NLĐ là đối tượng đang tham gia và đối tượng đã hưởng chế độ BHTN bằng phiếu điều tra (chia
thành 2 loại phiếu điều tra dành cho doanh nghiệp và dành cho NLĐ)
Nội dung điều tra: Đối với các doanh nghiệp, thu thập số liệu, phỏng vấn
các thông tin liên quan đến mức thu và phương thức thu cũng như tình hình thực hiện chính sách BHTN tại các doanh nghiệp này Đối với những người lao động đã và đang được hưởng chế độ BHTN tác giả thu thập thông tin chủ yếu về mức độ hài lòng trong quá trình hưởng chế độ BHTN, đồng thời lấy ý kiến phản ánh về quy trình và mức hưởng trong chế độ BHTN Đối với NLĐ đang tham gia BHTN chủ yếu lấy ý kiến để khảo sát khả năng hiểu biết của NLĐ về chính sách BHTN Đối với cán bộ Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh
và cán bộ BHXH tỉnh, tác giả hỏi trực tiếp những nội dung chủ yếu liên quan đến quá trình tổ chức quản lý BHTN; tại Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh hỏi về thủ tục đăng ký hưởng BHTN, khó khăn hiện tại mà NLĐ gặp phải khi làm thủ tục Cán bộ BHXH tỉnh hỏi về những vướng mắc trong đóng, chi trả chế độ của BHTN trên địa bàn tỉnh
Trang 176
5.2.Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp thống kê, mô tả: Từ quá trình thu thập, xử lý số liệu về thu,
chi (tình hình thực hiện chế độ) BHTN tại BHXH tỉnh, thành phố, thị xã và các huyện sẽ tiến hành phân tích số liệu dựa vào các chỉ tiêu số tuyệt đối (đối tượng tham gia, đối tượng hưởng chế độ, số tiền thu, số tiền chi BHTN….);
số tương đối ( tỷ lệ đối tượng tham gia, hưởng chế độ BHTN, tốc độ tăng trưởng về mức thu và mức chi….); dãy số biến động theo thời gian ( số lượng đối tượng đóng, hưởng và tổng mức thu, chi qua các năm…)
Phương pháp so sánh: Từ số liệu thu thập được về hoạt động thu - chi
BHTN, chúng tôi tiến hành so sánh số tương đối, số tuyệt đối giữa các năm để nhận biết được sự biến động của từng chỉ tiêu và từ đó tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự biến động đó Nội dung so sánh bao gồm: so sánh số thu - chi BHTN thực hiện với kế hoạch để biết được khả năng hoàn thành kế hoạch; so sánh số thu - chi BHTN năm nay với năm trước để biết được mức độ tăng trưởng…
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý BHTN
Chương 2:Thực trạng quản lý quỹ BHTN và hạch toán kế toán tại BHXH
tỉnh Bắc Ninh
Chương 3:Giải pháp hoàn thiện quản lý BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh
Trang 187
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 1.1 Khái niệm, đặc điểm và sự cần thiết của quản lý BHTN
1.1.1 Khái niệm về thất nghiệp
Thất nghiệp là một khái niệm đã xuất hiện từ rất lâu và ngày nay đã trở thành phổ biến trong nền KTTT Thất nghiệp được đề cập đến trong các giáo trình kinh tế, trong thống kê kinh tế quốc dân, trong sinh hoạt hàng ngày
Theo quan điểm của P.ĂngGhen, trong quá trình phát triển của xã hội loài người, lao động luôn được coi là nhu cầu cơ bản nhất, chính đáng nhất và lớn nhất của con người P.Ăng Ghen trong tác phẩm “Tác dụng của lao động trong quá trình chuyển biến từ vượn thành người” đã khẳng định “Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống con người, đến một mức và trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phải nói rằng: Lao động đã tạo ra chính bản thân con người” Thực tế cho thấy, ai sinh ra cũng phải sống, muốn sống phải
có ăn, mặc, muốn có ăn, mặc phải lao động và được lao động, lao động là cách thức duy nhất để tạo ra thu nhập Nhưng trong điều kiện KTTT không phải ai cũng được đáp ứng và được đáp ứng một cách đầy đủ Muốn được lao động, NLĐ phải có việc làm để từ đó tạo ra của cải vật chất và dịch vụ, đồng thời tạo ra thu nhập nuôi sống mình và gia đình mình Nhưng để có được việc làm, nhất là việc làm phù hợp với năng lực, trình độ và ngành nghề đào tạo, phù hợp với năng lực, sở trưởng của mình thì không phải NLĐ nào cũng dễ tìm kiếm Những người không có việc làm thực chất là họ đã bị thất nghiệp
Đến nay, đã có nhiều quan điểm về thất nghiệp, song định nghĩa thất nghiệp của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) được nhiều nhà kinh tế, nhiều
Trang 198
nước đồng tình và vận dụng Theo định nghĩa của tổ chức này thì: Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành Tổ chức này cũng quan niệm: Người thất nghiệp là NLĐ không có việc làm, không làm kể cả 1 giờ trong tuần lễ điều tra đang đi tìm việc làm và có điều kiện là
họ làm ngay Quan điểm này có ưu điểm là nói rõ được bản chất của thất nghiệp là thị trường lao động đã không tạo được việc làm đầy đủ cho những người có khả năng lao động và chấp nhận giá thị trường của lao động Có nghĩa là ngay cả trường hợp thị trường lao động cân bằng thì vẫn tồn tại thất nghiệp Thông thường người ta gọi đó là thất nghiệp tự nhiên, đó là mức thất nghiệp mà bất kỳ quốc gia nào cũng phải chấp nhận Tuy nhiên, mức thất nghiệp tự nhiên ở các quốc gia khác nhau là khác nhau bởi nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự phát triển của thị trường lao động, mức độ chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành nghề…
Ngoài quan điểm trên còn tồn tại nhiều quan điểm khác về thất nghiệp như sau:
- Ở Thái Lan “ Người thất nghiệp là NLĐ không có việc làm, muốn làm việc, có năng lực làm việc” ( nguồn: PGS.TS Nguyễn Văn Định, Chương III: Bảo hiểm thất nghiệp Giáo trình bảo hiểm Nxb Thống kê Hà Nội )
- Ở Anh “ Người thất nghiệp là những người không làm việc 1h nào trong vòng 2 tuần điều tra” ( nguồn: Vấn đề thất nghiệp và sự cần thiết phải hình thành BHTN ở Việt Nam Tạp chí nghiên cứu kinh tế, tháng 6/2005)
- Ở Cộng hòa Liên bang Đức “ Người thất nghiệp là NLĐ tạm thời không có quan hệ lao động hoặc chỉ thực hiện những công việc ngắn hạn” (nguồn: PGS.TS Nguyễn Văn Định, Chương III: Bảo hiểm thất nghiệp Giáo trình bảo hiểm Nxb Thống kê Hà Nội)
Trang 209
Ở Việt Nam, theo Từ điển Bách khoa Việt Nam I, xuất bản năm 1995 thì: “Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang không có việc làm” Quan điểm này có điểm hợp lý là bao hàm được nhiều dạng thất nghiệp nhưng không đề cập đến thị trường lao động và không đưa ra căn cứ tính toán tỷ lệ thất nghiệp Bộ Luật Lao động (được sửa đổi năm 2002), ngoài việc quy định về việc làm, người
có việc làm, người thiếu việc làm, đã quy định về thất nghiệp và người thất nghiệp như sau:
Điều 3 của Luật BHXH năm 2006 của Việt Nam quy định người thất nghiệp là: “Người đang đóng BHTN mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm” Quan điểm này chưa đề cập đến lý do thất nghiệp là chủ quan hay khách quan Do
đó thường dẫn đến những nhầm lẫn trong việc xử lý BHTN
Có thể thấy rằng, dù các cách tiếp cận có khác nhau, nhưng đều thống nhất rằng, một NLĐ được coi là thất nghiệp phải thể hiện đầy đủ các đặc trưng sau:
- Là người lao động
- Có khả năng lao động
- Đang không có việc làm
- Đang đi tìm việc làm
Kế thừa các quan điểm về thất nghiệp nêu trên, dưới góc độ tiếp cận QLNN về BHTN, có thể hiểu thất nghiệp như sau: Thất nghiệp là tình trạng những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang tích cực tìm việc làm nhưng chưa tìm được việc làm theo nhu cầu, đã đăng ký ở các cơ sở quản lý lao động xã hội
Trang 2110
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của BHTN
1.1.2.1 Khái niệm về BHTN
Hiện có nhiều cách tiếp cận khác nhau về BHTN, dưới góc độ kinh tế -
xã hội, BHTN được hiểu là giải pháp nhằm khắc phục hậu quả của tình trạng thất nghiệp, giúp người thất nghiệp tạm thời đảm bảo cuộc sống và tìm kiếm việc làm thông qua việc tạo lập một quỹ tiền tệ tập trung Quỹ này được hình thành từ NLĐ, người sử dụng lao động và sự trợ cấp của Nhà nước
Dưới góc độ pháp lý, chế độ BHTN là tổng thể các quy phạm pháp luật quy định việc đóng góp và sử dụng quỹ BHTN, chi trả cho TCTN để bù đắp thu nhập cho NLĐ bị mất việc làm và thực hiện các biện pháp đưa NLĐ trở lại làm việc
Theo cách hiểu thông thường của Việt Nam thì BHTN là sự hỗ trợ một phần thu nhập cho NLĐ bị mất thu nhập do thất nghiệp và hỗ trợ họ sớm quay trở lại thị trường lao động Quan điểm này nhấn mạnh tới các khía cạnh sau:
- Mức hỗ trợ thu nhập dựa trên cơ sở đóng góp của NLĐ trước khi bị thất nghiệp
- NLĐ tham gia BHTN, khi thất nghiệp sẽ được hỗ trợ về tư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo nghề để có thể sớm tìm được việc làm, gia nhập thị trường lao động
Theo Luật BHXH thì BHTN là sự đảm bảo, thay thế, bù đắp một phần thu nhập của NLĐ trong trường hợp bị mất việc làm, đang có nhu cầu tìm việc làm, đồng thời có một số biện pháp để họ nhanh chóng quy trở lại với thị trường lao động
Theo Luật Việc làm đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 thì BHTN là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi
Trang 22Tóm lại, có thể hiểu BHTN như sau: BHTN là một hình thức BHXH dựa trên sự đóng góp của Nhà nước, NLĐ và người sử dụng lao động nhằm
bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi mất việc làm, tạo điều kiện cho NLĐ tìm được việc làm thông qua tư vấn và giới thiệu việc làm hoặc đào tạo lại
Nội hàm khái niệm trên thể hiện:
- BHTN là một hình thức BHXH nên cơ chế đóng góp có sự tham gia của cả Nhà nước, NLĐ và tổ chức sử dụng lao động
- Mục đích của BHTN là bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ và hỗ trợ tài chính thông qua đào tạo, đào tạo lại NLĐ khi họ mất việc làm, trên cơ sở
đó ổn định kinh tế, chính trị xã hội của các quốc gia
- Nội dung chi trả BHTN bao gồm: Chi trả tài chính trực tiếp cho NLĐ
và chi trả cho các dịch vụ giảm thiểu thất nghiệp như đào tạo lại và tư vấn giới thiệu việc làm
1.1.2.2 Đặc điểm về BHTN
Đặc điểm của BHTN là một hình thái bảo hiểm đặc biệt, nó không mang tính bắt buộc rõ ràng, nhưng cũng không phải là một dạng bảo hiểm thương mại Tính đặc biệt này thể hiện qua đối tượng, cơ chế thu, cơ chế chi cũng như hình thái cung cấp bảo hiểm Về bản chất, TCTN cũng như các chế
độ trợ cấp khác cùng xuất phát từ quan hệ lao động, cùng bù đắp rủi ro cho
Trang 2312
NLĐ, nhưng lại có những dặc điểm riêng khác biệt về đối tượng, mục đích và cách thức giải quyết
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm về quản lý BHTN
1.1.3.1 Khái niệm về quản lý BHTN
Công tác quản lý BHTN sẽ quyết định đến hiệu quả của chính sách
BHTN Có thể hiểu quản lý BHTN là việc tổ chức, thực hiện BHTN nhằm ổn
định đời sống cho người lao động và gia đình họ khi gặp phải rủi ro về việc làm, thực hiện mục tiêu ASXH
1.1.3.2 Đặc điểm về quản lý BHTN
Quản lý BHTN thực chất bao gồm một chuỗi các hoạt động bao gồm:
- Quản lý quá trình thu: Dựa trên cơ sở thông tin đơn vị sử dụng lao
động đăng ký về số lượng người tham gia, mức lương của đơn vị, BHXH tỉnh tiến hành tổ chức thu BHTN từ đơn vị sử dụng lao động Trên thực tế, công việc này còn gồm cả các hoạt động lên kế hoạch thu BHTN trên địa bàn, tổ chức thu và kiểm soát trong và sau quá trình thu
- Quản lý quá trình chi: Sau khi người lao động xác nhận là đã mất việc
làm và có quyết định của giám đốc Sở LĐTBXH được hưởng mức trợ cấp BHTN, cơ quan BHXH phải thực hiện chi trả tiền trợ cấp cho đối tượng hưởng Cũng giống tổ chức thu BHTN, tổ chức chi BHTN cũng bao gồm lên
kế hoạch chi tháng, quý, năm và kiểm soát số tiền chi nhằm bảo toàn và phát triển quỹ Đồng thời tổ chức chi công tác đào tạo, bồi dưỡng nghề cho người lao động Song song với hoạt động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghề cho người lao động là hoạt động tổ chức giới thiệu việc làm cho người lao động Công việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghề và giới thiệu việc làm được thực hiện bởi Trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh Tuy nhiên, cơ quan BHXH tỉnh cũng cần phải nắm rõ hoạt động này để tổ chức chi sao cho hợp lý
Trang 2413
- Công tác quản lý đối tượng tham gia: Đối tượng hưởng chế độ BHTN phải luôn được BHXH tỉnh đặc biệt quan tâm Bởi hoạt động này có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và mức độ chi trả của quỹ BHTN Với đối tượng thu quản lý chủ yếu dựa trên cơ sở kiểm tra số lượng lao động tại các doanh nghiệp Nếu công tác quản lý đối tượng chặt chẽ sẽ vừa tránh được tình trạng thất thu và vừa đảm bảo chi trả đúng, đủ đối tượng hưởng
- Quản lý quỹ BHTN: Với mục tiêu bảo toàn và phát triển quỹ BHTN nên trong công tác quản lý luôn phải đảm bảo tính chính xác, chặt chẽ trước, trong và sau khi thu Đặc thù của bảo hiểm là lấy số nhiều bù số ít và chỉ có rất ít người tham gia bị mất việc làm nên quỹ BHTN sẽ không được sử dụng hết vì thế tổ chức bảo hiểm cần có kế hoạch phát triển quỹ bằng cách tham gia trên thị trường tài chính
- Thông qua công tác quản lý, cơ quan bảo hiểm nhận ý kiến phản hồi
từ các đơn vị, cá nhân để làm cơ sở kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về BHTN và quản lý quỹ BHTN
1.1.4 Các chỉ tiêu chủ yếu sử dụng trong phân tích
Số lượng người tham gia BHTN trong năm: Bao gồm số lượng NLĐ và
số lượng doanh nghiệp tham gia đóng BHTN Chỉ tiêu về số tuyệt đối chủ yếu dựa số lượng doanh nghiệp và người tham gia BHTN Nếu số lượng doanh nghiệp và người tham gia BHTN tăng lên theo các năm và luôn vượt mức kế hoạch đề ra sẽ phản ánh quy mô hoạt động BHTN được mở rộng Về số tương đối, đánh giá dựa trên chỉ tiêu:
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ phần trăm số người tham gia BHTN được hưởng chế độ Nếu tỷ lệ này càng cao thì tức là đối tượng hưởng chế độ BHTN nhiều và cần phải đặc biệt quan tâm công tác quản lý đối tượng, tránh
Trang 2514
tình trạng lợi dụng trục lợi quỹ Chỉ tiêu này còn phản ánh hiệu quả công tác tuyên truyền, bởi khi đó NLĐ đã hiểu rõ điều kiện cũng như thủ tục, quy trình đăng ký hưởng
1.2 Nội dung quản lý BHTN
BHXH cấp Trung ương dựa vào báo cáo của cơ quan BHXH cấp tỉnh
sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu và lập kế hoạch thu tổng thể Kế hoạch thu tổng thể này sẽ được giao cho BHXH cấp tỉnh để kiểm tra lại và cân đối về tình hình kinh tế - xã hội thực tế của tỉnh để có những điều chỉnh hợp lý Sau khi điều chỉnh thì dự toán thu BHTN mới được giao trở lại cho BHXH cấp tỉnh
Từ kế hoạch thu hàng năm đã được BHXH cấp Trung ương xét duyệt, hàng quý và hàng tháng BHXH cấp tỉnh và BHXH cấp huyện sẽ tự phân bổ
kế hoạch thu BHTN tại đơn vị mình
1.2.1.2 Tổ chức thực hiện thu BHTN:
Tổ chức thực hiện thu BHTN là một quá trình phức tạp, liên hoàn giữa
Trang 2615
các bộ phận có liên quan trong toàn bộ hệ thống, nhằm đạt được mục tiêu đề
ra Để thực hiện thu BHTN hiệu quả cần tiến hành phân cấp quản lý chặt chẽ
từ Trung ương đến cơ sở, nhằm đảm bảo tính gắn kết trong toàn bộ hệ thống, đồng thời phải ràng buộc được quyền hạn, trách nhiệm từng bộ phận trong hệ thống
BHXH cấp Trung ương: Chịu trách nhiệm toàn diện, gồm: tổng hợp và phân loại các đối tượng tham gia, hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thu BHTN, cấp
sổ BHXH; kiểm tra đối chiếu tình hình lập kế hoạch thu nộp của BHXH cấp tỉnh và thẩm định số thu BHTN trên phạm vi cả nước
BHXH cấp tỉnh: Tổ chức thực hiện chỉ đạo BHXH cấp huyện thu đóng BHXH theo phân cấp; thực hiện lập và giao kế hoạch thu, kiểm tra, giám sát hoạt động của BHXH cấp huyện
BHXH cấp huyện và phòng Thu: Chịu trách nhiệm tác nghiệp hàng ngày về thu nộp BHXH; thực hiện kiểm tra đối chiếu tổng hợp đối tượng thu
và mức thu để lập kế hoạch thu; hướng dẫn cho người SDLĐ đăng ký và nộp BHTN Đồng thời phân công cụ thể từng cán bộ để quản lý, theo dõi, đôn đốc
Sau khi kế hoạch thu được lập, tổng hợp từ cấp cơ sở lên Trung ương
và được xét duyệt thì BHXH cấp huyện sẽ tiến hành thu trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH Sau đó, cơ quan BHXH cấp huyện chuyển số tiền thu lên cơ quan BHXH cấp tỉnh và cuối cùng cơ quan BHXH cấp tỉnh tổng hợp chuyển tiền thu lên BHXH cấp Trung ương ( Sơ đồ 1.1)
a, Quản lý đối tượng tham gia
Là một phần quan trọng trong công tác quản lý thu của cơ quan BHXH, đặc biệt là nguồn thu từ NLĐ và người SDLĐ làm việc trong cơ quan, đơn vị,
tổ chức kinh tế - xã hội và các DN
- Đối với người SDLĐ: Người SDLĐ căn cứ vào số lao động đang làm
Trang 2716
việc tại đơn vị để đóng, nộp BHTN cho NLĐ theo quy định của pháp luật Về nguyên tắc đăng ký, tất cả các chủ SDLĐ thuộc diện tham gia BHTN phải đăng ký đóng BHTN cho NLĐ Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký, chủ SDLĐ sẽ được cấp một mã số đăng ký đồng thời phải lập hồ sơ liên quan đến
hồ sơ pháp lý của DN và NLĐ Người SDLĐ căn cứ hồ sơ, lý lịch của NLĐ, đối chiếu tờ khai với hồ sơ, lý lịch gốc mà đơn vị đang quản lý Nếu đúng, thủ trưởng đơn vị xác nhận theo quy định
- Đối với NLĐ: Những người thuộc diện tham gia BHTN phải kê khai các nội dung liên quan đến nhân thân và quá trình làm việc có đóng BHTN vào tờ khai cấp sổ BHXH đúng quy định Mỗi NLĐ được cơ quan BHXH cấp một mã số cá nhân (mã số này cần được mã hóa) nhằm mục đích quản lý và theo dõi (Quốc hội 2006, Luật BHXH)
b, Quản lý mức đóng BHTN
Căn cứ cơ bản để thu BHTN của NLĐ là tiền lương, tiền công tháng Đối với người SDLĐ là tổng quỹ lương của những NLĐ tham gia BHXH trong DN, tổ chức Chính vì vậy, để tiến hành tốt công tác thu BHTN thì phải quản lý tốt quỹ tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH, BHTN
Mức thu BHTN đối với người SDLĐ được tính theo tỷ lệ 1% so với tổng quỹ lương của NLĐ tham gia BHXH; đối với người lao động là tỷ lệ 1% mức tiền lương, tiền công; nhà nước hỗ trợ 1% mức tiền lương, tiền công của người lao động
c, Quản lý quá trình thu BHTN
Người SDLĐ nộp BHTN bằng chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu
mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước Trong quá trình thu nộp BHTN,
cơ quan BHXH phải đảm bảo thủ tục thanh toán, ngăn chặn hiện tượng gian lận, lạm dụng quỹ BHTN Chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, đơn vị SDLĐ phải chuyển toàn bộ số tiền theo quy định vào tài khoản chuyên thu
Trang 28d, Quản lý hồ sơ, tài liệu
- BHXH cấp tỉnh, cấp huyện: Có trách nhiệm tập hợp toàn bộ thông tin,
dữ liệu của NLĐ được phân cấp quản lý Cấp sổ BHXH kịp thời cho NLĐ khi NLĐ đóng nộp BHXH, BHYT, BHTN
- BHXH cấp tỉnh: Cấp mã số đơn vị cho từng đơn vị theo phân cấp được quản lý của BHXH cấp Trung ương Mã số này phải được xây dựng thống nhất và khoa học trong toàn hệ thống nhằm đảm bảo quản lý tốt đối tượng tham gia
- BHXH cấp Trung ương: Hướng dẫn BHXH cấp tỉnh cung cấp mã số cho từng đơn vị SDLĐ, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ, tài liệu Tổng hợp báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về các hoạt động có liên quan (Quyết định 902/2007 - Tổng giám đốc BHXH Việt Nam)
Công tác quản lý thu BHTN hiệu quả sẽ góp phần đảm bảo sự an toàn, bền vững của quỹ BHTN cũng như đảm bảo các mục tiêu của ASXH đất nước
1.2.1.3 Hạch toán kế toán thu BHTN
BHXH Việt Nam hiện đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
v à thực hiện theo Thông tư số 178/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ
Trang 2918
Tài chính, được thể hiện trên sơ đồ (1.2)
Nội dung và trình tự ghi sổ kế toán như sau:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán (hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ cái Số liệu của mỗi chứng từ kế toán ( hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại)
Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi
đã được dùng để ghi Sổ Nhật ký - Sổ cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký - Sổ cái và các sổ , thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký v à các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần sổ cái để ghi vào dòng cộng phát sinh trong tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng
và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ cái
Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng trong sổ Nhật ký - Sổ cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột Tổng số tiền phát sinh Tổng số tiền phát sinh “Số tiền phát sinh” = Nợ của tất cả = Có của tất cả
ở phần Nhật ký các tài khoản các tài khoản
Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn
cứ vào số liệu khóa sổ của các đối tượng chi tiết lập ”Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên ‘Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với
Trang 3019
số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên
Sổ Nhật ký - Sổ cái
- Số liệu trên sổ Nhật ký - Sổ cái, trên Sổ, thẻ kế toán chi tiết và “Bảng
tổng hợp chi tiết “ sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp đúng sẽ
được sử dụng để lập Bảng cân đối tài khoản và các báo cáo tài chính khác
- Khi nhận tiền tạm thu các loại BH và lãi BH từ các tổ chức, căn cứ
vào Giấy báo Có của Ngân hàng, kế toán BHXH tỉnh ghi:
Nợ TK 1121 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 579 - Tạm thu các loại BH và lãi chậm đóng BH
- Khi xác định được số đã thu BHTN và lãi chậm đóng theo quy định
của chế độ tài chính từ số đã tạm thu, kế toán BHXH tỉnh ghi::
Nợ TK 579 - Tạm thu các loại BH và lãi chậm đóng BH
Có TK 574 - Thu BHTN
Có TK 51134 - Thu lãi chậm đóng BHTN
b) Kế toán thanh toán về thu BHTN giữa Trung ương với tỉnh ( Sơ đồ 1.4)
- Khi chuyển tiền đã thu các loại BH và lãi chậm đóng BH về BHXH Việt
Nam, căn cứ vào giấy báo Nợ của Kho bạc, Ngân hàng, ghi:
Nợ TK 351 – Thanh toán về thu các loại BH giữa TW với Tỉnh
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
- Hàng quý, tổng hợp số đã thu BHTN trên địa bàn, BHXH tỉnh lập báo cáo
thu BHTN gửi BHXH Việt Nam, căn cứ vào báo cáo quyết toán quý về thu
BHTN trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt, phản ánh số thu BHTN phải nộp
về BHXH Việt Nam, ghi:
Nợ TK 574 - Thu BHTN
Có TK 351 - Thanh toán về thu các loại BH giữa TW với tỉnh
c) Kế toán thanh toán về thu BHTN giữa tỉnh với huyện ( Sơ đồ 1.5)
Trang 3120
- Nhận được số tiền thu BHTN của BHXH các huyện nộp lên, ghi:
Nợ TK 1121- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 353 - Thanh toán về thu các loại BH giữa tỉnh với huyện
- Hàng quý, tổng hợp số thu BHTN của BHXH huyện khi quyết toán được duyệt, ghi:
Nợ TK 353 - Thanh toán về thu các loại BH giữa tỉnh với huyện
Có TK 574 - Thu BH thất nghiệp
1.2.1.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát thu BHTN
Căn cứ chức năng nhiệm vụ của từng bộ, ngành, địa phương mà công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về BHXH được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất, nhằm phát hiện những sai phạm về BHXH, từ đó
xử lý nghiêm các vi phạm và có giải pháp khắc phục
Cùng với hoạt động kiểm tra đối tượng tham gia và đối tượng hưởng BHTN, phòng Thanh tra - Kiểm tra cơ quan BHXH tỉnh còn kiểm tra hoạt động cán bộ tham gia quản lý thu BHTN tại cơ quan BHXH tỉnh và cơ quan BHXH cấp dưới Mục đích của công tác kiểm tra là nhằm phát hiện ra những sai sót mà các cán bộ gặp phải trong quá trình quản lý như chốt sai sổ, thực hiện công việc sai quy định hay lạm dụng chức vụ trục lợi hoặc gây khó khăn cho chủ thể, cá nhân đến đóng, hưởng hoặc hỏi đáp về chế độ
Trang 3221
dung theo từng khoản mục, loại đối tượng, mức hưởng Dự toán phải kèm theo thuyết minh về sự biến động tăng, giảm người hưởng BHTN và các nội dung chi khác trong năm (nếu có)
Theo hướng dẫn của BHXH tỉnh, hàng năm BHXH huyện lập dự toán chi BHTN cho đối tượng hưởng trên địa bàn huyện Trong năm thực hiện, nếu
có phát sinh chi vượt kế hoạch được duyệt, BHXH huyện phải báo cáo, giải trình để BHXH tỉnh xem xét, cấp bổ sung kinh phí, đảm bảo chi trả kịp thời cho người hưởng BHTN
1.2.2.2 Tổ chức thực hiện chi BHTN
Tổ chức chi trả chế độ BHTN được thực hiện theo chi trả hàng tháng sau khi hồ sơ hưởng BHTN của người lao động đã hoàn chỉnh Sơ đồ chi trả như sau ( Sơ đồ 1.6):
Bước 1: Sở Lao động thương binh xã hội gửi QĐ về việc trợ cấp thất
nghiệp sang Trung tâm GTVL
Bước 2: TTGTVL chuyển hồ sơ về trợ cấp thât nghiệp cho phòng Tiếp nhận và trả kết quả TTHC
Bước 3: Phòng TN và Trả KQTTHC bàn giao hồ sơ về BHTN đã nhận
từ TTGTVL cho phòng chế độ BHXH
Bước 4: Phòng Chế độ BHXH kiểm tra, cập nhật dữ liệu vào phần
mềm quản lý đối tượng hưởng Đối chiếu kiểm tra với hồ sơ theo dõi việc đóng, hưởng trợ cấp thất nghiệp về: Điều kiện, thời gian, mức hưởng, lập DS chi trả trợ cấp thất nghiệp chuyển Bưu điện tỉnh
Bước 5: Trường hợp phát hiện giải quyết chưa đúng, phòng Chế độ
BHXH soạn thảo văn bản gửi Sở LĐTBXH
Bước 6: Phòng chế độ BHXH lập bảng tổng hợp kinh phí chi trả các chế
độ BHXH hàng tháng (Mẫu 2-CBH) chuyển phòng KHTC
Trang 3322
Bước 7: Bưu điện tỉnh lập giấy đề nghị tạm ứng kinh phí (mẫu C73-HD)
theo 2 đợt/tháng, đảm bảo kinh phí chi trả cho người hưởng
Bước 8: Phòng KHTC tạm ứng kinh phí cho Bưu điện tỉnh
Bước 9: Bưu điện tỉnh chuyển danh sách chi trả (C72d-HD) và kinh phí
cho Bưu điện huyện (trường hợp nhận bằng tiền mặt); chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của người lao động ngay khi nhận được danh sách (Trường hợp nhận qua tài khoản cá nhân)
Bước 10: Bưu điện huyện thực hiện chi trả bằng tiền mặt tập trung tại
Trung tâm Bưu điện huyện cho người lao động tất cả các ngày trong tháng kể
từ ngày chi trả tại cột 3 mẫu C72d-HD
Bước 11: Bưu điện tỉnh quyết toán số tiền đã chi với BHXH tỉnh
1.2.2.3 Hạch toán kế toán chi BHTN
Tương tự như hạch toán kế toán thu BHTN, BHXH Việt Nam, hiện đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái và thực hiện theo Thông tư
số 178/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính ( Sơ đồ 1.7)
- Ứng tiền trước cho Bưu điện tỉnh về chi trợ cấp BHTN hàng tháng; ứng tiền cho Trung tâm học nghề về hỗ trợ học nghề, ghi:
Nợ TK 3431 - Thanh toán về chi các loại BH
Có TK 1121 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
- Hàng tháng, Bưu điện tỉnh, Trung tâm học nghề thanh toán số tiền thực
tế đã chi BHTN theo danh sách (Kèm theo các chứng từ liên quan), ghi:
Nợ TK 674 - Chi BHTN
Có TK 3431 - Thanh toán về chi các loại BH
1.2.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát chi BHTN
Căn cứ chức năng nhiệm vụ của từng bộ, ngành, địa phương mà công
Trang 34Cùng với hoạt động kiểm tra đối tượng tham gia và đối tượng hưởng BHTN, phòng kiểm tra cơ quan BHXH tỉnh còn kiểm tra hoạt động cán bộ tham gia quản lý chi BHTN tại cơ quan BHXH tỉnh và cơ quan BHXH cấp dưới Mục đích của công tác kiểm tra là nhằm phát hiện ra những sai sót mà các cán bộ gặp phải trong quá trình quản lý như chốt sai sổ, thực hiện công việc sai quy định hay lạm dụng chức vụ trục lợi hoặc gây khó khăn cho chủ thể, cá nhân đến đóng, hưởng hoặc hỏi đáp về chế độ
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý BHTN của cơ quan BHXH tỉnh
Đối với công tác quản lý BHXH nói chung hay quản lý BHTN nói riêng thì việc xem xét các yếu tố tác động của môi trường tới hoạt động của đối tượng quản lý là rất cần thiết Các tác động của môi trường có thể mang đến những thách thức cũng như những cơ hội cho chính bản thân các hoạt động thu - chi của BHTN Muốn quản lý tốt, nhà quản trị cần nắm rõ những yếu tố này để đưa ra những quyết định hợp lý và có lợi nhất cho đối tượng quản lý Các tác động của môi trường thường được chia thành hai loại là tác động của môi trường ngoài hệ thống và tác động từ môi trường trong hệ thống Nói cách khác, công tác quản lý BHTN có đạt được mục tiêu đề ra hay
Trang 35Sự phát triển kinh tế - xã hội: Khi kinh tế - xã hội phát triển, đòi hỏi hệ
thống ASXH cũng phải không ngừng phát triển tương xứng Kinh tế - xã hội phát triển đồng nghĩa với đó là mức độ cạnh tranh sẽ tăng lên, mức độ rủi ro doanh nghiệp gặp phải cũng cao hơn Vì vậy, nếu doanh nghiệp không biết cách thích ứng với những biến đổi không ngừng của thị trường thì nguy cơ bị phá sản
là không thể tránh khỏi Hệ lụy của vấn đề này là NLĐ bị mất việc, cuộc sống gia đình gặp khó khăn Vì vậy, theo thời gian BHTN phải không ngừng được mở rộng cả về phạm vi bao phủ đối tượng tham gia, đối tượng thụ hưởng và cả về quy mô chế độ thực hiện Bên cạnh đó, tăng trưởng kinh tế sẽ làm cho thu nhập của người lao động tăng, nhờ đó NLĐ sẵn sàng tham gia BHTN Như vậy có thể nói rằng khi kinh tế xã hội phát triển sẽ cần phải tăng cường hơn công tác quản
lý BHTN Bởi chắc chắn số lượng người tham gia BHTN tăng rất nhanh, đồng thời số lượng người hưởng chế độ cũng sẽ thường xuyên bị biến động
Sự điều chỉnh về chính sách BHTN: sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến đối tượng
quản lý và mức thu - chi của BHTN Sự điều chỉnh về chính sách thường theo hướng sẽ mở rộng đối tượng tham gia, tăng mức đóng, mức hưởng từ đó sẽ trực tiếp làm tăng phạm vi quản lý BHTN
Nhận thức của NLĐ và NSDLĐ về BHTN: Khi NLĐ và NSDLĐ cũng
như toàn xã hội nhận thức được tầm quan trọng và vai trò của BHTN thì họ sẽ có
ý thức tự giác tham gia BHTN Điều này giúp tránh được các hiện tượng tiêu
Trang 3625
cực trong thụ hưởng BHTN, góp phần thực hiện tốt công tác quản lý, tránh thất thoát quỹ BHTN
Chính sách tiền lương của Chính phủ: Nếu chính sách tiền lương của
Chính phủ được điều chỉnh liên tục thì công tác quản lý BHTN cũng phải thay đổi thường xuyên bởi khi đó mức đóng của đối tượng tham gia BHTN thay đổi
Từ đó mức hưởng chế độ cũng phải thay đổi theo
1.2.3.2 Nhóm yếu tố chủ quan
Đây là nhóm nhân tố thuộc về cơ quan BHXH tỉnh, nhóm nhân tố này bao gồm:
Trình độ của cán bộ trong ngành BHXH tỉnh: Nếu trình độ của cán bộ
trong ngành BHXH cao và đồng đều thì công tác phối hợp trong quản lý sẽ đạt được hiệu quả cao, còn nếu trình độ cán bộ thấp, tinh thần trách nhiệm công việc chưa cao thì chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý BHTN như chi trả sai đối tượng, chi trả chậm….vừa làm ảnh hưởng đến thời gian chi trả vừa gây thất thoát nguồn quỹ Đồng thời, nếu đội ngũ cán bộ cơ quan BHXH trẻ thì tác phong làm việc sẽ nhanh nhẹn, dễ dàng nắm bắt và thích ứng được sự biến đổi từ chính sách nhưng kinh nghiệm không nhiều nên sẽ ảnh hưởng đến quá trình tổ chức thực hiện quản lý BHTN Đội ngũ cán bộ lâu năm sẽ có nhiều kinh nghiệm trong giải quyết các công việc nhưng lại chậm thích ứng với những biến động
Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý: Cơ sở vật chất kỹ thuật càng
đầy đủ và hiện đại thì công tác quản lý BHTN càng thuận lợi, thực hiện càng
có hiệu quả Cơ sở vật chất thiếu thốn, lạc hậu chắc chắn sẽ phải đòi hỏi công tác quản lý thủ công nhiều từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, chắc chắn
sẽ khó có thể đạt được tính kịp thời trong quản lý
Trang 3726
Sự quan tâm của cán bộ lãnh đạo cơ quan BHXH tỉnh: Nếu cán bộ lãnh
đạo của cơ quan BHXH thường xuyên quan tâm, có những động viên khích lệ kịp thời sẽ nâng cao được hiệu quả công việc toàn đơn vị Song song với những lời động viên khuyến khích cũng cần kiểm điểm nghiêm khắc với những sai phạm của cấp dưới nhằm tạo sự công bằng Muốn vậy, lãnh đạo cơ quan BHXH tỉnh phải thường xuyên theo dõi sát sao công việc của cấp dưới
có như vậy thì công tác quản lý mới được nâng cao
Công tác tuyên truyền: Là một trong những nhân tố quan trọng quyết
định đến khối lượng công việc của quản lý BHTN BHTN là một trong những chính sách mới nên muốn NLĐ và NSDLĐ tự giác tham gia đồng thời giảm thiểu được các hành vi trục lợi quỹ thì cơ quan BHXH phải thường xuyên tuyên truyền nội dung cũng như ý nghĩa của chính sách đối với cuộc sống NLĐ Thực tế cho thấy rằng không phải chi phí cho công tác tuyên truyền cao thì sẽ đạt được hiệu quả cao mà phải chú trọng tới đối tượng của công tác tuyên truyền Ở đây, cần phải xác định rõ rằng, đối tượng của công tác tuyên truyền phải là NLĐ và NSDLĐ vì vậy mọi hoạt động tuyên truyền phải được thực hiện ở những nơi có NLĐ và NSDLĐ hoặc nếu không thì cũng phải gây được sự chú ý từ họ
Tập huấn cho cán bộ BHXH: Chính sách BHTN mặc dù mới được áp
dụng từ năm 2009 nhưng cho tới nay đã có rất nhiều văn bản mới ra đời để bổ sung sửa đổi cho các văn bản đã ban hành trước đó Chính vì vậy cơ quan BHXH tỉnh phải thường xuyên cập nhật sự thay đổi và tập huấn cho cán bộ BHXH trên địa bàn tỉnh để các cán bộ hiểu được bản chất của chính sách từng thời kỳ, có như vậy mới có thể giải đáp, tổ chức thực hiện quản lý được chính xác, nhanh chóng và tránh được những sai sót không đáng có
Tóm lại: Chương 1 đã nêu lên được những vấn đề cơ bản về BHTN,
quản lý quỹ BHTN, công tác hạch toán kế toán thu - chi BHTN , đồng thời
Trang 3827
phân tích được những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý BHTN Việc quản lý quỹ BHTN phải đảm bảo sử dụng đúng mục đích, thu đúng, thu đủ; chi trả đầy đủ, kịp thời cho đối tượng tham gia BHTN mà vẫn có thể cân đối quỹ Đây là cơ
sở để phân tích thực trạng quản lý quỹ BHTN tại BHXH tỉnh Bắc Ninh trong thời gian vừa qua, đồng thời đưa ra cơ sở lý luận trong việc đề ra những giải pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý quỹ BHTN
Trang 3928
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TẠI BHXH
TỈNH BẮC NINH 2.1.Quá trình hình thành và phát triển của BHXH tỉnh Bắc Ninh
2.1.1.Khái quát sự hình thành và phát triển
BHXH tỉnh Bắc Ninh được thành lập theo Quyết định số 1613/BHXH/QĐ-TCCB, ngày 16/9/1997, trên cơ sở tách ra từ BHXH Bắc Ninh
- Bắc Giang Khi mới thành lập chỉ có 5 phòng nghiệp vụ và 6 BHXH huyện trực thuộc, với 68 cán bộ, công chức, viên chức (CB, CC, VC) Đến nay BHXH tỉnh có 11 phòng nghiệp vụ, 8 BHXH huyện trực thuộc, với 265 CB, CC, VC và lao động hợp đồng (sơ đồ 3.1)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của BHXH tỉnh Bắc Ninh
2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của BHXH tỉnh
Bảo hiểm xã hội tỉnh là đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam đặt tại tỉnh,
có chức năng, nhiệm vụ giúp Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHYT cho NLĐ và nhân dân, bao gồm các chế độ: hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động- bệnh nghề, bảo hiểm thất nghiệp, ốm đau, thai sản, khám chữa bệnh BHYT và quản lý quỹ BHXH, BHTN, BHYT ở trên địa bàn tỉnh BHXH tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của BHXH Việt Nam, chịu sự quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn lãnh thổ của UBND tỉnh (Tổng giám đốc BHXH Việt Nam, 2015, Quyết định số 99)
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của BHXH huyện
BHXH huyện là đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh BHXH huyện chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của BHXH tỉnh, chịu sự quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn của UBND huyện BHXH huyện có các chức năng, nhiệm
Trang 4029
vụ chủ yếu sau: Hướng dẫn và tổ chức thu BHXH, BHYT trên địa bàn theo phân cấp; giải quyết các chế độ BHXH, BHYT trên địa bàn theo phân cấp; tiếp nhận kinh phí, danh sách chi trả và tổ chức chi trả BHXH, BHYT cho các đối tượng trên địa bàn, tổ chức công tác khám chữa bệnh cho đối tượng có thẻ BHYT (Tổng giám đốc BHXH Việt Nam, 2015, Quyết định số 99)
Hiện nay, BHXH tỉnh Bắc Ninh có 8 BHXH huyện, thị xã, thành phố trực thuộc: BHXH thành phố Bắc Ninh; BHXH thị xã Từ Sơn; BHXH huyện: Yên Phong, Quế Võ, Tiên Du, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài
2.2 Lực lượng lao động của BHXH tỉnh Bắc Ninh
BHXH tỉnh do một Giám đốc quản lý và điều hành theo chế độ thủ trưởng Giám đốc chịu trách nhiệm hiện điều hành toàn diện và quản lý mọi hoạt động của BHXH tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của BHXH tỉnh theo quy định Quyết định số 1414/QĐ-BHXH ngày 04/10/2016 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về những nhiệm vụ được giao
Giúp việc cho Giám đốc BHXH tỉnh có 02 Phó giám đốc Các phó Giám đốc được Giám đốc phân công chỉ đạo một số lĩnh vực công tác và chỉ đạo một số Phòng trực thuộc được phân công Phó Giám đốc thay mặt và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật Nhà nước giải quyết các công việc thuộc phạm vi công việc được phân công
Các phòng trực thuộc BHXH tỉnh có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh
tổ chức quản lý quỹ BHXH, quỹ BHYT và thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT theo từng lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Phòng chịu sự quản
lý và điều hành của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc BHXH tỉnh theo lĩnh vực phụ trách và sự chỉ đạo nghiệp vụ của các Vụ, Ban trực thuộc BHXH Việt Nam ( Bảng 2.1; sơ đồ 2.1)