2.1.2 Nhiệm vụ kế toán đơn vị HCSN Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THÁI NGỌC DUYÊN
MSSV: LT11290
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ, VÀ SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG
Tháng 11 – 2013
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Kính thưa Ban Giám Hiệu cùng quý Thầy Cô Trường Đại Học Cần Thơ Trải qua thời gian học tập lí luận trong trường, được sự chỉ dạy tận tình của Thầy Cô em đã nắm được những kiến thức cơ bản về “Kế toán”, em cảm
ơn Ban Giám Hiệu nhà trường đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc trực tiếp với thực tế Với kiến thức thật bổ ích vận dụng vào thực tế, nay em đã hoàn thành
đề tài công tác kế toán, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí tại đơn vị
Đến nay em đã hoàn tất nhiệm vụ được giao, nghiên cứu về đề tài “Kế toán hành chính sự nghiệp” tại Trường THCS Trung Nhứt Tuy nhiên với mức
độ hiểu biết cho phép sẽ không tránh khỏi những sai sót Bằng sự quyết tâm học tập cùng với sự truyền đạt kiến thức và góp ý nhiệt tình của Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ em mong đề tài của em sẽ hoàn thành một cách tốt đẹp
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Hữu Đặng trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành báo cáo, Thầy đã hướng dẫn tận tình và luôn giúp đỡ, chỉ dạy để em hoàn thành thực tập thực tế ở cơ sở
Đồng thời em xin cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe đến Ban Giám Hiệu cùng quý Thầy Cô ở Trường THCS Trung Nhứt, đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập, và tạo điều kiện để em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp
Trân trọng kính chào!
Cần thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
Trang 3TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Người thực hiện
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, Ngày Tháng Năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG1: GIỚI THIỆU……… 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi về thời gian 2
1.3.2 Phạm vi về không gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm,đặc điểm đơn vị HCSN 3
2.1.1.1 Khái niệm 3
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động 3
2.1.2 Nhiệm vụ kế toán dơn vị HCSN 3
2.1.3 Nội dung công tác kế toán HCSN 4
2.1.4 Nội dung, nguyên tắc hạch toán và nhiệm vụ của kế toán nguồn kinh phí 5
2.1.4.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán của kế toán nguồn kinh phí 5
2.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán nguồn kinh phí 6
2.1.5 Chứng từ và các sổ kế toán nguồn kinh phí 6
2.1.6 Kế toán nguồn kinh phí hoạt động trong đơn vị HCSN 7
2.1.7 Kế toán chi hoạt động trong đơn vị HCSN 8
2.1.7.1 Nội dung chi hoạt động 8
2.1.7.2 Nhiệm vụ kế toán chi hoạt động 9
2.1.7.3 Chứng từ và sổ kế toán chi hoạt động 9
2.1.7.4 Hạch toán kế toán chi hoạt động 9
2.1.8 Các sổ sử dụng trong kế toán nguồn kinh phí và chi kinh phí sự nghiệp 11
Trang 62.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRUNG NHỨT 13
3.1 Quá trình hình thành và phát triển 13
3.2 Chức năng và nhiệm vụ 14
3.3 Tổ chức bộ máy hoạt động của đơn vị 14
3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của đơn vị 14
3.3.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ bộ máy hoạt động của đơn vị 15
3.4 Tổ chức bộ máy kế toán đơn vị 15
3.4.1 Cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán đơn vị 15
3.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị 16
3.5 Sơ lược về quy mô học sinh và tình hình kinh phí của Trường 17
3.5.1 Sơ lược về quy mô học sinh 17
3.5.2 Tình hình kinh phí của Trường 17
3.6 Thuận lợi và khó khăn 18
3.6.1 Thuận lợi 18
3.6.2 Khó khăn 18
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ, VÀ SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG THCS TRUNG NHỨT 19
4.1 Đánh giá công tác kế toán 19
4.1.1 Kế toán nguồn kinh phí hoạt động 19
4.1.1.1 Mô tả các nghiệp vụ phát sinh trong Quí 2/2013 19
4.1.1.2 Kế toán chi tiết 24
4.1.1.3 Kế toán tổng hợp 43
4.1.2 Kế toán chi tiết chi hoạt động 49
4.2 Đánh giá tình hình thực dự toán kinh phí 63
Trang 74.2.1 Công tác quản lý sử dụng kinh phí tại Trường THSC Trung Nhứt trong
Quí 2/2013 63
4.2.2 Công tác quản lý thực chi tại đơn vị 64
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ 66
5.1 Nhận xét, phân tích, đánh giá công tác kế toán tại đơn vị 66
5.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị 66
5.2.1 Nhóm giải pháp nghiệp vụ chuyên môn 66
5.2.2 Giải pháp về nhân sự 67
5.2.3 Giải pháp về trang thiết bị 67
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
6.1 Kết luận 68
6.2 Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu bộ máy hoạt động của Trường……… 15 Bảng 3.2: Tình hình kinh phí tính trên mỗi học sinh từ 2011-2013………….18 Bảng 4.1 Thực dự kinh phí hoạt động sự nghiệp tại Trường THCS Trung Nhứt từ năm 2011 – 2013……….63 Bảng 4.1 Thực chi hoạt động sự nghiệp tại Trường THCS Trung Nhứt từ năm
2011 – 2013……… 64
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán nguồn kinh phí hoạt động………8 Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán kế toán chi hoạt động……….10 Hình 3.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái…….17
Trang 11DANH SÁCH PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Các mẫu sổ chi tiết nguồn kinh phí hoạt động………70
Phụ lục 2: Các mẫu sổ chi tiết chi hoạt động……… 72
Phụ lục 3: Dự toán các khoản chi Quí 2/2013……… 74
Phụ lục 4: Các mẫu chứng từ……… 75
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngân sách nhà nước là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội, là công cụ để chi phối và điều tiết vĩ mô nền kinh tế thị trường của đất nước Vì thế, để nhà nước tồn tại và phát triển cần phải có một ngân sách nhà nước ổn định và vững chắc thì việc quản lý chặt chẽ các hoạt động thu chi của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước sao cho đúng mục đích và có hiệu quả
Đơn vị sự nghiệp là đơn vị sử dụng toàn bộ kinh phí từ ngân sách cấp nếu việc quản lý chi ngân sách không phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống cán bộ, giáo viên, công nhân viên của đơn vị về mặt vật chất lẫn tinh thần gây ảnh hưởng xấu đến công tác trọng tâm của đơn vị Do đó để đảm bảo việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp theo đúng mục đích và hiệu quả thì cần có
bộ phận theo dõi tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí đúng qui định, quản
lý việc sử dụng hệ thống kế toán chặt chẽ theo đúng pháp luật, đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức của nhà nước về tài sản , nguồn vốn từ khâu dự toán đến khâu quyết toán
Trường Trung Học Cơ Sở Trung Nhứt là đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Thốt Nốt – TP.Cần Thơ Trường là đơn vị
sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động và được giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính của đơn vị theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 Trong quá thực hiện để hoàn thành tốt việc
sử dụng nguồn kinh phí , đơn vị phải tổ chức hạch toán kế toán theo dự toán, đồng thời kế toán theo dõi giám sát các khoản chi tiêu sao cho hợp lý vừa tiết kiệm kinh phí cho đơn vị, vừa tiết kiệm cho ngân sách nhà nước
Để hiểu rõ hơn, thực tế hơn về công tác kế toán trong đơn vị hành chính
sự nghiệp Nên đề tài “Đánh giá công tác tổ chức kế toán, quản lý, và sử
dụng nguồn kinh phí hoạt động tại Trường THCS Trung Nhứt” được
chọn làm đề tài nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 131.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng về công tác tổ chúc kế toán, quản lý, và sử dụng nguồn kinh phí tại đơn vị
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, quản
lý, và sử dụng các nguồn kinh phí tại Trường
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 12/08/2013 đến 18/11/2013
- Số liệu trong đề tài là số liệu Quí II/2013
1.3.2 Phạm vi về không gian
- Phòng kế toán Trường Trung Học Cơ Sở Trung Nhứt
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Thực hiện công tác kế toán tại Trường Trung Học Cơ Sở Trung Nhứt
Trang 14Đơn vị hành chính sự nghiệp là các tổ chức được hình thành và hoạt động trong lĩnh vực HCSN mà việc quản lý tài chính và thực hiện kế toán ở các đơn
vị này chịu sự chi phối trực tiếp của luật ngân sách nhà nước Đơn vị HCSN rất đa dạng bao gồm từ các cơ quan trung ương đến các đơn vị cơ sở xã, phường
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động
- Hoạt động theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao và được ngân sách nhà nước cấp toàn bộ hoặc một phần dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên được cấp có thẩm quyền duyệt
- Hàng quý, hàng năm đơn vị phải lập dự toán thu chi theo các định mức, chế độ, tiêu chuẩn do nhà nước qui định; hoặc nhà nước cho phép thủ trưởng đơn vị được qui định một số khoản chi tiêu nội bộ
- Đối với các đơn vị HCSN trong cùng một ngành dọc được tổ chức thành đơn vị dự toán các cấp: đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp II, đơn
vị dự toán cấp III
2.1.2 Nhiệm vụ kế toán đơn vị HCSN
Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công; tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức thu, chi của nhà nước ở các đơn vị HCSN
Kế toán HCSN có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
Trang 15- Thu nhận, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành từ các nguồn khác và tình hình sử dụng các khoản kinh phí, các khoản thu tại đơn vị theo chế độ kế toán
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính; tình hình quản lý sử dụng các loại vật tư, tài sản ở đơn vị; tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách nhà nước, kỷ luật thanh toán và chế độ khác; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
- Kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và quyết toán kinh phí của các đơn vị cấp dưới
- Tổng hợp số liệu, lập và gửi đầy đủ, đúng hạn các loại báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính Đồng thời phải cung cấp thông tin, số liệu kế toán cho các đối tượng khác theo qui định của pháp luật
- Thực hiện phân tích công tác kế toán, đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ ở đơn vị, nhằm cải tiến nâng cao chất lượng công tác
kế toán và đề xuất các ý kiến phục vụ cho lãnh đạo, điều hành hoạt động của đơn vị
Kế toán ở đơn vị HCSN cũng phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Đầy đủ, rõ ràng và dễ hiểu;
- Chính xác và trung thực;
- Kịp thời, phản ánh liên tục từ phát sinh đến khi kết thúc hoạt động, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán
2.1.3 Nội dung công tác kế toán HCSN
Kế toán trong đơn vị HCSN phải phản ánh tất cả các hoạt động kinh tế tài chính liên quan đến tài sản và nguồn kinh phí của đơn vị Các đối tượng kế toán trong từng đơn vị HCSN cụ thể phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động và nguồn kinh phí hoạt động của mỗi đơn vị Các nội dung cụ thể của kế toán trong các đơn vị HCSN gồm:
- Kế toán tiền và các khoản tương đương tiền: phản ánh tình trạng và sự biến động của các khoản tiền và tương đương tiền trong đơn vị HCSN
- Kế toán vật tư và tài sản: phản ánh tình trạng và sự biến động của các loại vật tư, tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị HCSN
Trang 16- Kế toán nguồn kinh phí, quỹ: phản ánh tình trạng và sự biến động của các nguồn kinh phí, các khoản quỹ, vốn của đơn vị HCSN
- Kế toán các khoản thanh toán: phản ánh tình trạng và sự biến động của các khoản thanh toán phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị HCSN
- Kế toán khác: bao gồm kế toán các khoản thu, chi và xử lý chêch lệch thu, chi liên quan đến hoạt động của đơn vị HCSN, lập báo cáo tài chính,…
2.1.4 Nội dung, nguyên tắc hạch toán và nhiệm vụ của kế toán nguồn kinh phí
2.1.4.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán của kế toán nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí của các đơn vị HCSN là nguồn tài chính mà các đơn vị được quyền sử dụng để phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn có tính chất HCSN hoặc có tính chất kinh doanh của mình
Nguồn kinh phí của đơn vị HCSN thường gồm có:
- Nguồn kinh phí hoạt động
- Nguồn kinh phí dự án
- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
- Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
- Các khoản đóng góp hội phí, đóng góp các hội viên, thành viên
- Thu sự nghiệp được sử dụng theo quy định và bổ sung từ kết quả các hoạt động có thu theo chế độ tài chính hiện hành
- Điều chỉnh bổ sung từ các quỹ dự trữ tài chính nội bộ
- Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Vay nợ của Chính phủ
- Các khoản kết dư Ngân sách năm trước
Để đảm bảo hạch toán chính xác, đầy đủ nguồn kinh phí, kế toán cần quán triệt các nguyên tắc sau:
Trang 17- Đơn vị phải hạch toán rành mạch, rõ ràng từng loại kinh phí, từng loại vốn, từng loại quỹ, theo mục đích sử dụng và theo nguồn hình thành vốn, kinh phí
- Việc kết chuyển từ nguồn kinh phí này sang nguồn kinh phí khác phải chấp hành theo đúng chế độ và làm các thủ tục cần thiết Không được kết chuyển một cách tùy tiện
- Đối với các khoản thu tại đơn vị được phép bổ sung nguồn kinh phí, khi phát sinh hạch toán vào tài khoản các khoản thu (Loại tài khoản 5), sau đã được kết chuyển sang tài khoản nguồn kinh phí liên quan theo quy định hoặc theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền
- Kinh phí phải được sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung dự toán phê duyệt, đúng tiêu chuẩn và đúng định mức của nhà nước Cuối niên độ kế toán kinh phí không sử dụng hết hoàn trả Ngân sách hoặc cấp trên, đơn vị chỉ được kết chuyển sang năm khi được phép của cơ quan tài chính
- Cuối mỗi kỳ kế toán, đơn vị phải làm thủ tục đối chiếu, thanh quyết toán tình hình tiếp nhận và sử dụng theo từng loại kinh phí với cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản, cơ quan chủ trì thực hiện các chương trình, dự án theo đúng quy định của chế độ hiện hành
2.1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán nguồn kinh phí
- Phản ánh kịp thời, chính xác đầy đủ và rõ ràng số hiện có, tình hình biến động của từng nguồn kinh phí của đơn vị
- Giám đốc chặt chẽ kế hoạch huy động và sử dụng các nguồn kinh phí của đơn vị Đảm bảo cho việc sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, hợp lý
và có hiệu quả
- Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị nhằm phát huy hiệu quả của từng nguồn kinh phí
2.1.5 Chứng từ và các sổ kế toán nguồn kinh phí
- Chứng từ kế toán nguồn kinh phí:
+ Thông báo hạn mức kinh phí được cấp
+ Giấy phân phối hạn mức kinh phí
+ Giấy nộp trả kinh phí
+ Lệnh chi
+ Giấy rút hạn mức kinh phí kiêm lĩnh tiền mặt
Trang 18+ Giấy rút hạn mức kinh phí bằng chuyển khoản…
- Sổ kế toán
+ Sổ theo dõi nguồn kinh phí: S41 – H ( xem Phụ lục 1)
+ Sổ tổng hợp chi tiết nguồn kinh phí: S41a – H ( xem Phụ lục 1)
+ Sổ theo dõi hạn mức kinh phí: S42 – H
+ Sổ theo dõi kinh phí ngoài hạn mức: S42a – H
+ Sổ chi tiết các khoản thu: S52 – H
2.1.6 Kế toán nguồn kinh phí hoạt động trong đơn vị HCSN
Nguồn kinh phí hoạt động là nguồn kinh phí nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động theo chức năng của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp Nguồn kinh phí hoạt động được theo dõi trên sổ chi tiết theo từng nguồn hình thành (NSNN cấp, cấp trên cấp, nhận viện trợ phi dự án, từ các nguồn khác như thu phí, lệ phí được để lại, từ hoạt động sự nghiệp, thu khác…)
Kế toán nguồn kinh phí hoạt động sử dụng tài khoản 461 – Nguồn kinh phí hoạt động
Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí hoạt động, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4611 – Năm trước, tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 46111 – Nguồn kinh phí thường xuyên
+ Tài khoản 46112 – Nguồn kinh phí không thường xuyên
- Tài khoản 4612 – Năm nay, tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 46121 – Nguồn kinh phí thường xuyên
+ Tài khoản 46122 – Nguồn kinh phí không thường xuyên
- Tài khoản 4613 – Năm trước, tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 46131 – Nguồn kinh phí thường xuyên
+ Tài khoản 46132 – Nguồn kinh phí không thường xuyên
Trang 19Kết chuyển chi hoạt động Rút KP thanh toán trực
vào nguồn KP khi báo cáo tiếp cho nhà cung cấp,
quyết toán được duyệt trả nợ vay…
TK 461(4611) TK 511
Kết chuyển nguồn KP năm Bổ sung KP hoạt động
nay thành KP trước hoặc năm từ thu sự nghiệp
sau, KP năm trước thành KP
khác bổ sung KP của đơn
vị cấp dưới(ở đơn vị cấp trên)
TK 421
Bổ sung KP từ các khoản
chênh lệch thu, chi
Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán nguồn kinh phí hoạt động
2.1.7 Kế toán chi hoạt động trong đơn vị HCSN
2.1.7.1 Nội dung chi hoạt động
Chi hoạt động bao gồm các khoản chi hoạt động thường xuyên và không thường xuyên, theo dự toán chi đã được duyệt, như chi cho công tác hoạt động nghiệp vụ chuyên môn và quản lý bộ máy hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức xã hội, cơ quan đoàn thể, lực lượng vũ trang, các hội, liên hiệp hội, tổng hội do Ngân sách Nhà nước cấp, do thu phí,
Trang 20lệ phí, hoặc do các nguồn tài trợ, viện trợ, thu hội phí và do các nguồn khác đảm bảo
2.1.7.2 Nhiệm vụ kế toán chi hoạt động
- Phải mở sổ kế toán chi tiết chi phí hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theo niên độ kế toán và theo mục lục chi Ngân sách Nhà nước Riêng các đơn
vị thuộc khối Đảng, an ninh, quốc phòng kế toán theo mục lục của khối mình
- Kế toán chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán
và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết, giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính
2.1.7.3 Chứng từ và sổ kế toán chi hoạt động
- Chứng từ kế toán chi hoạt động
Kế toán chi hoạt động sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:
+ Bảng kê mua hàng
+ Hóa đơn mua hàng
+ Phiếu chi
+ Giấy thanh toán tạm ứng
+ Giấy đề nghị thanh toán
+ Bảng thanh toán tiền lương
- Sổ kế toán
+ Sổ chi tiết hoạt động: theo mẫu S61a – H (xem Phụ lục 2)
+ Sổ tổng hợp chi hoạt động: theo mẫu S61b – H (xem Phụ lục 2)
2.1.7.4 Hạch toán kế toán chi hoạt động
Kế toán chi hoạt động sử dụng tài khoản 661 – Chi hoạt động Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động thường xuyên
và không thường xuyên theo dự toán chi được duyệt
Tài khoản 661 – Chi hoạt động, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6611 – Năm trước; tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 66111 – Chi thường xuyên
+ Tài khoản 66112 – Chi không thường xuyên
- Tài khoản 6612 – Năm nay; tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 66121 – Chi thường xuyên
Trang 21+ Tài khoản 66122 – Chi không thường xuyên
- Tài khoản 6613 – Năm sau; tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 66131 – Chi thường xuyên
+ Tài khoản 66132 – Chi không thường xuyên
TK 111, 112 TK 661 TK 461
Chi TM, TGNH cho hoạt Quyết toán chi
động thường xuyên hoạt động
TK 152, 643, 155 TK 3318
Xuất VL, DC, HH cho hoạt Các khoản chi HĐTX,
động thường xuyên chi sai chế độ phải thu hồi
TK 332, 334 TK 631
Trích lương, trích quỹ BHXH, Các khoản chi SNTX phục
BHYT cho viên chức HCSN vụ cho kinh doanh
TK 331, 111, 112 TK 6611
Các dịch vụ mua ngoài cho K/C chi HĐTX sang năm sau
hoạt động thường xuyên chờ duyệt
Quyết toán vật tư, hàng hóa
vào kinh phí của năm báo cáo
TK 6613
Kết chuyển chi HĐ năm trước
chuyển sang năm nay
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán kế toán chi hoạt động
Trang 222.1.8 Các loại sổ sử dụng trong kế toán nguồn kinh phí và chi kinh phí sự nghiệp
Theo quy định đơn vị HCSN có thể lựa chọn áp dụng một trong ba hình thức tổ chức sổ kế toán sau:
Hình thức “ Nhật ký sổ cái”
- Là hình thức kết hợp ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian phát sinh với phân loại theo hệ thống (theo tài khoản kế toán) các nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ cái
- Các loại sổ kế toán chủ yếu:
+ Sổ tổng hợp: Nhật ký – Sổ cái
+ Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Hình thức “ Nhật ký chung”
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào
sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh
và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó láy số liệu trên các sổ Nhật ký ghi vào Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
- Các sổ kế toán chủ yếu:
+ Sổ tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặt biệt Sổ cái;
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Hình thức “ Chứng từ ghi sổ”
- Là hình thức tách rời việc ghi sổ theo trình tự thời gian với phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để ghi vào 2
sổ kế toán tổng hợp riêng biệt là sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái
- Căn cứ để ghi vào các sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ, còn căn
cứ để ghi vào các sổ chi tiết là chứng từ gốc đính kèm theo các Chứng từ ghi
sổ đã lập, cho nên việc ghi chép kế toán tổng hợp và ghi chép kế toán chi tiết tách rời nhau
- Các loại sổ kế toán chủ yếu:
+ Sổ tổng hợp: sổ Đăng ký chúng từ ghi sổ, Sổ cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Hình thức “ Nhật ký – Chứng từ”
Trang 23- Hình thức kết hợp trình tự ghi sổ theo thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống các nghiệp vụ kinh tế, tài chính cùng loại phát sinh vào một loại sổ kế toán tổng hợp riêng biệt là sổ Nhật ký – Chứng từ Nhật ký – Chứng
từ vừa là sổ Nhật ký các nghiệp vụ cùng loại, vừa là chứng từ ghi sổ để ghi Sổ Cái
- Các loại sổ kế toán chủ yếu:
+ Nhật ký chứng từ
+ Bảng kê
+ Sổ cái
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Hình thức “ Kế toán trên máy tính”
- Là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm
kế toán trên máy tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
- Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trước khi tìm hiểu bất kỳ một vấn đề gì, phương pháp nghiên cứu cũng
là một trong những vấn đề đầu tiên cần xác định Tùy từng đề tài, tùy mục đích nghiên cứu mà sử dụng các phương pháp khác nhau Trong đề tài này, em chọn phương pháp thu thập số liệu và phương pháp phân tích số liệu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được sử dụng trong đề tài chủ yếu là số liệu thứ cấp thu thập qua một số tài liệu tham khảo như: Sách, tạp chí, báo, Internet….( được liệt kê ở
phần Tài liệu tham khảo)
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp phân tích được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài là: tông hợp thông tin, so sánh, đối chiếu số liệu, số tương đương, phân tích số liệu từ thực trạng kế toán tiếp nhận và sử dụng kinh phí tại đơn vi thực tập Ngoài ra, có sử dụng các mẫu chứng từ, sổ kế toán nhằm phân tích để làm rõ hơn các vấn đề nghiên cứu
Trang 24CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ TRUNG NHỨT
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Trường Trung Học Cơ Sở Trung Nhứt là một trường chính quy, đào tạo học sinh cấp bậc trung học cơ sở Trường được xây dựng trước năm 1992 Trước đây trường sáp nhập chung với Trường Tiểu học Trung Nhứt I thuộc
Ấp phúc lộc 2, Phường Thạnh Hòa, Quận Thốt Nốt, Thành Phố Cần Thơ (ngày nay) Đến năm 1998 được tách thành một trường độc lập đào tạo cấp trung học cơ sở có tên là: “ Trường THCS Trung Nhứt” trực thuộc Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Thốt Nốt cho đến nay
+ Tên đơn vị: Trường THCS Trung Nhứt
+ Địa chỉ:Khu vực Tràng A, P.Trung Nhứt, Q Thốt Nốt, Tp.Cần Thơ + Điện thoại: 07103.851.167
+ Cấp Ngân sách: 3
+ Mã đơn vị sử dụng ngân sách: 1097616
+ Tài khoản; 321.01.09.00072
+ Tại KBNN: Kho bạc nhà nước Thốt Nốt
Đến năm 2000, được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương, ban đại diện cha mẹ học sinh đã đầu tư hỗ trợ và tạo điều kiện cho trường từ trường học tre lá nay được mở rộng xây dựng tu bổ thành
bê tông hóa, khang trang, sạch đẹp Cảnh quan ngôi trường thoáng mát do có những cây trồng lâu năm và sân trường rộng với tổng diện tích là 6.253 m2 Sân chơi và bãi tập chiếm 4.787 m2 rất thuận tiện cho các em học sinh học các buổi ngoài trời và sinh hoạt giờ ra chơi; diện tích các phòng học, các phòng ban chiếm 1386 m2 ( gồm có: 15 phòng học, 02 phòng thư viện, 02 văn phòng,
01 phòng giáo viên, 03 phòng thí nghiệm, 01 phòng vi tính); 02 nhà vệ sinh chiếm diện tích 80 m2
Trường có đội ngũ giáo viên tốt nghiệp từ Cao đẳng đến Đại học, có phẩm chất đạo đức tốt, giàu kinh nghiệm trong việc giảng dạy, yêu nghề mến trẻ Hiện nay trường có tổng số CB-GV-CNV là 77 người Trong đó:
+ Phó hiệu trưởng: 02
Trang 25Trường THCS Trung Nhứt là cơ sở giáo dục bậc trung học cơ sở, có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy, học tập và tổ chức các hoạt động giáo dục khác đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp trung học cơ sở do Bộ giáo dục và đào tạo quyết định ban hành
Quản lý cán bộ giáo viên, công nhân viên và học sinh
Quản lý, sử dụng đất đai, các cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo qui định của pháp luật
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ
3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của đơn vị
BAN GIÁM HIỆU
GIÁO VIÊN
GIÁO VIÊN
GIÁO VIÊN
BỊ
GIÁO VIÊN
GIÁO VIÊN
Trang 263.3.2.Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ bộ máy hoạt động của đơn vị
Bảng 3.1 Cơ cấu bộ máy hoạt động của Trường
* Nhiệm vụ bộ máy hoạt động của đơn vị
- Ban giám hiệu: gồm 01 Hiệu trưởng, 02 Phó hiệu trưởng
+ Hiệu trưởng: chịu trách nhiệm điều hành, quản lý tổ chức các hoạt
động của nhà trường theo chịu sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục
+ Phó hiệu trưởng: chịu trách nhiệm điều hành công tác chuyên môn, phong trào đoàn, đội, quản lý cơ sở vật chất dưới sự phân công của hiệu
trưởng
- Các tổ khối: gồm tổ trưởng các khối, giáo viên, thư viện , thiết bị
+ Tổ trưởng các khối: chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành chuyên môn
trong khối của mình phụ trách lên kế hoạch và hướng dẫn giáo viên trong khối thực hiện kế hoạch đề ra và chịu trách nhiệm trước ban giám hiệu về chuyên môn của khối mình phụ trách
+ Giáo viên dạy lớp: thực hiện đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo qui định; tham
gia tốt các phong trào của trường, của ngành đề ra; chịu trách nhiệm trước ban giám hiệu và khối trưởng về chất lượng, chương trình và chuyên môn
+ Thư viện – thiết bị: quản lý, theo dõi các thiết bị, sách của nhà trường;
thực hiện đầy đủ hồ sơ sổ sách theo qui định; chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về công tác thiết bị, thư viện mà mình phụ trách
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN ĐƠN VỊ
3.4.1 Cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán tại đơn vị
Bộ máy kế toán của đơn vị gồm 01 kế toán và 01 thủ quỹ
- Kế toán:
+ Tham mưu với hiệu trưởng về việc thu, chi các hoạt động từ ngân sách cấp, từ nguồn thu sự nghiệp…
Trang 27+ Nhận và quyết toán kinh phí theo đúng qui định
+ Thực hiện đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo đúng qui định
+ Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và các cơ quan quản lý cấp trên về
số liệu, các báo cáo tài chính của đơn vị
- Thủ quỹ:
+ Chịu trách nhiệm trước sự phân công của hiệu trưởng và kế toán
+ Quản lý và bảo quản tiền mặt đúng qui định, tránh thất thoát
+ Thực hiện nhiệm vụ thu chi, theo dõi quỹ tiền mặt và quản lý số tồn quỹ đúng thực tế
3.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị
Trường áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính về chế độ kế toán
+ Sổ chi tiết hoạt động
+ Sổ chi tiết nguồn kinh phí
+ Sổ theo dõi dự toán…
Trang 28Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu cuối tháng
Hình 3.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
3.5 SƠ LƯỢC VỀ QUY MÔ HỌC SINH VÀ TÌNH HÌNH KINH PHÍ CỦA TRƯỜNG
3.5.1 Sơ lược về quy mô học sinh
Hiện tại, Trường đang xây dựng lại với quy mô lớn; tăng số lớp học lên được 30 lớp học (1020 học sinh) Phát triển hơn so với các năm trước; năm
2011 – 2012 tổng số học sinh là 960 học sinh đến năm 2013 – 2014 là 1020 tăng 0,02% , nghĩa là trung bình mỗi năm tăng 0,65%
3.5.2 Tình hình kinh phí của Trường
Do Trường áp dụng theo Nghị định 43/2006/ NĐ-CP về quy định quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, nên nguồn kinh phí sử dụng chính là nguồn ngân sách Quận cấp và không có nguồn thu nào khác Chính nhờ nguồn kinh phí này mà đảm bảo cho Trường có thể duy trì và phát triển trong mấy chục năm
Nguồn kinh phí được sử dụng cho nhiều khoản chi hoạt động trong đó khoản kinh phí chi cho hoạt động phát triển quy mô học sinh cung chiếm phần không kém Để hiếu sâu hơn về khoản kinh phí này ta có bảng số liệu sau:
Nhật Ký - sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 29Bảng 3.2: Tình hình kinh phí tính trên mỗi học sinh từ 2011-2013
- Đơn vị có một tập thể cán bộ công chức luôn tận tâm, phấn đấu trong công việc Sự đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau về chuyên môn cũng như các lĩnh vực khác của các giáo viên, cán bộ, công chức đã làm cho công tác quản lý, chuyên môn tại đơn vị ngày càng hoàn thiện hơn
- Trụ sở đơn vị khang trang sạch đẹp, có sự đoàn kết thống kết thống nhất trong toàn thể đơn vị
- Đời sống cán bộ, giáo viên, công nhân viên được đảm bảo thuận lợi cho việc công tác tốt và hiệu quả
Trang 30CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ,
VÀ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN KINH PHÍ TẠI TRƯỜNG THCS
TRUNG NHỨT
4.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
4.1.1 Kế toán nguồn hinh phí hoạt động
4.1.1.1 Mô tả các nghiệp vụ phát sinh trong trong quý 2/2013
Dự toán được duyệt Quí 2/2013 (Phụ lục 3)
Tháng 04/2011
1/ Ngày 09/04/2013, Chi lương theo bảng lương tháng 04/2013 lương
ngạch bậc , lương hợp đồng và phụ cấp lương phải trả là: 337.471.007 đ
- Phụ cấp thâm niên vượt khung: 308.641 đ
* Trích và khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN theo qui định:
- Khấu trừ vào lương 9,5% BHXH, BHYT, BHTN: 22.172.480 đ
2/ Ngày 09/04/2013 chuyển khoản chi lương ngạch bậc, lương hợp đồng
và phụ cấp lương tháng 04/2013, Giấy rút dự toán số: CK024 số tiền:
Trang 31+ Mục 6113: 525.000 đ
+ Mục 6117: 308.641 đ
3/ Ngày 09/04/2013 Chuyển khoản tiền làm bảng khẩu hiệu, decal…,
Giấy rút dự toán số: CK021 số tiền: 8.920.000 đ ( Mục 7049)
4/ Ngày 10/04/2013 Chuyển khoản nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng
04/2013 Giấy rút dự toán số CK025 số tiền: 82.992.804 đ
5/ Ngày 11/04/2013 Chuyển khoản tiền gia hạn tên miền, nâng gói dịch
vụ internet, Giấy rút dự toán số CK028 số tiền: 1.031.600 đ ( Mục 6617)
6/ Ngày 12/04/2013 Chuyển khoản tiền bảo trì và hoàn thiện phần mềm
máy tính, Giấy rút dự toán số CK11 số tiền: 3.500.000 đ ( Mục 6917)
7/ Ngày 18/04/2013 Chuyển khoản tiền điện tháng 04/2013, Giấy rút dự
toán số CK030 số tiền: 1.645.895 đ ( Mục 6501)
8/ Ngày 18/04/2013 Chuyển khoản tiền cước phí internet tháng 04/2013,
Giấy rút dự toán số CK031 số tiền: 440.000 đ ( Mục 6617)
Tháng 05/2013
1/ Ngày 04/05/2013, Chi lương theo bảng lương tháng 05/2013 lương
ngạch bậc , lương hợp đồng và phụ cấp lương phải trả là: 336.970.734 đ
- Phụ cấp thâm niên vượt khung: 308.641 đ
* Trích và khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN theo qui định:
- Khấu trừ vào lương 9,5% BHXH, BHYT, BHTN: 22.182.410 đ
+ Mục 6001: 21.346.829 đ
+ Mục 6051: 523.588 đ
Trang 322/ Ngày 04/05/2013 chuyển khoản chi lương ngạch bậc, lương hợp đồng
và phụ cấp lương tháng 05/2011, Giấy rút dự toán số: CK32 số tiền:
3/ Ngày 09/05/2013 Chuyển khoản tiền sữa chữa hệ thống nước diệt
khuẩn Giấy rút dự toán số CK41 số tiền: 4.286.000 đ ( Mục 6949)
4/ Ngày 10/05/2013 Chuyển khoản nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng
05/2013 Giấy rút dự toán CK33 số tiền: 82.998.330 đ
7/ Ngày 29/05/2013 Chuyển khoản tiền cước phí internet tháng 04,
05/2013 Giấy rút dự toán số CK43 số tiền: 440.000 đ ( Mục 6617)
Tháng 06/2013
1/ Ngày 07/06/2013, Chi lương theo bảng lương tháng 06/2013 lương
ngạch bậc , lương hợp đồng và phụ cấp lương phải trả là: 339.714.262 đ
Trong đó:
Trang 33- Phụ cấp thâm niên vượt khung: 308.641 đ
* Trích và khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN theo qui định:
- Khấu trừ vào lương 9,5% BHXH, BHYT, BHTN : 22.355.736 đ
2/ Ngày 07/06/2013 chuyển khoản chi lương ngạch bậc, lương hợp đồng
và phụ cấp lương tháng 06/2013, Giấy rút dự toán số: CK45 số tiền:
3/ Ngày 10/06/2013 Chuyển khoản tiền mua văn phòng phẩm tháng
5/2013 Giấy rút dự toán số CK52 số tiền: 3.498.000 đ ( Mục 6551)
4/ Ngày 12/06/2013 Chuyển khoản nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng
06/2013 Giấy rút dự toán CK48 số tiền: 83.212.934 đ
+ Mục 6301: 49.229.186 đ
Trang 359/ Ngày 24/06/2013 Chuyển khoản tiền cước phí internet tháng 06/2013
Giấy rút dự toán số CK54 số tiền: 440.000 đ ( Mục 6617)
4.1.1.2 Kế toán chi tiết
- Sổ theo dõi dự toán
- Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí
- Sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí
Trang 36Mã chương: 622 Mẫu số S11-H
Đơn vị: TRƯỜNG THCS TRUNG NHỨT ( Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ-BTC
Mã số: 1097616 ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
Tháng 04/2013 Loại: 490 Khoản: 493 Nhóm mục: 1
Số dự toán bị hủy
Số dự toán còn lại Tổng số Rút dự
toán
Nhận bằng lệnh chi
Ghi thu, ghi chi
1 – Dự toán năm trước còn lại chuyển sang
3 – Dự toán giao bổ sung
4 – Dự toán được sử dụng ( 4= 1 + 2 + 3 )
Trang 37Mã chương: 622 Mẫu số S11-H
Đơn vị: TRƯỜNG THCS TRUNG NHỨT ( Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ-BTC
Mã số: 1097616 ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
Tháng 04/2013 Loại: 490 Khoản: 493 Nhóm mục: 2
I GIAO DỰ TOÁN:
1 – Dự toán năm trước còn lại chuyển sang
3 – Dự toán giao bổ sung
Số dự toán bị hủy
Số dự toán còn lại Tổng số Rút dự
toán
Nhận bằng lệnh chi
Ghi thu, ghi chi
Khác
Trang 38Mã chương: 622 Mẫu số S11-H
Đơn vị: TRƯỜNG THCS TRUNG NHỨT ( Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ-BTC
Mã số: 1097616 ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
Tháng 05/2013 Loại: 490 Khoản: 493 Nhóm mục: 1
Số dự toán bị hủy
Số dự toán còn lại Tổng số Rút dự toán
Nhận bằng lệnh chi
Ghi thu, ghi chi
1 – Dự toán năm trước còn lại chuyển sang
3 – Dự toán giao bổ sung
4 – Dự toán được sử dụng ( 4= 1 + 2 + 3 )
Trang 39Mã chương: 622 Mẫu số S11-H
Đơn vị: TRƯỜNG THCS TRUNG NHỨT ( Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ-BTC
Mã số: 1097616 ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
Tháng 05/2013 Loại: 490 Khoản: 493 Nhóm mục: 2
I GIAO DỰ TOÁN:
1 – Dự toán năm trước còn lại chuyển sang
3 – Dự toán giao bổ sung
Số dự toán bị hủy
Số dự toán còn lại Tổng số Rút dự
toán
Nhận bằng lệnh chi
Ghi thu, ghi chi
Khác
Trang 40Mã chương: 622 Mẫu số S11-H
Đơn vị: TRƯỜNG THCS TRUNG NHỨT ( Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ-BTC
Mã số: 1097616 ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC )
Tháng 06/2013 Loại: 490 Khoản: 493 Nhóm mục: 1
Số dự toán bị hủy
Số dự toán còn lại Tổng số Rút dự toán Nhận bằng
lệnh chi
Ghi thu, ghi chi
1 – Dự toán năm trước còn lại chuyển sang
3 – Dự toán giao bổ sung
4 – Dự toán được sử dụng ( 4= 1 + 2 + 3 )