Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Sỡ y tế Nghệ An và các phòng, banchuyên môn; Lãnh đạo và phòng tổ chức Trung tâm Phòng chống sốt rét - Kýsinh trùng Côn trùng tĩnh đã tạo điều kiện cho
Trang 1Trong suôt thời gian học tập lớp chuyên khoa II chuyên ngành Quản lý y
tế tại Trường Đại học y dược Thái Bình, tôi luôn nhận dược sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các thầy, cô giáo là các giảng viên của nhà trường đã trực tiếp trang bị, bồidưỡng kiến thức, đạo đức nghề nghiệp, phương pháp nghiên cứu và tư duy khoahọc cho tôi, đồng thời được cơ quan đồng nghiệp, bạn bè quan tâm và tạo điềukiện về thời gian, động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Với lòng kính trọng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thànhtới Ban Giám Hiệu nhà trường, các thầy cô giáo Phòng Quản lý đào tạo sau đạihọc, Khoa y tế công cộng Trường Đại học y dược Thái Bình, đặc biệt là Nhà giáonhân dân, PGS.TS Phạm Văn Trọng - Trưởng Khoa y tế công cộng đã trực tiếpgiúp đỡ hướng dần tôi trong học tập, nhất là trong quá trình hình thành ý tưởng,triển khai và hoàn thành luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Sỡ y tế Nghệ An và các phòng, banchuyên môn; Lãnh đạo và phòng tổ chức Trung tâm Phòng chống sốt rét - Kýsinh trùng Côn trùng tĩnh đã tạo điều kiện cho tôi theo học lớp chuyên khoa 2-chuyên ngành Quán lý y tế; Các đồng chí cán bộ của Phòng kế hoạch, khoa xétnghiệm Trung tâm Phòng chống sốt rét - Ký sinh trùng- Côn trùng Nghệ An;Lãnh đạo chính quyền địa phương, Trung tâm y tế 2 huyện Quế Phong, Tân Kỳcùng các Trạm trưởng, nhân viên y tế thôn bản trong vùng sốt rét lưu hành đãquan tâm tạo điều kiện cung cung cấp số liệu chính xác, giúp đỡ tôi trong quátrình nghiên cứu và hoàn chinh luận án này./
BS Nguyên Văn Long
Trang 2Bệnh nhân sốt rétChương trình quốc gia phòng chống sốt rétDichlorodiphenyltrichloroethane
Điều dườngGiáo dục sức khoè
Ke hoạch
Ký sinh trùng
Ký sinh trùng sốt rétLâm sàng sốt rét
Nữ hộ sinhNhân viên y tếNhân viên y tế thôn bảnPlasmodium
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng khuếch đại gen) Phònu chống sốt rét
Phòng chổng sốt rét-ký sinh trùng-côn trùng Số lượng Sốt rét
Trung học sơ sở Trung học phố thông Trạm y tế Uỷ ban nhân dân
Trang 3chức Y tế Thế giới)
Trang 4kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Nguvễn Văn Long MỤC LỤC
ĐẠT VẨN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đại cương bệnh sốt rét 3
1.1.1 Nguyên nhân sinh bệnh sốt rét 3
1.1.2 Tác hại của bệnh sốt rét 6
1.1.3 Phòng chống bệnh sốt rét 6
1.1.4 Dịch tễ học bệnh sốt rét 7
1.1.5 Giám sát dịch tỗ bệnh sốt rét 9
1.1.6 Phân vùng dịch tề sốt rét và can thiệp 10
1.2 Tình hình bệnh sốt rét trên thế giới 12
1.2.1 Chương Trình tiêu diệt sốt rét trên thế giới 1955-1968 12
1.2.2 Chương Trình phòng chống sốt rét trên thế giới từ 1969 đến nay 13
1.3 Tinh hình sốt rét ở Việt Nam 14
1.3.1 C ác giai đoạn chính trong công tác PCSR 14
1.3.2 T hực trạng công tác PCSR hiện nay 16
1.4 Tình hình sốt rét tại Nghệ An 20 1.5 Một sô nghiên cứu vê tình hình sôt rét và kiên thức, thái độ thực hành
Trang 52.1.1 Địa điềm nghiên cứu 28
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 30
2.1.3 Thời sian nghiên cứu 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 30
2.2.2 Chọn mẫu và cỡ mầu 30
2.2.3 Phươmt pháp thu thập thông tin 31
2.2.4 Xác định các biến số và chi số trong nghiên cứu 32
2.2.5 Tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu: 35
2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 35
2.2.7 Các biện pháp khắc phục sai sổ 35
2.2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 36
CHƯONG 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cửu 37
3.1 Thực trạng bệnh sốt rét tại 2 huyện từ 2009-2013 37
3.1.1 Kết quảđiều tra bệnh sốt rét trong 5 năm 37
3.1.2 Ket quả điều tra bệnh nhân sốt rét có KSTSR 5 năm 42
3.2 Kiến thức và thực hành của NVYT thôn bản, Trướng TYT xã 45
3.2.1 Một số thông tin về NVYT thôn bàn tại hai huyện 45
3.2.2 Kiến thức và thực hành cùa nhân viên y tế thôn bàn tại 2 huyện 47
3.2.3 Kết quà về kiến thức và thực hành cùa Trưởng trạm y tế xã 52
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 59
4.1 Thực trạng bệnh sốt rét tại 2 huyện miền núi tĩnh Nghệ An giai đoạn 2009-2013 59
4.1.1 Kct quáđiều tra bệnh sốt rét trong 5 năm 59
4.1.2 Kết quả điều tra bệnh nhân sốt rét có KSTSR 5 năm 62 4.2 Kết quả điều tra về kiến thức và thực hành của nhân viên y tế thôn bán,
Trang 64.2.2 Kết quả điều tra về kiến thức và thực hành cua Trướng trạm y tế
của 2 huyện 71
KÉT LUẬN 81
KHUYÊN NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Tình hình bệnh nhân sốt rét tại địa bàn nghiên cứu theo năm 37
Báng 3.2 Tinh hình bệnh nhân sốt rét theo địa bàn nghiên cứu 38
Bảng 3.4 Tỷ lệ ký sinh trùng sốt rét /1000 dân theo địa bàn nghiên cứu 39
Báng 3.5 Tỷ lệ ký sinh trùng sốt rét /lam xét nghiệm theo năm 40
Bảng 3.6 Tỷ lệ (%) ký sinh trùng SR/lam xét nghiệm theo địa bàn nghiên cứu 40 Bảng 3.7 Tỷ lệ các loại ký sinh trùng sốt rét tại 2 huvện theo năm 41
Bâng 3.8 Phân bố ký sinh trùng sốt rét tại 2 huyện 42
Bảng 3.9 Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét phân theo tuổi và giới 42
Bảng 3.10 Thời gian bệnh nhân được làm xét nghiệm KST sốt rét 43
Bảng 3.11 Thời gian trả kết quà xct nghiệm KST sốt rét cho bệnh nhân 44
Bảng 3.12 Thời gian bệnh nhân sốt rét được điều trị thuốc đặc hiệu 44
Bảng 3.13 Tỷ lệ triệu chứng lâm sàng với loại KST SR 45
Bảng 3.14 Phân bố NVYTTB theo tuồi và giới 45
Bảng 3.15 Các hoạt động của NVYT thôn bản 47
Bảng 3.16 Kiến thức của NVYTTB về nguyên nhân và đường lây SR 48
Bàng 3.17 Kiến thức của NV YTTB về người có nguy cơ mắc sốt rét cao 48
Trang 7Bâng 3.20 Hiếu biết của NVYTTB về triệu chứng điển hình của bệnh SR 50 Bảng 3.21 Kiến thức của NVYTTB về loại thuốc được phép sử dụng để
điều trị sốt rét 50
Bảng 3.22 Kiến thức của NVYTTB về thuốc điều trị cơn sốt cách nhật 51
Báng 3.23 Thông tin về tuổi và giới tính của các trưởng TYT xã 52
Bàng 3.24 Phân bố trưởng trạm y tế theo dân tộc 52
Bảng 3.25 Trình độ chuyên môn của trướng trạm y tế xã 53 Bảng 3.26 Thông tin về hoạt động giám sát của y tế xã đổi với NVYTTB 54
Trang 8/ t
Báng 3.30 Cách xử trí cúa y tê xã khi bệnh nhân có diên biên nặng 56
Bảng 3.29 Kiến thức về việc phải làm của y tế xã sau khi đã chẩn đoán LSSR 56
Bảng 3.31 Kiến thức của trưởng trạm y tế xã về nơi sử dụng màn tẩm hóa chất 57Bảng 3.32 Kiến thức của trưởng trạm y tế xã về nơi phun hóa chất diệt muỗi 57 Bảng 3.33 Kiến thức của trưởng trạm về yếu tố nguy cơ trục tiếp dự báo dịch 58
Trang 9Biếu đồ 3.1 Tỷ lệ KST SR trên 1000 dân tại hai huyện nghiên cứu 39
Biểu đồ 3.2 Phân bố loại KST SR tại địa bàn nghiên cứu 41
Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân sốt rét theo dân tộc 43
Biểu đồ 3.4 Trình độ học vấn của nhân viên y tế thôn bản tại 2 huyện 46
Biểu đồ 3.5 Thâm niên công tác của NVYT thôn bản tại hai huyện 46
Biểu đồ 3.6 Hình thức truyền thông của nhân viên y tế thôn bán 47
Biểu đồ 3.7 Cách xử trí của NVYTTB khi phát hiện BN bị SR ác tính 51
Biểu đồ 3.8 Tý lệ trưởng trạm y tế theo dân tộc 53
Trang 10ĐẶT VÁN ĐÈ
•
Sốt rét là một bệnh do ký sinh trùng P l a s m o d i u m gây nên và do muồi
Anopheles truyền từ người bệnh sang người lànhBệnh sốt rét tác hại trực tiểp đến thể chất, tính mạng con người và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế văn hoá xã hội của cộng đồng, của quốc gia thậm chí cả một khu vục trên thể giới [35]
Việt Nam nằm ớ vùng nhiệt đới có nhiều điều kiện thuận lợi để bệnh sốt rétphát triển: 2/3 diện tích cả nước vói khoảng 50% dân số sống trong vùng sốt rét lưuhành Vào những năm đầu thập kỷ 90, hàng năm cả nước có trên một triệu ngườimắc sốt rét, hàng nghìn người chết và hàng trăm vụ dịch sốt rét xẩy ra Với sự quantâm của Đàng và Nhà nước và sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Y tế, chương trình phòngchống sốt rét cùng với mạng lưới chuyên khoa các tuyến từ Trung ương đến thônbãn và cộng đồng đã tích cực thực hiện các biện pháp phòng chống và tình hình sốtrét đã được cải thiện rõ rệt [5]
Chương trình phòng chống sốt rét Quốc gia Việt Nam trong những năm qua
đã thu được thành tựu đáng kc Năm 1991, cả nước cỏ 4.646 người chết, 144 vụ dịch
và 1.091.201 người mắc sốt rét thì đến cuối 2010, cá nước còn: 21 người chết, 3 vụdịch và 666.153 bệnh nhân mắc sốt rét [19] Các điều tra cho thấy người dân sống ớvùng sâu vùng xa ít tiếp cận với các dịch vụ y tế và ít sử dụng màn, chịu gánh nặngsốt rét lớn nhất [I0],[16] Bệnh sốt rét có ảnh hưỡng đáng kể đến nghèo đói và pháttriển xã hội ờ những vùng này Kế hoạch phòng chống sốt rét Quốc gia giai đoạn2006-2015 có mục tiêu chung là tiếp tục đẩy lùi sốt rét và phát triền các yếu tố bềnvừng trone phòng chống sốt rét; phấn đấu đến năm 2015 bệnh sốt rét không còn làmột vấn đề sức khoè quan trọng trong cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế xã hội
ở Việt Nam Mục tiêu cụ thổ của Chiến lược này là: Giảm tỷ lệ mắc sốt rét xuốngdưới 1,0/1.000 dân năm 2010 và 0,5/1.000 dân vào năm 2015; Giảm tỷ lệ chết sốtrét xuống dưới 0,02/100.000 dân năm
Trang 112010 và duy tri tỷ lộ chêt dưới 0,02/100.000 dân đên năm 2015; không có dịch sốt rétlớn xẩy ra Tại quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2011 của ThủTướng chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia phòng chống và loại trừ bệnh sốt rétỏ' Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030 đã đưa ra mục tiêu:Khống chế người dân mắc bệnh sốt rét dưới 0,15 người/1000, tỷ lộ người dân chết dobệnh sốt rét dưới 0,02/100.000; Không còn tỉnh nào trong giai đoạn PCSR tíchcực[6].
Nghệ An là một tỉnh có 2/3 diện tích là núi rừng , điều kiện về địa lý tự nhicn,khí hậu rất thuận lợi cho sự phát sinh và phát triển của bệnh sốt rét Là một tinhnghèo so với cả nước , nhận thức về phòng chống sốt rét hạn chế nhất là đồng bào cácdân tộc ít người ở vùng sâu , vùng xa Vì vậy tình hình sốt rét luôn diễn biến phức tạp
so với các tỉnh Miền Bắc Mặc dù chương trình phòng chổng sốt rét tại Nghệ An đãđạt được những kết quả đáng kể nhưng mầm bệnh sốt rét vẫn còn ký sinh trùng sốtrét tại Nghệ An vẫn chiếm một ty lệ nhất định, vấn đề bệnh dịch sốt rét có nguy cơquay trờ lại do những biến động về thời tiết và môi trường Đẻ cung cấp những dữliệu cho việc rút kinh nghiệm, duy trì được các yếu tố bền vững tiến tới đẩy lùi bệnh
sốt rét tại địa phương, chúng tôi dã tiến hành nghicn cứu đề tài: “ T h ự c t r ạ n g
b ệ n h s ố t r é t v à c ô n g t á c t ô c h ứ c q u ả n l ý p h ò n g c h ổ n g s ố t r é t t ạ i 2
h u y ệ n m i ề n n ú i t ỉ n h N g h ệ A n g i a i đ o ạ n 2 0 0 9 - 2 0 1 3 ” với 2 mục tiêu
sau:
MỤC TIÊU NGHIÊN cửu
/ Mô tả thực trạng bệnh sốt rét tại 2 huyện miền núi tinh Nghệ An giai đoạn
2009 - 2013.
2 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của cán bộ Y tể xã, y tế thôn bản về bệnh sốt rét và công tác quản lý, phòng chống sốt rét tại địa bàn nghiên cứu.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương bệnh sốt rét
1.1.1. Nguyên nhân sinh bệnh sốt rct
Bệnh sốt rét đã được loài người quan tâm và nghiên cứu từ rất lâu Khoảng
400 năm trước công nguyên, Hipocrate (Hy Lạp) đã mô tả chi tiết các triệu chứng lâmsàng bệnh sốt rét Năm 1880, Lavcran (Pháp) lần đầu tiên phát hiện ký sinh trùng sốt
rét ở máu bệnh nhân Algieria Năm 1886 Golbi (Italy) phát hiện 2 loại KSTSR ớ người là P l a s m o d i u m v i v a x v à P l a s m o d i u m m a l a r i a e Đen năm 1889-
1890 Celli và Marchiafava (Italy) phát hiện ra một loài ký sinh trùng sốt rét ở người
là P l a s m o d i u m Khoảng 3 thập kỷ sau, năm 1922 Stepphens phát hiện một loại ký sinh tràng sốt rét là P l a s m o d i u m o v a l e [35].
Năm 1897, Ronald Ross (Anh) lần đầu tiên phát hiện ký sinh trùng sốt rét pháttriển ỡ cơ thể muồi (Anppheles stephensi) tại Ản Độ Các nghiên cứu về mầm bệnhgây bệnh sốt rét và cơ chế lây truyền sốt rét tiếp tục được các nhà khoa học nghiêncứu và chứng minh Năm 1898, Ronald Ross thí nghiệm ký sinh trùng sốt rét ở người
và chim xác định muồi A n o p h e ỉ e s là trung gian truyền bệnh sốt rét cho người Năm
1898 Grassi, Bignami và Bastianclli (Ý) thỉ nghiệm toàn bộ chu kỳ phát triển của kýsinh trùng sốt rét ở muồi và người, họ đã khẳng định nghiên cứu của Ronald Ross[49],
Với một loạt các nghicn cửu của các nhà khoa học như vậy, đến nay người ta
đã khẳng định nguyên nhân của bệnh sốt rét là do ký sinh trùng sốt rét (mầm bệnh
phát triển trong máu bệnh nhân) được muồi A n o p h e l e s (trung gian truyền bệnh) đốt
truyền từ người bệnh sang người lành (cơ thể cảm thụ) Như vậy nguyên nhân gây
bệnh sốt rét do 3 yếu tố: Ký sinh trùng sốt rct ( P l a s m o d i u m ) - Mâm bệnh; Muôi
sôt rét A n o p h e l e s : Trung gian truyên bệnh và Cơ thế cảm thụ: Con người Thiếu 1
Trang 13trong 3 yếu tố trên thì không thể có quá trình sinh bệnh sốt rét Những đặc điểm riêngbiệt của mồi yếu tố liên quan đến quá trình sinh bệnh sốt rét [3].
Mầm bệnh: Nguyên nhân gây bệnh sốt rét là do ký sinh trùng sốt rét có gàn
100 loại nhưng đến nay người ta mói biết có 4 loại KSTSR là P l a s m o d i u m
f a l c i p a r u m , p v i v a x , P o v a l e v à p m a l a r i a e Trong máu người mang
KSTSR ta thường gặp hai thể: Thể vô tính (Tư dưỡng, phân liệt) và Thể hữu tính(Giao bào) [46],
Ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) trong cơ thể người gày bệnh sốt rét KSTSR rất nhó và chỉ thấy được bằng kính hiển vi phóng đại 1000 lần Chu kỳ sống cùa KSTSR phải hoàn thành qua hai vật chủ: Giai đoạn sinh sản hữu tính ở cơ thể muỗi (vật chủ chính); Giai đoạn sinh sản vô tính ở cơ thể người (vật chủ phụ) gây ra những hiện tượng bệnh lý
Đời sống của KSTSR trong cơ thể người có hạn định tuỳ theo loại ký sinhtrùng sốt rét mà chúng tồn tại trong cơ thể người từ 6 tháng đến 3 năm một sổ trường
hợp có thể tồn tại lâu hơn, trên 10 năm như (p m a l a r i a e ) Một người nào đó muốn
biết mình cỏ mắc bệnh sốt rét hay không, cách chẩn đoán chính xác nhất là dựa vàokết quả xét nghiệm tìm kỷ sinh trùng sốt rét trong máu bằng kính hiển vi [4],
Trung gian truyền bệnh: Muồi A n o p h e l e s là vật chù trung gian truyền
bệnh sốt rét Trên thế giới có khoáng 420 loài A n o p h e l e s khác nhau Trong đó có
khoảng 70 loài được xác dịnh là vector truyền bệnh sốt rót [49] Do các đặc điểm vềđịa lý khí hậu và sinh thái của muồi mà ở mỗi vùng mỗi nước có các loại truyền bệnhsốt rét chính khác nhau Những yểu tố để xác định một loại muồi là vector truyềnbệnh sốt rét bao gồm: Nhiễm thoa trùng ở tuyển nước bọt;
ưa đốt người; Tần số đốt ngắn; Mật độ cao ớ mùa sốt rét Các loại vector truyền bệnh
sốt rét ờ Việt nam gồm: Loại truyền bệnh chính (gồm 2 vector chính): A n m i n i m u s :
Muỗi sống ở bìa rừng, trong rừng, rừng savan, bọ gậy sống ở ven suối quang, nước
Trang 14chẩy chậm A n d i r u s : Muồi ở rừng rậm bìa rừng, rừng thưa, bọ gậy sống ở vũng
nước đọng, dưới bóng râm trong rừng Loại truvền bệnh phụ (gồm 2 vectorphụ ):
A n a c o n i t u s , A n m a c u l a t u s , A n j e y p o r i e n s i s (Vùng núi);
A n s u n d a i c u s , A n s u b p i c t u s (Vcn biển nước lợ).
Cơ thể cảm thụ: Nói chung tất cả mọi người đều có thể mắc bệnh sốt rét nếu bị
muỗi A n o p h e l e s nhiễm KSTSR (Thố thoa trùng ớ tuyến nước bọt đốt) Ở Việt Nam
sốt rct là một bệnh xã hội có tỷ lệ mắc cao nhất so với các loại bệnh, về lứa tuổi thì ớvùng sốt rét lưu hành tỷ lệ nhiễm bệnh ờ trẻ em bao giờ cũng cao vỉ người lớn đã mắcsốt rét nên có miễn dịch (Miễn dịch không bền vững) do đỏ làm giảm tỷ lộ nhiễmbệnh, về giới tính không liên quan đến yếu tố cảm thụ sốt rét nên tỷ lộ mắc sốt réttương đương giữa nam và nữ
Một số ngành nghề có liên quan đến rừng núi (Làm việc trong rừng, ngủ lạitrong rừng) thườne có tỷ lệ mắc sốt rét cao Dân cư từ vùng thành thị, đồng bằng vàovùng sốt rét lưu hành dễ nhiễm bệnh sốt rét và khi mắc bệnh sốt rét thì bệnh nặng vìchưa có miến dịch sốt rét [24],
Định nghĩa ca bệnh: Đổ chẩn đoán bệnh sốt rét người ta dựa vào định
nghĩa ca bệnh bao gồm: Bệnh nhân xác định là sốt rét: Có ký sinh trùng sốt rét thế vô tính trong máu, xét nghiệm bằng phương pháp eicm sa dươne tính , nếu không có kính hiển vi thì dùng que thử kháng nguyên chẩn đoán nhanh dương tính [4],
Bệnh nhân nghi sốt rét (Sốt rét lâm sàng): trường hợp không được xét nghiệmmáu, hoặc xét nghiệm máu âm tính, hoặc chưa có kết quả xét nghiệm nhưng có 4 đặcđiểm sau: Hiện đang sốt (>37,5°C) hoặc có sốt trong vòng 3 ngày gần đây; Khônggiải thích được nauyên nhân sốt khác; Đang ớ hoặc qua lại vùng sốt lưu hành hoặc cótiền s ừ sốt rét thời gian gần đây ; Điều trị bằna thuốc sốt rét có đáp ứng tốt tronavòng 3 ncày
1.1.2. Tác hai của bênh sốt rét
• •
Trang 15Trên thế giới bệnh sốt rét phân bổ từ 64° vĩ độ Bắc - 32° vĩ độ Nam bệnh sốtrét gây nhiều vụ dịch lớn giết hại nhiều người Theo tài liệu của WHO (1991) đã chothấy Sau 36 năm tiến hành tiêu diệt sốt rét và phòng chống sốt rét (1954-1991) trêntoàn thế giới vẫn còn trên 2 tỷ người sống trong vùng sốt rét (Gần 50% dân số thếgiới) ờ 100 nước tử vong do sốt rét hàng năm từ 1-2 triệu người, số mắc sốt rét mớihàng năm là 110 triệu người [24] Trong thập kỷ qua chươna trinh tiêu diệt sốt rét vàphòng chống sốt rét tuy có mang lại một số kết quả song hơn 10 năm trở lại đâychương trình gặp một số khó khăn nên sốt rét vấn được coi là một trong những bệnh
xã hội gây tác hại hàng đầu cho nhân loại [22],
1.1.3. Phòng chống bệnh sốt rét
Nguyên nhân sinh bệnh sốt rét là do mầm bệnh (ký sinh trùng sốt rét) gây nên
nó được muồi A n o p h e l e s truyền từ người bệnh sang người lành (con người), vì vậy
muốn phòng chống bệnh sốt rét phải diệt mầm bệnh (KSTSR), diệt trung gian truyềnbệnh và báo vệ khối cảm thụ (con người) [25]
1.1.4. Dich tê hoc bênh sôt rét
Dịch tễ học bệnh sốt rét (SR) là một phức hợp các yếu tố liên quan mắt xích:
Trang 16Các yếu tố vât chù, tác nhân:
N g u ồ n b ệ n h : Là người mang kv sinh trùng sốt rét (KSTSR), có thế là bệnh
nhân hoặc người lành mang ký sinh trùng (ký sinh trùng lạnh - asymptomatic)
T r u n g g i a n t r u y ề n b ệ n h ( v e c t o r ) : Muồi đốt người có ký sinh trùng thể giao
bào, muỗi phải sống đủ lâu đổ giao bào phát triển thành thoa trùng và phải đốt được
một hoặc nhiều người C ơ t h ê c a m t h ụ : Người lành, chưa có miễn dịch SR hoặc
đà có miền dịch nhưng đă giảm thấp
Các yếu tố môi trường:
N h i ệ t đ ộ : Thời gian một chu kỳ phát triển của Plasmodium trong cơ thế
người phụ thuộc vào nhiệt độ ngoài trời: > 14,5°c đối với p v i v a x , p m a ỉ a r i a e ,
p o v a l e ; >16°c đối với p f a l c i p a r u m Nhiệt độ có liên quan đến tuổi thọ của
muồi, từ 20 đến 30°c, muồi cái có thể sống trên dưới 4 tuần kể cả khi có nhiễm kýsinh trùng sốt rét Muồi càng sống lâu càng thuận lợi cho chu kỳ phát triển ký sinhtrùng trong cơ thồ muồi Điều này có lien quan đến sự phát triển của muồi theo mùa,hay mùa truyền bệnh Những nước ôn đới, muồi không phát triển vào những thánglạnh; những nước nhiệt đới, cận nhiệt đới, muồi phát triển quanh năm với đỉnh cao
vào đầu mùa mưa và cuối mùa mưa Rất hiếm tìm thấy muỗi A n o p h e l e s ở độ cao
từ 2.000 - 2.500m Thời gian mỗi chu kỳ tiêu sinh tuỳ thuộc vào nhiệt độ, nhiệt độthuận lợi từ 20 đến 30°c [42]
Đ ộ ấ m : Ảnh hưởng đến tuổi thọ của A n o p h e l e s sống lâu khi có độ ẩm
tương đối cao (ít nhất > 60%)
L ư ợ n g m ư a v à m ù a m ư a : Ảnh hưởng đến sự phát triền của quần thể
muỗi Khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho cả p f a l c i p a r u m , p m a l a r i a e v à
p o v a l e Vùng cận nhiệt đới thuận lợi cho p f a l c i p a r u m v à p v i v a x , còn vùng
ôn đới thì p v i v a x nhiều hơn p f a l c i p a r u m , p m a ỉ a r i a e hầu như không có.
Trang 17S i n h c ả n h : Ảnh hưởng chủ yếu đến vector truyền bệnh sốt rét, tạo nên
những hình thái sốt rét khác nhau: sốt rét rừng núi, sốt rét ven biên, sốt rét caonguyên, sốt rét đô thị.v.v
S i n h h ọ c : Động vật rừng, động vật nuôi, thuỷ sán, tuỳ nơi, tuỳ lúc động vật
có tác dụng là mồi thu hút muồi đốt, do vậy làm giảm tiếp xúc người - muỗi Nhiềuloài thuỷ sản ăn bọ gậy và có thế làm phương tiện sinh học để chống muồi
Các hoạt động của con người có tác động lớn đến tất cả các khâu lan truyền bệnh Các hoạt động đó có thể làm tăng nguy cơ sốt rét Giao lưu dân cư các vùng như di dân tự do, xây dựng đường giao thông, nhà máy thủy điện, thuỷ lợi thói quen ngù đêm tại nương rấy không nằm màn đều cỏ khả nàng làm lan truyền bộnh sốt rét
Tuy nhiên có những hoạt động làm giám sốt rét như khai thông mương máng, lấp hồ ao phát quang bụi rậm , dời chuồng gia súc xa nhà ở , đô thị hóa,
nâng cao mức sống cùa dân v.v Kiển thức và thu nhập kinh tế của người dân có tácđộng lớn đến công tác phòng chổng sốt rét
1.1.5 Giám sát dich tễ bênh sốt rét
• •Theo dõi liên tục tất cả các yếu tố, biến cố và sự tiến triển của bệnh có liênquan đến hiệu quá các biện pháp phòng chống từ đó xem có đạt được mục tiêu củachương trình không Cụ thể, giám sát dịch tễ là một hệ thống công việc cố định,thường xuyên nhằm cung cấp các thông tin về bệnh sốt rét và các hoạt động phòngchống; Là cơ sờ đế giải quyết vấn đề, lập kế hoạch và tổ chức các biện pháp kỹ thuậtcho chương trình PCSR Giám sát dịch tễ học sốt rét sẽ giúp cho việc dự báo và pháthiện sớm nguy cơ dịch và dịch sốt rét đế có biện pháp can thiệp sớm và hiệu quả [26]
• Mục đích của giám sát dịch tễ bệnh sốt rét:
- Xác định số ca mới mắc và hiện mắc
- Xác định mức độ nghiêm trọng của ca bệnh và tử vong
Trang 18- Xác định các tác động của các ca mắc và chết (Ánh hưởng đến lao động, sản xuất
xã hội, chi phí dịch vụ y tế v v)
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm tăng số ca bệnh và nguyên nhân
- Đe xuất biện pháp can thiệp
Ngày nay, những kỹ thuật hiện đại có thế cho phép phát hiện nhanh chóng các
ổ dịch trọng điểm, cải thiện trang thiết bị đế chẩn đoán và điều trị cho các khu vựccàn thiết Việc đẩy mạnh các hoạt động phổ biến như phân phối phòng chống vector
và thuốc men, cũng như việc triển khai các chiến dịch thay đôi hành vi, thói quen đòihói các mạng lưới khác nhau đê quản lý, tìm hiểu, đánh giá các dữ liệu và nhiều tốchức cùng phối hợp hoạt động can thiệp [8j Theo qui định về giám sát dịch tề 1997của Bộ y tế dịch sốt rét được
xác định là ở trong vùng sốt rét lưu hành số ca mắc sốt rét trong một tháng tăng trên trị số hàng tháng cùng k ỳ năm trước của 3 nãm liên tục + 2 độ lệch chuân của cua một xã [26]
1.1.6 Phân vùng dịch tễ sốt rét và can thiệp
Xác định được các vùng dịch tề sốt rét theo mức độ lưu hành khác nhau và dân
số nguy cơ của từng vùng Xây dựng chiến lược, biện pháp can thiệp phù họp làm cơ
sớ lập kế hoạch phòng chống sốt rét (phòng chống vector, điều trị và quán lý bệnhnhân sốt rét theo từng vùng) Dựa vào địa lý, sinh cảnh muỗi và mức độ dịch, vùngdịch tề sốt rét được phân thành 5 vùng theo tiêu chuẩn của chương trinh PCSR quốcgia năm 2009 [18] Cụ thể như sau:
Trang 19A n m i n ỉ m u s , A n d i r u s và muồi A n s i m d a i c u s ; Không có ký sinh trùng sốt rét
nội địa (Không có lan truyền bệnh sốt rét)
Biện pháp can thiệp: Phát hiện, chẩn đoán, điều trị, quản lý bệnh nhân sốt rét,đặc biệt người mang KSTSR từ nơi khác về Quán lv dân di biến động đi và về từvùng sốt rét lưu hành cấp thuốc sốt rét và tẩm màn cho người đi vào vùng sốt rét.Tăng cường truyền thông giáo dục sức khoẽ cho cộng đồng
Vùng 2: Là vùng nguy cơ sốt rét quay trớ lại Đây là các vùng sốt rét lưu hành
cũ, không còn ký sinh trùng nội địa trong vòng 5 năm trớ lại đây
Biện pháp can thiệp: Tiến hành giám sát dịch tề sốt rét thường xuyên Có biệnpháp phòng chống vector thích họp khi có ký sinh trùng sốt rét nội
Trang 20vào vùng sốt rét Đặc biệt là duy trì truyền thông giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng.
Vùng 3: Vùng sốt rét lưu hành nhẹ Là vùng có đồi thấp, nước chảy, caonguyên 800-1000 m (Miền Bắc), núi nhô ra biên (Miền Nam) ven biển, về canh tácvùng này có ruộng lúa, đồng màu, vườn cây công nghiệp, cây ăn quả, trảng cỏ cây
bụi, suối to, mương, lạch nước Bắt đầu có muồi A n m i n i m u s , hoặc A n d i r u s ,
A n s u n d a i c u s Là vùng có kv sinh trùng sốt rét nội địa Chỉ số bệnh nhân sốt rét
1-5 người/1000 dân/năm
Biện pháp can thiệp: Phát hiện chẩn đoán điều trị, quản lý bệnh nhân sốt rét,người mang ký sinh trùng sốt rét Vận động nhân dân nằm màn chỉ tấm màn ở các nơigiáp với các vùng sốt rét lưu hành vừa và nặng Việc giám sát dịch tễ sốt rét phảiđược thực hiện thường xuyên Củng cố màng lưới y tế cơ sờ, quán lý Y, dược tưnhân Quản lý di biến động dân di cư đi và về từ các vùng không cỏ
Vùng 4: Vùng sốt rét lưu hành vừa Là vùng núi đồi, nước chảy có nhiều khcsuối Ven bien nước lợ (miền nam) Vùng rừng thưa xcn kẽ sa van, cây bụi quanhrừng rậm, rừng cây công nghiệp Có điều kiện phát triển sinh sàn tốt cho muỗi
A n m i n i m u s Từ Thanh Hoá trở vào có A n d i m s , từ Bình Thuận trở vào có A n
s u n d a i c u s
Tại những vùng này có ký sinh trùng sốt rét nội địa Chi số bệnh nhân sốt rét
là 5-10 nsười/iooo dân /năm Tỷ lộ p , f a l c i p a r u m < 70%
Vùng 5: Vùng sốt rét lưu hành nặng, về địa lý, đây là vùng núi rừng nướcchấy, rừng bằng nam bộ Rừng rậm, bìa rừng, rừng tái sinh, rừng cây công nghiệp(cao su, cà phê ), nhiều khe suối vũng nước đọng Có điều kiện
Trang 21sinh sản phát triến tốt cho muồi A n m i n i m u s trú cá trong và ngoài nhà Từ Thanh Hoá trở vào muồi A n d i n t s có điều kiện phát triển mạnh Đây là vùng có KSTSR nội địa Chỉ số bệnh nhân sốt rét là trên 10 người /1000 dân /năm, ( p
f a l c i p a r u m > 70%).
Biện pháp can thiệp: Phát hiện chấn đoán điều trị, quản lý bệnh nhân sốt rét,người mang ký sinh trùng sốt rét (ưu tiên thuốc hiệu lực cao) Vận động nhân dânnằm màn tẩm hoá chất ở nhà và trong rừng Ưu tiên phun vùng có điếm nóng (nguy
cơ xây dịch) Giám sát dịch tề sốt rét thường xuyên Truyền thông giáo dục sức khoecho cộng đồng Củng cố Y tế cơ sờ, điểm kính hiển vi, quản lý Y dược tư nhân Sớmphát hiộn và có biện pháp bảo vệ dân vùng không có sốt rét lưu hành đến cấp thuốcsốt rét cho nhừng đối tượng đi rừng ngủ rẫy Phối họp đa ngành quân dân Y
1.2 Tình hình bệnh sốt rét trên thế giói
1.2.1 Chưong Trình tiêu diệt sốt rét trên thế giói 1955-1968
Nhờ những tiến bộ khoa học kỹ thuật những năm 1950 con người đã hiểu biết
cơ bản về bệnh sốt rét Nàm 1955 cuộc họp lần thứ XIV của tổ chức Y tế thế giới(WHO) đà đề ra chương trình PCSR trôn toàn thế giới có thời hạn (10 - 12 năm) với 4giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị (2 năm); Giai đoạn tấn công (4 năm); Giai đoạn củng cố(3 năm) và giai đoạn bảo vệ (nhiều năm)
+ Giai đoạn chuẩn bị: Chuẩn bị cán bộ vật tư làm thí điểm (Điều tra cơ bản,
phân vùng dịch tề sốt rét, nghiên cứu muỗi truyền bệnh)
+ Giai đoạn tấn công: Tiến hành các biộn pháp diet muồi truyền bệnh bằng
cách phun hóa chất (DDT) triệt để trong cả nước, kết hợp với điều trị toàn dân trongvùng sốt rét lưu hành nhằm đạt ty lệ KSTSR hàng năm chi còn 01 KSTSR/10.000dân, tỷ lệ KSTSR ở trẻ em < 2 tuổi bằng 0
+ Giai đoạn củng cố: Ngừng phun hóa chất (DDT) và điều trị rộng rãi,
thực hiện giám sát dịch tễ , quản lý thanh toán các ô bệnh còn lại trong 3 năm liền
Trang 22không phát hiện được bệnh nhân sốt rét nào mắc tại địa phương thì kết thúc giai đoạncủng cố.
+ Giai đoạn bảo vệ: Là giai đoạn cuối cùng của chương trình tiêu diệt sốt rét
chỉ cần phun hóa chất diệt muỗi truyền bệnh ở vùng biên giới với các nước chưa tiêudiệt sốt rét Triệt để quản lý nguồn bệnh sốt rét từ ngoài xâm nhập vào
Trong 10 năm đầu (1956-1965) Chương trình này tiến hành thuận lợi, vì vậybệnh sốt rét đã được tiêu diệt ở các nước châu Âu, một phần châu Á của Liên Xô (cũ)một số nước Cận Đông, Bắc Mỳ, Châu úc, một số nước của Châu Á (Nhật Bản, TriềuTiên, Singapore)
Từ 1966 trở đi chương trình tiến chậm, có nơi sốt rét quay trở lại (Ẩn Độ,Srilanka, Nam mỹ, Dông nam Á) Vì thế tại cuộc họp lần thứ 17 của hội đồng chuyênviên sốt rét - WHO đã tìm ra 12 khó khăn trong việc tiến hành công trình tiêu diệt sốtrét trong đó có 3 khó khăn về kỳ thuật, đó là: Muồi sốt rét kháng hóa chất diệt (53 loạikháng DDT); Muồi sốt rét trú ẩn ngoài nhà (Tránh DDT); Ký sinh trùng sốt rct kháng
thuốc ( P / a l c i p a r u m kháng nhóm 4-aminoquinolcin) và 9 khó khăn về tổ chức
kinh tế xã hội
1.2.2 Chưomg Trình phòng chống sốt rét trên thế giói từ 1969 đến nay.
Ở kỳ họp 22 WHO đã xét lại tình hình và đưa ra chiến lược mới Một chươngtrình phòng chống sốt rét không có hạn định về thời gian và mục tiêu lâu dài là tiếntới tiêu diệt sốt rét, trên phạm vi toàn thế giới Tùy theo từng bước đề ra chương trìnhphòng chổng hay thanh toán sốt rét cho phù hợp
Từ 1969-1979: Mỗi nước có chiến lược khác nhau, nhưng thực tế khách quan
đã chứng minh là những nước ở vùng nhiệt đới (Đông Nam Á, Châu Phi, Nam Mỹ)việc tiêu diệt bệnh sốt rét trong thời gian có hạn định là không thè thực hiện được Từ
1979 WHO đã chuyên sang chiên lược mới xác định 4 loại hình mục tiêu Loại hìnhmục tiêu 1: Giảm và đề phòng tử vong do sốt rét Loại hình mục tiêu 2: Giảm và đề
Trang 23phòng tử vong do sốt rét Giảm mắc ở những tập thể bị đe dọa (Trẻ em, phụ nừ cóthai, khách du lịch ) Loại hình mục tiêu 3: Giống như mục tiêu 2, thêm giảm mắcsốt rét ở từng thời điểm Loại hình mục tiêu 4: Có chương trình phòng chống sốt réttrong cả nước với mục tiêu cuối cùng là thanh toán từng bước bệnh sốt rét.
Từ năm 1979 trở đi tình hình sốt rét trên thế giới thay đổi rất ít, khó khăn trênvẫn còn là trở ngại lớn đối với chương trình phòng chổng sốt rét Từ 1985, WHO đưa
ra chương trinh phòng chống sốt rét vào nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu Trướctình hình sốt rét trên thế giới có xu hướng tăng lên Tại hội nghị Bộ trưởng Y tế cácnước sốt rét họp tại Amsterdam tháng 10/1992 đã khẳng định lại chiến lược phòngchống sốt rét trên toàn cầu trước kia với mục tiêu: Giảm chết, giảm mắc và giảm thiệthại do sốt rét
1.3 Tình hình sốt rét ở Viêt Nam
1.3.1 Các giai đoạn chính trong công tác PCSR
+ Giai đoạn 1958 - 1975: Do đất nước bị chia cắt nên chương trình tiêu diệt
sốl rét được tiến hành riêng biệt ở 2 Miền Nam - Bắc Ờ Miền Bắc: 1958- 1960 là giaiđoạn chuẩn bị, 1964 là giai đoạn tấn công, từ 1965-1975: giai đoạn cuối tấn công, kếtquả là còn 5 KSTSR /vạn dân năm 1975 Ớ Miền Nam: 1958-1959 là giai đoạn chuẩn
bị, 1960-1964 tấn công, 1965-1975 bò dỡ tấn công Kết quả: dịch sốt rét tăng cao dịch
nổ ra ờ nhiều nơi vào năm 1975
+ Giai đoạn 1976 - 1990: Chương trình tiêu diệt sốt rét chuyển sang thanh
toán sốt rét trong phạm vi cả nước theo loại hình mục tiêu 4 cùa WHO Trong hơn 30năm (1958 - 1990) tiến hành chống sốt rét Việt Nam đã đạt nhiều thành tích, song dothiếu điều kiện để duy trì thành quà, sốt rét quay trờ lại trong phạm vi cả nước màđinh cao là năm 1991 cả nước có hơn 1 triệu người mắc 4.646 người chết, gây chấnđộng dư luận xã hội Từ năm 1992 Chính phủ đã quan tâm thật sự đến chương trìnhphòng chống sốt rét
Trang 24+ Giai đoạn 1991 - 2000: Mục tiêu tổng quát của chương trình quốc gia
phòng chống sốt rét giai đoạn 1991-1995 là khống chế tốc độ tăng sốt rét (chết, mắc,dịch sốt rét) Mục tiêu giai đoạn 1996-2000 là giảm tỷ lệ chết 60% giảm tỷ lệ mắc50% so với năm 1995 không để dịch lớn xẩy ra từng bước phát triển các yếu tố bềnvững và không để sốt rét quay trớ lại
+ Giai đoạn 2001 - 2005: Mục tiêu chung: tiếp tục đấy lùi bệnh sốt rét tập
trung vào vùng sốt rét lưu hành nặng vào các nhóm dân nguy cơ cao dân di biến độngvào các vùng sốt rét lưu hành Phát triển các yếu tố bền vững và không đổ sốt rét quaytrở lại Mục tiêu cụ thổ năm 2001-2005: Giảm chết sốt rét 5% so với năm 2000 Giảmmắc sốt rét 5% so với năm 2000 Không để dịch sốt rét lớn xẩy ra
+ Giai đoạn 2006-2015: Mục tiêu chung là: Tiếp tục đẩy lùi sốt rét và phát
triển các yếu tố bền vững trong phòng chống sốt rét Phấn đấu đến năm 2015 bệnh sốtrét không còn là một vấn đề sức khoe quan trọne trong cộng đồng, góp phần pháttrien kinh tế xã hội ở Việt nam
Mục tiêu cụ thể là: Giảm tỷ lệ mắc sốt rét xuống dưới 1,0/1.000 dân năm 2010
và 0,5/1.000 dân vào năm 2015 Giảm tỷ lộ chết sốt rét xuống dưới 0,02/100.000 dânnăm 2010 và duy trì tỷ lệ chết dưới 0,02/100.000 dân đến năm 2015 và không có dịchsốt rét lớn và vừa xấy ra
Trang 25ký sinh trùng sốt rét, trong đó có 21 tỉnh sốt rét vẫn còn là một vấn đề quan trọng.Trong số hơn 80 triệu người Việt Nam có khoảng 35 triệu người sống trong vùng sổtrét lưu hành cỏ neuy cơ bị mắc sốt rét [5],
Năm 2001, có 257.793 ca sốt rét lâm sàng (5,8/1.000 dân), 91 ca chết(0,12/100.000 dân) Năm 2002 số ca sốt rét giảm: 185.529 ca SR lâm sàng (4,2/1.000dân) và 60 ca chết (0,06/100.000 dân) Tuy nhiên vẫn có nguy cơ xảy dịch trongnhững năm qua
Những chỉ số nàv đối với toàn quốc là thấp, tuy nhiên sốt rét ờ Việt Nam tậptrung chù yếu ở miền núi và dân tộc ít người, những cộng đồng sống ỡ vùng sâu vùng
xa, gần rừng, và ớ những nơi có dân di cư [48] [59],
Ký sinh trùng SR p f a l c i p a r u m kháng thuốc hiện đang lan rộng ở Việt
Nam, dặc biệt ở các tỉnh Miền Trung và Miền Nam [53] Tỷ lệ kháng Cloroquinc với test in vivo từ 30-85%, trong khi kháng sulphadoxine- pyrimethamine từ 30-80% bệnh nhân theo từng vùng Kháng Mefloquine và Artesunate không nghiêm trọng lắm, nhưng cùng phát hiện được khoáng 1 - 18% [55],
1.3.2 Thực trạng công tác PCSR hiện nav
Định hướng của Chương trình Quốc gia Phòng chống sốt rét (CTQG PCSR)hiện nay là tập trung ưu tiên cho dân nghèo hoặc nhỏm dân di biến động Sốt rét ởViệt Nam gắn liền chặt chẽ với nghèo đói Những nhóm dân tộc ít người sống trongrừng và bìa rừng thường chịư gánh nặng nghèo đói và bệnh tật Bởi vậy, những nỗ lựcphòng chống sốt rét tập trung cho các nhóm đối tượng này cần được cung cấp nhữngnhu cầu cần thiết
Chính phú Việt Nam có chủ trương tự cung cấp nguồn lực cho công tác PCSRvào cuối thập kỷ Đặc biệt chú trọna việc nâng cao năng lực cho Chương trình PCSR
ỏ' tất cả các tuyến Tiếp tục quan tâm và đầu tư cho công tác Phòng chống sốt rét ở
Trang 26Việt Nam nhàm đảm báo tất cả những người nghèo sống trong vùng sốt rét lưu hànhđều có màn tránh muồi và được tiếp cận tốt các dịch vụ y tế Nâna cao chất lượngchấn đoán và điều trị bệnh và giảm chi phí cho các hộ nghèo, ổn định và nâng caomức sống cho đồng bào dân tộc ít người cũng là một trong những ưu tiên hàng đầu đãđược xác định [6].
1.3.2.2 Năng lực của quốc gia trong phòng chống sốt rét
Hệ thống chuyên khoa PCSR chịu trách nhiệm về công tác PCSR trên phạm vitoàn quốc Tuyến trung ương có Ban chủ nhiệm Dự án Quốc gia PCSR, Viện Sốt rét -
Ký sinh trùng - Côn trùng Trung Ương chì đạo kỹ thuật trên phạm vi toàn quốc vàtrực tiếp phụ trách các tỉnh phía Bắc Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng QuyNhơn phụ trách các tinh miền Trung và Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng thànhphố IIỒ Chí Minh phụ trách các tỉnh Nam Bộ - Lâm Đồng Tuyến tỉnh các Trung tâmPCSR tinh (hoặc Trung tâm Y tế dự phòng) Tuyến huyện có Trung tâm y tế huyệnphân công cán bộ chuyên trách công tác PCSR, có các điểm kính hiển vi xã, liên xã.Tuyến xã có cán bộ Y tế xã theo dõi công tác PCSR và có điểm kính hiển vi xã Thônbàn có nhân viên y tế thôn Hầu hết các thôn đều có nhân viên y tể thôn bản nhưngcòn thiếu ờ vùng sâu vùng xa vùng biên giới [35]
Từ năm 2001, 2002 tổng ngân sách chi cho PCSR hàng năm khoảng 12,9 triệuUSD trona đó 45% (5,83 triệu USD) từ ngân sách nhà nước chi mua thuốc SR, màn,bình phun, hoá chất, kính hiến vi, lam kính, tiêm chích máu và các hoá chất xétnghiệm chẩn đoán, sổ còn lại chi cho các hoạt động giáo dục truyền thông, đào tạo lại
về PCSR, công phun tẩm, điều tra giám sát và các hoạt động thực địa khác Hàng năm
Dự án PCSR đã bào vệ 12 triệu người ở vùng SR lưu hành bàng hoá chất diệt muồi(9,5 triệu người được bảo vệ bằng tẩm màn, 2,5 triệu người được báo vệ bằng phuntồn lưu), số lượng thuốc SR sử dụng trong điều trị bệnh nhân SR và cấp/uổng thuốc
dự phòng khoáng 2,5 triệu liều thuốc SR các loại
Trang 27Kinh phí PCSR do Chính phủ Việt Nam cấp, người dân không phải trả tiềncho việc khám, chẩn đoán bệnh và thuốc SR cũng như cấp màn và hoá chất phun tẩm.Tuy nhiên ngân sách Nhà nước dành cho PCSR còn hết sức hạn hẹp, trong đó một sốphần không nhỏ dành cho mua vật tư, trang thiết bị, màn và hoá chất Kinh phí dànhcho hoạt động giám sát, đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác PCSR, nângcao chất lượng quản lý và hướng dần nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách còn hạn chế.
về hệ thống quản lý đổi với nguồn ngân sách Nhà nước cho CTQG PCSR: saukhi kế hoạch PCSR hàng năm được nhà nước phê duyệt, Bộ Tài chính trực tiếpchuyến kinh phí cho Sớ Tài Chính tinh Sở Tài Chính tỉnh căn cứ vào kế hoạch củatỉnh đã được duyệt chuyến kinh phí cho Trung tâm PCSR tinh và phòng tài chính cáchuyện trong tỉnh Phòng tài chính sẽ chi kinh phí cho Trung tâm Y tế xã hoạt độngtheo kế hoạch đã được phê duyệt Tại Trung tâm PCSR tình và Trung tâm Y tế huyệnđều có một đơn vị tài chính kế toán để giúp giám đốc quán lý chi tiêu và quyết toánkinh phí được phân bổ
Việc quán lý và phân phối vật tư trang thiết bị PCSR: Sau khi kế hoạch muasắm vật tư trang thiết bị PCSR hàng năm được phê duyệt, Viện sốt rét - Ký sinh trùng
- Công trùng trung ương tố chức mua sắm theo quy chế hiện hành cùa Việt Nam (Đấuthầu cạnh tranh rộng rãi trong nước) và phân phối các Trung tâm PCSR tỉnh căn cứvào kế hoạch phân phối cho các Trung tâm Y tế huyện Trung tâm Y tế huyện phânphối cho các xã và các hoạt động do Trung tâm Y tế huyện trực tiếp triển khai Mộtphần kinh phí khác được Bộ Tài Chính và CTỌG PCSR uỷ quyền cho địa phương tựmua như thuốc sốt rét thông thường, chi cho hoạt động giáo dục truyền thông, đàotạo, giám sát, hồ trợ phun tẩm, vận chuyển Theo dõi giám sát việc quản lý và sửdụng vật tư trang thiết bị PCSR được thực hiện bởi Trung tâm Y tế huyện, Trung tâmPCSR tinh, Viện sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung Ương và các Viện Sốt rét -KST - CT khu vực Vai trò của y dược tư nhân trong PCSR: Hiện nay hộ thống Ydược tư nhân ngày càng phát triển rộng khắp trên phạm vi toàn quốc Riêng trong lĩnh
Trang 28vực sốt rét, y dược tư nhân phát triển mạnh và tham gia chấn doán điều trị bệnh nhân
SR (Bệnh nhân phái trả tiền) tại các vùng SR nặng như Miền Trung - Tây Nguycn,Đông Nam Bộ Qua điều tra nghiên cứu Y dược tư nhân tham gia PCSR năm 1998 ớ
3 tinh Sông Bé, Gia Lai và Sơn La cho thấy Y dược tư nhân là cơ sờ y tế gần dân nhất(95% - 97% có bán thuốc SR) nhưng còn chẩn đoán sai (5% - 17%), điều trị SRkhông đủ liều so với phác đồ quy định (9%) Do vậy Chương trình Quốc gia Phòngchống sốt rét cần đào tạo cập nhật cho họ về chẩn đoán điều trị theo phác đồ mới nhấtcủa Bộ y tế ban hành và các biện pháp PC'SR để họ có thể khám và điều trị SR cóhiệu quả hơn, đồng thời tham gia vận động nhân dân thực hiện các biện pháp PCSR ởcộng đồng
1.3.2.3 Những khó khăn và tồn tại đối vói chuông trình PCSR:
Dân sống trong vùng sốt rét rất lớn (35 triệu người) chiếm gần 40% dân sốtoàn quốc trong khi đó độ bao phũ còn hạn chế (Phòng chống muỗi đốt cho 12 triệungười), và chất lượng các biện pháp PCSR chưa đảm bào như mong muốn
Hoạt động cùa màng lưới y tê cơ sở còn yêu , thiêu đặc biệt là nhân viên y tếthôn bán do chất lượng thấp, ở nhiều tĩnh trọng điểm sốt rét nhân viên y tế thôn báncòn quá móng, phổ biến ở khu vực miền núi và Tây Nguyên [38]
Mạng lưới y tế chuyên khoa sốt rét ở các cấp tuy đà có nhiều cố gắng nhưngcòn một số hạn chế về kiến thức chuyên khoa sâu và kỹ thuật phòng chống Công tácgiáo dục truyền thông PCSR tuy có nhiều tiến bộ nhưng chưa đi vào chiều sâu vàthực hiện thường xuyên cho đồng bào dân tộc, vùng sâu vùng xa Hiện nay kinh phitruyền thông không chuyển về chương trình mục tiêu PCSR mà chuyển về Trung tâmtruyền thông giáo dục sức khoe của tinh nên rất hạn chế trong truyền thông nâng caonhận thức về PCSl trong nhân dân [44],
Trang 29Di biến động dân lớn , dân cỏ thói quen ngủ lại trong rừng , nương rẫy hoặc di dân tự do hay có tổ chức vào vùng sốt rét lưu hành đế kiếm sống như đi Miền Trung-Tây Nguyên, đi Lào, các nước Châu Phi.v.v [ 16],[ 17].
Kinh tế, tập quán, nhận thức, hành vi PCSR của nhân dân còn thấp [33].Nguồn lực PCSR không ổn định, các Dự án hợp tác quốc tế đã két thúc từ năm 2002.Những nhu cầu thiết yếu nhu' phương tiện đi lại (ô tô, xe máy, xe dạp ), trang thiết
bị y tế cho giám sát dịch tễ, giám sát côn trùng, phòng chổng dịch còn thiếu nhiều.Chế độ chính sách cho cán bộ làm công tác PCSR chưa tương xứng với thực tế.Chính quyền Y tế địa phương một số nơi còn chủ quan [5]
1.4 Tình hình sốt rét tại Nghệ An
Nghệ An là tỉnh trọng điếm sốt rét cùa Miền Bắc trước kia và cả nước hiệnnay Dân số đông (hơn 3 triệu người), 12 dân tộc khác nhau về phòng tục tập quán,nhất là dân tộc thiểu số vùng sâu , vùng xa Dân số nằm trong vùng sốt rét 1,4 triệungười trong dó có gần 800 ngàn dân số nằm trong vùng sốt rét vừa và nặng theo phânvùng dịch tc can thiệp hiện nay [35], Nghệ An CÓ419 km
đường biên giáp với nước bạn Lào Tuvến biên giới này hơ nên bà con 2 bên giaolưu thường xuyên trong khi Lào chưa có biện pháp PCSR tốt như Việt Nam nên khảnăng lan truyền sốt rét từ Lào sang Việt Nam là nguy cơ cao
Bệnh sốt rét ở Nghệ An cũng thăng trầm qua nhiều giai đọan: Cã tỉnh thamgia "Tiêu diệt sốt rét" giành thắng lợi trọn vẹn và mừng thành công năm 1964 Hơn
10 năm sau sốt rét tăng dần theo nhịp độ chung của cả nước, nhất là vùng rừng núi,diễn biến phức tạp sau năm 1975 Đen năm 1980 và nhiều năm liền tiếp theo, bệnhsốt rét diễn biến càng phức tạp và thực sự quay trở lại trong khi định hướng chiếnlược chưa kịp thay đổi Dịch sốt rét liên tiếp xẩy ra vào những năm 1983, 1987 vàđỉnh cao là năm 1991, đà xẩy ra 68 vụ dịch, có trên 108 ngàn người mắc, gần 8000KSTSR và 824 người chết, gây ra hậu quả nghiêm trọng, một gánh nặng cho đời
Trang 30sổng kinh tế xã hộị, tác động rất lớn đến đời sổng tinh thần của cộng đồng trong tỉnhđặc biệt là đồng bào các dân tộc ít người ờ miền núi [36],[37],
Cả nước và Nghệ An bước vào một thời kv mới trong chiến lược PCSR Quốcgia, đã tập trung mọi nguồn lực để khống chế, thực hiện mục tiêu giảm mấc, giảmdịch và giảm chết đấy lùi sốt rét và từng bước xây dựng các yếu tố bền vững Đếnnăm 2000 Nghệ An không còn người chết do sốt rét, không xẩy dịch SR, chi còn xấp
xỉ 6.000 người mắc SR và hơn 200 KSTSR Một năm mà các chỉ số mục tiêu PCSRthấp nhất trong nhiều thập kỷ
Tuy vậy, vì một địa bàn rộng lớn, một vùng địa lý phức tạp lại tồn tại 12 dântộc ít người sinh sống, đang khó khăn về kinh tế văn hóa và xã hội, một địa phương
có lịch sử sốt rét phức tạp Tuy sốt rét có giảm nhờ hiệu quá tích lũy nhiều năm vàhiện đang tiếp tục thực hiện các biện pháp can thiệp nhưng nguy cơ sốt rét quay trởlại vẫn rất lớn sốt rét nội địa tuy được khống chế nhưng ờ những vùng sâu vùng xa,vùng dân tộc ít người, vùng có di biến
động dân cư: cti làm ăn tự do, các công trường xây dựng mới, ký sinh trùng sốt rétđược khuyếch tán trên một địa bàn có điều kiện đề sốt rét lưu hành quanh năm làmcho sốt rét có thế xấy ra bất cứ lúc nào nếu mất cảnh giác và luôn là sự quan tâm của
cả tỉnh
Ký sinh trùng sốt rét là một yếu tố cần nghiên cứu trong Chương trình PCSRQuốc gia và ngay cả ở Nghệ An Sự thay đối của KST SR (tăng giảm về số lượng, cơcấu chủng loại) kéo theo sự thay đồi về diễn biến sốt rét ờ phạm vi cả tĩnh, ngay cả 1huyện hay một vùng địa lý
Năm 1964 Đội chống sốt rét Nghệ An được đồi tên là Trạm tiêu diệt sốt rét KST- CT tinh Nghệ An theo Quyết định số 16/BYT/QĐ Đây là giai đoạn phân vùngdịch tề, tấn công (1958 - 1964), tiêu diệt sốt rét Đinh cao thành tích là năm 1964,KSTSR trong toàn quốc giảm 20 lần từ 5,6% xuống còn 0,28% (KST/lam), toàn tỉnh
Trang 31-chỉ số KSTSR đạt mức thấp nhất <0,5 %0 (KST/dân số) đã làm lễ mừng công được
Bộ y tế, Viện sốt rét Trung ương và UBND tỉnh ghi nhận Chương trình tiêu diệt sốtrét đã góp phần vào công cuộc xây dựng Miền Bắc và giải phóng đất nước
Đốn năm 1967 dịch sốt rét xẩy ra tại xã Quỳnh Thẳng, huyện Quỳnh Lưu.Trạm sốt rét tinh huy động lực lượng cùng với Viện sốt rét Trung ương tham gia dậpdịch và kết thúc dịch năm 1975 Cũng năm 1975 dịch sốt rét xẩy ra tại xã Tam Thái,Tương Dương, đây là hai điếm nóng sốt rét đã được ghi nhận trcn bàn dồ dịch tỗ sốtrét toàn quốc
Năm 1976 hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh sát nhập, Trạm tiêu diệt sốt rét Nghệ
An được gọi là Trạm sốt rét- KST- CT Nghệ Tĩnh Giai đoạn này thực hiện chiếnlược thanh toán và phòng chổng sốt rét (PCSR) Tình hình sốt rét rất nghiêm trọngtrong phạm vi cả nước với tốc độ nhanh: Năm 1985 số chết do sốt rét là 1.413 người,tăng lên 3.439 người năm 1989, hơn 1 triệu người mẳc với 144 vụ dịch sốt rét, bệnhsốt rét hoành hành ớ khấp các khu vực miền núi và nông thôn nước ta, chiếm 80%dân số toàn quốc Tại Nghệ An số tử vong do sốt rét năm 1985 là 514 người đến năm
1989 là 239 người Mắc do sốt rét năm 1985 là 60.676 người tăng mạnh năm 1989 lênđến 98.969 người với 7 vụ dịch quy mô xã [36] Năm 1994 được sự thống nhất của
Bộ y tế, Viện sốt rét KST- CT Trung ương và UBND tĩnh; Trạm sốt rét được đồi tên
là Trung tâm Phòng chống sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng tinh Nghệ An theoquyết định số 2040 ỌĐ/UB ngày 24/12/1994
Năm 1991 tình hình sốt rét trờ nôn căng thẳng, dịch xẩy ra trên quy mô lớn với108.989 người bị mắc, 824 người chết, 68 vụ dịch
Dầu năm 1992 tại thành phố Vinh, dưới sự chủ trì của Phó Thủ tướng NguyễnKhánh và bộ trưởng Bộ ytế Phạm Song đề ra chương trình Phòng chổng sốt rét quốcgia Lấy giải pháp xã hội hoá công tác PCSR lên hàng đầu, PCSR là trách nhiệm củacác cấp uỷ Đảng, chính quyền, là nhiệm vụ của các Ngành phối hợp Củng cố ban chỉ
Trang 32đạo PCSR từ tỉnh đến cơ sở UBND tỉnh đã đầu tư kinh phí hàng năm tăng dần vàthường xuycn kiểm tra, giám sát, đánh giá, đôn đốc các Ngành tham gia thực hiện cóhiệu quả như ngành tài chính, kế hoạch đầu tư, văn hoá thông tin, giáo dục đàotạo.v.v Tinh đã có văn bản, chi thị của Đảng, chính quyền đố huy động lực lượngtoàn xã hội tham gia, kết hợp quân dân y Cuối năm 1995 tình hình sốt rét toàn tỉnh đãtrở lại ổn định.
Ký sinh trùng sốt rét tại Nghệ An theo đều tra của các năm từ 1991-2000 có
2 loại là: p ý a l c i p a r u m và p v i v a x : trong đó p f a l c i p a r u m chiếm tỷ lệ 70-
80%; KST p.vivax chiếm tỷ lệ 20-30% [37] Từ năm 2008 đến nay tỷ lệ
p f a ì c i p a r u m và KST p v i v a x là tương đương và p v i v a x có xu hướng cao
hơn [57]
1.5 Một số nghiên cứu về tình hình sốt rét và kiến thức, thái độ, thực hành phòng chốngsốt rét của cán bộ y tế
Nghiên cứu về bản đồ sốt rét thế giới năm 2007 cho thấy mức độ lưu hành
cao của sốt rét p ý a l c i p a r u m phố biến gặp ở Châu Phi, mức độ lưu hành thấp
Trang 33khá đồng nhất được ghi nhận ở các vùng thuộc Châu Mỹ, mức độ lưu hành thấpcũng phân bố rộng rãi ở khu vực Đông Nam Á Tại Đông Nam Á cũng có nhữngkhu vực nhỏ với mức độ nguy cơ trung bình và rất hiếm thấy những khu vực cónguy cơ truyền bệnh cao [13].
Điêu tra tại 2 huyện nông thôn tinh Preah Vihear cúa Cam-Pu-Chia chothấy tỷ lệ ký sinh trùng sốt rét là 1,5% và 2,6%, trong đó tỷ lệ loại
p ý a l c i p a r u m lần lượt là 0,16% và 2,04% [52],
Báo cáo về tình hình sốt rét toàn cầu của Tổ chức y tế thế giới cho thấy cókhoảng 627.000 người chết vì bệnh sốt rét trên toàn thế giới trong năm 2012.Người ta ước tính ràng 90% các ca tử vong trong năm 2012 là ữ khu vực ChâuPhi, tiếp theo là khu vực Châu Á khu vực Đông Nam Á (7%) và khu vực DôngĐịa Trung Hải (3%) Khoảng 482.000 trường hợp từ vong sốt rét được ước tínhxảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi (chiếm 77% tống số tứ vong toàn cầu) Khoảng462.000 trường hợp tử vong xáy ra ờ trẻ em dưới 5 tuổi thuộc khu vực Châu Phi
Hầu hết các trường hợp tử vong là do p / ơ ỉ c i p a n i m Tuy nhicn, p v i v a x
đanc neày càng được công nhận là một nguycn nhân của sốt rét nặng và tử vong[61],
Tại Việt Nam, trong giai đoạn 2006 - 2010, trung bình mồi năm cả nướcphát hiện hơn 3,1 triệu lam máu, trong đó lam do tuyến xã phát hiện chiếm 42%,
số còn lại do bệnh viện (35%), do huyện tinh (12%) và lam lấy từ các cuộc điềutra dịch tễ (6,5%) Tý lệ lam máu xét nghiệm cả nước hàng năm đạt trên 10% dân
số SR Nhiều khu vực chỉ sổ nàv vượt cao hơn những nơi khác như Miền núi phíaBắc, Ven biển Miền Trune, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ (15%-20%) [19] [51]
Tỷ lệ mắc sốt rét và thành phần KSTSR thay đổi khác nhau ớ các khu vựctrong cả nước Theo thổng kè trong giai đoạn 2006 - 2010 ở huyện Bác Ái tỉnhNinh Thuận thì tỷ lệ mắc SR hàng năm còn cao và thay đồi không nhiều theo cácnăm (từ 32,4/1000 dân năm 2006 xuống 31,6/1000 dân năm 2010) [7] Nghiên
Trang 34cứu tại huyện Thói Bình, tỉnh Cà Mau năm 2011 cho thấy tỷ lộ nhiễm KSTSR
chung là 2,3%, trong đó thành phần KST p / a ỉ c i p a n t m chiếm 87,0% [27].
Cũng trong năm 2011, điều tra tại xã Hiệp Phước huyện Nhà
Bò, TP Hô Chí Minh từ ngày 4/7 đôn ngày 19/9 có 57 ca sôt rét, tât cả đêu nhiễm
p v i v a x là 37,7% Tỷ lộ nhiễm phổi họp 2 loài KSTSR là 16,1% [12], Nghiên
cửu tại xã Thanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị người ta đã xác định dược
cơ cấu KSTSR bằng kỹ thuật PCR, kết quả cho thấy thành phần KSTSR ở đây có
2 loại p f a l c i p a r u m và p v i v a x trong đó p , f a l c i p a r u m chiếm 71% và
các thôn Mật độ muỗi A n m i n i m u s và A n d i m s vào nhà đốt người ớ các xã
thuộc địa phận Lào là rất cao [21]
Theo số liệu từ đánh giá kết quả phòng chống SR sau 20 năm can thiệp cácbiện pháp phòng chống (1991-2010) tại tinh Sơn La đã thì trong giai đoạn 1991-
2010 trung bình mỗi năm toàn tinh Sơn La có 12.732 bệnh nhân mắc SR với tỷ lộ
từ 0,3 đến 65,7/1.000 dân số Trung bình hàng năm tỷ lộ mắc SR giảm 16,5%.Năm 2010 tỷ lệ mắc SR giảm tới 99,9% so với năm 1991 Trung bình mồi năm tỷ
lộ KSTSR chiếm 7,3% so với số ca chẩn đoán SR chung, tỷ lệ p , f a l c i p a r u m
Trang 35chiếm 81,9% Tỷ lệ lam máu xét nghiệm dương tính chiếm 1,3% Trung binhhàng năm có 12.717 bệnh nhân SR được điều trị và giảm dần qua các năm [32].
Nghiên cứu về một số đặc điếm dịch tề và công tác PCSR tại Điện Biên từnăm 2005-2008 cho kết quả về tỷ lệ SR năm 2005 là 7,8/1000 dân và giảm xuống
còn 4,8/1000 dân trong năm 2008 KSTSR loại p v i v a x chiếm 86,1% [23].
Các nghiên cứu cùng đă chí ra và khẳng định các yếu tố nguy cơ làm tănglây nhiềm KSTSR như người dân ngủ không mắc màn hoặc ngủ mắc màn khôngthường xuyên, di dân tự do và hay đi rừng, ngủ rẫy [ 1 ],[ 15],[55],[56]
về kiến thức và kỹ năng thực hành phòng sốt rét của cán bộ y tế thì theokết quả nghiên cứu ờ huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2010 cho thấy86,9% nhân viên V tế thôn bản có kiến thức tốt về công tác phòng chống muồitruyền bệnh sốt rét Tất cả nhân viên nhân viên y tế thôn ban đều thực hiện tốtcông tác truyền thông trước tấm màn và ghi chép sổ sách đầy đủ 92,4-96,7%nhân viên y tế thôn bản đong pha hóa chất đúng liều lượng; 94,6% nhồi mànđúng kỳ thuật; 88,1% có quan tâm nhắc nhớ người dân cách phơi và bảo quảnmàn sau khi tẩm [29]
Trang 362.1 Đối tưọng, địa điếm và thòi gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại hai huyện miền núi của tỉnh Níỉhệ An là
huyện Quế Phong và huyện Tân Kỷ Hai huyện này đại diện cho hai vùng lưu hành của bệnh sốt rét Huyện Tân K ỳ đại diện cho vùng sốt rét lưu hành nhẹ (vùng 3) còn huyện Quế Phong đại diện cho vùng sốt rét lưu hành vừa và nặng (vùng 4,5)
Huyện Quế Phong
Quế Phong là một huyện miền núi của tinh Nghệ An, có diện tích là 1.895
km2 Toàn huyện có 13 xã và thị trấn, về vị trí địa lý, huyện Quế Phong có 73,31
km đường biên giới tiếp giáp với tỉnh Hùa Phăn của nước Cộng hoà dân chủNhân dân Lào ở phía Tây, phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, phía Nam giáp huyệnTương Dương và phía Đông giáp huyện Quỳ Châu của tỉnh Nghẹ An
Địa hình huyện Quế Phong khá phức tạp, chủ yếu là đồi núi chiếm tới70% diện tích tự nhiên Giao thôn« trên địa bàn nội huyện và giao lưu kinh tế vớibên ngoài còn khó khăn Toàn huyện có 13.318 hộ gia đình, dân số của huyện là64.112 khẩu Có 4 dân tộc chù yếu sống trên địa bàn huyện Quế Phong là: H’Mông, Thái, Khơ Mú và Kinh Đây là huyện miền núi cao
Mạng lưới y tế: Quế Phong có một bệnh viện đa khoa huyện và một Trungtâm y tế quản lý toàn bộ y tế xã và thôn bản của 13 xã và thị trấn, số cán bộ y tế
xã là 84 người, số nhân viên nhân viên y tế thôn bản là 187 người/ 187 bản Nhânviên y tế thôn bản có nhiều thành phần trình độ chuyên môn khác nhau; phân lớn
sô cán bộ nhân viên y tê thôn bản được đào tạo 3 tháng tại huyện; một số phục vụtrong quân đội trong quân đội xuất ngũ chuyển về; một số cán bộ y tế tại bệnh
Trang 37trong vùng 4, vùng 5 trong phân vùng dịch tề sốt rét và can thiệp, là một điếmnóng sốt rét tại Nghệ An.
Huyện Tân Kỳ
Tân Kỳ là một huyện miền núi phía tây của tỉnh Nghệ An, cách thành phốVinh khoảng 90 km về vị tri địa lý, phía đông của Tân Kỳ giáp các huyện YênThành và Quỳnh Lưu, phía tây và tây nam giáp huyện Anh Sơn, phía bắc giápcác huyện Nghĩa Đàn và Quỳ Hợp, Phía nam giáp các huyện Đô Lương và AnhSơn của tỉnh Nghe An
Diện tích toàn huyện là 725,7 km2 Tân Kỳ có địa hình đồi, xen kẽ núithấp, đất đỏ vàng Tống diện tích lâm nghiệp có rừng và đất có khả năng nônglâm nghiệp toàn huyện gồm 35.000ha chiếm 47,65% diện tích tự nhiên Tân Kỳ
có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa hè nóng bức, thường có gió tầy nam (gióLào) có khi nhiệt độ lên tới 42 dộ c
Kinh tế của người dân trong huyện chủ yếu dựa vào nông nghiệp: trồngtrọt và chăn nuôi, về công nghiệp huyện Tân Kỳ có: Chế biến nông sản, míađường, bia hơi, phân vi sinh và khai thác khoáng sản
Tân Kỳ là 1 huyện miền núi có 22 xã và thị trấn ở trong vùng sốt rét lưuhành nhẹ Dân sổ trong huyện là 133.300 người với 268 bãn, trong đó có 111bản ỡ trong vùng sốt rét lưu hành sổ cán bộ y tế xã hiện có trong huyện là 129người Y tể bản có 268 người/268 bàn Là một huyện vùng nú i thấp, có 3 dân tộcsinh sống là Kinh , Thái và Thổ Đời sống cùa nhân dân đa số còn khó khăn, tinhhình sốt rét còn tiềm ấn có nguy cơ xẩy ra dịch
2.1.2 Đôi tượng nghiên cứu
Trang 38- Bệnh nhân sốt rét
- Các bệnh án, sổ sách ghi chép, tài liệu lưu trữ
2.1.3 Thòi gian nghiên cứu
- Từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 11 năm 2014
- Tiến hành hồi cứu các thông tin về tình hình sốt rét từ 1/2009 - 12/2013
2.2 Phưong pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Là nghiên cứu mô tả với cuộc điều tra ngang (Cross-sectional Study) kếthợp với việc hồi cửu tình hình sốt rét tại 2 huyện miền núi tinh Nghệ An từ năm
2.2.2 Chon mẫu và cỡ mẫu
Việc chọn 2 huyện miền núi nghiên cứu được áp dụng theo phương phápchọn chủ định, với Tân Kỳ là huyện miền núi nằm trong vùng sốt rét lưu hànhnhẹ, Quế Phong là huyện vùng sốt rét lưu hành vừa và nặng Chọn các đối tượngnghiên cứu trong 2 huyện trên cụ thế như sau:
a Với nhân viên nhân viên y tế thôn ban:
Trang 39NVYTTB thuộc vùng sốt rét lưu hành vừa và nặng, huyện Tân Kỳ có 111NVYTTB thuộc vùng sốt rét lưu hành nhẹ Như vậy tổng số NVYTTB được điềutra là 298 đối tượng.
b Với trưởng trạm y tế xã
Tiến hành điều tra toàn bộ số trưởng trạm y tế xã ở trong vùng sốt rét lưuhành của 2 huyện Trên thực tế huyện Quế Phong có 13 trưởng trạm y tế, huyệnTân Kỳ có 22 trưởng trạm y tế Như vậy tống số trưởng trạm y tế xă được điêutra trong nghiên cứu này là 35 người
c V ớ i t à i l i ệ u l ư u t r ừ : Tiến hành điều tra hồi cứu toàn bộ các báo
cáo , sô sách ghi chép của trạm y tế xã, báo cáo lưu tình hình sốt rét tại Trungtâm y tế huyện, Trung tâm phòng chống sốt rét tính
d V ớ i b ệ n h n h â n n h i ễ m K S T S R : Chọn toàn bộ bệnh nhân được
xác định có nhiễm KSTSR trong 5 năm từ 1/2009 - 12/2013 Trên thực tế có tất
cả 57 bệnh nhân được xác định có nhiềm KSTSR trong 5 năm trên
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tỉn
+ Với kết quả hoạt động phòng c h ố n g sốt rét: Thu thập thông tin từ số
sách, báo cáo lưu trữ trong 5 năm (2009-2013) tại 2 Huyện sử dụng biểu mầuthông tin đã được chuân bị trước (Phụ lục 1)
+ Với các số liệu về bệnh nhân nhiễm kv sinh trùng và mắc sốt rét: Hồicứu số liệu từ các báo cáo hàng tháng về tình hình sốt rét của các xà, huyện, tính
và các bệnh viện theo mẫu in sẵn của viện sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùngTrung ương (Phụ lục 2)
Trang 40dựng dựa vào mục tiêu nghiên cứu, cỏ tham khảo các bộ câu hỏi điều tra KAPtrong các cuộc điều tra trước đây Bộ câu hỏi này cũng đã được gửi xin ý kiếncủa các chuyên gia về phòng chống sốt rét và chỉnh lý hoàn chỉnh sau khi dã tiếnhành điều tra thử (Phụ lục 3).
+ Với cán bộ V tế xã: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp kiến thức về bệnh sốtrét cũng như việc thực hiện Chương trình phòng chống sốt rét tại xã Các thôngtin dược ghi nhận bằng phiếu điều tra được chuấn bị trước (Phụ lục 4)
2.2.4 Xác định các biến số và chỉ số trong nghiên cứu
• Nhỏm biến số về tình hình bệnh sốt rét:
- Thời gian (năm) nghiên cứu
- Dân số trên địa bàn nghiên cứu
- Tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu
- Dân tộc của đối tượng nghiên cứu
- Thời gian bệnh nhân được làm xét nghiệm phát hiện KSTSR
- Thời gian trà kết quả xét nghiệm cho bệnh nhàn
- Thời gian bệnh nhân được điều trị thuốc đặc hiệu
- Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân SR