Đặc điểm của trạng ngữ:VD1: Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.. Đặc điểm của trạng ngữ: Trạng ngữ được thêm vào câu để xác
Trang 21 Thế nào là câu đặc biệt? Nêu tác dụng của câu đặc biệt.
2 Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng của nó.
Khi xuống đến cầu thang, cô nói to với tôi:
- Đừng quên cô nhé!
- Ôi! Cô giáo rất tốt của em, chẳng bao giờ, chẳng bao giờ em lại quên cô được!
Trang 3Tiết 86 – Tiếng Việt:
4 Tuần 4
Trang 4I Đặc điểm của trạng ngữ:
VD1: Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang Tre
ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.[ ]
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỉ
“văn minh”, “khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được tấc sắt Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc
Xét ví dụ sau:
Thời gian
1 Ý nghĩa:
Trang 5Xét các ví dụ sau:
VD2: Vì muốn mẹ sống thật lâu, cô bé dừng lại bên
đường tước các cánh hoa ra thành nhiều mảnh
nhỏ.
VD3: Để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ, chúng ta
phải học tập và rèn luyện thật tốt.
VD4: Bằng chiếc xẻng nhỏ, tôi xúc hết cả đống cát lớn.
VD5: Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh
gươm rồi lặng xuống nước.
TRẠNG NGỮ
- Nơi chốn (1)
- Thời gian (1)
Nguyên nhân
- Nguyên nhân (2)
Mục đích
- Mục đích (3)
Phương tiện
- Phương tiện (4)
Cách thức
- Cách thức (5)
Trang 6I Đặc điểm của trạng ngữ:
Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn
ra sự việc nêu trong câu
1 Ý nghĩa:
Trang 7I Đặc điểm của trạng ngữ:
a.Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày
Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
b.Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
c.Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm
thóc.
Xét ví dụ sau:
Đầu câu
Cuối câu
Giữa câu
SL9
Trang 8Xét ví dụ sau:
a Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày
Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
b Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
- Người dân cày Việt Nam, dựng nhà, dựng cửa, vỡ
ruộng khai hoang dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.
- Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người.
- Tre đời đời, kiếp kiếp ăn ở với người.
Trang 9I Đặc điểm của trạng ngữ:
Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn
ra sự việc nêu trong câu
1 Ý nghĩa:
Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu
2 Vị trí:
Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một
quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết
3 Dấu hiệu nhận biết:
SL7 SL19
Trang 10*Ví dụ:
a Một vài lần, tôi đề nghị nó đọc to từ này.
b Tôi đề nghị nó đọc to từ này một vài lần. phụ ngữ
Trong trường hợp trạng ngữ đặt ở cuối câu thì yêu cầu dùng dấu phẩy phân cách là bắt buộc,
nếu không, nó sẽ được hiểu là phụ ngữ
trạng ngữ CN
CN VN
VN
Trang 11II Luyện tập:
Bài tập 1: Trong các câu sau đây, câu nào có cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ? Những câu còn lại cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội –
là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh (Vũ Bằng)
b Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.(Vũ Tú Nam)
c Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.(Vũ Bằng)
(4)
Chủ ngữ Chủ ngữ Chủ ngữ
Vị ngữ
Trạng ngữ
Phụ ngữ
ĐT
d Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kỳ diệuCâu đặc biệt .(Võ Quảng)
Trang 12II Luyện tập:
Tìm trạng ngữ trong các đoạn trích dưới đây và cho biết ý nghĩa của nó?
Bài tập 2+3:
a1 Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy mùi thơm của bông lúa non không?
b Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta nói trên
TN chỉ cách thức
TN chỉ thời gian
TN chỉ cách thức
Trang 131 2 3 4
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, cách thức, mục đích cho câu sau:
sl18
Trang 14Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu sau:
Trong năm học này, các bạn học sinh không xả rác bừa bãi.
Trang 15Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu sau:
Ở trường THCS Ninh Điền, các bạn học sinh không xả rác bừa bãi.
Trang 16Thêm trạng ngữ chỉ cách thức cho câu sau:
Với ý thức tự giác, các bạn học sinh không
xả rác bừa bãi.
Trang 17Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu sau:
Để bảo vệ môi trường sạch đẹp, các bạn học sinh không xả rác bừa bãi.
Trang 18Trong năm học này, để bảo vệ môi trường sạch đẹp, với ý thức tự giác, các bạn học sinh,
ở trường THCS Ninh Điền, không xả rác bừa bãi.
TN chỉ thời gian TN chỉ mục đích
TN chỉ cách thức
TN chỉ nơi chốn
Có thể thêm các trạng ngữ cho câu trên
như sau:
Trang 19HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Học bài và nắm vững đặc điểm của trạng ngữ.
- Bài tập: + Làm bài tập 3.b sgk/40;
+ Hoàn thành các bài tập vào vở.
+ Viết đoạn văn (5 đến 7 câu) sử dụng
câu có trạng ngữ và các dạng câu đã học.
Chủ đề: Tả quê hương khi mùa xuân về.
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.
18
Trang 20Hoàng Thị T