1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 9, tiết 71,72

6 504 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiếc lợc ngà
Tác giả Nguyễn Quang Sáng
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 90 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm đợc nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên, lời kể chuyện ở ngôi thứ nhất dung dị, đậm chất Nam Bộ

Trang 1

Tiết 71,72 Ngày soan: 2/11/2008

Chiếc lợc ngà

Nguyễn Quang Sáng

Lớp Ngày dạy Sĩ số học sinh Ghi chú

9A

9B

I - Mục tiêu bài dạy:

1- Kiến thức:

Cảm nhận đợc tình cha con sâu đậm trong hoàn cảnh éo le của cha con anh Sáu

Nắm đợc nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên, lời kể chuyện ở ngôi thứ nhất dung dị, đậm chất Nam Bộ

2- Tích hợp:

Với phần tiếng Việt ở bài kiểm tra phần tiếng Việt

Với phần tập làm văn ở bài ôn tập

3 - Rèn kĩ năng:

Đọc – kể diễn cảm truyện , phát hiện và phân tích những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong truyện ngắn

II- Phơng pháp:

Đàm thoại, thuyết trình

III- Đồ dùng dạy học:

Giáo án, SGK

IV- Các bớc lên lớp:

1- ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Nội dung bài mới:

Thời gian Hệ thống câu hỏi Nội dung kiến thức cần khắc sâu

Trong 2 ngày đầu bé Thu có thái độ

I-Tác giả, tác phẩm

1- Tác giả: Nguyễn Quang Sáng còn có tên

gọi là Nguyễn Sáng, sinh năm 1932, ở An giang

Ông tham gia hai cuộc chiến tranh chống Pháp và chống Mĩ trên chiến trờng miền Nam

2- Tác phẩm: Truyện “ Chiếc lợc ngà” rút

trong tập truyện ngắn cùng tên viết tại

Đồng Tháp Mời ngày 23/9/1966

II- Đọc hiểu văn bản

1- Đọc và chú giải:

2- Chủ đề:

Thông qua các nhân vật, tác giả ca ngợi tình cha con thắm thiết, tình đồng đội thuỷ chung,

và thể hiện bi kịch thời chiến tranh của ngời lính, ngời cán bộ cách mạng

3- Bố cục:2 phần

a- tình huống 1: Anh Sáu về phép và những chuyện đã xảy ra với anh b- Tình huống 2:Anh Sáu ở chiến khu

III - Phân tích:

1- Diễn biến tâm lívà tình cảm của nhân

vật Thu trong 3 ngày anh Sáu ở nhà.

a- Trớc buổi chia tay

- Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn,

Trang 2

nh thế nào?

Vì sao Thu lại có thái độ nh vậy?

Trong hai ngày tiếp theo Thu có thái

độ gì?

Trong buổi chia tay anh Sáu, bé Thu

có thái độ gì?

Hãy giải thích thái độ ấy?

Qua đó cho thấy bé Thu là ngời nh

thế nào?

Trong 3 ngày nghỉ phép tình cảnh

của ông Sáu nh thế nào?

ngơ ngác, lạ lùng….khi nhìn thấy ng.khi nhìn thấy ngời đàn

ông mặt sẹo

- Mặt nó bỗng tái, rồi vụt chạy và kêu thét lên

Do:

+ Nó quá bất ngờ + Sau đó là sợ hãi +Có tác dụng gây cho ngời đọc sự cảm động, cảm thơng cho anh Sáu xen lẫn sự tò mò của ngời đọc

Hai ngày tiếp theo mặc kệ những lời nói, cử chỉ âu yếm, vỗ về, làm thân của anh Sáu, bé Thu một mực thờ ơ, lạnh lùng đến mức bớng bỉnh, khó hiểu

= Đó là phản ứng tâm lí hoàn toàn tự nhiên của một đứa trẻ có cá tính mạnh mẽ

b- Trong buổi chia tay:

- Trong buổi chia tay, tình cảm và thái độ của

bé Thu thay đổi đột ngột, kì lạ đến khó hiểu

và rất cảm động:

+….khi nhìn thấy ngTiếng kêu nh xé tan sự im lặng và xé tan cả ruột gan của mọi ngời

- Lí do Thu có thái độ ấy thật đơn giản, tất cả mọi nghi ngờ chỉ vì cái sẹo

- Bây giờ nghi ngờ ấy đợc giả toả

= Chứng kiến cảnh ấy, tất cả mọi ngời không

ai không xúc động, không ai cầm đợc nớc mắt vì cảm động

- Đó là một cô bé có tính cách sâu sắc, mạnh

mẽ, dứt khoát, quyết liệt.ở bé Thu vẫn có sự hồn nhiên, ngây thơ và chân thành của đứa trẻ 8 tuổi trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt

2- Tình cảm của một ngời cha.

- Đầu tiên là sự ngạc nhiên, hụt hẫng và buồn khi thấy đứa con sợ hãi và bỏ chạy

- Hai ngày sau tìm mọi cách để làm thân mà không thành

- Không nén đợc bực, giận và đánh con Trong buổi chia tay đành bất lực chào con ra

Trang 3

Sau chuyến về phép tình cảm của

anh Sáu có gì thay đổi?

Nhng sau đó chuyện gì đã sảy ra với

cha con anh Sáu?

4-Củng cố:

Nhắc lại kiến thức cho HS

5-HD học bài:

Học ghi nhớ, chuẩn bị bài sau

V- Rút kinh nghiệm bài

đi

- Sung sớng, hạnh phúc khi con đột ngột thay

đổi thái độ

* Rõ ràng anh Sáu bị đặt trong một hoàn

cảnh hết sức éo le mà anh không ngờ và không biết tìm cách nào để giải toả Mặc dù vậy anh Sáu vẫn là một ngời cha hạnh phúc

- Trớc hết là nỗi nhớ con, xen lẫn sự day dứt,

ân hận vì đã đánh con Ông quyết tâm thực hiện bằng đợc lời hứa với con khi chia tay: Làm chiếc lợc bằng ngà voi

- Anh làm cẩn thận, tỉ mỉ, công phu hi vọng khắc khoải mong có ngày đợc gặp lại con để chao cho con

- Nhng trong một trận càn anh Sáu hi sinh khi cha kịp thực hiện tâm nguyện của mình

- Đành trao gửi miềm tin vào tay ngời đồng

đội

=> Câu chuyện về chiếc lợc ngà không chỉ nói lên tình cha con thắm thiết của cha con ngời chiến sĩ mà còn gợi ra cho ngời đọc thấm thía những đau thơng, mất mát, đau

th-ơng mà chiến tranh đã mang đến cho bao gia

đình, bao ngời trở thành côi cút, bất hạnh,

đáng thơng

IV- Tổng kết:

+ Tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le, thời chiến tranh chống Mĩ ở miền Nam

+ Tác giả khảng định và ca ngợi tình cảm cha con thiêng liêngnh một giá trị nhân bản sâu sắc.Tình cảm ấy càng cao đẹp trong những hoàn cảnh khó khăn

- Cốt chuyện chặt chẽ, có những tình huống bất ngờ nhng hợp lí

- Chọn ngời kể và ngôi kể phù hợp

- Xây dựng nhân vật, miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật rất thành công đặc biệt là nhân vật thiếu nhi

- Ngôn ngữ và lời kể giản dị, đậm đà màu sắc Nam Bộ

Trang 4

Tiết 73 Ngày soạn: 7/11/2008

Ôn tập tiếng việt

Lớp Ngày dạy Sĩ số học sinh Ghi chú

9A

9B

I- Mục tiêu bài học:

Hệ thống hoá những kiến thức tiếng Việt đã học trong học kì I, lớp 9

Tích hợp với các văn bản Văn và các bài tập làm văn đã học

Rèn luyện các kĩ năng tổng hợp về sử dụng Tiếng Việt trong nói, viết

II- Phơng pháp:

Đàm thoại, thuyết trình III- Đồ dùng dạy học:

Giáo án, SGK

IV- Các bớc lên lớp:

1- ổn định lớp 2- Kiểm tra bài cũ 3- Nội dung bài dạy:

Nêu các phơng châm hội thoại đã

học?

I-Ôn tập lí thuyết:

Gồm:

1-Các phơng châm hội thoại đã học:

a- Phơng châm về lợng:

- Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung; nội dung của nó phải đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

b- Phơng châm về chất:

- Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng và không có bằng chứng xác thực

c- Phơng châm quan hệ:

- Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

d- Phơng châm cách thức:

- Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ

e- Phơng châm lịch sự:

- Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng ngời khác

Trang 5

Xng hô trong hội thoại là gì?

Nêu cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?

Học sinh làm các bài tập trong SGK

4- Củng cố:

Nhắc lại kiến thức cho HS

5- Hớng dẫn học bài:

Học ghi nhớ

V- Rút kinh nghiệm bài giảng

+ Xng hô trong hội thoại là:

- Ngời nói cần căn cứ vào đặc điểm của tình huống giao tiếp để xng hô cho thích hợp

+ Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong dấu ngoặc kép

- Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong ngoặc kép

II- Luyện tập:

Tiết 74 Ngày soạn: 10/11/2008

Kiểm tra tiếng việt 1 tiết

Lớp Ngày dạy Sĩ số học sinh Ghi chú

9A

9B

I- Mục tiêu

Hệ thống hoá các kiến thức về Tiếng Việt đã học trong học kì I Rèn luyệ các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong việc viết văn bản trong giao tiếp xã hội

II- Phơng pháp:

Tái hiện, tạo lập văn bản

III- Đồ dùng dạy học:

Giáo án, SGK

IV- Các bớc lên lớp

1- ổn định lớp 2- kiểm tra bài cũ 3- Nội dung bài mới

Đề bài

Trang 6

Câu I

Cho các đoạn thơ sau:

“ Gần miền có một mụ nào

Đa ngời viễn khách tìm vào vấn danh

Hỏi tên, rằng “ Mã Giám Sinh”

Hỏi quê, rằng, “ Huyện Lâm Thanh cũng gần”

Mặn nồng một vẻ, một a

Bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu

Rằng: “ Mua ngọc đến Lam kiều”

Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tờng

Mối rằng: “ Đáng giá nghìn vàng,

Dớp nhà nhờ lợng ngời thơng dám nài!”

aTrong cuộc đối thoại trên, nhân vật Mã Giám Sinh đã vi phạm phơng châm hội thoại nào? Tại sao?

bNhững câu thơ nào sử dụng cách dẫn trực tiếp? Nhờ những dấu hiệu nào mà em biết?

Câu II:

Giải thích nghĩa của các yếu tố Hán Việt sau:

Viễn khách, tứ mã, tứ phơng,vấn an, vấn đáp, tứ diện

Câu III- Có bao nhiêu phơng châm hội thoại? Đó là những phơng châm nào?

Mỗi phơng châm cho một VD

Ngày đăng: 14/10/2013, 04:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w