Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp… Tre với người như thế đã mấy nghìn năm.. Dướ
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Hằng
Sinh viên thực hiện: Ma Thị Liễu
Lớp: ĐH Văn – Địa K45A
Trang 21 Thế nào là câu đặc biệt?
2 Tác dụng của câu đặc biệt là (Chọn
phương án đúng)
A Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc nói đến trong đoạn
B Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện
tượng
C Bộc lộ cảm xúc
D Gọi đáp
E Cả A, B, C, D đề đúng
Trang 3Tiết 86 – Tiếng Việt
Trang 4I ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ
1 Ví dụ: Xác định trạng ngữ trong câu sau:
a Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỉ
“văn minh”, “khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt Tre vẫn còn vất vả mãi với người Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
b Bằng chiếc xẻng nhỏ, tôi xúc hết cả đống cát lớn.
c Vì em học chăm chỉ, nên em được nhiều điểm tốt.
d Hằng ngày, em đi học bằng xe đạp.
e Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm rồi lặn xuống nước.
Trang 5Các trạng ngữ vừa tìm bổ xung cho câu những nội
dung gì?
Xác định vị trí của các trạng ngữ trong các ví dụ trên?
* Nhận xét
I ĐẶC ĐIỂM TRẠNG NGỮ
Trang 6Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời : Bổ xung
thông tin về nơi chốn, thời gian
Đời đời, kiếp kiếp: Bổ xung thông tin về
thời gian
Từ nghìn đời nay: Bổ xung thông tin về
thời gian
a.
b Bằng chiếc xẻng nhỏ: Bổ xung thông tin
về phương tiện
c Vì em học chăm chỉ: Bổ xung thông tin về
nguyên nhân
Đứng đầu câu
Đứng ở cuối câu
Đứng ở giữa câu
Đứng ở đầu câu
Đứng ở đầu câu
d Hằng ngày: Bổ xung thông tin về thời gian Đứng ở đầu câu
Bằng xe đạp: Bổ xung thông tin về
e. Nhanh như cắt: Bổ xung thông tin về
Trang 7Có thể chuyển các trạng ngữ trong ví dụ (a) sang những vị
trí nào trong câu?
Trang 8Dưới bóng cây xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam
dựng nhà dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời.
Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người.
Tre đời đời, kiếp kiếp ăn ở với người.
Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
Cối xay tre nặng nề quay xay năm thóc từ nghìn đời nay.
Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay xay nắm thóc.
Trang 92 Ghi nhớ
I ĐẶC ĐIỂM TRẠNG NGỮ
Trạng ngữ được thêm vào trong câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra
sự việc nêu trong câu
b Vị trí
Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hay giữa câu
c Dấu hiệu nhận biết
Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết
a Ý nghĩa
Trang 10* Ví dụ:
a Một vài lần, tôi/đề nghị nó đọc to từ này
b Tôi/đề nghị nó đọc to từ này một vài lần.
CN VN
Phụ ngữ
Trong trường hợp trạng ngữ đặt ở cuối câu thì yêu cầu dùng dấu phẩy phân cách là bắt buộc, nếu không, nó sẽ được hiểu là phụ
ngữ.
Trang 11II LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Trong các câu sau đây, câu nào có cụm từ mùa xuân
làm trạng ngữ? Những câu còn lại cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội –
là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh (Vũ Bằng)
b Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.(Vũ Tú Nam)
c Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân.(Vũ Bằng)
d Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kỳ diệu.(Võ Quảng)
(4)
Vị ngữ
Trạng ngữ
Phụ ngữ ĐT
Câu đặc biệt
Trang 12Bài tập 2: Tìm trạng ngữ trong các đoạn trích dưới đây và cho biết ý nghĩa của nó?
a1 Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy mùi thơm của bông lúa non không?
b Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.
TN chỉ cách thức
TN chỉ thời gian
TN chỉ cách thức