1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an văn 6 het thang 5

238 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 238
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt đông 1: Đọc tìm hiểu văn bản 38p Mục tiêu : HS đọc đúng và hiểu đợc nội dung bài học - GV hớng dẫn đọc: Giọng say mê, chìm sâu trầm, chú ý những từ tợng thanh, tính từ miêu tả.. + Đ

Trang 1

I/- Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa và các chi tiết NT của truyện cổ tích Động Mờng Vi

2 Kĩ năng: HS có kĩ năng đọc, kể, tìm hiểu truyện

3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức tìm hiểu giữ gìn bảo vệ các giá trị văn hoá của địa phơng, tự hào về quê hơng Lào Cai

II/- Các kĩ năng cơ bản đợc giáo dục trong bài.

1 Giao tiếp, phản hồi

2 Suy nghĩ, sáng tạo

3 Động não

III/- Chuẩn bị

- GV :SGK,SGV, bảng phụ-

Phô tô các VB’ địa phơng cho HS chuẩn bị bài

- HS: Chuẩn bị bài, SGV, vở viết

IV/- Phơng pháp - KTDH: - Gợi mở , thuyết trình thảo luận nhóm

Truyện “Động Mờng Vi” thuộc thể loại nào ? ( cổ tích)

Mỗi một địa phơng đều có vốn VH dân gian mang màu sắc riêng với cách sử dụng từ ngữ, thể hiện chi tiết h/ả cũng mang những nét riêng biệt Để tìm hiểu vấn

đề này chúng ta vào bài

Hoạt đông 1: Đọc tìm hiểu văn bản (38p)

Mục tiêu : HS đọc đúng và hiểu đợc nội dung bài học

- GV hớng dẫn đọc: Giọng say mê, chìm sâu

trầm, chú ý những từ tợng thanh, tính từ

miêu tả Đoạn cuối vui tơi, phấn khởi

- GV đọc 1 đoạn – 3 HS đọc – nhận xét

- Gọi 1 em kể câu chuyện, 2 em kể tóm tắt

- Em hãy giải thích các từ trong phần chú

thích

+ Lu ý cả 5 chú thích

- Theo em truyện có thể chia làm mấy phần

I/ Đọc thảo luận chú thích –1/ Đọc, kể

2/ Thảo luận chú thích

II/ Bố cục: 3 phần

Trang 2

+ Đ1: Từ đầu chịu khó: giới thiệu động…

Mờng Vi (mở truyện)

+ Đ2: Tiếp bánh khảo: Những sự việc liên…

quan đến động Mờng Vi (thân truyện)

+ Đ3: Còn lại: Sự màu mỡ của đất đai Mờng

Vi (kết truyện)

Bớc3: HDHS tìm hiểu văn bản

- Chúng ta tìm hiểu VB’ theo bố cục đã chia

- GV gọi HS đọc diễn cảm đoạn 1

- Vẻ đẹp của động Mờng Vi đợc miêu tả qua

những chi tiết nào ?

+ Động rất rộng và sâu, trong có suối nớc

chảy róc rách, có ruộng bậc thang mát …

- Những biện pháp NT nào đã đợc sử dụng

trong đoạn truyện ?

- Tập kể diễn cảm câu chuyện

- Xem kĩ những nội dung đã chuẩn bị – giờ sau tiếp tục tìm hiểu

I/- Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tiếp tục cho HS tìm hiểu ND, ý nghĩa và các chi tiết nghệ thuật của ruyện cổ tích Động Mờng Vi, thấy đợc cách giải thích tục cúng lễ vào dịp tết Nguyên Đán của đồng bào dt Giáy; sự giàu có của vùng đất Mờng Vi

2 Kĩ năng: RLKN kể, phân tích truyện

3 Thái độ: Giáo dục HS giữ gìn bảo vệ các giá trị văn hoá của địa phơng, tự hào về quê hơng Lào Cai

II/- Các kĩ năng cơ bản đợc giáo dục trong bài.

1 Giao tiếp, phản hồi

Trang 3

2 Suy nghĩ, sáng tạo.

3 Động não

III/- Chuẩn bị

- GV :SGK,SGV, bảng phụ-

Phô tô các VB’ địa phơng cho HS chuẩn bị bài

- HS: Chuẩn bị bài, SGV, vở viết

Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu phần đầu của truyện và đã hình dung đợc cảnh

động Mờng Vi đẹp và đầy ấn tợng

Để tìm hiểu rõ hơn về phong cảnh con ngời ở đây chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài “Động Mờng Vi”

Hoạt đông 1: Đọc tìm hiểu văn bản: (65p)

Mục tiêu : HS đọc đúng và hiểu đợc nội dung bài học

- Gv gọi HS đọc trọn vẹn câu chuyện

- 1 HS kể tóm tắt truyện

- 1 HS đọc phần 2 của truyện ( theo bố cục)

- Đoạn truyện bạn vừa đọc nêu bật ND gì ?

- Các nàng tiên đã làm gì để giúp đỡ dân bản ?

ý nghĩa của việc làm đó ?

+ Các nàng tiên giúp dân nhổ mạ, gặt lúa …

bằng sức hàng trăm ngời làm nhanh thoăn…

thoắt phù hộ cho dân bản đ… ợc khoẻ mạnh,

tránh dịch bệnh -> động viên tinh thần lao động

của mọi ngời

Mang các đồ dùng vật dụng đến để mọi ngời

dùng trong các dịp có việc lớn, mợn xong phải

- Việc làm của các nàng iên

“giúp dân nhổ mạ, gặt lúa … phù hộ cho dân bản khoẻ mạnh, tránh dịch bệnh cho các loại gia súc …

-> Động viên bà con dân bản nâng cao tinh thần LĐ

- Mang các đồ dùng: Bát, đĩa,

ấm chén, cày bừa … cho mọingời mợn, dùng xong rửa sạch trả về chỗ cũ

-> Giáo dục lòng trung thực, trách nhiệm giữ gìn bảo vệ của công

- Có ngời tham, mợn không trả, không rửa sạch đồ dùng -> đồ vật hoá đá, thời tiết không thuận -> đói kém

Trang 4

- Để …

GV:

Để ma thuận, gió hoà, hết dịch bệnh hàng năm

bà con thờng xuyên tổ chức cúng lễ vào dịp tết

nguyên đán với nhiều đặc sản của địa phơng:

Xôi bảy màu, bánh khảo …

+ Vì các nàng tiên khi vận chuyển đất đá của

trời qua đây làm rơi vãi xuống khiến cho trồng

cấy cây gì cũng tốt

- Dân bản cúng lễ vào dịp tết nguyên đán -> ma thuận, gió hoà, ấm no

=> Mọi ngời phải có trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên

3/ Sự màu mỡ của đất đai M Vi

Trồng cấy cây gì cũng tốt -> đời sống bà con sung túc đầm ấm

HĐ 2: Tổng kết rút ra ghi nhớ (3p)

Mục tiêu: Rút ra nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản

- GV cho HS thảo luận nhóm C3 với yêu

cầu: ý nghĩa của truyện “Động Mờng

Thông qua truyện vừa học, em thấy nổi bật NT, ND gì ?

Trong truyện em thích nhất hình ảnh nào ? vì sao ?

Học thuộc ghi nhớ – kể đợc truyện

Trang 5

I/- Mục tiêu:

1 KT: HS hiểu đợc nội dung, ý nghĩa bài học đờng đời đầu tiên của VB thông qua việc tìm hiểu nv chính Dế Mèn

+ Nắm đợc những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của tác giả

2 KN: HS có KN đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cách nv, kể tóm tắt truyện

3 TĐ: Giáo dục HS ý thức thái độ đúng đắn trong mọi hành vi việc làm của bản thân

II/- Các kĩ năng cơ bản đơc giáo dục trong bài.

1 Giao tiếp, phản hồi

Hoạt đông 1: Đọc tìm hiểu văn bản (39P)

Mục tiêu : HS đọc đúng và hiểu nội dung bài học

- GV HD cách đọc: To, rõ ràng, mạch lạc, chú

ý lời thoại của các nv Đoạn Dế Mèn tự tả

chân dung: hào hứng, kiêu hãnh Đoạn Dế

I/ Đọc thảo luận chú thích

1/ Đọc, kể

Trang 6

Mèn hối hẹn: giọng trầm buồn, sâu lắng bị

th-ơng

- GV đọc 1 đoạn – gọi 3 HS đọc – n.xét

- Gọi 1 HS kể

- Nêu những hiểu biết của em về cuộc đời và

sự nghiệp của tác giả ?

+ Tô Hoài tên khai sai là Ng Sen, sinh năm

1920, lớn lên ở quê ngoại Hà Đông (nay là Hà

đặc sắc và nổi tiếng nhất của Tô Hoài viết về

loài vật, dành cho lứa tuổi thiếu nhi Truyện

gồm 10 chơng kể về những cuộc phiêu lu của

Dế Mèn qua TG những loài vật nhỏ bé …

VB’ “Bài học đờng đời đầu tiên” (do tên ngời

biên đặt) trích chơng I của truyện “DMPLK”

- Cho HS đọc các chú thích trong sgk trong 9,

10

- Hãy tìm tự đồng nghĩa với từ “tự đắc”

+ Tự cao, kiêu ngạo, kiêu căng, hợm hĩnh

- Theo em, VB chia làm mấy phần ? (2)

+ Phần 1: Từ đầu đến không thể làm lại…

đợc: 1 chú dế cờng tráng và kiêu ngạo

+ Phần 2: Còn lại: Bài học đầu tiên về đờng

+ Ngôi 1, Mèn tự xng tôi, kể chuyện mình

T/dụng: Làm tăng tác dụng của phép nhân

hoá, làm cho câu chuyện trở nên thân mật gần

gũi đáng tin đối với ngời đọc

- Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình của

Dế Mèn ?

+ Hình dáng: Càng mẫm bóng

2/ Thảo luận chú thích

a) Tác giả: Tô Hoài tên thật Ng Sen – sinh 1920, quê ngoại ở Hoài

Đức – Hà Đông (nay thuộc Cầu Giấy – HN)

Viết văn từ trớc CM/8, ND phong phú đa dạng

b) Tác phẩm: DMPLK là 1 tiểu thuyết đồng thoại

Đoạn trích ở chơng I của TP

c) Các chú thích khác

II/ Bố cục: 2 phần

- Phần 1: Từ đầu -> không thể làm lại đợc: 1 chú dế cờng tráng và kiêu ngạo

- Phần 2: Còn lại: Bài học đầu tiên

về đờng đời

III/ Tìm hiểu VB

1/ Bức chân dung tự hoạ của Dế

Trang 7

+ Những hành động của Dế Mèn vừa thể hiện

sự dũng mãnh, vừa thể hiện sự kiêu căng, tự

phụ của 1 kẻ tởng mình đứng đầu thiên hạ, cái

tính xốc nổi của tuổi trẻ hay ảo tởng về bản

thân

- L.hệ: Qua việc phân tích tính nết của Dế

Mèn gd đạo đức cho học sinh tránh các thói

h tật xấu

- Theo em, Mèn có nét nào đẹp và nét nào cha

đẹp ?

+ Qua việc mtả ngoại hình và những chi tiết

về hành động, suy nghĩ của Dế Mèn, tác giả

đã cho ta thấy vẻ đẹp ngoại hình: khoẻ, cờng

tráng, a nhìn, tự tin song Dế Mèn còn có…

những nét cha đẹp: kiêu căng, tự phụ, hợm

hĩnh, ngông cuồng … của 1 chú dế ở tuổi

thanh niên mới lớn cha hoàn thiện trong nhận

- Đi đứng oai vệ, làn điệu, trịnh trọng đa 2 chân lên vuốt râu

- Cà khịa với tất cả mọi ngời trong xóm

- Quát mấy chị Cào cào, đá ghẹo anh giọng vó

-> Dế Mèn quá kieu căng hợm hĩnh, tự phụ, hung hăng ngông cuồng không coi ai ra gì, thích ra oai -> thật đáng phê phán

Trang 8

I/- Mục tiêu:

1 KT: Tiếp tục cho HS tìm hiểu câu chuyện: Do bày trò trêu chọc, Cốc nên

đã gây ra cái chết thảm thơng cho Dế Choắt Dế Mèn hối hận và rút ra đợc bài học

đờng đời cho mình

Nắm đợc NT miêu tả, cách kể chuyện của tác giả Tô Hoài

2 KN: RLKN đọc, T2 VB, phân tích VB

3 TĐ: Giáo dục HS sức dsống khiêm tốn, biết quan tâm đến mọi ngời

II/- Các kĩ năng cơ bản đợc giáo dục trong bài.

1 Giao tiếp, phản hồi

Dế Mèn Chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu bài

Hoạt đông 1: Đọc tìm hiểu văn bản (30P)

Trang 9

- Em hãy tóm tắt câu chuyện

+ HS T2 – GV nhận xét

- GV nêu các ND đã học giờ trớc

- Em đọc tiếp từ “Câu chuyện ân hận hết” …

ND chính của đoạn vừa đọc

- Quan hệ giữa Dế Mèn và Dế choắt là quan

hệ gì ? Mèn đã có những cử chỉ, lời lẽ, xng

hô, thái độ gì đ/v Dế Choắt ?

+ Quan hệ hàng xóm

Xng hô “chú mày, ta” mặc dù cả hai cùng

tuổi -> thái độ kẻ cả, bề trên Trong con mắt

của Dế Mèn chân dung Dế choắt thật thê

thảm “gầy gò, dài lêu khêu mặt mũi ngẩn…

ngẩn ngơ ngơ

Sang nhà Choắt mặc sức chê bai Bỏ ngoài

tai những lời phân trần của Dế choắt; không

giúp đỡ còn khinh khỉnh khi choắt nhờ đào

giúp 1 ngách sang nhà Dế Mèn

- Em có nhận xét gì về thái độ của Dế Mèn

đối với Dế choắt

+ ích kỷ, kiêu ngạo, coi thờng kẻ yếu

- Gọi HS đọc “Bỗng chị Cốc hết” …

- Nêu diễn biến , tâm lí và thái độ của Dế

Mèn trong việc trên chị Cốc dẫn đến cái chết

của Dế Choắt ? ( nguyên do việc trên chị Cốc,

giọng điệu, thái độ của Dế Mèn ) …

+ Rủ Dế choắt trêu chị Cốc chẳng có nguyên

+ “ vặt lông cái Cốc cho tao …

Ta nấu, tao nớng, tao xào tao ăn”

-> Lời nói, hành đọng hỗn xợc xấc láo, ngông

cuồng tởng mình, tài ba và muốn chứng tỏ

cho Dế choắt biết mình không sợ bất kì ai cả

- Xng hô: “Chú mày và ta”

-> kẻ cả, trịch thợng

- Cái nhìn cao ngạo

- Chai bai nhà Dế Choắt: “luộm thuộm, bề bộn, tuyềnh toàng ”…

-> Mèn tỏ vẻ ta đây “anh hùng”

hể hả vì trò đùa dai quá của mình

- Hành động trêu chị Cốc cho thấy Mèn hỗn xợc, xấc láo

- Sợ hãi khi nghe Cốc mổ Choắt, bàng hoàng vì hậu quả không l-ờng đợc

Trang 10

+ Chui tọt vào hang, nằm khểnh, bụng nghĩ

+ mèn than khóc thảm thiết, hốt hoảng ăn

năn, hối lõi, chôn cất chu đáo, đứng cạnh hồi

lâu suy nghĩ rút ra bài học đờng đời đầu tiên

cho mình

GV: Mèn đã ý thức đợc việc làm sai trái của

mình để dẫn tới hậu quả thơng tâm đó Tội lỗi

của Mèn thật đáng phê phán nhng dù sao Mèn

đã nhận ra và thật sự hối lỗi, ân hận

- Vậy, bài học đờng đời đầu tiên mà Dế Mèn

đã rút ra là bài học gì ?

+ ở đời mà có thói hống hách, bậy bạ có óc

mà không biết suy nghĩ sớm muộn cũng mang

vạ vào mình -> khong đợc kiêu căng tự phụ,

không đợc cậy vào sức khoẻ của mình mà

hung hăng làm bậy, phải có thái độ và hành

động đúng đắn trong mọi việc Sống phải biết

mình, biết ngời phải biết tôn trọng, cảm

H/ả Dế Mèn và Dế choắt đợc miêu tả trong

truyện rất giống h/ả của con ngời trong thực tế

Đ/điểm: Con ngời có ngời mập, ngời ốm ậ

đấy Dế Mèn to khoẻ, mập mạp Dế Choắt gầy

+ Trò chơi DM trêo cho Cốc là trò trêu chọc

mà trẻ em hay trêu chọc nhau

Các TP khác tơng tự: Đeo nhạc cho mèo

Trớc lời khuyên và cái chết của

Dế choắt, Mèn đã ân hận, ăn năn hối lỗi chân thành

* Bài học đờng đời đầu tiên: Sống khiêm tốn, không nên kiêu căng tự phụ Bất cứ một vấn đề gì cũng phải suy nghĩ để hành động

đúng đắn, tránh những sai lầm

đáng tiếc xảy ra, có hối cũng không kịp

Trang 11

(truyện ngụ ngôn) chú đất nung (ng Kiên)

* HĐ2: HD học sinh tổng kết (3P)

Mục tiêu: HS khắc sâu kiến thức bài học

- Nêu ND, ý nghĩa VB’ ? nhận xét về

NT miêu tả của tác giả ?

+ Nêu các ý trong phần ghi nhớ

- Phần ghi nhớ có mấy đơn vị kiến thức

cần lu ý ? 2 (ND, TT)

IV/ Ghi nhớ ( sgk 11)

* HĐ3: HD học sinh luyện tập (6P)

Mục tiêu: HS khắc sâu kiến thức bài học

- GV gọi theo tinh thần xung phong cho

các em đọc phân vai ( 3 nhóm)

V/ Luyện tập

Bài 2 ( 11) Đọc phân vai

- Chuẩn bị bài: Phó từ ( trả lời các câu hỏi trong sgk 13,14)

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả ( trả lời các câu hỏi)

Ngày soạn : 09/01/2011

Ngày giảng : 12/01/2011

Tiết 78

Phó từ

I/- Mục tiêu:

1 KT: Học sinh nắm đợc khái niệm Phó từ Hiểu và nắm đợc ý nghĩa của các loại phó từ

2 KN: RLKN Các kỹ năng nhận biết, phân biệt t/d của phó từ trong cụm từ, trong câu, biết đặt câu có chứa phó từ

3 TĐ: Giáo dục HS có ý thức vận dụng phó từ khi nói, viết

II/- Các kĩ năng cơ bản đợc giáo dục trong bài.

Trang 12

- HS: Chuẩn bị bài, SGV, vở viết

GV đa ví dụ: Lan/ đang học

Phân tích cấu trúc NP của câu ?

Từ “đang” bổ sung ý nghĩa cho từ nào ? (học)

Trong bộ phận của câu có các cụm từ, các em đã đợc làm quen với các phụ ngữ đứng trớc, đứng sau ĐT, TT Giờ học này chúng ta cùng đi sâi tìm hiểu ý nghĩa của các phụ ngữ đó

Hoạt đông 1: Hình thành kiến thức mới: (23p)

Mục tiêu : HS hiểu nội dung bài học, có kĩ năng vận dụng

+ Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ

nào ? những từ đợc bổ sung thuộc loại gì?

HS trả lời

- GV dùng bảng phụ khắc sâu các ý kiến

Cho biết vị trí của các phụ ngữ in đậm ?

cũng bổ sung ý nghĩa cho “ra”

(ĐT)

vẫn, cha // “thấy” (ĐT) thật // “lỗi lạc” (ĐT)

b) đa // soi (gơng) (ĐT) rất // a nhìn (ĐT) ra // to (ĐT) rất // bớng (ĐT)

2/ Nhận xét

+ Đứng trớc ĐT: đã, cũng, vẫn + Đứng sau ĐT, TT: đợc, ra

3/ Ghi nhớ 1 ( sgk 12)

II/ Các loại phó từ

1/ Bài tập ( sgk 13)

* Phân tích ngữ liệu

Trang 13

Các loại phó từ

Phó từ đứng trớc Phó từ đứng sauChỉ quan hệ thời gian đã, đang, sẽ, sắp, mới,

vừa

Chỉ sự tiếp diễn tơng tự Cũng, còn, đều cứ

Chỉ sự phủ định Không, vẫn, cha, chẳng

Chỉ sự cầu khiến đừng, phải hãy, chớ

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào làm bài tập

- Em hãy đọc và nêu yêu cầu của BT1

Dế choắt sức yếu chịu không nổi nên

Trang 14

đã chết Dế Mèn vô cùng ân hận vì hành động ngông cuồng và quá dại dột của mình

Tìm hiểu chung về văn miêu tả

I/- Mục tiêu:

1 KT: Học sinh nắm đợc khái niệm, hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một số tình huống nào ngời ta dùng văn miêu tả

2 KN: RLKN nhận biết đv, bvăn miêu tra, nhận xét, phân tích để nắm đợc

đặc điểm của miêu tả

3 TĐ: Giáo dục HS có ý thức , thái độ quan sát, tập miêu tả

II/- Các kĩ năng cơ bản đợc giáo dục trong bài.

Hoạt đông 1: Hình thành kiến thức mới (25p)

Mục tiêu : HS hiểu nội dung bài học

Trang 15

- GV treo bảng phụ ghi các tình huống gọi

HS đọc

- Trong 3 tình huống, tình huống nào cũng

cần sử dụng văn miêu tả Em hãy nhận xét

+ TH1: Tả con đờng: quãng đờng dài ? qua

+ Tả lại không khí và quang cảnh trờng em

ngày khai giảng năm học mới cho 1 bạn ở

GV: Mục này kq’ b’c’ và đặc điểm chủ yếu

của văn miêu tả Đó là kiểu bvăn giúp ngời

đọc vừa hình dung cụ thể đặc điểm, t/c’ của

ngời, vật, việc, cảnh vừa thể hiện năng lực

nhìn, nghe, cảm nhận (quan sát, tởng tợng)

của ngời viết

Văn miêu tả rất cần thiết trong cs con

ng-ời và không thể thiếu đợc trong các tác

2 đv đó đã giúp cho ngời đọc hình dung đợc đặc điểm nổi bật của 2 chú dế

Dế Mèn khoẻ mạnh cờng tráng

Dế choắt nhỏ bé, gầy còm

3/ Ghi nhớ :

Trang 16

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào làm bài tập

- Đọc và nêu yêu cầu của BT

GV cho HS hoạt động nhóm C3 yêu cầu

N1, 2: Đoạn 1

N3, 4: Đoạn 2

N4, 5: Đoạn 3

HS thảo luận 3’ - đại diện trả lời

BT2 yêu cầu giải quyết vấn đề gì

+ nêu đặc điểm của mùa đông

Đặc điểm khuôn mặt mẹ

GV: Khi tả phải chú ý đến đặc điểm của

sự vật, hiện tợng, con ngời cho phù hợp

II/ Luyện tập:

Bài 1 (sgk 16) Đọc đv và tìm hiểu

- Đ1: Chân dung Dm đợc nhân hoá

Đ2: Hình dáng đẹp, khoẻ, trẻ trung (càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn)

- Đ2: Tả chú bé Lợm (chú bé liên lạc)

Đ2: nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên

- Đ3: Cảnh vùng bãi ven ao hồ sau ma

Đ3: TG động vật sinh động, ồn ào, huyên náo

Bài 2: Đặc điểm của mùa đông

Tổng kết HDHS học bài ở nhà 2p

Thế nào là văn miêu tả, mục đích ? t/dg

- Nắm đợc đặc điểm, yếu tố cơ bản của miêu tả

- Soạn bài: Sông nớc Cà Mau

(Đọc – trả lời các câu hỏi trong phần đọc – hiểu VB, luyện tập)

Trang 17

Ngµy so¹n: 11/01/2011

Ngµy gi¶ng: 14/01/2011

TiÕt 80

S«ng níc cµ mau

Trang 18

(Đoàn Giỏi)

I/- Mục tiêu:

1 KT: Học sinh cảm nhận đợc sự phong phú và đọc đáo của thiên nhiên sông nớc vùng Cà Mau Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc của tác giả

2 KN: RLKN đọc diễn cảm, phân tích VB’ miêu tả

3 TĐ Giáo dục HS tình cảm yêu quê hơng đất nớc

II/- Các kĩ năng cơ bản đợc giáo dục trong bài.

1 Giao tiếp, phản hồi

2/Kiểm tra bài cũ : (5p)

Hình ảnh Dế Mèn qua bài học đờng đời đầu tiên ? Từ hình ảnh đó em cho biết: Bài học mà Dế Mèn rút ra là gì ? em sẽ sống ntn để không phải ân hận nh Dế Mèn

Hoạt đông 1: Đọc thảo luận chú thích (28P)

Mục tiêu : HS hiểu nội dung bài học

- GV hớng dẫn HS đọc Đoạn đầu đọc

chậm, đều Đoạn tả cảnh chợ giọng vui, sôi

nổi, linh hoạt

- GV đọc 1 đoạn – gọi 3 HS đọc – chữa

lỗi nhận xét

- Gọi 1 HS kể

- Nêu những hiểu biết của em về tác giả

Đoàn Giỏi về TP’ “Đất rừng phơng Nam”

+ ĐGiỏi 91925-1989) viếtvăn từ thời kỳ k/c

chống TDP’ TP’ thờng viết về thiên nhiên

và con ngời ở Nam Bộ

Trang 19

+ 1 vùng sông ngòi, kênh rạch rất nhiều”

bủa giăng chi chít nh mạng nhện” …

- Những từ ngữ, hình ảnh nào làm nổi rõ

màu sắc riêng biệt của Cà Mau ? các biện

pháp NT ?

+ Màu xanh của rừng, của trời, nớc …

Âm thanh rì rào của gió, của sóng biển

Cảm giác lặng lẽ, buồn, đơn điệu, mòn

mỏi

- Qua miêu tả, em có nhận xét gì về cảnh

sông nớc Cà Mau ?

+ Vẻ đẹp rộng lớn, trù phú

- Gọi HS đọc đoạn “từ khi n… ớc đen”

- Tìm DT riêng trong đoạn vừa đọc ?

+ Chà Là, Cái Keo, Bảng Háp, Mái Giầm,

- Đoạn văn tiếp theo “thuyền chúng tôi …

ban mai” tả cảnh gì ? tìm các chi tiết miêu

tả cảnh đó ?

+ Dòng sông ầm ầm ngày đêm chảy ra biển

nh thác Cá bơi từng đàn đen trũi nh ngời

bơi ếch cây đ… ớc cao ngất nh 2 dãy trờng

b) Vị trí đoạn trích: Chơng 18 của TP’ “Đất rừg phơng Nam”

c) Các chú thích khác

2, 3, 5, 6, 10, 14, 16, 18

II/ Bố cục: 3 đoạn

Đ1: Từ đầu … đơn điệu: ấn tợng ban đầu về thiên nhiên Cà Mau

Đ2: Tiếp ban mai: Cảnh sông n…

-ớc Cà Mau: các địa danh và dòng sông Năm Căn

- Dòng sông Năm Căn

Trang 20

+ ồn ào, đông vui bến vận hà, lò than,…

buồm gỗ, nhà bè, phố núi, cảnh mua bán

/ miêu tả, S2 tinh tế chính xác

-> vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ đầy sức sống

3/ Hình ảnh chợ Năm Căn

… ồn ào, đông vui những túp lều… đống gỗ cao bến Vận Hà

những ngôi nhà khu phố nổi … …

- quan sát kỹ lỡng, miêu tả cụ thể -> H/ả thu nhỏ về cuộc sống tấp nập, trù phú, độc đáo của con ngời thuộc địa đầu sông nớc cực nam, con ngời đất mũi

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào làm bài tập

- GV nêu yêu cầu

Trang 21

- Nhận biết và phân tích đợc các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra

đợc tác dụng của các kiểu so sánh đó

3 Thái độ

- Giáo dục HS có ý thức vận dụng phép so sánh trong nói, viết

II/- Các kĩ năng sống đợc giáo dục:

- Kĩ năng giao tiếp

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

III/- Chuẩn bị:

- GV: T liệu NV6, bảng phụ ghi BT

- HS: Chuẩn bị bài, SGK, vở viết

* Hoạt động 2:Hình thành cho HS các khái niệm (20')

- Mục tiêu:+ HS thế nào là phép so sánh và biết đợc cấu tạo của phép so sánh.

Trang 22

- Dựa vào cơ sở nào để so sánh nh vậy ?

GV: TE mầm non của đất nớc, búp trên

cành: mầm non của cây cối -> sự tơi non

đầy sức sống, chứa chan hi vọng

- So sánh nh vậy nhằm mục đích gì ?

+ Tạo h/ả mới mẻ cho sự vật

Gợi cảm giác cụ thể thích thú, hấp dẫn

khả năng diễn đạt phng phú, sinh động của

TV

- Đọc BT3

- Con mèo đợc s2 với gì ? ( con hổ )

- 2 con vật này có gì giống và khác nhau ?

- Mục đích: Tạo ra h/ả mới mẻ cho sự vật gợi cảm giác cụ thể, hấp dẫn

Rừng đớc Thân em

Dựng lên cao ngất

+ Là, g’nh, tựa, hơn , bao nhiêu bấy nhiêu …

VD: áo chàng đỏ tựa sáng pha (CPN)

Qua cầu ngả nón trokng cầu

Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu

- cấu tạo của phép so sánh sau có gì đặc biệt

a) trờng Sơn: Chí lớn ông cha

Cửu Long: Lòng mẹ bao la sóng trào

b) Nh tre bọc thẳng, con ngời không chịu

- Cấu tạo:

a) vắng mặt từ ngữ chỉ pdiện so sánh, từ so sánh

b)Từ so sánh và vế b đặt trớc vế a2/ Ghi nhớ 2 ( sgk 25)

Trang 23

+ HS nêu các ý trong ghi nhớ - đọc

- Ghi nhớ có mấy đơn vị KT cần lu ý (2)

* HĐ3: HD học sinh luyện tập (15')

- Mục tiêu:+ HS vận dụng kiến thức vào giải quyết bài tập.

- Nêu yêu cầu BT1

+S2 đồng loại: Thầy thuốc nh mẹ hiền

- Vật với vật: sông ngòi kênh rạch … nh

mạng nhện

- Khác loại:

Vật với ngời: Chị em nh chuối nhiều tầu

Ngời với vật: Lòng ta nh nớc Hg Giang ấy

Xanh biếc lòng sông những bóng

thông

Cái cụ thể với trừu tợng

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cu mang

- BT2 giải quyết vấn đề gì ?

+ Khoẻ nh voi (trâu, hùm, bò tót)

Đen nh cột nhà cháy (than, củ súng ) …

Ngời với ngời thầy thuốc nh mẹ hiềnb) So sánh khác loại

Bài 2 ( 25) điền tiếp vế b

4/ Tổng kết và hớng dẫn hoc bài (5’)

- Thế nào là so sánh ? cấu tạo của phép so sánh ? cho VD ?

- Học kỹ 2 ghi nhớ – làm nốt BT3, 4

- Chuẩn bị bài: Quan sát, tởng tợng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả

- Soạn bài: Sông nớc Cà Mau

(trả lời các câu hỏi – ngắn gọn; BT5 viết ĐV)

Ngày soạn: 16/1/2011

Ngày giảng: 19/`1/2011

Ngữ văn – Bài 20 Tiết 82 :

Bức tranh của em gái tôi

Trang 24

Tạ Duy Anh

I/- Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Tình cảm của ngời em có tài năng đối với ngời anh

- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật

kể chuyện

-Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính

2 Kĩ năng:

- HS có kĩ năng đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật

- Đọc - hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật

- Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn

- GV: Bảng phụ ghi tóm tắt truyện

- HS: Chuẩn bị bài, tóm tắt truyện

2 Kiểm tra đầu giờ: (5')

Cảnh sông nớc Cà Mau đợc tác giả miêu tả ntn? cảm nhận của em về cảnh đó ?

3 Bài mới.

* Khởi động.(1')

NV chính của truyện “Bức tranh của em gái tôi” là ai ?

(ngời anh và cô em gái nhng anh là nv trung tâm vì giữ vai trò chủ yếu trong việc thể hiện chủ đề, t tởng của TP)

Tạ Duy Anh là cây bút trẻ có những truyện ngắn gây đợc sự chú ý cho bạn

đọc Truyện “Bức tranh của em gái tôi” kể về một truyện khá gần trong đời sống bình thờng của lứa tuổi thiếu niên nhng đã gợi ra những điều sâu sắc về mối quan

hệ thái độ, cách ứng sử giữa ngời này với ngời khác Giờ học này chúng ta càng tìm hiểu bài …

* Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu VB: (33')

- Mục tiêu:

Trang 25

+ HS đọc đúng văn bản, giọng đọc truyền cảm.

+ HS kể lại đc câu truyên bằng ngôn ngữ của mình

+ Xác định đúng bố cục văn bản

+ Hiểu đc ND, ý nghĩa của truyện

GV hớng dẫn: Khi đọc phân biệt rõ lời kể,

lời đối thoại, diễn biến tâm lý của nv ngời

anh

- GV đọc 1 đoạn – gọi 3 HS đọc – nhận

xét

- Hãy kể T2 truyện

+ T2 theo bố cục: Chuyện về 2 anh em

Kiều Phơng: Anh bực mình em gái hay

nghịch bẩn, bừa bãi

+ Bí mật học vẽ, tài hoa hội hoạ của “mèo”

đợc bất ngờ phát hiện

+ Tâm trạng và thái độ ngời anh trớc sự

việc ấy

+ Em gái thành công, cả nhà mừng vui,

ng-ời anh gợng đi xem triển lãm tranh của ngng-ời

em

+ Đứng trớc bức tranh của Kiều Phơng,

ng-ời anh hối hận vô cùng

- Nêu những hiểu biết của em về TG Tạ

Duy Anh và TP’ “Bức tranh của em gái tôi”

- Truyện đợc kể theo ngôi kể nào ?

+ Ngôi thứ nhất ( nv ngời anh)

- Việc chọn ngôi kể đó có tác dụng gì ?

+ Cho phép tg’ có thể miêu tả tâm trạng của

nv 1 cách tự nhiên = lời của chính nv ấy

Giúp nv KC có thể tự soi xét t/c’ ý nghĩa

của mình để tự vợt lên

- Và chúng ta tìm hiểu về:

+ Diễn biến tâm trạng ngời anh đợc thể

hiện qua các thời điểm nào ?

c Các chú thích khác

II/ Tìm hiểu văn bản

1/ Diễn biến tâm trạng của nv ng

-ời anh

Trang 26

+ Trong cuộc sống hàng ngày khi tài năng

của em gái đợc phát hiện, hoạt động lén lút

xem tranh

- Tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng, thái

độ của ngời anh qua các thời điểm và nhận

xét về tâm trạng thái độ đó ?

+ Trong cs hàng ngày: đặc biệt hiệu cho em

gái là “Mèo”, coi thờng em gái nghịch

ngợm, bẩn thỉu, t/cách trẻ con …

Khi tài năng của em đợc phát hiện: ngời

anh buồn rầu muốn khóc, thất vọng vì mình

bất tài luôn cảm thấy gắt gỏng, khó chịu …

Lén lút xem tranh của em gái -> cảm…

thấy mình kém cỏi, bé mọn trớc h/ả cô em

gái

Đứng trớc bức chân dung của chính mình

do em gái đem hết t/cảm, tài năng vẽ ->

ng-ời anh thấy ‘sững sờ” Lúc đầu hãnh diện,

tự hào vì bức chân dung đẹp -> sau đó xấu

hổ, ân hận

- GV: Trong ngôi kể thứ nhất, ngời anh đã

có dịp bộc lộ sâu sắc, tinh thế chân thực

diễn biến tâm trạng của mình tự phê phán

những khiếm khuyết trong tình cảm, tính

cách Đặc biệt cách đối xử của mình đ/v em

gái - đa em nghịch ngợm, có tài hội hoạ rất

yêu quí, trân trọng, rộng lợng với anh

Anh luôn tự dằn vặt, mặc cảm, day dứt,

hổ thẹn, nhạc nhiên, vui mừng rồi ân hận

hối lỗi -> tin rằng ngời anh sẽ hoàn thiện

tính cách

- Trong cuộc sống hàng ngày coi ờng, khinh ghét em

th Khi tài năng em đợc phát hiện: ngth

ng-ời anh cảm thấy buồn rầu, thất vọng, mặc cảm, tự ti đố kị với em…

- Hành động lén lút xem tranh của

em gái -> cảm thấy mình kém cỏi bé mọn

Đứng trớc bức chân dung của mình

do em gái vẽ: “ngạc nhiên đến sững ngời xấu hổ ân hận, hối lỗi” … …-> NT: Ngôi kể thứ nhất miêu tả tâm

lý nv đặc sắc

-> Làm nổi bật hình tợng nv ngời anh -> hình tợng hấp dẫn lôi cuốn ngời đọc bởi diễn biến tâm trạng tính cách thay đổi ở từng thời điểm

-> mong muốn sửa mình muốn vơn lên để hoàn thiện mình

Trang 27

I/- Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS tiếp tục tìm hiểu, phân tích nv “cô em gái” Từ đó học sinh hiểu

hơn nội dung, ý nghĩa truyện

- Mục tiêu: + HS đọc đúng văn bản, giọng đọc truyền cảm.

+ HS kể lại đc câu truyên bằng ngôn ngữ của mình

+ Xác định đúng bố cục văn bản

+ Hiểu đc ND, ý nghĩa của truyện

- Em hãy kể lại câu chuyện “Bức tranh của

em gái tôi”

Chúng ta tiếp tục tìm hiểu

- “Mèo con” là một cô bé ntn ? em hãy nêu

- Tại sao, khi ngời anh đối xử nghiêm khắc

có phần quá đáng với Kiều Phơng mà cô

II/ Tìm hiểu VB:

1/

2/ Hình tợng cô em gái hoạ sĩ tơng lai Mèo con “ ”

- Kiều Phơng – cô bé “lọ lem” hiếu

động, lanh lợi, cử chỉ nhanh nhẹn, bản tính tò mò, thông minh, có tài năng hội hoạ bẩm sinh

Trang 28

em gái vẫn tốt với anh ?

+ Kiều Phơng hiểu tính cách, cá tính của

anh và rất yêu anh Bức tranh “Anh trai tôi”

không chỉ thể hiện tài năng đặc biệt của cô

bé mà chủ yếu là nói tới tâm hồn, nhân

cách của “Mèo”

-> Kiều Phơng là tấm gơng sáng để ngời

anh soi vào đó mà sửa chữa, vợt lên tính tự

ái, tự ti, đố kị cá nhân

GV: Mặc dù có tài và đợc đánh giá cao đợc

quan tâm cô bé vẫn mất đi sự hồn nhiên

trong sáng của tuổi thơ và nhất là vẫn dành

cho anh trai 1 tình cảm tốt đẹp nhất thể hiện

ở bức tranh “Anh trai tôi”

- Điều gì khiến em cảm thấy mến nhất ở

nhân vật này ?

+ Tài năng, hôn nhiên, độ lợng, nhân hậu

- Học xong truyện, em rút ra bài học gì ?

GV: Giáo dục phẩm chất cho học sinh

thông qua tính cách phẩm chất của cô em

gái Sống vô t hồn nhiên trong sáng, sẵn

lòng tha thứ cho lỗi lầm ngời khác

- GV kết luận nội dung bài học, nhắc hs

về học thuộc nd ghi nhớ III/ Ghi nhớ ( sgk 35)

Trang 29

* HĐ3: HDHS luyện tập 5'

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức của bài học vào làm bài tập nhằm

khắc sâu kiến thức

- Em đọc và nêu yêu cầu BT1

+ Viết ĐV thuật lại tâm trạng của ngời anh

trong truyện khi đứng trớc bức tranh đợc giải

nhất của em gái

Bài 1: Viết đoạn văn

Bài 2: Viết đoạn văn

4 Kết luận: tổng kết - HD học ở nhà( 5')

- GV dùng bảng phụ ghi BT trắc nghiệm để khắc sâu bài học

Câu 1: Tâm trạng của ngời anh nh thế nào khi đứng trớc bức tranh đợc giải của cô em gái ?

Đáp án: D Ngạc nhiên, hãnh diện, xấu hổ

Câu 2: Nhân vật Kiều Phơng nổi bật ở tính cách và phẩm chất nào ?

Đáp án C Trong sáng, hiếu động, nhân hậu

- Học ghi nhớ; đọc thêm ( sgk 35)

Cảm nhận về nv ngời anh, Kiều phơng

- Chuẩn bị bài: Luyện nói v quan sát, tởng tợng, so sánh, nhận xét trong văn miêu tả, lập dàn ý theo nhóm

N1: a ( bài 1) ; N2 b( bài 2) ; N3 (bài 2) ; N4 ( Bài 3) N5 (bài 4) ; N6 (bài 5)

Trang 30

I/- Mục tiêu:

- Giáo dục HS có ý thức quan sát để miêu tả, có ý thức trong học tập

II/- Các kĩ năng sống đợc giáo dục:

2/ Kiểm tra bài cũ (5 )

Thế nào là văn miêu tả ? mục đích của miêu tả ?

* Hoạt động 1: Hình thành các K.niệm (30')

- Mục tiêu: HS nắm đợc vai trò và tác dụng của quan sát, tởng tợng và nhận xét

trong văn miêu tả

- GV treo bảng phụ ghi các đv gọi HS đọc

các ĐV

- GV cho HS thảo luận nhóm C3

N1, 2: Đ1 , Đ3, 4 ; Đ2 : N5, 6 ; Đ3 và trả

I/ Quan sát,tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

1/ Bài tập ( sgk 27 – 28)

Trang 31

lời các câu hỏi a, b, c ( 28)

+ HD thảo luận trong 5’ - đại diện trả lời

- GV chốt: Đ1: hình dung Dế choắt …

+ từ ngữ nổi bật: gày gò … ngẩn ngẩn,

ngơ ngơ -> từ ngữ gợi hình sinh động

+ Nhà văn đã miêu tả, quan sát Dế choắt

từ dáng ngời đến khuôn mặt, từ đôi cánh

đến đôi càng -> quan sát 1 cách toàn diện,

kĩ lỡng

+ Câu văn có sự ltởng so sánh: “ngời gầy

gò và dài lêu nghêu nh 1 gã nghiện thuốc

+ Những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu: bủa

giăng chi chít, trời xanh, nớc xanh, sắc

xanh rì rào bất tận, mênh mông, nớc đổ

+ Từ ngữ: gầy gò, lêu nghêu, ngắn ngủi, bè bè, nặng nề, ngẩn ngẩn, ngơ ngơ

Đ2: Tả quang cảnh vừa đẹp đẽ thơ mộng, vừa mênh mông, hùng vĩ của sông nớc Cà Mau

- Những từ ngữ, hình ảnh t/biểu

Đ3: Tả h/ả đầy sức sống của cây gạo vào mùa xuân những từ ngữ hình ảnh tiêu biểu

Trang 32

t-ởng độc đáo giàu sức sáng tạo

- Trong miêu tả, cần chú ý điều gì ?

- Cho HS đọc BT3 (sgk – 28)

S2 ĐV này với đv trên em hãy chỉ ra

những chữ đã bị lợc bớt ?

+ ầm ầm, nh thác, nhô lên hụp xuống nh

ngời bơi ếch, nh 2 dãy trờng thành vô tận

- Theo em, lợc bớt đi nh vậy có ảnh hởng

gì đến giá trị đv

+ Những từ ngữ bị lợc bỏ là những từ ngữ

có t/c’ gợi hình, gợi thanh và sự l.tởng so

sánh có tác dụng làm cho nổi bật đặc điểm

tiêu biểu của dòng sông Năm Căn

Nếu lợc bỏ những từ ngữ đó ĐV sẽ

không tạo đợc ấn tợng với ngời đọc và

không miêu tả đợc đặc điểm nổi bật của

dòng sông nữa

- Vậy muốn miêu tả đợc hay ngời viết cần

có những năng lực gì ?

+ HS nêu các ý trong ghi nhớ - đọc

Trong mtả cần chú ý: Quan sát để ghi nhận cảnh; biết tởng tợng 1 cách hợp

lý để tả cảnh đợc sinh động, hấp dẫn -> Cần có thói quen quan sát, tởng t-ợng, so sánh và nhận xét khi miêu tả

Vợt thác

(Võ Quảng)

Trang 33

I/- Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hơng, với ngời lao động

- Một số biện pháp tu từ đợc sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên

2/ Kiểm tra bài cũ (3’)

Phân tích diễn biến tâm trạng ngời anh trong truyện “Bức tranh của em gái tôi” ? cảm nhận của em về nv này ?

3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

*Khởi động ( 1')

Trong “Sông nớc Cà Mau” Đoàn Giỏi đã đa ngời đọc tham quan cảnh sắc phong phú tơi đẹp của vùng đất cực nam Tổ quốc ta thì trong VB’ Vợt thác – trích truyện “Quê nội” Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngợc dòng sông Thu Bồn thuộc miền trung trung bộ đến tận thợng nguồn lấy gỗ Bức tranh phong cảnh sông nớc và đôi

bờ miền trung này ntn chúng ta cùng vào bài …

* Hoạt động 1: HD học sinh đọc hiểu VB (30')– ’

- Mục tiêu:+ HS đọc đúng văn bản

+ Hiểu ND,YN của truyện

Trang 34

nổi, mạnh mẽ Đoạn cuối nhẹ nhàng, êm

+ TG Võ Quảng – 1920 – quê Q.Nam

+ Bài văn trích từ chơng XI truyện “Quê

nội”

GV: nói thêm về TP’ và đoạn trích

- Gọi HS đọc các chú thích còn lại lu ý

chú thích 1, 4, 5, 6, 7, 11, 12

- Bài văn miêu tả một cuộc vợt thác của

con thuyền theo trình tự thời gian và

không gian: Con thuyền qua đoạn sông

phẳng lặng trớc khi đến chân thác

- Con thuyền ở đoạn sông đã qua thác dữ

- Con thuyền ở đoạn sông đã qua thác dữ

dựa vào trình tự trên em hãy tìm bố cục

của bài văn

+ HS trả lời

- GV sử dụng bảng phụ khắc sâu

- Tác giả đã quan sát và miêu tả cảnh,

hoạt động của con ngời theo trình tự

nào ? vị trí quan sát ở đâu ?

+ Theo hành trình của con thuyền vợt

thác

Vị trí quan sát: Đứng trên thuyền – tác

giả nh ngời đồng hành, cùng rung động,

chia sẻ với ngời vợt thác

GV lu ý HS: Khi miêu tả chọn vị trí quan

sát, lựa chọn trình tự miêu tả cho phù hợp

- Vậy ND chính của VB ?

+ VB miêu tả cảnh sắc thiên nhiên và con

ngời miền trung chúng ta tìm hiểu

- Em hãy tìm những chi tiết miêu tả cảnh

dòng sông và hai bên bờ theo từng chặng

đờng của con thuyền ?

2/ Thảo luận chú thích

a) Tác giả: Võ Quang – sinh 1920 quê Quảng Nam, là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi

b) Bài văn “Vợt thác” trích từ chơng

XI truyện “Quê nội” (viết 1974)c) Các chú thích khác:

1, 4, 5, 6, 7, 11, 12

II/ Bố cục: 3 đoạn

Đoạn 1: từ đầu -> vợt nhiều thác nớc

Đoạn 2: Tiếp -> khỏi thác cổ cò

Đoạn 3: Còn lại

III/ Tìm hiểu văn bản

1/ Bức tranh thiên nhiên

- Dòng sông chảy ở vùng đồng bằng hạ lu “cánh buồm nhỏ căng phồng … chung quanh những bãi dâu trải ra bạt ngàn thuyền xuôi chầm chậm” …

=> hiền hoà, êm đềm, thơ mộng

Trang 35

- Sau đoạn sông có nhiều thác dữ dòng

chảy lại quanh co dọc những núi cao sừng

sững, qua nhiều lớp núi -> đến chỗ êm

đềm bằng phẳng của đồng ruộng

- Tác giả đã sử dụng các biện pháp NT

nào để miêu tả các chi tiết ? Làm nổi bật

nọi dung gì ?

Và chúng ta tiếp tục tìm hiểu

- Em chỉ ra những chi tiết cho thấy cảnh

con thuyền vợt thác và hình ảh dơng

H-ơng Th ? ( C/hả 3 – sgk 40)

+ “nớc từ trên cao phóng giữa 2 vách đá

dựng đứng chảy đứt đuôi rắn -> cảnh con

thuyền vợt thác đợc miêu tả rất sinh

động, hấp dẫn là 1 trận thuỷ chiến quyết

liệt 1 cuộc đấu trí và đấu lực giữa thiên

nhiên và con ngời

hùng -> làm nổi bật bản lĩnh sự phi thờng

của những con ngời bình dị trong thử

thách, giao lu của cuộc sống; làm nvật có

những vẻ đẹp giống nh nhân vật trong sử

thi thần thoại ( Đam San, Xinh Nhã)

- Hình ảnh Dơng Hơng Th hiện lên ntn?

- Sắp đến chân thác “vờn tợc um tùm … chòm cổ thụmãnh liệt đứng trầm ngâm nhìn núi…cao đột ngột hiện ra”

-> mạnh mẽ

- Đoạn có nhiều thác dữ

“nớc từ trên cao phóng xuống chảy

đứt đầu rắn ” …-> hiểm trở, dữ dằn

- ở trên vùng thợng lu “dòng chảy lại quanh co dọc những núi cao … êm

đềm bằng phẳng của đồng ruộng” ->

êm ả -> nhân hoá, ĐT mạnh, TT miêu tả -> bức tranh thiên nhiên vừa thơ mộng, vừa mênh mông, hùng vĩ

2/ Hình ảnh dợng Hơng Th

- Ngoại hình “Thân hình nh 1 pho tợng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn 2 hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa”

Hành động: “phóng chiếc sào ghì…chặt đầu sào … ghi trên ngọn sàogiống nh 1 hiệp sĩ”

/ S2

=> Dợng Hơng Th tiêu biểu cho vẻ

đẹp của ngời LĐ: khoẻ mạnh, quả cảm chiến thắng thiên nhiên, chinh phục

…thiên nhiên

Trang 36

- Mục tiêu: HS nắm khái quát về ND và NT của văn bản

- Nêu những cảm nhận của em về thiên nhiên và con

ng-ời LĐ đã đợc miêu tả trong VB’ ?

GV cho HS HĐ nhóm C1 – 1’ đại diện trả lời

+ HS thảo luận – trả lời các ND trong ghi nhớ

cây cổ thụ dáng mãnh liệt … nớc” ->

biện pháp NT nhân hoá => vừa nh báo

trớc về khúc sông dữ kiểm, vừa nh mách

bảo con ngời dồn nén sức mạnh chuẩn bị

vợt thác

ở đoạn cuối “những cây to mọc giữa

những bụi lúp xúp nom xa nh những cụ

già phía tr… ớc”

=> So sánh - > thể hiện tâm trạng hào

hứng phấn chấn và mạnh mẽ của con

ngời vừa vợt qua đợc nhiều thác ghềnh

nguy hiểm, tiếp tục đa con thuyền tiến

về phía trớc

GV: cây cổ thụ là nhân chứng cho cuộc

vợt thác của con ngời – là sự sáng tạo

độc đáo của tác giả

- GV cho HS đọc và nêu yêu cầu của bài

lyện tập -> cho HS đọc phần chuẩn bị ở

Trang 37

4/Tổng kết và hớng dẫn học bài: (4’)

- Quan sát bức tranh trang 38 – hãy mô tả bằng đv trong VB “Vợt thác”

3 chiếc sào = tre đầu bịt sắt về lại Hoà Ph… ớc

- Qua tìm hiểu em đã cảm nhận đợc gì về NT, MD VB’ “Vợt thác”

Phần ghi nhớ

- Học thuộc các ND, làm lại bài luyện tập

- Chuẩn bị bài: so sánh ( tiếp theo) ( trả lời các câu hỏi)

- HS nắm đợc hai kiểu so sánh cơ bản: Ngang bằng và không ngang bằng

- Hiểu đợc tác dụng chính của so sánh, bớc đầu tạo đợc 1 số phép so sánh

- Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng so sánh để viết văn miêu tả

II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục.

- Kĩ năng tự tin giao tiếp, t duy sáng tạo, quản lí thời gian, xử lí thông tin

- Kĩ năng đặt mục tiêu, giải quyết vấn đề

2/ Kiểm tra bài cũ (3’)

Thế nào là so sánh ? phép so sánh có cấu tạo ntn ? 3/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Khởi động ( 1')

Bài trớc các em đã nắm đợc khái niệm, cấu tạo của so sánh và trong diễn

đạt ý ta có thể sử dụng phép so sánh với nhiều kiểu khác nhau để giúp cho việc diễn

Trang 38

đạt đợc sinh động Vậy có những kiểu so sánh nào ? tác dụng của nó ra sao ? chúng

ta cùng …

* Hoạt động 1: HD học sinh tìm hiểu các KN(20')

- Mục tiêu:+ HS nắm đợc hai kiểu so sánh và tác dụng của phép so sánh.

- GV treo bảng phụ ghi BT – gọi HS

ngôi sao thức không = nỗi thao thức của

mẹ; t/cảm mẹ giành cho con thật bao la

rộng lớn

+ Từ s2 là cho thấy vế A ngang bằng vế

B ( mẹ – ngọn gió ngang bằng nhau mẹ

- Phép so sánh A: những ngôi sao thức: B Mẹ thức A: Mẹ B: ngọn gió

- Từ so sánh khác nhau + Chẳng = : A không ngang = B

Trang 39

+ Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn

Có chiếc lá nh con chim

chiếc lá ( vật vô tri vô giác) chiếc lá đợc

so sánh trong hoàn cảnh đã rụng

- T/dg của phép S2 trong đoạn văn ?

+ Đối với miêu tả sự vật, sự việc: Tạo ra

hình ảnh cụ thể, sinh động -> ngời đọc

hình dung cách rụng khác nhau

+ Đ/v thể hiện T2, t/c: tạo lời nói hàm

xúc thể hiện T2, t/c’ của tác giả ( quan

niệm về sự sống, cái chết )

- Vậy theo em phép so sánh có t/d gì ?

+ Nêu các ý trong ghi nhớ – HS đọc

II/ Tác dụng của so sánh:

1/ Bài tập ( sgk 42) a) Phân tích ngữ liệu

- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn

Có chiếc lá nh con chim

Có chiếc lá nh thầm bảo

Có chiếc lá nh sợ hãi

b) Nhận xét:

So sánh có tác dụng Gợi h/ả ; câu văn thêm sinh động, hấp dẫn

- Biểu hiện T2, tình cảm 1 cách sâu sắc2/ Ghi nhớ 2 ( sgk 42)

HĐ2: Hớng dẫn HS luyện tập (15')

- Mục tiêu:+ HS vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết bài tập.

- Em đọc và nêu yêu cầu của BT1

Bài 2 ( 43) Tìm những câu văn có so sánh trong

“Vợt thác”

Trang 40

+ HS thảo luận 1’ - đại diện trả lời

- Thuyền rẽ sóng lớt nh núi rừng …

Những động tác thả sào, rút sào rập

rềnh nhanh nh cắt

Dợng Hơng Th nh 1 pho tợng đồng đúc

Giống nh 1 hiệp sĩ của Trờng Sơn

Những cây to … non xa nh những mụ

già

(HS chọn hình ảnh thích và giải thích)

- BT3 yêu cầu viết ĐV: 3 -5 câu Sử

dụng 2 loại so sánh ngang = và không

phóng sào chống tả với sức nớc để đa

thuyền tiến liên Trông Dợng Hơng Th

không kém gì 1 hiệp sĩ của Trờng Sơn

oai linh hùng vĩ

Bài 3 ( 43) Viết đoạn văn

4/Tổng kết và hớng dãn học bài (5’)

- Có mấy kiểu so sánh ? là những kiểu nào ?

- T/d của so sánh ? làm BT trắc nghiệm câu 1 ; câu 2

Ngày đăng: 24/09/2015, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt đông 1: Hình thành kiến thức mới: (23p) - giao an văn 6 het thang 5
o ạt đông 1: Hình thành kiến thức mới: (23p) (Trang 12)
Hình dung đợc điều đó ? - giao an văn 6 het thang 5
Hình dung đợc điều đó ? (Trang 15)
Hình ảnh cụ thể, sinh động -> ngời đọc - giao an văn 6 het thang 5
nh ảnh cụ thể, sinh động -> ngời đọc (Trang 39)
Hình dung cách rụng khác nhau. - giao an văn 6 het thang 5
Hình dung cách rụng khác nhau (Trang 39)
Bảng ghi dàn bài. - giao an văn 6 het thang 5
Bảng ghi dàn bài (Trang 45)
Bảng phụ khắc sâu - giao an văn 6 het thang 5
Bảng ph ụ khắc sâu (Trang 75)
Hình thức. - giao an văn 6 het thang 5
Hình th ức (Trang 104)
4. Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hoá ? - giao an văn 6 het thang 5
4. Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hoá ? (Trang 125)
* Hoạt động 1: Hình thành cho HS các KN (22') - giao an văn 6 het thang 5
o ạt động 1: Hình thành cho HS các KN (22') (Trang 134)
Hình ảnh “Sông Hồng” đợc dùng theo lối: - giao an văn 6 het thang 5
nh ảnh “Sông Hồng” đợc dùng theo lối: (Trang 190)
2/ Hình thức: - giao an văn 6 het thang 5
2 Hình thức: (Trang 196)
Hình   ảnh   con   ngời   LĐ   bình   dị,   chất  phác - giao an văn 6 het thang 5
nh ảnh con ngời LĐ bình dị, chất phác (Trang 200)
22’ * Hoạt động 2: Hình thành cho HS các KN - giao an văn 6 het thang 5
22 ’ * Hoạt động 2: Hình thành cho HS các KN (Trang 201)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - giao an văn 6 het thang 5
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 218)
Bảng đánh dấu thích hợp vào đoạn đối thoại đó. - giao an văn 6 het thang 5
ng đánh dấu thích hợp vào đoạn đối thoại đó (Trang 234)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w