1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VĂN 8 CHUẨN KTKN

127 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh chuẩn bị bài theo câu hỏi, Đọc thuộc lòng bài thơ, tác giả và tác phẩm HĐ1: Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, gây sự chú ý của hs PP: Thuyết trình HĐ2: Hớng dẫn hs đọc-hiể

Trang 1

Ngày soạn: 9/01/2011 Ngày dạy:11/01/2011

Tiết 73: Nhớ rừng.

- Thế Lữ -

A Mục tiêu bài học.

1- Kiến thức:

- Sơ giản về phong trào thơ mới

- Chiều sâu t tởng yêu nớc thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vơn tới cuộc sống tự do

- Hình tợng nghệ thuật độc đáo, có ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng

2- Kĩ năng:

- Nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn bài + tìm hiểu thể thơ.

- Học sinh chuẩn bị bài theo câu hỏi, Đọc thuộc lòng bài thơ, tác giả và tác phẩm

HĐ1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế, gây sự chú ý của hs

PP: Thuyết trình

HĐ2: Hớng dẫn hs đọc-hiểu chú thích

Mục tiêu: Hs hiểu đợc t/g, xuất xứ của bài thơ và phong trào thơ mới

PP: Vấn đáp, thuyết trình

GV: Giới thiệu đôi nét về thơ mới

? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả

? Bài thơ đợc sáng tác vào thời gian nào

? Em hiểu thơ mới khác thơ cũ nh thế

nào

HĐ3: Hd hs đọc- hiểu văn bản

Mục tiêu: Hs hiểu đợc thể thơ,bố cục, nội

dung và nghệ thuật của bài thơ

PP: Vấn đáp tái hiện, phân tích cắt

nghĩa, nêu và giải quyết vấn đề

Hớng dẫn cách đọc, học sinh đọc?

? Mợn lời con hổ ở vờn bách thú để thể

hiện tâm trạng của ai

? Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào

? Bài thơ có bố cục nh thế nào

II.Đọc - tìm hiểu văn bản.

1- Đọc, hiểu văn bản

- Hs diễn cảm đọc bài thơ: Mợn lời con hổ trong vờn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ tình cảm yêu nớc, niềm khao khát thoát khỏi kiếp đời nô lệ

- Thể thơ: 8 chữ hiện đại, không giới hạn câu chữ, ngắt nhịp tự do, không cố định vần, giọng thơ ào ạt phóng khoáng

- Tìm hiểu bố cục.

Trang 2

? Đọc đoạn 1 trong bài thơ.

? Tìm câu thơ diễn tả hoàn cảnh của con

? Hổ phải chịu nỗi nhục nào

? Em hiểu tâm trạng con hổ lúc này nh

thế nào

? Thái độ căm hờn đó thể hiện thái độ

đối với cuộc số o.ng nh thế nà

- Hoàn cảnh: Giam cầm tù túng

- Thái độ: Chán ghét cuộc sống tù túng tầm thờng, khát vọng sống tự do với phong cách của mình

- Thời gian trôi đi vô nghĩa

.-> Hổ là chúa tể sơn lâm, cả loài ngời khiếp sợ nay phải chịu sống ngang hàng với bầy dở hơi, không suy nghĩ, ngạo mạn…

-> Tâm trạng chán ngán, bất lực căm giận, nhức nhối không lối thoát

-> Chán ghét cuộc sống thực tại tù túng tầm thờng

-> Khát vọng sống tự do, khao khát tung hoành

A Mục tiêu bài học.

- Xem chung mục tiêu của bài

B Chuẩn bị: Gv soạn bài + tìm hiểu thể thơ.

Trò chuẩn bị bài theo câu hỏi

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài “Nhớ rừng”? Nêu tâm trạng con hổ trong cũi sắt?

Trang 3

3 Bài mới

HĐ1:Giới thiệu bài- chuyển tiếp

HĐ2:Hd hs tìm hiểu tiếp nội dung bài thơ

Mục tiêu: Hs hiểu đợc nội dung và nghệ thuật của bài thơ

PP: Vấn đáp tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu và giải quyết vấn đề

? Cảnh sắc ở mỗi thời điểm có gì nổi bật

? Cách dùng từ của tác giả nh thế nào

? Thiên nhiên hiện lên nh thế nào

? Giữa cảnh đó, chúa sơn lâm có một

cuộc sống nh thế nào

? Đại từ “ta” đợc lặp lại trong câu thơ có

tác dụng gì

? Điệp từ “đâu” kết hợp câu cảm thán

“Than ôi! đâu?” có ý nghĩa gì

? Em cảm nhận đợc tâm trạng của hổ

nh thế nào

? Cảnh vờn bách thú đợc miêu tả qua các

chi tiết nào

? Em hiểu gì về tính chất cảnh tợng ầy

? Cảnh tợng ấy đã nhen lên nỗi lòng gì

của hổ -> Uất hận

? Em hiểu gì về thái độ đối với thực tại

? Nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả hiện

b/ Tâm trạng nhớ tiếc quá khứ.

* Thủa tung hoành hống hách.

Bóng cả, cây già, gió gào ngàn nguồn thét núi, khúc trờng ca

-> Động từ mạnh (gào, thét, hét) gợi tả

sức sống mãnh liệt của núi rừng, những tính từ gợi sự uy nghiêm hùng vĩ của cảnh rừng, núi

-> Sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn hoang vu

Ta: bớc dõng dạc, đờng hoàng lơn tấm thân nh sóng cuộn, vờn bóng âm thầm mát thần khi đã quắc mọi vật đều im hơi.-> Từ ngữ gợi tả hình dáng, uy lực của chúa sơn lâm, nhịp thơ ngắn gọn, thay

đổi giọng điệu linh hoạt

-> Ngang tàn lẫm liệt, uy nghi, kiêu hãnh đầy uy lực và dũng mãnh

* Cảnh thiên nhiên trong rừng.

- Đêm vàng: Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan

- Ngày ma chuyển: ta lặng ngắm

- Thiên nhiên rực rỡ, huy hoàng, náo

động, hùng vĩ, bí ẩn

Ta: Say mồi, ta đợi chết

- Nhấn mạnh, bộc lộ trực tiếp nỗi nuối tiếc cuộc sống tự do vùng vẫy

-> Khí phách ngang tàn, làm chủ, tạo nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng

-> nuối tiếc quá khứ hào hùng oanh liệt

c/ Tâm trạng trớc thực tại tầm thờng và niềm khát khao giấc mộng ngàn.

- Hoa chăm cỏ xén, lối phẳng cây trồng

- Dải nớc đen, chẳng thông dòng

-> Nhân tạo, giả dối, nhỏ bé, tầm thờng vô hồn

-> Chán ghét cuộc sống thực tại, tầm ờng, giả dối

th Đối lập nhauth > Khát vọng của hổ

Trang 4

tại với quá khứ, có tác dụng gì.? Em hiểu

- Oai linh, hùng vĩ, thênh thang

-> Thiêng liêng, bao la, rộng lớn

-> Bộc lộ nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do

- Giúp học sinh hiểu rõ đặc diểm hình thức của câu nghi vấn

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: Dùng để hỏi

2- Kĩ năng:

- Nhận biết và hiểu đợc tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể

- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn khác

B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án.

Trò học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng VB” Nhớ rừng” của Thế Lữ? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài?

3 Bài mới

? Đọc đoạn trích ở mục I sgk

? Câu nào là câu nghi vấn

I Đặc điểm hình thức và chức năng chính.

1/ Ví dụ sgk.

- Sáng ngày…….có đau lắm không?

- Thế là sao không ăn khoai?

Trang 5

? Những đặc điểm hình thức nào cho em

biết đó là câu nghi vấn

? Trong đoạn văn sgk câu nghi vấn có

tác dụng gì

? Câu nghi vấn là gì

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

? Căn cứ vào đâu để xác định những câu

trên là câu nghi vấn

? Có thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc”

Hay là u ……con đói quá?

-> Là những câu nghi vấn

+ Có những từ nghi vấn không? Có thế làm sao? Hay là? Kết thúc bằng?

+ Tác dụng: Dùng để hỏi

Kết luận: sgk trang 11

II Luyên tập.

1 Bài tập 1.

a- Chị khất tiền su phải không?

b- Tại sao con ngời ta … nh thế?

- Căn cứ vào sự có mặt của từ “hay”

- Không thay từ “hay” bằng từ “hoặc”

đ-ợc vì nó dễ lẫn với câu ghép mà các vế câu có quan hệ lựa chọn

3 Bài tập 3.

- Không thể đặt dấu chấm hỏi vào những câu đó vì cả 4 câu đều không phải là câu nghi vấn

4 Bài tập 4.

a Anh có khoẻ không.

- Hình thức: Câu nghi vấn sử dụng cặp từ

“có - không”

- ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ vào thời

điểm hiện tại, không biết trớc đó tình trạng sức khoẻ của ngời đợc hỏi nh thế nào

b Anh đã khoẻ cha.

- Hình thức: Sử dụng cặp từ “đã… cha”

- ý nghĩa: Hỏi thăm sức khoẻ vào thời

điểm hiện tại, nhng ngời hỏi biết trớc rõ ngời đợc hỏi đã có tình trạng sức khoẻ không tốt

5 Bài tập 5.

a Bao giờ anh đi Hà Nội

Trang 6

của 2 câu điểm sẽ thực hiện hành động đi.

b Anh đi Hà Nội bao giờ

- Bao giờ: Đứng ở cuối câu, hỏi về thời gian đã diễn ra hành động ra đi

Cụ ngoại chứ còn ai?

- Thế ai sinh ra cụ ngoại?

Khổ lắm sao con hỏi nhiều thê?

Bé gái ngúng nguẩy:

Con ứ biết thì con mới hỏi mẹ chứ?

? Câu nào là câu nghi vấn? Vì sao?

Trừ câu: “ Con ứ… mẹ chứ” tất cả các câu còn lại của bé gái đều là câu nghi vấn

Tất cả các câu còn lại của mẹ đều là câu khẳng định, dấu chấm hỏi cuối câu là dấu hỏi

Trang 7

Tiết 76.

Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

A- Mục tiêu cần đạt.

1- Kiến thức:

- Kiến thức về đạn văn, bài văn thuyết minh.

- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

2- Kĩ năng:

- Xác định đợc chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.

- Diễn đạt rõ ràng, chính xác

- Viết đoạn văn thuyết minh có độ dài khoảng 90 chữ

B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án theo CKTKN

Trò học bài và chuẩn bị bài

C Tiến trình giờ dạy

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là đoạn văn? Vai trò của đoạn văn trong bài văn? Cấu tạo của đoạn văn?

Là một bộ phận của bài văn Nhiều đoạn văn kết hợp với nhau tạo thành bài văn Đoạn văn phải có 2 câu trở lên đợc xắp xếp theo một trình tự nhất định

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài:

Mục tiêu: Tạo tâm thế

? Đoạn văn trên gồm mấy câu

? Từ nào đợc nhắc lại trong các câu đó

? Dụng ý

? Chủ đề của đoạn văn là gì

? Vai trò của từng câu trong đoạn văn

nh thế nào trong việc thể hiện và phát

triển chủ đề

Nh vậy các câu sau bổ sung thông tin

làm rõ ý câu chủ đề

? Thuyết minh về vấn đề gì

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1/ Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.

* Ví dụ:

a: Gồm 5 câu.

- Từ “nớc”

- Đó chính là từ quan trọng nhất để thể hiện chủ đề của đoạn văn

+ C1: Khái quát vấn đề thiếu nớc ngọt trên thế giới

+ C2: Cho biết tỉ lệ nớc ngọt ít ỏi so với tổng lợng nớc trên trái đất

+ C3: Giới thiệu sự mất tác dụng của phần lớn nớc ngọt

+ C4: Giới thiệu số lợng khổng lồ thiếu nớc ngọt

Trang 8

? Đoạn văn gồm mấy câu.

? Các câu nói tới ai

? Câu nào là câu chủ đề

? Các câu khác nói về vấn đề gì

? Cần và nên sửa bổ sung nh thế nào

Học sinh sửa và sắp xếp lại

Giáo viên uốn nắn, nhận xét

? Đoạn văn b thuyết minh về cái gì

? Đoạn văn b mắc những lỗi gì

? Sửa lại nh thế nào

Học sinh sửa lại

Giáo viên nhận xét, uốn nắn

? Khi làm bài văn thuyết minh ta cần

chú ý điều gì

HĐ3: Hớng dẫn hs làm luyện tập

Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết vào bài

tập thực hành

PP: Vấn đáp, thảo luận

? Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề

văn: Giới thiệu ngôi trờng của các em”

? Đọc bài tập

? Nêu yêu cầu của bài

Câu 2 sơ lợc quá trình hoạt động CM

Câu 3 Quan hệ của ông với chủ tịch Hồ Chí Minh

- Là đoạn văn thuyết minh giới thiệu về một danh nhân, một con ngời nổi tiếng theo kiểu cung cấp thông tin về các mặt hoạt động khác

2/ Sửa lại các đoạn văn thuyết minh cha chuẩn.

KB: Trờng tôi nh thế đó, khiêm nhờng

mà xiết bao gắn bó Chúng tôi yêu quí ngôi trờng nh yêu ngôi nhà của mình

Bài tập 2.

- Năm sinh, năm mất, quê quán gia đình

- Đôi nét về quá trình hoạt động, ……

- V/ trò và cống hiến to lớn đối với d/ tộc

và thời đại

Trang 9

- Phân tích đợc những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án theo CKTKN, tuyển tệp thơ Tế Hanh.

Trò học, chuẩn bị bài, su tầm tranh làng ven biển

C Tiến trình:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Đọc diễn cảm bài thơ “ Nhớ rừng” , nêu nội dung và nghệ thuật cơ bản của bài thơ?

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế

? Nêu vài nét hiểu biết của em về tác giả

? Nội dung thơ Tế Hanh trớc cách mạng

tháng 8 - 1945 nh thế nào? Nêu xuất xứ

bài thơ

? Giải thích phần chú thích

HĐ3: Hd hs đọc- hiểu văn bản

Mục tiêu: Đọc diễn cảm để hiểu nội

dung và nghệ thuật của bài thơ

PP: Vấn đáp, giải thích, nêu và giải

quyết vấn đề

I-Đọc- hiểu chú thích 1/ Tác giả: Trần Tế Hanh sinh 1921 tại

Trang 10

hoặc 4, 6, 8 câu / khổ).

? Nhịp thơ có gì đặc biệt (3/ 2/ 3; 3/ 5)

? Vần thơ?

? Bài thơ bố cục nh thế nào

? Hai câu thơ đầu tác giả giới thiệu về

? Đoàn thuyền ra khơi vào thời điểm ntn

-> Trời trong, gió nhẹ

? Em hiểu nh thế nào về “dân trai tráng”

? Với con ngời có sức khoẻ nh vậy con

thuyền đợc miêu tả bằng hình ảnh nào

? Nghệ thuật gì đợc sử dụng? Tác dụng?

? Chi tiết nào làm con thuyền gần gũi

với con ngời hơn

? Nghệ thuật đợc sử dụng? Tác dụng?

-Để miêu tả chiếc thuyền về bến tg đã sử

dụng biện pháp nghệ thuật gì?

? Chiếc thuyền có ý nghĩa nh thế nào đối

- Vần:vần chân, liền, sông - hồ, cá - mã, giang - làng, gió - đổ, về - nhớ, vôi - khơi)

-Bố cục:

2 câu đầu - Giới thiệu chung về làng

6 câu tiếp - Cảnh dân chài ra khơi

8 câu tiếp - Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về

4 câu cuối - Nỗi nhớ làng, quê hơng

2- Phân tích:

a/ Cảnh dân chài ra khơi đánh cá.

- Giới thiệu chung về làng

+ Vị trí địa lí: Quê là làng đợc bao bọc bởi nớc sông -> Là làng biển

+ Thời gian: Tính bằng ngày sông

+ Không gian: Bát ngát của sông biển

+ Đặc điểm nghề nghiệp: Chài lới

Trang 11

với ngời dân chài.

? Nhận xét gì về tâm hồn của tác giả qua

lời thơ

? Tình cảm của nhà thơ với quê hơng thể

hiện trong hoàn cảnh nào

? Đó là tình cảm nh thế nào

? Nỗi nhớ có gì đặc biệt? Thể hiện qua

chi tiết nào

? Em nhận thấy nỗi nhớ quê của tác giả

nh thế nào

HĐ4: Hd hs tổng kết

Mục tiêu: Khái quát lại nội dung, nghệ

thật của bài

PP: Khái quát hóa

? Nêu điểm đặc sắc về nghệ thuật của

bài

? Tranh làng chài đợc vẽ lên bằng hình

ảnh nh thế nào

? ý nghĩa của bài thơ là gì?

Nghe chất muối…… thớ vỏ”

-> Gắn bó mật thiết nh một cơ thể sống không thể thiếu của ngời dân chài

- Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, tự hào yêu quý quê hơng

c/ Nỗi nhớ làng quê biển.

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật: Xúc cảm chân thành, thắm

thiết

- Hình ảnh chân thực, so sánh sinh động

2 Nội dung: Bức tranh quê hơng tơi sáng,

khoẻ khoắn, tràn đầy sức sống, con ngời yêu lao động

- Tấm lòng yêu quê hơng trong sáng đằm thắm, nồng hậu thuỷ chung

3- ý nghĩa: Tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hơng làng biển

4- Luyện tập: Viết đoạn văn phân tích hình ảnh “cánh buồm” trong bài thơ.

- Hs trình bày- Gv theo dõi, hớng dẫn

5.Hớng dẫn: Học thuộc bài, soạn bài: Khi con tu hú.

Ngày soạn:19/01/2011 Ngày dạy:20/01/2011

Tiết 78 Khi con tu hú

- Tố Hữu -

A Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

- Những hiểu biết bớc đầu về tác giả Tố Hữu.

- Nghệ thuật khắc họa hình ảnh ( vẽ đẹp thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)

- Niềm khao khát cuộc sống tự do, lí tởng cách mạng của tác giả

2-Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm t ngời chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong tù

- Nhận ra và phân tích đợc sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; Thấy đợc

sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả trong bài thơ này

B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án theo CKTKN

Trò học bài cũ, soạn bài

C Tiến trình giờ dạy

1 ổn định tổ chức.

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ ? Đọc thuộc lòng biểu cảm bài thơ “Quê hơng”.Nêu điểm ghi nhớ

về nội dung và nghệ thuật? Nhận xét- ghi điểm

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế

? Nêu vài nét về tác giả

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

? Bức tranh vào hạ đợc nhà thơ phác hoạ

qua nhiều chi tiết hình ảnh, âm thanh

nào

? Em có nhận xét gì về âm thanh dó

? Gợi khung cảnh nh thế nào

? Mùa hè đợc gợi tả qua những dấu hiệu

điển hình của không gian nào

? Hình ảnh nào nổi bật trong không gian

? Từ loại nào đợc sử dụng? Tác dụng?

? Em có nhận xét gì về phạm vi miêu tả

I.Đọc- hiểu chú thích 1/ Tác giả: (1920 - 2002)

tên thật là Nguyễn Kim Thành, quê Phù Lai

- Quảng Thọ - Quảng Điền - Thừa Thên Huế

2/ Tác phẩm:

Tác giả bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ tháng 4/ 1939 In trong tập “Từ ấy”, phần 2: Xiềng xích

3/ Từ khó: sgk

II Đọc- hiểu văn bản.

1- Đọc bài thơ: Đọc diễn cảm

- Bố cục: 2 phầnP1: Bức tranh mùa hè

- Phạm vi miêu tả

Từ sân -> vờn

Trang 13

? Cảnh tợng mùa hè có đợc miêu tả trực

tiếp hay không? Vì sao?

? Vậy nó đợc cảm nhận bằng giác quan

- Hs- Theo dõi khổ thơ cuối

? Tâm trạng của ngời tù đợc thể hiện qua

- Gv : Tu hú gọi bầy,gọi bạn -> báo

hiệu mùa hè Tu hú cứ kêu:Thôi thúc

giục giã Cứ kêu nghĩa là tiếng gọi tự

do không bao giờ thôi Nghĩa là ý chí

v-ợt ngục luôn luôn thờng trực, mãnh

-> Nồng nàn, tình yêu cuộc sống tha thiết với cuộc đời tự do, nhạy cảm với mọi biến

động

2/ Tâm trạng ngời tù.

* Ta nghe… chết mất thôi

+ Tâm trạng: Ngột ngạt, uất ức cao độ, thiếu tự do

- Ngời chiến sĩ mới giác ngộ cách mạng -> khát khao đợc tự do

- Đạp tan phòng

- Động từ mạnh -> Khát vọng tự do cháy bỏng

-> Đầy nhiệt huyết sống, khao khát sống, khao khát tự do

3 Tổng kết.

a Nghệ thuật.

Thể thơ lục bát, giàu nhạc điệu, giàu hình

ảnh, ngôn ngữ trong sáng Kết cấu đầu cuối tơng ứng

b Nội dung: Lòng yêu cuộc sống, tự do

cháy bỏng của ngời chiến sĩ c/mạng

c ý nghĩa : Thể hiện lòng yêu đời, yêu lí

t-ởng của ngời chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tù

5 Hớng dẫn: - Đọc thuộc lòng bài thơ

- Học kĩ bài, soạn bài tiếp theo

Trang 14

Ngày soạn: 19/1/2011 Ngày dạy: 20/1/2011

Tiết 79.

Câu nghi vấn (tiếp).

A Mục tiêu cần đạt: Giúp hs nắm đợc

1- Kiến thức:

- Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính.( cầu khiến, k/định, p/định, đe dạo, bộc lộ cảm xúc )

2- Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vấn trong khi viết văn bản và các tình huống giao tiếp

- Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc- hiểu và tạo lập văn bản

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án theo CKTKN Trò đọc sgk.

C Tiến trình:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là câu nghi vấn? Cho ví dụ.

3 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế

PP: Thuyết trình

HĐ2: Hd hs tìm hiểu chức năng của

câu nghi vấn

Mục tiêu: Hs biết thêm một số chức

năng khác của câu nghi vấn

PP: Vấn đáp, giải thích, nêu và giải

quyết vấn đề

? Tất cả những câu đợc kết thúc bằng

dấu chấm hỏi trong các ví dụ ở sgk có

phải là câu nghi vấn không? Tại sao?

? Chỉ ra các chức năng mà chúng thực

hiện

? ở ví dụ a dùng để làm gì

? Ví dụ b dùng với mục đích gì

? Dựa vào câu e: “Chả lẽ ….ấy!” có ý

nghĩa gì

? Có phải bao giờ câu nghi vấn cũng đợc

kết thúc bằng dấu chấm hỏi không? Tại

a Dùng cảm thán, bộc lộ tình cảm hoài niệm tâm trạng nuối tiếc

b Dùng với hàm ý đe doạ

c Dùng với hàm ý đe doạ

d Dùng để khẳng định

e Dùng để cảm thán, bộc lộ sự ngạc nhiên

- Chả lẽ lại đúng là nó, cái con mèo lục lọi ấy! Hàm ý nghi vấn có thể đợc kết thúc bằng dấu khác

b Trừ câu “Than ôi!” Còn lại tất cả là câu

Trang 15

c Sao ta không ngắm nhẹ nhàng rơi?

d Ôi …… bóng bay?

Thực hiện sự phủ định Tác dụng: Bộc lộ

cảm xúc, thái độ cầu khiến

? Tìm những câu nghi vấn? Đặc điểm

hình thức? Tác dụng?

? Có thể thay thế bằng các câu có ý

nghĩa tơng đơng

? Đọc câu c, tìm câu nghi vấn

? Đặt câu nghi vấn với chức năng khác

a Sao cụ lo xa quá thế?

- Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại?

- Ăn mãi hết đi lấy gì lo liệu?

+ Đặc điểm hình thức: Cuối câu dùng dấu chấm hỏi và các từ nghi vấn: Sao, gì

+ Tác dụng: Cả 3 câu đều có ý nghĩa phủ

định

* Thay thế.

- Cụ không phải lo xa quá nh thế

- Không nên nhịn đói mà để tiền lại

- Ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu

c Ai dám bảo… không có tình mẫu tử?+ Đặc điểm hình thức: Dùng dấu chấm hỏi

và đại từ phiếm chỉ “ai?”

- Không thay thế với những câu dùng để hỏi

Trang 16

Tiết 80Thuyết minh về một phơng pháp (cách làm).

A Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

- Sự đa dạng về đối tợng đợc giới thiệu trong văn bản thuyết minh.

- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phơng

pháp( cách làm)

2- Kĩ năng:

- Quan sát đối tợng cần thuyết minh: một p/p( cách làm)

- Tạo lập đợc một văn bản t/m theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phơng pháp, cách làm

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án theo CKTKN

Chuẩn bị bài mới, su tầm một số bài văn thuyết minh về một phơng pháp( cách làm) trong các tạp chí

C Tiến trình:

1- ổn định tổ chức.

2- Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của hs- nhận xét

3 - Bài mới.

HĐ1: Giới thiệu bài mới

Mục tiêu: Tạo tâm thế

? Phần nào quan trọng nhất? Vì sao?

? Phần nguyên liệu có cần thiết không?

? Riêng trong văn bản (b) có đặc điểm gì

khác (Ngoài nguyên liệu còn nêu rõ định

lợng từng nguyên liệu)

? Phần cách làm đợc trình bày nh thế

nào? Theo trình tự nào?

? Trong văn bản (b) đặc biệt chú ý điều

b Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc

- Phần nguyên liệu

- Phần cách làm (quan trọng nhất)

- Phần yêu cầu thành phẩm

- Không thể thiếu vì không đủ nguyên - vật liệu thì không đủ điều kiện vật chất để tiến hành làm sản phẩm

- Giới thiệu đầy đủ và tỉ mỉ cách chế tác cách chơi, cách tiến hành dể ngời đọc có thể làm theo, dễ hiểu, dễ làm

- Trong văn bản (b) đặc biệt chú ý đến trình

tự trớc sau, đến thời gian của mỗi bớc (không đợc phép thay đổi tuỳ tiện nếu không muốn thành phẩm kém chất lợng)

- Phần yêu cầu thành phẩm khi hoàn thành

là rất cần để giúp ngời làm so sánh và điều chỉnh thành phẩm của mình

Trang 17

phẩm cần chú ý mặt nào.

? Văn bản thuyết minh một đồ chơi có

giống hoàn toàn với thuyết minh một

- Hs trình bày-> Lời văn ngắn gọn, chuẩn xác

- “Có nhiều cách đọc …… có ý chí” Giới thiệu những cách đọc chủ yếu hiện nay.+ Hai cách đọc: Đọc thầm theo dg, theo ý.+ Những yêu cầu và hiệu quả của phơng pháp đọc nhanh

Bài tập1

- Hs trình bày dàn ý đã làm

4- Củng cố: - Khái quát nội dung toàn bài.

5- Hớng dẫn:- Lập dàn bài thuyết minh về một phơng pháp để tạo nên một sản phẩm

2- Kĩ năng:

- Đọc- hiểu thơ tứ tuyệt của HCM

- Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

3- Thái độ:

- Cảm nhận đợc vẽ đẹp tâm hồn, tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của ngời c/s cách mạng

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án theo CKTKN, tranh HCM ở hang Pác Bó

Trò học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C Tiến trình:

1- ổn định tổ chức.

Trang 18

2- Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “ Khi con tu hú” Nêu nội dung

3 Bài mới.

HĐ1:Giới thiệu bài- nhắc lại và đọc thuộc bài thơ của Bác đã học ở lớp 7

Mục tiêu: Tạo tâm thế

? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả

? Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ

? Bài đợc làm theo thể thơ nào

? Kết cấu thông thờng của thơ tứ tuyệt là

gì: Khai, thừa, chuyển, hợp

? Nội dung bài thơ có thể chia làm mấy

ý

? Bài giới thiệu hoạt động hằng ngày

của Bác bằng câu thơ nào

? Cấu tạo câu thơ này có gì đặc biệt Chỉ

ra biện pháp đối đó?

- Giọng điệu của câu thơ nh thế nào?

? Nhận xét của em về câu thơ

? Câu thơ thứ 2 tiếp tục nói về điều gì

? Em hiểu nh thế nào về “Cháo bẹ, rau

măng” - Cháo ngô - rau măng rừng

? Nhận xét gì về cuộc sống vật chất của

Ngời

? Trạng thái tâm hồn của nhà thơ nh thế

nào.? Thể hiện điều gì ?

Giáo viên: Nguyễn Khuyến

“Đã bấy lâu …… đuổi gà.”

Nguyễn Bỉnh Khiêm

“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”

I - Đọc- hiểu chú thích 1-Tác giả: Hs trình bày 2- Tác phẩm: 2/ 1941 Bác Hồ trở về trực

tiếp lãnh đạo CM trong nớc3- Từ khó:

+ Đối không gian: Suối - hang

+ Đối hiện tợng: Ra - vào

- Nhịp nhàng, thoải mái, phơi phới, -> Hoạt động đều đặn, thờng xuyên, ung dung của con ngời gắn bó với thiên nhiên.-> Cuộc sống hài hoà th thái và có ý nghĩa của ngời CM luôn làm chủ hoàn cảnh

- Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

-> Đạm bạc, kham khổ, thiếu thốn, khó khăn mà vẫn th thái vui tơi say mê cuộc sống, hoà hợp với thiên nhiên

- Vẫn sẵn sàng -> Chấp nhận cuộc sống gian khổ để đạt đợc mục tiêu tối cao -> Giải phóng dân tộc

Trang 19

Vợt lên trên gian khổ ấy là nét truyền

thống lạc dạo vong bần của không ít sĩ

? Phép đối cho em hiểu gì về t tởng ý chí

của một ngời chiến sĩ CM

? Nh vậy con ngời CM hiện lên trong 3

câu thơ trên nh thế nào

Gv: Thời kỳ này CMVN đang ở giai

đoạn chuẩn bị lực lợng chờ thời cơ lớn

để giành độc lập, tự do

? Câu thơ cuối cùng thể hiện điều gì

? Em hiểu cái sang của cuộc đời CM

trong bài thơ này nh thế nào

Gv: Ngày xa thờng ca ngợi thú lâm

tuyền (tức là niềm vui thú đợc sống với

rừng suối, hoà hợp với thiên nhiên, ẩn

mình trong thiên nhiên tránh xa cõi đời)

? Theo em thú lâm tuyền ở Bác có gì

khác với ngời xa

Gv: Niềm vui ấy còn đợc nhân đôi vì

Bác tin chắc rằng thời cơ giải phóng dân

tộc đang tới gần, điều mà Bác chiến đấu

suốt đời để đạt đợc đang trở thành hiện

thực

HĐ4: Tổng kết

Mục tiêu: Tổng kết nội dung bài học

PP: Khái quát hóa

? Bài thơ có đặc điểm gì mới so với thể

-> Khó khăn về vật chất không thể cản trở tinh thần CM, hoà hợp với thiên nhiên

-> Con ngời CM yêu thiên nhiên, yêu công việc CM, luôn tìm thấy niềm vui, làm chủ cuộc sống, hoà hợp với thiên nhiên trong mọi hoàn cảnh

2/ Cảm nghĩ của Bác.

- Cuộc đời CM thật là sang

- Tính từ : sang: sang trọng, giầu có về mặt tinh thần, lấy lý tởng cứu nớc làm lẽ sống Không hề bị khó khăn thiếu thốn khuất phục Cái sang của con ngời tự thấy mình hữu ích cho CM

-> Lạc quan tin tởng vào sự nghiệp CM Hạnh phúc lấy lý tởng cứu nớc làm lẽ sống,

- Không phải thú ở ẩn lánh đời Mà là thú

đợc sống hoà hợp với thiên nhiên, làm CM cứu nớc, hoà niềm vui thiên nhiên với niềm vui đợc làm CM

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật.

- Bài thơ ngắn gọn, hàm súc Vùa mang đặc

điểm cổ điển, truyền thống vừa có tính chất mới mẻ hiện đại

- Lời thơ b/dị pha giọng vui đùa, hóm hỉnh

- Tạo đc tứ thơ độc đáo, bất ngờ thú vị và sâu sắc

2 ý nghĩa: Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần HCM luôn tràn đầy niềm lạc quan, tin tởng vào sự nghiệp CM

Củng cố: Em hãy đọc diễn cảm cả bài thơ.

Hớng dẫn: - Học thuộc lòng, so sánh đối chiếu hình thức nghệ thuật của bài thơ với

một bài thơ tứ tuyệt đã học, soạn bài : Câu cầu kiến

==========@***@========

Trang 20

Ngày soạn: 25/1/2011 Ngày dạy: 27/1/2011

Tiết 82.

Câu cầu khiến.

A-Mục tiêu cần đạt:

1- Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến

- Chức năng của câu cầu khiến

2- Kĩ năng:

- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản

- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án theo CKTKN Trò học bài, chuẩn bị bài.

C Tiến trình:

1- ổn định tổ chức.

2- Kiểm tra bài cũ ? Nêu các chức năng khác của câu nghi vấn? Cho ví dụ phân tích 3- Bài mới.

HĐ1: Giới thiệu bài

Mục tiêu : Tạo tâm thế

PP: Thuyết trình

HĐ2: Hd hs tìm hiểu đặc điểm, hình

thức và chức năng của câu cầu khiến

Mục tiêu: Nắm vững đặc điểm hình thức

và chức năng của câu cầu khiến

PP: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn

đề,giải nghĩa

? Đọc ví dụ a b sgk/ 30.? Câu nào là câu

cầu khiến

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là

câu cầu khiến

? Đọc ví dụ 2/ 30, 31

? Câu “Mở cửa” trong (b) có khác gì

trong “mở cửa” ở câu (a) không? (có

? Em lấy cho cô cái bút

? Câu cầu khiến thờng đợc kết thúc bằng

dấu câu nào

HĐ3: Hd hs làm luyện tập

Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết vào bài tập

thực hành

PP: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận

? Đọc bài tập1: Nêu yêu cầu của bài

I Đặc điểm, hình thức và chức năng.

1/ Ví dụ1.

a Thôi đừng lo lắng Cứ về đi

b Đi thôi con

-> Có những từ cầu khiến: Thôi đừng, đi, đi thôi

2/ Ví dụ 2.

a Thông báo, trả lời câu hỏi

b Ngữ điệu cầu khiến: Dùng để ra lệnh:

Trang 21

? Thêm bớt hoặc thay đổi xem ý nghĩa

của các câu thay đổi nh thế nào

? Nêu yêu cầu bài tập 2

Bài tập vận dụng môi trờng: Viết đoạn

văn có sử dụng câu cầu khiến và một số

câu đã học với chủ đề: Bảo vệ môi trờng

- Hs viết, gv theo dõi, hớng dẫn

c Các anh đừng làm…… không (ý nghĩa của câu bị thay đổi: Chúng ta: Bao gồm tất cả ngời nói và ngời nghe; các anh chỉ có ngời nghe)

Bài tập 2.

a Thôi, im ……đi (vắng chủ ngữ)

b Các em đừng khóc Chủ ngữ: Các em, ngôi thứ 2 số nhiều

c Đa tay cho tôi mau!

- Cần lấy tay tôi này!

-> Dùng dấu chấm than, vắng chủ ngữ, chỉ

có ngữ điệu cầu khiến

Củng cố: Đọc phần ghi nhớ sgk.

Hớng dẫn: Học bài, làm bài tập 3, 4 /32.

- Tìm câu cầu khiến trong một vài văn bản đã học

- Biết phê phán cách sử dụng câu cầu khiến không văn hóa

- Sự đa dạng về đối tợng đợc giới thiệu trong văn t/m

- Đặc điểm, cách làm bài tập làm văn t/ m về danh lam thắng cảnh

- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài van giới thiệu danh lam thắng cảnh

2- Kĩ năng :

- Quan sát danh lam thắng cảnh

- Đọc tài liệu, tra cứu những tri thức khách quan về đối t… ợng sử dụng trong bài văn t/m về danh lam thắng cảnh

- Tạo lập đợc văn bản t/m theo yêu cầu

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án theo CKTKN

- Trò su tầm, đọc tài liệu, tra cứu sách vở, hỏi những ngời hiểu biết về một số địa danh

ở địa phơng và một số địa danh nổi tiếng của đất nớc

C Tiến trình:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

Trang 22

? Thế nào là danh lam thắng cảnh? Cho ví dụ cảnh đẹp thiên nhiên do thiên nhiên và con ngời tạo ra

3-Bài mới

HĐ1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế

? Phần thân bài cần bổ sung thêm ý nào

? Nhan đề của văn bản có thể đổi lại

? Yêu cầu lời văn phải nh thế nào

? Nêu yêu cầu của bài Lập lại bố cục

bài giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc

Sơn

Học sinh làm bài – Giáo viên nhận xét

? Nếu muốn giới thiệu trình tự quần thể

Hồ Gơm từ xa đến gần, từ ngoài vào

trong phải giới thiệu nh thế nào

I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.

- Có 2 đối tợng là Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

-> 2 đối tợng có quan hệ gần gũi, gắn bó nhau: đền Ngọc Sơn trụ lạc trên Hồ Hoàn Kiếm

- Hồ Hoàn Kiếm nguồn gốc hình thành sự tích những tên hồ

- Đền Ngọc Sơn nguồn gốc là sơ lợc quá trình xây dựng, vị trí và cấu trúc đền

-> Cần có những kiến thức sâu rộng về địa

lý, lịch sử, văn hoá, văn học, nghệ thuật có liên quan đến đối tợng

+ Đọc sách báo tài liệu

+ Xem phim, ảnh, Tranh, băng….tốt nhất là

đến trực tiếp nhiều lần để xem xét, quan sát, nhìn, nghe, hỏi han, tìm hiểu trực tiếp

* Bổ sung mở bài: Giới thiệu dẫn khách có

cái nhìn bao quát về quần thể danh lam thắng cảnh

- Kết bài: ý nghĩa, lịch sử xã hội văn hoá của danh lam thắng cảnh, bàn bạc về giữ gìn, tôn trọng nó

- Thân bài: Nêu bổ sung xắp xếp lại một cách khoa học hơn Ví dụ về vị trí, diện tích, độ sâu qua các mùa Cầu Thê Húc nói

kĩ hơn về Tháp Rùa, về Hồ Gơm, quang cảnh đờng phố quanh hồ

Trang 23

Qua cầu Thê Húc vào đền, tả trong đền.

- Từ trấn Ba Đình nhìn ra hồ phía Thuỷ Tạ, phía Tháp Rùa

- Từ phố Hàng Khay nhìn bao quát cảnh hồ,

đền để kết luận

Củng cố: - Lập dàn bài cho một danh lam thắng cảnh mà em yêu thích

Hớng dẫn: Đọc tham khảo một số bài văn t/m vận dung vào việc lập dàn bài giới thiệu

về ngôi trờng em đang học

============@***@============

Ngày soạn: 26/01/2011 Ngày dạy: 27/01/2011

Tiết 84 ôn tập về văn bản thuyết minh.

A Mục tiêu cần đạt.

1- Kiến thức

- Về lý thuyết: Củng cố cho học sinh nắm vững các khái niệm về văn bản thuyết minh, các kiểu bài thuyết minh, các phơng pháp thuyết minh, bố cục, lời văn trong văn bản thuyết minh, các bớc, khâu chuẩn bị làm văn thuyết minh

- Về thực hành: Củng cố và rèn luyện các kỹ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, bố cục, viết đoạn văn thuyết minh, viết bài văn thuyết minh (ở nhà)

2- Kĩ năng:

- Khái quát những kiến thức đã học

- Đọc- hiểu yêu cầu đề bài văn t/m q/s đối tợng t/m

- Lập dàn ý, viết đoạn văn và bài văn t/m

B Chuẩn bị: Giáo viên nghiên cứu soạn giáo án, hệ thống hoá một số dàn bài, đề bài.

- Hs làm bài- phần lí thuyết (câu 1, 3)

- Gv khái quát những nội dung còn

lại( 5p)

? Văn bản thuyết minh có vai trò và

tác dụng nh thế nào trong đời sống

? Văn bản thuyết minh có những tính

chất gì khác với văn bản TS, NL, MT,

BC

I Ôn tập lí thuyết.

1/ Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản

thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho ngời đọc, ngời nghe tri thức về đặc điểm tính chất ngôn ngữ, ý nghĩa của các hiện tợng, sự việc trong tự nhiên, xã hội băng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải thích

2/ Trong văn bản thuyết minh mọi tri thức

đều phải khách quan, xác thực, đáng tin cậy

- Yêu cầu lời văn: Rõ ràng, chặt chẽ, vừa

đủ, dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn

Trang 24

? Muốn làm tốt bài văn thuyết minh

cần phải chuẩn bị những gì

? Vai trò, tỉ lệ các yếu tố MT, NL, BC

? Những phơng pháp tuyết minh nào

đợc chú ý sử dụng

? Có các kiểu đề văn thuyết minh nào

HĐ2: Hd hs luyện tập- kiểm tra 15p

Mục tiêu : Vận dụng lí thuyết vào bài

tập thực hành

PP: Hđ cá nhân, thảo luận nhóm

- Hs làm bài- Gv theo dõi

- Gv hd học sinh tiếp tục lập dàn bài

cho các đề tiếp theo

Viết đoạn văn cho một trong các đề -

sgk

Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài

cụ thể ở lớp- Học sinh trình bày, nhận

xét

3/ Học tập, nghiên cứu tích luỹ tri thức

bằng nhiều biện pháp gián tiếp, trực tiếp để nắm vững và sâu sắc đối tợng

- Lập dàn ý, bố cục, chọn ví dụ, số liệu

- Viết bài văn thuyết minh, sửa chữa, hoàn chỉnh

- Trình bày (viết, miệng)

* Các yếu tố MT, BC, NL không thể thiếu

đợc trong văn bản thuyết minh nhng chiếm

tỉ lệ nhỏ nhằm làm rõ và nổi bật đối tợng cần thuyết minh

- Thuyết minh một danh lam thắng cảnh

- Thuyết minh một thể loại văn học

- G/ t một p/ tục, tập quán d/ tộc, một lễ hội

II Luyện tập.

Đề kiểm tra 15p: Lập dàn bài chi tiết giới thiệu một danh lam thắng cảnh của quê hơng em.

Bài tập 2:

- Đọc một bài làm tốt của hs để vận dụng

.Hớng dẫn:- Học, đọc bài, làm bài tập ở các đề còn lại( lập dàn bài)

- Soạn bài : Ngắm trăng và Đi đờng

_

Trang 25

Ngày soạn:7/02/2011 Ngày dạy: 8/02/2011

- Hiểu biết bớc đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của HCM.

- Tâm hồn giàu cảm xúc trớc vẽ đẹp thiên nhiên và phong thái HCM trong hoàn cảnh ngục tù

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ

- Tự hào trớc những trang thơ bất hủ và tâm hồn thanh cao của HCM

B Chuẩn bị: Giáo viên: Tập nhật ký trong tù, soạn giáo án.

Học sinh: Học bài cũ chuẩn bị bài mới

C-Tiến trình:

1-ổn định tổ chức lớp.

2- Kiểm tra bài cũ ? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Tức cảnh Pác – Bó” Em

hiểu thế nào về con ngời Bác Hồ

- Nhận xét- ghi điểm

3- Bài mới: Mục tiêu: Tạo tâm thế

- Giáo viên giới thiệu về tập nhật ký trong tù, hoàn cảnh ra đời: Năm 1942 Bác

đổi tên là Hồ Chí Minh sang Trung Quốc tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế cho CM VN thì bị Tởng Giới Thạch bắt giam, giải tới giải lui gần 30 nhà giam thuộc Quảng Tây – Trung Quốc trong thời gian từ 29/ 8/ 1942 đến 10/ 9/ 1943 (14 tháng) Bác sáng tác tập

“Nhật ký trong tù” với tinh thần lời đề từ

“Thân thể ở trong laoTinh thần ở ngoài lao”

Trang 26

Gọi 2- 3 học sinh đọc – nhận xét cách

đọc

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

? Phần dịch thơ trong bài có gì cha sát

với phiên âm?

Giáo viên: Tiêu đề bài thơ là “Ngắm

trăng” – vọng nguyệt (đối nguyệt, khán

minh nguyệt) là đề tài rất phổ biến trong

thơ cổ

? Vậy các thi nhân xa thờng ngắm trăng

lúc nào?

? Nhng ở đây Hồ Chí Minh đã ngắm

trăng trong hoàn cảnh nh thế nào?

? Nghệ thuật gì đợc sử dụng? Tác dụng

? Trong tù…….hoa: có phải là câu thơ

mang ý nghĩa phê phán hay không?

? Việc nhớ đến rợu và hoa trg h/c đó cho

thấy điều gì ở ngời tù?

Minh và cũng từ cái rung động rất nghệ

sĩ ấy đã toát lên dáng vẻ ung dung kì lạ

của ngời tù CM

? Bối rối, xao xuyến là nh vậy sau giây

phút ấy Ngời đã đi đến quyết định gì

I.Đọc- hiểu văn bản

1- Đọc văn bản

- Hs đọc phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ2- Chú thích:

a- Hoàn cảnh

- Là bài thơ thứ 20 trong tập “Nhật ký trong tù”

- Sáng tác trong thời kì đầu Bác bị bắt giam

b- Từ khó: vọng nguyệt( đối nguyệt, khán minh nguyệt)

- Hai câu sau đã làm mất đi cấu trúc

đăng đối, giảm đi phần nào sức truyền cảm

2- Phân tích a- Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác

- Khi tâm hồn th thái, thảnh thơi, gặp cảnh trăng đẹp thờng đem rợu uống trớc hoa để ngắm trăng

-> Hoàn cảnh khó khăn thiếu thốn mọi thứ, giam cầm, mất tự do: Trong tù

- Nghệ thuật: Điệp từ nhấn mạnh sự thiếu thốn đến nghiệt ngã

- Không: mà trớc cảnh đêm trăng quá

đẹp HCM bỗng khát khao đợc thởng thức một cách trọn vẹn và lấy làm tiếc

- - Tâm hồn vẫn tự do, ung dung, không chút vớng bận đến những khó khăn của gông, xiềng xích chốn nhà lao

-> Xốn xang, bối rối, băn khoăn trớc cảnh đêm trăng quá đẹp-> Lộng lẫy, say

mê con ngời làm cho thi sĩ không thể không ngắm trăng đợc

-> Niềm say mê lớn với trăng, tình yêu mãnh liệt với thiên nhiên, t tởng lạc quan vợt lên trên cảnh ngộ

b- Trăng- thi nhân đôi bạn tri âm tri kỉ

- Hs đọc hai câu thơ cuối

- Kết cấu đăng đối trong từng câu và ở mỗi câu :( ngời, thi gia) và (trăng, nguyệt) ở hai đầu ở giữa là sắt nhà tù-> 152

Trang 27

Đi đờng.10p- hớng dẫn tự họcHoạt động 1

- Chú ý đọc nhấn mạnh các điệp từ “tẩu

lộ, trùng san” giọng chậm rãi, suy ngẫm

Giáo viên đọc mẫu gọi 2 -3 h/sđọc

Giáo viên: Đó là những suy ngẫm, thấm

thía đợc Hồ Chí Minh đúc rút từ bao

cuộc chuyển lao, đi đờng Nỗi gian lao

của ngời đi bộ trên đờng núi là điều

nhiều ngời cũng biết, nhng không phải ai

cũng cảm nhận thấm thía, sâu sắc nếu

nh mình không trực tiếp trảI qua

? Tác dụng của việc sử dụng điệp từ

“trùng san”

? Đọc và nhận xét điệp từ Tác dụng khái

quát quy luật gì

? Học sinh suy nghĩ, nhận xét, phát biểu

? Mở ra tâm trạng gì

? Câu thơ tả t thế nào của ngời đi đờng

Giáo viên: Ngời tù dù trong t thế gò bó,

khó chịu, có khi bị trói, bị xiềng xích, bị

giải đi, có khi bị trớ trêu hơn: “lủng lẳng

chân treo tựa giải hình” Nhng ngời luôn

cảm thấy tự do, tranh thủ say sa thởng

Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan

(Đi đờng mới biết gian lao)

-> Chuyện đi đờng khó khăn gian khổ

- Nghệ thuật: Điệp từ “tẩu lộ”

-> Nhấn mạnh sự trải nghiệm thực tế

* Câu thừa (2).

Trùng san chi ngoại hựu trùng san

(Núi cao rồi lại núi cao trập trùng)

-> Nói cụ thể cái gian lao của ngời đi ờng hết lớp núi này đến lớp núi khác tiếp nối, liên miên

đ > Hết khó khăn này đến khó khăn khác, thử thách ý chí nghị lực của ngời tù

- Càng nhiều thắng lợi càng nhiều gian truân, khép lại việc đi đờng, mở ra một chặng đờng mới, vị thế mới

* Câu hợp (4).

Vạn lí d đồ cố miện gian

(Thu vào tầm mắt muôn trùng nớc non)

- Từ t thế ngời tù bị đày đoạ triền miên trên đờng bị giải đi hết ngày này qua ngày khác đã trở thành ngời khách du lịch đến đợc vị trí cao nhất tha hồ thởng ngoạn phong cảnh núi non hùng vĩ bao

la trải ra trớc mắt

Trang 28

Giáo viên: Cảm giác hài hoà cao – rộng

đợc cân bằng Đó chính là cái kết thúc

độc đáo, mới mẻ, đồng thời tạo nên tầm

vóc lớn lao, sâu sắc của tứ thơ, của chủ

đề bài thơ

Hoạt động 3:

? Nêu nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

? Nêu nội dung của bài thơ

hình ảnh ngời chiến sĩ CM trên đỉnh cao của chiến thắng, trải qua bao gian khổ

2/ Nội dung sgk ghi nhớ.

Củng cố: - Giáo viên khái quát nội dung toàn bài.

- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án, hệ thống ví dụ.

HĐ1: Giới thiệu bài

Mục tiêu : Tạo tâm thế

Trang 29

? Trong những đoạn trích trên câu nào là

câu cảm thán

? Đặc điểm hình thức nào giúp ta nhận

biết câu cảm thán.? Tác dụng

Gv: Viết nội dung lên bảng phụ- hs làm

? Bài tập nhanh: Hãy thêm các từ ngữ

cảm thán và dấu chấm than để chuyển

đổi các câu sau thành câu cảm thán

a Anh đến muộn quá.

? Khi viết văn bản công vụ hay trình bày

kết qủa giải bài toán có dùng câu cảm

thán không? Vì sao?

HĐ3: Hd hs làm luyện tập

Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết vào bài tập

thực hành

PP: Vấn đáp, giải nghĩa

? Nêu yêu cầu bài tập 1/44

hiện trong những câu thơ

? Có thể xếp những câu này vào kiểu câu

a Trời ơi! Anh đến muộn quá!

b Buổi chiều thơ mộng biết bao!

b Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

c Chao ôi, có biết mình thôi!…-> Các câu đều là câu cảm thán vì có dùng từ cảm thán (Than ôi, thay, hỡi,.ơi; Chao ôi)

Bài tập 2/ 44.

a Lời than thân của ngời nông dân xa

b Lời than thân của ngời chinh phụ xa

c Tâm trạng bế tắc của thi nhân trớc CM

d Nỗi ân hận của Dế Mèn trớc cái chết tức tởi của Dế Choắt

-> Không: Các câu trên có bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhng không có các dấu hiệu đặc trng của câu cảm thán Bài tập

a Câu nghi vấn.

- Có chứa các từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu và…

có từ “hay” dùng để nối các vế có quan

Trang 30

năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và

câu cảm thán

c Câu cảm thán.

- Có chứa các từ ngữ cảm thán: Ôi, than

ôi, hỡi ôi, chao ôi, biết bao…

- Có chức năng dùng để bộc lộ trực tiếp

cảm xúc của ngời nói, ngời viết (trong

giao tiếp hằng ngày và trong văn chơng)

- Khi viết thờng kết thúc: Dấu chấm

than

vvv

hệ lựa chọn

- Chức năng chính dùng để hỏi

- Khi viết kết thúc bằng dấu chấm hỏi

b Câu cầu khiến.

- Có chứa các từ cầu khiến: hãy đừng, chớ, đi, thôi, nào hay ngữ điệu cầu khiến

- Có chức năng dùng để ra lệnh, yêu cầu,

đề nghị, khuyên bảo

- Khi viết thờng kết thúc bằng dấu chấm than và dấu chấm (trờng hợp ý cầu khiến không đợc nhấn mạnh)

Hớng dẫn: - Tìm và chỉ rõ tác dụng của câu cảm thán trong một văn bản đã học

- Chuẩn bị nội dung để làm bài viết số 5- Văn thuyết minh

- Biết lập dàn bài cho bài văn t/m, tìm ý, kết hợp các phơng pháp t/m

- Viết đợc bài văn thuyết minh đúng kiểu loại, bố cục mạch lạc, có các yếu tố miêu tả,

tự sự, biểu cảm, bình luận, những con số chính xác

B Chuẩn bị: Giáo viên ra đề, đáp án, biểu điểm.

Học sinh ôn tập phơng pháp thuyết minh các dạng đề

Trang 31

- Lá rửa sạch 2 mặt chặt bỏ cuống, lau khô (chen lá xanh).

- Gạo vo kỹ, đổ vào thùng sạch chờ ráo nớc (khoảng 30 phút) Sau đó trộn muối vừa để

- Khi xếp bánh vào nồi chú ý lót một lớp cuống lá xuống đáy xoong, xếp bánh lần lợt lên trên, đổ ngập nớc đun trong 12 giờ Chú ý luôn luôn phải đổ thêm nớc, đun to lửa để bánh chín đều và cần phải đảo lớp trên và lớp dới bánh

3 Yêu cầu thành phẩm.

- Hình thức: Bánh vuông,đều đẹp, cân đối, lớp ngoài xanh, không lẫn đậu ra ngoài, chín

đều, kĩ Ăn vừa miệng, hơng vị đặc trng của hơng thơm bánh chng

* Phần MB – KB giới thiệu nguồn gốc, ý nghĩa bánh chng

(Sự tích bánh chng, bánh dầy)

III- Biểu điểm.

+ Phần MB KB:– Mỗi phần 1,5đ Đảm bảo yêu cầu đúng chính tả, ngữ pháp diễn đạt,

đủ nội dụng

+ Phần thân: 3 phần:

- Phần nguyên liệu đủ nội dung 1, 5 đ

- Phần cách làm hợp lí trình tự đầy đủ 4đ

- Phần yêu cầu thành phần đủ nội dung 1,5đ

+ Yêu cầu chung: Nghĩa rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, chính xác, dễ hiểu

Giáo viên theo dõi học sinh làm bài

Củng cố: Giáo viên thu bài nhận xét bài kiểm tra.

Hớng dẫn: Ôn tập, đọc bài tiếp theo.

=============================================

Trang 32

Ngày soạn: 14/2/2011 Ngày dạy:15/2/2011

Tiết 89 câu trần thuật.

A Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

2- Kĩ năng :

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật trong các hoàn cảnh giao tiếp

B Chuẩn bị: Gv soạn giáo án, hệ thống ví dụ Hs học, đọc sgk, làm bài tập.

C Tiến trình:

1- ổn định tổ chức.

2- Kiểm tra bài cũ ? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng câu cảm thán, cho ví dụ?

3- Bài mới.

HĐ1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế

PP: Vấn đáp

HĐ2: Hd hs tìm hiểu đặc điểm hình

thức và chức năng của câu trần thuật

Mục tiêu: Hs nắm vững đặc điểm hình

thức và c/n của câu trần thuật.

PP: Vấn đáp, phân tích cắt nghĩa

? Những câu nào trong các đoạn trích

không có đặc điểm hình thức của câu

nghi vấn, câu cầu khiến hoặc câu cảm

I Đặc điểm hình thức và chức năng.

1/ Ví dụ: sgk/45, 46.

- Các câu trên ( trừ câu 1d : Ôi Tào Khê! Là câu cảm thán) đều là câu trần thuật

- Có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu ba chấm nhng thờng dùng dấu chấm

Trang 33

? Nêu đặc điểm hình thức của những câu

trên

? Những câu trong ví dụ dùng để làm gì

? Trong các kiểu câu nghi vấn, câu cầu

khiến, cảm thán và câu trần thuật, kiểu

câu nào đợc dùng nhiều nhất? Vì sao?

- Hs khái quát lại đ/điểm hình thức và

chức năng của câu trần thuật

? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1

? Nêu yêu cầu bài tập 2

* Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn,

xin lỗi, cảm ơn, chúc mừng, cam đoan?

- Gv phân thành 5 nhóm, mỗi nhóm

đặt một nội dung với 2 câu khác nhau

- Hs thực hiện theo nhóm- trình bày

- Nhận xét- Gv nhận xét

* Viết đoạn văn có sử dụng một số kiểu

câu đã học?

- Hs làm bài- Gv theo dõi, hớng dẫn

- Trình bày tại lớp ( nếu không đủ thời

gian- thì hoàn thiện bài tập ở nhà cùng

với các bài tập còn lại)

- Dùng để kể, thông báo, nêu nhận định, miêu tả, yêu cầu, đề nghị, …

Cháu cảm ơn ông! Cảm ơn ông (biểu cảm)

2/ Bài tập 2.

- Trớc cảnh đẹp……thế nào? (câu nghi vấn)…… -> Bộc lộ cảm xúc bối rối

- Cảnh đẹp…….hững hờ (câu trần thuật)

Câu 5: Hs trình bày theo nhóm

- Chiếu: Thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

Trang 34

- ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa l ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

2- Kĩ năng:

- Đọc- hiểu một văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy đợc đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

3-Thái độ:

- Tự hào về ngời anh hùng- vị vua có tình yêu nớc, muốn đa đất nớc phát triển hùng mạnh nên đã có một quyết định táo bạo nhng đầy mu lợc

- Biết trân trọng và phát huy tinh thần dân tộc, tình yêu đối với q/h, đất nớc

B Chuẩn bị: Giáo viên soạn giáo án theo CKKN, Hs đọc sgk, su tầm tranh.

C Tiến trình:

1-ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “ Ngắm trăng”và bài “Đi đờng”, nêu nội

dung, nghệ thuật bài “ Ngắm trăng”?

3- Bài mới.

HĐ1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế

PP: Thuyết trình

HĐ2: Hd hs đọc- hiểu chú thích

Mục tiêu: Hs hiểu vài nét về t/g,tp và

hiểu biết bớc đầu về thể chiếu.

PP:Vấn đáp, phân tích cắt nghĩa

? Nêu một vài nét hiểu biết của em về

tác giả Lý Công Uẩn

? Nêu đặc điểm cơ bản của thể chiếu

trên các phơng diện: Mục đích, nội

dung, hình thức

? Hs giải thích chú thích số 8 sgk

Gv nhận xét

HĐ3: Hd hs đọc- hiểu văn bản

Mục tiêu:Thấy đợc khát vọng xây dựng

quốc gia cờng thịnh, p/t của LCU cũng

nh của dân tộc ta ở một thời kì l/sử

PP: Vấn đáp, phân tích cắt nghĩa, nêu

và giải quyết vấn đề.

- Hớng dẫn đọc: với giọng điệu trang

trọng vừa tha thiết, chân tình

- Bài chiếu này thuộc kiểu văn bản nào

em đã học -> Văn nghị luận

? Vấn đề nghị luận của bài chiếu này là

? Vấn đề đó đợc trình bày bằng mấy

luận điểm Mỗi luận điểm ứng với phần

nào trong văn bản

? Tác giả Lý Công Uẩn có vai trò gì

I-Đọc- hiểu chú thích

1- Tác giả: Lý Công Uẩn(974- 1028)- sgk

- Đổi tên nớc Đại Cồ Việt -> Đại Việt

2/ Tác phẩm:.

- Mục đích: Là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh

- Nội dung: Chiếu thờng thể hiện một t ởng lớn lao có ảnh hởng đến vận mệnh triều đại, đất nớc

- Sự cần thiết phải dời Kinh đô từ Hoa L

Trang 35

trong bài chiếu này.

? Theo suy luận của tg thì việc dời đô

của nhà Thơng và nhà Chu nhằm mục

? Luận điểm này đợc trình bày bằng

những luận cứ nào, chứng cớ nào

? Vì sao các chứng cớ đó có sức thuyết

phục

? Đất nh thế nào đợc gọi là thắng địa

- Đất tốt, lành, vững, có thể đem lại

nhiều lợi ích cho kinh đo

? Lời tiên đoán về kinh đô Đại La thể

hiện khát vọng nào của nhà vua cũng nh

dân tộc VN

? Cuối bài chiếu tác giả tuyên bố nh thế

nào

- “Trẫm muốn đa nghĩ thế nào?”…

? Em hiểu gì về t tởng của Lý Công Uẩn

HĐ4: Hd hs tổng kết

Mục tiêu: Khái quát nội dung bài học

PP: Khái quát hóa

? Nêu khái quát nghệ thuật, ý nghĩa của

văn bản

HĐ5: Luyện tập

- Tập đọc văn bản theo yêu cầu của thể

3- Phân tích:

a/ Vì sao phải dời đô.

- Mđ: mu toan việc lớn, xd vơng triều phồn thịnh và tính kế lâu dài cho thế hệ sau

=> Có trong l/sử

- Nhà Đinh, Lê đóng đô một chỗ là một hạn chế, không theo dấu cũ

- Khiến: Triều đại ngắn, trăm họ hao tổn

-> Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đô.

-> ý chí noi gơng sáng, không chịu thua các triều đại hng thịnh, đa đất nớc tiến lên hùng mạnh vững bền

-> Khẳng định sự cần thiết phải dời đô

từ Hoa L về Đại La, khát vọng xây dựng

đất nớc lâu bền và hùng cờng

b/ Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất.

* Lợi thế của thành Đại La:

-> Phân tích lịch sử, địa lý, dân c lợi thế

* Đại La là thắng địa của đất Việt

- Chốn tụ hội trọng yếu, kinh đô bậc nhất, muôn đời

-> Khát vọng thống nhất, vững mạnh hùng cờng của đất nớc

- Khẳng định ý chí dời kinh đô từ Hoa L

về Đại La Tin tởng ở quan điểm dời đô của mình hợp với nguyện vọng của mọi ngời Thể hiện cách nói tình cảm có tính thuyết phục cao ở câu hỏi cuối cùng

2/ ý nghĩa:

- Khát vọng đất nớc độc lập thống nhất hùng cờng

- Lòng yêu nớc cao cả Tầm nhìn sáng suốt, lòng tin mãnh liệt vào tơng lai, sự phát triển của dân tộc

Trang 36

loại Hs đọc- nhận xét

Hớng dẫn: - Học, đọc bài tập, câu hỏi sgk.

- Su tầm tài liệu về Lý Thái Tổ và l/s về Hà Nội

- Soạn bài Câu phủ định

1- Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Chức năng của câu phủ định

2- Kĩ năng:

- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

B Chuẩn bị: Giáo viên n/c soạn g/a Học sinh hoạ bài cũ, chuẩn bị bài mới.

C Tiến trình:

1- ổn định tổ chức.

2- Kiểm tra bài cũ : ? Nêu đặc điểm h/ thức và chức năng câu trần thuật? Cho ví dụ? 3- Bài mới.

HĐ1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế

a Nam đi Huế

b Nam không đi Huế(phủ định miêu tả)

c Nam cha đi Huế

d Nam chẳng đi Huế

-> Dùng để phủ định, thông báo, xác nhận

Trang 37

? Nêu yêu cầu bài tập 2.

? Đặt những câu không có từ ngữ phủ

định mà có ý nghĩa tơng đơng

? Đặt những câu có ý nghĩa tơng đơng

? So sánh câu mới đặt với những câu ví

dụ có pahỉ ý nghĩa hoàn toàn giống nhau

không

? Nếu thay từ phủ định “không” = “cha”

thì phải viết nh thế nào

? Nghĩa của nó có thay đổi không

? Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn

vì sao

? Nêu yêu cầu của bài

? Đặt những câu có ý nghĩa tơng đơng

? Nêu yêu cầu của bài

c Không ……không đói nữa đâu

- Bác bỏ điều mà cái Tý cho rằng mẹ nó

c Từng thời qua ai cũng có một …lần tr… ờng

Nhận xét: Các câu trong sgk dùng cách phủ định của phủ định để khẳng định th-ờng có ý nghĩa khẳng định mạnh và có sức thuyết phục cao

- Các câu khẳng định tơng đơng thờng ít

có sức thuyết phục hơn

Bài tập 3.

- Choắt cha dậy đợc, nằm thoi thóp

- Nghĩa của nó có thay đổi

+ Không dậy đợc nữa -> phủ định tuyệt

đối

+ Cha dậy đợc -> phủ định tơng đối

- Câu của Tô Hoài phù hợp với diễn biến câu chuyện

c Bài thơ này không hay

d Tôi cũng chẳng sung sớng hơn cụ

Bài tập 5.

- Không thể thay thế

Hớng dẫn: - Học kỹ bài làm bài 6.

- Soạn bài : Chơng trình địa phơng: phần TLV( Gv chia nhóm chuẩn bị

su tầm về một danh nhân hay một nhân vật ls địa phơng, tìm đọc, hỏi những ngời hiểu biết về họ ) …

Trang 38

(Phần tập làm văn).

A Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

- Những hiểu biết về danh nhân của quê hơng.

- Các bớc chuẩn bị và trình bày văn bản t/m về danh nhân ở địa phơng

2- Kĩ năng:

- Q/s, tìm hiểu, n/c về đối tợng t/m cụ thể là danh nhân của q/h

- Kết hợp các phơng pháp, các yếu tố m/tả, b/cảm, tự sự, nghị luận để tạo lập văn bản t/m có độ dài khoảng 300 chữ

B Chuẩn bị: Giáo viên điều tra sơ bộ các danh nhân lịch sử địa phơng.

Học sinh tự tìm hiểu về Nguyễn Du

C Tiến trình:

1-ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs

3- Bài mới.

HĐ1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế

PP: Thuyết trình

H Đ2: Hd hs lập dàn bài cho đề văn

Đề bài: Thuyết minh về một danh nhân, nhân vật ls ở địa phơng mà em biết.

- Gv hớng dẫn hs lập dàn bài -> lập đề cơng chi tiết

MB:- Giới thiệu nhân vật , danh nhân ls

TB: - Trình bày về lai lịch, danh tính của danh nhân

- Đặc điểm về ngoại hình, tính cách

- Những đóng góp tiêu biểu cho quê hơng, đất nớc

- Quê hơng em đã có những việc làm thiết thực gì để đền đáp công ơn

KB: Suy nghĩ, tình cảm của em đối với ngời đó

Hoạt động 3: 20p:Viết bài văn hoàn chỉnh

- Yêu cầu: ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, hữu ích đối với bản thân và bạn bè em

- Có cảm xúc: thể hiện lòng biết ơn, tự hào vì quê hơng có một danh nhân, nhân vật ls

đợc mọi ngời biết đến

- Trình bày nhanh trớc lớp – nhận xét

Hoạt động 4:3p Hớng dẫn tổng kết

- Gv nhắc lại những yêu cầu để viết bài t/m về một danh nhân ls

- Tham khảo bài viết của bạn để hiểu thêm về họ

Dặn dò :1p Soạn bài: Hịch tớng sĩ

=====================*****==================

Ngày soạn: 21/02/2011 Ngày dạy: 22/02/2011

- Tiết 93 Hịch tớng sĩ

Trang 39

( Trần Quốc Tuấn )

A.Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

- Sơ giản về thể Hịch

- Hoàn cảnh l/sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tớng sĩ

- Tinh thần yêu nớc, ý chí quyết thắng kẽ thù xâm lợc của quân dân thời Trần

- Đặc điểm của văn chính luận ở Hịch tớng sĩ

2- Kĩ năng:

- Đọc- hiểu một văn bản đợc viết theo thể Hịch

- Nhận biết đợc không khí thời đại sôi sục cuả thời Trầnowr thời điểm dân tộc ta chuẩn

bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông- Nghuyên xâm lợc lần thứ hai

- Phân tích đợc nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại

3- Thái độ:

- Giáo dục tình yêu nớc, tinh thần tự hào dân tộc

B Chuẩn bị.

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu CKTKN

- HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình dạy - học.

1- ổn chức.

2- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là chiếu? Vì sao thành Đại La xứng đáng là k/đô bậc nhất 3- Bài mới

HĐ1: Giới thiệu bài.

Mục tiêu: Tạo tâm thế

Mục tiêu: Cảm nhận đợc lòng y/n thiết

tha, tầm nhìn chiến lợc của TQT

1 Đọc vb :Yêu cầu đọc thể hiện đợc lòng

căm thù giặc cháy bỏng của tác giả, đồng thời thể hiện đợc sự khích lệ Bên cạnh đó cần chú ý tính chất cân xứng, nhịp nhàng của câu văn biền ngẫu

2 Bố cục: (3 phần)

- Từ đầu nay còn lu tiếng tốt: Nêu gơng

sáng về lòng trung quân ái quốc trong lịch

Trang 40

Nêu nội dung chính từng phần? sử.

- Tiếp Dẫu các ng… ơi muốn vui vẻ phỏng

có đợc không : Phân tích tình hình địch –

ta nhằm khích lệ lòng yêu nớc, căm thù giặc của tớng sĩ

- Còn lại: Kêu gọi tớng sĩ học tập Binh th“

yếu lợc

? Những nhân vật đợc nêu gơng có

c-ợng vị xã hội ntn?

? Họ có những điểm chung nào để

thành gơng sáng cho mọi ngời noi

? Mục đích của phần mở bài là gì ?

Qua đó cho ta hiểu đợc điều gì về con

- Mục đích:Nêu gơng sáng trong lịch sử để khích lệ lòng trung quân ái quốc của tớng sĩ.->Trần Quốc Tuấn hiểu rất rõ lịch sử, biết tôn trọng và đề cao các gơng sáng trung quân ái quốc, đồng thời cũng muốn từ đó để tác động tình cảm đó tới mọi ngời

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu CKTKN

- HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trình dạy - học.

1- Tổ chức.

2- KTBC: ? Tác giả nêu những tấm gơng sáng trong lịch sử nhằm mục đích gì?

3- Bài mới Chuyển tiếp nội dung của bài

HĐ2: Hd hs tìm hiểu chi tiết

Mục tiêu: Cảm nhận đợc lòng y/n thiết

tha, tầm nhìn chiến lợc của TQT

II.Đọc-tìm hiểu chi tiết ( tiếp)

b Phân tích tình hình địch ta.

* Phần thân bài gồm hai luận điểm:

Ngày đăng: 24/09/2015, 02:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w