1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 8 chuan KTKN 2011-2012

118 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt GV nhắc lại tâm trạng của người mẹ trong văn bản “Cổng trường mở ra”- Lí Lan Ngữ văn 7 Lắng nghe, cảmnhận Hoạt động 2.. - Mục tiêu:

Trang 1

- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên.

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sựqua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ: Có ý thức về vấn đề học tập của bản thân, trau dồi cách viết văn có sử dụngyếu tố miêu tả và biểu cảm

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo: Tập truyện “Quê mẹ” của Thanh Tịnh

2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức:

Lớp 8A TS:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập và bài soạn của HS.(2’)

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh

- Phương pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

GV nhắc lại tâm trạng của

người mẹ trong văn bản “Cổng

trường mở ra”- Lí Lan (Ngữ văn

7)

Lắng nghe, cảmnhận

Hoạt động 2 Tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm:

- Mục tiêu: HS nắm được những nét khái quát nhất về tác giả Thanh Tịnh và đề tài, kết cấutruyện

Tên thật: Trần Văn Ninh, quê ở

Trang 2

GV bổ sung: TT có sáng tác từ trướ

CMT8 ở các thể loại thơ, truyện

GT chân dung nhà văn

H Xuất xứ của văn bản “Tôi đi học”?

Gv Đây là 1 tập văn xuôi nổi bật nhất của

H Có thể gọi đây là văn bản nhật dụng,

văn bản biểu cảm được không?

- Không thể gọi là VBND đơn thuần vì

đây là một tác phẩm văn chương thật sự

có giá trị tư tưởng, nghệ thuật

H Dựa vào dòng hồi tưởng của nhân vật,

tìm bố cục? nội dung mỗi đoạn là gì?

- Trên con đường đi đến lớp(Hàng

năm…trên ngọn núi)

- Trước khi vào lớp (Trước sân

trường…được nghỉ cả ngày nữa)

Đoạn này có thể chia nhỏ: Trên sân

trường Mĩ Lí, lúc gặp ông đốc trường

- Khi đã vào lớp: Đoạn còn lại

H Nhận xét về cách kết cấu này?

GV Trình tự sự việc trong đoạn trích: từ

thời gian và không khí ngày tựu trường ở

thời điểm hiện tại, nhân vật Tôi hồi tưởng

về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

H Đề tài của truyện?

Một kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học

H Phương thức biểu đạt?

H Có những nhân vật nào được kể lại

trong truyện ngắn này? Ai là n/v chính?

Vì sao?

- Tôi, mẹ, ông đốc, những cậu học trò

- Tôi là n/v chính (Được kể nhiều nhất,

mọi sự việc đều được kể từ cảm nhận của

Tôi)

Ghi bài

Trả lời, bổsung

- Đọc vănbản

- Nhận xét

Suy nghĩ,trả lời

Trả lời, bổsung

Ghi bài

Suy nghĩ,trả lời

Thừa Thiên- Huế

Sáng tác của Thanh Tịnh toát lên

vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êmdịu, trong trẻo

2 Tác phẩm: Truyên ngắn “Tôi đihọc”

- In trong tập “Quê mẹ”, xuất bảnnăm 1941

Trang 3

- Mục tiêu: HS nắm được tâm trạng của nhân vật tôi trên đường đến trường

Yêu cầu HS chú ý đoạn 1 văn bản

H.Kỉ niệm ngày đầu đến trường của n/v Tôi

gắn với không gian, thời gian cụ thể nào?

- Không gian: Trên con đường làng dài và hẹp

H Vì sao thời gian và không gian ấy lại trở

thành những kỉ niệm sâu sắc trong lòng “tôi”?

- Đó là thời điểm và nơi chốn quen thuộc, gần

gũi, gắn liền với tuổi thơ của “tôi” nơi quê

hương Đó là lần đầu tiên cắp sách đến trường

Hơn nữa “tôi” là người yêu quê hương tha

thiết

H Tâm trạng của n/v tôi khi nhớ lại kỉ niệm cũ

ntn? Tâm trạng ấy được diễn tả qua các từ

nào?

- Những từ láy được sử dụng để diễn tả tâm

trạng, cảm xúc của Tôi khi nhớ lại kỉ niệm tựu

trường: Nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã.

H Những cảm xúc ấy có trái ngược, mâu

thuẫn nhau không? Vì sao?

- Không mâu thuẫn,trái ngược nhau mà gần

gũi, bổ sung cho nhau nhằm diễn tả một cách

cụ thể tâm trạng khi nhớ lại và cảm xúc thực

của tôi khi ấy Các từ láy góp phần rút ngắn

khoảng cách thời gian giữa quá khứ và hiện

tại chuyện đã xảy ra bao năm rồi mà như mới

vừa xảy ra hôm qua, hôm kia

H Trong câu “Con đường này tôi đã quen đi

lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ”

cảm giác quen mà lạ có ý nghĩa gì?

- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận

thức của cậu bé ngày đầu tới trường: tự thấy

mình như lớn lên, được bước vào 1 thế giới

mới lạ, được tập làm người lớn, không chỉ nô

đùa, rong chơi, thả diều nữa

H Những chi tiết nào trong cử chỉ, hành động

và lời nói của nhân vật khiến em chú ý?

- thể hiện rõ ý chí học hành, muốn tự mình học

để không thua kém bạn bè: Ghì thật chặt 2

quyển vở mới trên tay, muốn thử sức tự cầm

Trả lờiGhi bài

Trả lời, bổsung

- Nhận xét

Suy nghĩ, trảlời

Ghi bài

Trả lời, bổsung

II Tìm hiểu văn bản:

1 Cảm nhận của nhân vậtTôi trên đường đếntrường:

- Tâm trạng: nao nức, mơnman, tưng bừng, rộn rã

 Từ láy: cảm giác trongsáng nảy nở trong lòng

Trang 4

H Cảm nhận của em về diễn biến tâm trạng

của n/v tôi trên con đường đến trường?

- Báo hiệu sự đổi thay trong nhận thức của

bản thân, Tự thấy mình lớn lên

- Đó cũng là tâm trạng rát tự nhiên của một

đức bé lần đầu tiên được đến trường

Suy nghĩ, phátbiểu

Hoạt động 5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Mục tiêu: Giúp HS học bài, chuẩn bị bài mới tốt hơn

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

- Thời gian: 5’

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

GV định hướng nội dung cho HS:

- Học kĩ nội dung Làm bài tập1,2 SBT

- Chuẩn bị bài: Soạn tiếp các câu hỏi trong

Trang 5

- Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên.

- Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sựqua ngòi bút Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

3 Thái độ: Có ý thức về vấn đề học tập của bản thân, trau dồi cách viết văn có sử dụngyếu tố miêu tả và biểu cảm

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức:

Lớp 8A TS:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

H Cảm nhận của nhân vật tôi trên con đường đến trường trong buổi đầu đi học như thếnào?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở

- Thời gian: 2’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Trên con đường đến trường cậu bé “tôi” cảm

thấy mình đang lớn lên, cậu đã bắt đầu tự ý

thức được việc học tập của mình Vậy khi

đến trường tâm trạng và cảm xúc của cậu ra

sao?

Lắng nghe, cảm nhận

Hoạt động 2 Tìm hiểu văn bản:

Trang 6

- Mục tiêu: HS hiểu được diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi lúc ở sân trường và tronglớp học Nghệ thuât tự sự, miêu tả.

GV yêu cầu HS chú ý đoạn 2 văn bản

H Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí có gì nổi

bật?

- Rất đông người, người nào cũng đẹp

H Ngôi trường hiện lên trong mắt “tôi” trước

và sau khi đi học có những gì khác nhau? Hình

ảnh đó có ý nghĩa gì?

- Khi chưa đi học: Thấy ngôi trường cao ráo và

sạch sẽ hơn các nhà trong làng

- Lần tới trường đầu tiên: Lại thấy trường

trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái

đình làng Hoà Ấp khiến lòng tôi đâm ra lo sợ

vẩn vơ

-> Hình ảnh so sánh

H Khi tả những học trò nhỏ tuổi lần đầu tiên

đến trường học, tác giả dùng những hình ảnh

so sánh nào? Ý nghĩa của sự so sánh ấy?

-“Họ như con chim non………e sợ”

=>Miêu tả sinh động hình ảnh và tâm trạng

các em nhỏ lần đầu tới trường đề cao sức hấp

dẫn của nhà trường Thể hiện khát vọng bay

bổng của tác giả đối với trường học

H “Tôi” đã nhớ lại một cách tinh tế ntn về tâm

trạng của mình khi đứng chờ vào lớp?

- Nói về tâm trạng của các cậu học trò mới

khác nhưng thật ra là tâm trạng của mình: bỡ

ngỡ, e sợ, thèm vụng, ước ao thầm, chơ vơ,

run run (bộc lộ ra ngoài theo từng cử chỉ,

động tác)

H Khi ông đốc gọi tên vào lớp, cảm xúc của

“tôi” biến đổi ntn?

- Chỉ với 3 câu nói nhưng cùng với cặp mắt

hiền từ và cảm động, với nét mặt tươi cười và

Theo dõi VBTrả lời

Trả lời, bổsung

- Nhận xét

Suy nghĩ, trảlời

Ghi bài

Trả lời, bổsung

Ghi bài

II Tìm hiểu văn bản:

2 Tâm trạng và cảm giáccủa nhân vật “tôi” khi đếntrường:

- Cảm xúc trang nghiêm,thành kính và lạ lùng củangười học trò nhỏ với ngôitrường

- Chơ vơ, vụng về,lúng túng, ngậpngừng, e sợ

- Khi nghe gọi tên và rờitay mẹ vào lớp:

Trang 7

nhẫn nại, ông đốc đã giải toả được tâm trạng

sợ hãi, lo âu đến hoảng hốt của các em HS

mới

Y/cầu HS đọc đoạn 3 VB

H Vì sao khi bước vào lớp học, n/v tôi lại cảm

thấy nỗi xa mẹ thật lớn và tôi đã có những cảm

nhận gì khác?

- Thấy lạ và hay hay, Bắt đầu cảm nhận được

sự độc lập của mình khi đi học

- cảm giác lạ vì lần đầu được vào lớp học

Không thấy xa lạ với bàn ghế, bạn bè vì bắt

đầy ý thức được những thứ đó sẽ gắn bó thân

thiết với mình bây giờ và mãi mãi

H Hai chi tiết cuối văn bản có ý nghĩa gì?

- Sự trưởng thành trong nhận thức và việc học

của bản thân

H Dòng chữ “Tôi đi học” kết thúc truyện có ý

nghĩa gì?

- Vừa khép lại bài văn, vừa mở ra 1 thế giới

mới, 1 bầu trời, 1 khoảng không gian, thời

gian mới, tình cảm, tâm trạng mới

Đọc đoạn 3

Trả lời

Thảo luậnnhóm

 miêu tả tinh tế, so sánhhấp dẫn: sợ hãi

3 Tâm trạng của nhân vật

“tôi” khi vào lớp:

- Không còn rụt rè, e ngại

Hoạt động 4 Khái quát kiến thức:

- Mục tiêu: HS nắm được nội dung tư tưởng của tác phẩm, nét đặc sắc của nghệ thuật

- Phương pháp: Gợi mở, khái quát hoá

- Thời gian: 3’

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

H Qua các diễn biến tâm trạng của nhân

vật tôi lần đầu tiên đến trường, em thấy nhà

văn muốn hướng bài văn về chủ đề chung

nào?

H Nét đặc sắc trong NT của văn bản?

HS đọc ghi nhớ

Suy nghĩ, phátbiểu

Ghi bài

III Tổng kết:

1 Nội dung: Những cảmxúc trong sáng, tinh tế, hồnnhiên của một em học tròlần đầu tiên đến trường

Trang 8

- Mục tiêu: Giúp HS học bài, chuẩn bị bài mới tốt hơn.

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

- Thời gian: 2’

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

GV định hướng nội dung cho HS:

- Học kĩ nội dung Làm bài tập1,2

- Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa

Trang 9

Tiết 3

Ngày soạn 15/ 8/ 2010 Tiếng Việt

CÂP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc- hiểu và tạo lập vănbản

2 Kĩ năng:

- Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

3 Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ, yêu mến tiếng Việt

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ

2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh

GV gợi nhắc HS nhớ lại kiến thức về từ

đồng nghĩa , từ trái nghĩa (Lớp 7) Dẫn

Lắng nghe,suy nghĩ

Trang 10

dắt vào bài mới.

Hoạt động 2 Tìm hiểu về từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp

- Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

- Phương pháp: Phân tích, thực hành, gợi mở, hoạt động nhóm Kĩ thuật: sơ đồ tư duy

- Thời gian: 20’

Hoạt động của thầy Hoạt động

của trò

Nội dung cần đạt

Yêu cầu HS quan sát sơ đồ sau:

Voi, hươu tu hú, sáo, cá rô, cá thu

H Nghĩa của từ động vật rộng hay hẹp

hơn nghĩa của các từ: thú, chim, cá? Vì

sao?

- Rộng hơn vì phạm vi nghĩa của từ động

vật bao hàm phạm vi nghĩa của các từ thú,

chim, cá

H Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp hơn

nghĩa của các từ Voi, Hươu

H Nghĩa của từ Chim rộng hay hẹp hơn

nghĩa của từ Tu Hú, Sáo?

H Nghĩa của từ Cá rộng hay hẹp hơn

nghĩa của từ Cá Rô, Cá Thu?

H.Vì sao?

H Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hơn

nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp

hơn nghĩa của từ nào?

- Rộng hơn nghĩa từ voi, tu hú, cá thu

- Hẹp hơn nghĩa của từ động vật

H Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của

một từ qua VD trên?

Giáo viên đưa ra sơ đồ vòng tròn từ sơ đồ

ở SGK để học sinh thấy được mối quan

hệ bao hàm

Từ sơ đồ vòng tròn đó, em cho biết:

+ Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi

Trả lời, bổsung

- Nhận xét

Suy nghĩ,trả lời

Trả lời, bổsung

Ghi bài

Thảo luậnnhóm

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩahẹp:

- Nghĩa của một từ ngữ có thểrộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của

- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối vớinhững từ ngữ này, đồng thời cóthể có nghĩa hẹp đối với một từ

động vật

Trang 11

GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.

Y/cầu đọc ghi nhớ- SGK- T10

Suy nghĩ,trả lời

ngữ khác

* Ghi nhớ: SGK- T10

Hoạt động 3 Luyện tập:

- Mục tiêu: HS thực hành làm bài tập nhận biết từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp

- Phương pháp: Phân tích mẫu, thực hành , hoạt động nhóm, kĩ thuật động não, sơ đồ tưduy

- Bài 1: Hoạt động nhóm: Lập sơ đồ thể

hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Y phục

Quần Áo

Quần đùi Quần dài Áo dài Áo sơ mi

Bài 2 Làm việc cá nhân

Bài 3 Làm việc cá nhân

GV hướng dẫn Hs làm bài tâp 4

Trả lời, bổsung

- Nhận xét

Ghi bài

Làm việc cánhân

Trả lời, bổsung

b) kim loại: sắt, đồng, nhôm…c) hoa quả: chanh, cam, xoàichuối…

d) họ hàng: họ nội, họ ngoại, bác,chú, cô, dì…

Bài 4:

Hoạt động 4 Củng cố:

- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát hoá

Trang 12

nghĩa hẹp?

H một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng vừa

có nghĩa hẹp được không? Tại sao?

- Có thể vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từ

ngữ chỉ là tương đối

biểu

Hoạt động 5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Mục tiêu: Giúp HS học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới tốt hơn

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề, gợi mở

- Thời gian: 3’

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

GV định hướng nội dung cho HS:

- Học kĩ nội dung Làm bài tập

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản

- Trình bày một văn bản nói, viết thống nhất về chủ đề

3 Thái độ: Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi nói, viết văn theo một chủ đề

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo,

2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

III Các hoạt động dạy và học:

Trang 13

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh

- Phương pháp: Thuyết trình, gợi mở

trong văn bản, mạch lạc, liên kết trong văn

bản Vậy trong văn bản người ta thường nói

đến chủ đề của VB đó, Chủ đề là gì?

Lắng nghe, suynghĩ

Hoạt động 2 Tìm hiểu về chủ đề của văn bản:

- Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là chủ đề của văn bản

- Phương pháp: Phân tích, thực hành, gợi mở

- Thời gian: 8’

Hoạt động của thầy Hoạt động

của trò

Nội dung cần đạt

Y/c HS đọc câu hỏi 1,2 SGk- 12

H Trong văn bản “tôi đi học” của Thanh

Tịnh, tác giả đã nhớ lại những kỉ niệm sâu

sắc nào và sự hồi tưởng ấy gợi lên những

ấn tượng gì?

- Từ một khung cảnh mùa thu hiện tại, tác

giả nhớ từng không gian, thời gian, từng

con người, cảnh vật với những cảm giác

cụ thể trong buổi tựu trường đầu tiên

- Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng

rất đẹp, rất thiêng liêng về ngày đầu tiên

đi học

H Vấn đề chính mà văn bản “tôi đi học”

biểu đạt là gì?

- Những kỉ niệm của “tôi” ngày đầu tới

trường thật cao đẹp, sâu sắc

H Thế nào là chủ đề trong văn bản?

GV Đó là những điều cơ bản mà người

viết muốn gửi gắm đến bạn đọc qua văn

bản

Lắng ngheSuy nghĩ,trả lời

Trả lời, bổsung

- Nhận xét

Suy nghĩ,trả lời kháiquát

Ghi bài

I Chủ đề của văn bản:

- Chủ đề là đối tượng và vấn đềchính mà văn bản biểu đạt

Hoạt động 3 Tìm hiểu về tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

- Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Phương pháp: Phân tích, thực hành, gợi mở, hoạt động nhóm

II Tính thống nhất về chủ đề củavăn bản:

Trang 14

Nhóm 1 Câu 1

H Căn cứ vào đâu em biết văn bản “tôi đi

học” nói lên những KN của t/g về buổi

tựu trường đầu tiên?

- Nhan đề, các từ ngữ, các đoạn đề tập

trung hướng vào chủ đề “tôi đi học”

Nhóm 2 Câu 2a

H Tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi

hộp, cảm giác bỡ ngỡ in sâu trong tâm

hồn “tôi’ suốt cuộc đời?

- Mơn man, tưng bừng, rộn rã, thấy lạ,

thấy tim ngừng đập khi thầy gọi tên

Nhóm 3 Câu 2b

H Tìm các chi tiết, từ ngữ nêu bật cảm

giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của n/v tôi khi

cùng mẹ đến trường, khi đi vào lớp?

- Cảnh vật vừa như lạ vừa như quen thuộc

quá: Hình dung về trường, thầy hiệu

trưởng, lớp học

GV Chốt lại các ý kiến Các từ ngữ, các

câu, đoạn, các chi tiết trong VB tôi đi học

đều diễn tả tâm trạng, cảm xúc của tôi

trong buổi tựu trường đầu tiên

- Nhận xét

Suy nghĩ,trả lời kháiquát

Ghi bài

ĐọcGhi nhớ

- Tính thống nhất về chủ đề củavăn bản: mọi chi tiết trong vănbản đều nhằm biểu hiện đốitượng và vấn đề chính được đềcập đến trong văn bản, các đơn

vị ngôn ngữ đều bám sát vào chủđề

- VB có tính thống nhất về chủ

đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xácđịnh, không xa rời hay lạc sangchủ đề khác

- Điều kiện để đảm bảo tínhthống nhất về chủ đề của vănbản: Cần xác định chủ đề đượcthể hiện qua các yếu tố: Nhan đềcủa văn bản, các đề mục trongvăn bản, quan hệ giữa các phầncủa Vb và những câu văn, từ ngữthen chốt

Trang 15

nhóm hoạt động theo yêu cầu của bài.

HS đọc yêu cầu bài tập 2

H bài 3 yêu cầu ntn?

- Nhận xét

Ghi bài

Làm việc cánhân

- Trật tự sắp xếp ấy không nênthay đổi Vì nó đã hợp lý

- Câu trực tiếp nói về tình cảmgiữa người dân sông Thao vớirừng cọ:

Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.

Bài 2: Ý b và d sẽ làm cho bài viếtlạc đề

Bài 3: Nên bỏ câu c, g, viết lại

câu b: con đường quenthuộc mọi ngày dườngnhư bỗng trở nên mới lạ

Hoạt động 4 Củng cố:

- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là chủ đề và tính thống nhất của chủ đề trong văn bản

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát hoá

- Thời gian: 3’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

H Thế nào là chủ đề trong văn bản?

- Mục tiêu: Giúp HS học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới tốt hơn

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề, gợi mở

- Thời gian: 2’

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

GV định hướng nội dung cho HS:

- Học kĩ nội dung Làm bài tập

- Chuẩn bị bài: Trong lòng mẹ

chủ đề tự chọn, trong đó bảođảm tính thống nhất về chủ

đề văn bản

* Rút kinh nghiệm:

………

Trang 16

- Nắm được khái niệm thể loại hồi kí

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

- Nắm được ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng củanhân vật

- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tìnhcảm ruột thịt sâu nặng

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí

Trang 17

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phântích tác phẩm truyện.

3 Thái độ: Có ý thức về vấn đề học tập của bản thân, trau dồi cách viết văn có sử dụngyếu tố miêu tả và biểu cảm Yêu mến văn học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo: Chân dung nhà văn, Tập hồi kí: Những ngày thơấu

2.Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

- Sưu tầm tư liệu về tác giả, tác phẩm

III Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức:

Lớp 8A Ngày dạy ……/8/2010 TS:

Lớp 8A Ngày dạy ……/8/2010 TS:

2.Kiểm tra bài cũ: (4’)

H Nội dung biểu đạt của văn bản “tôi đi học” là gì? Nét đặc sắc nghệ thuật của văn bản?3.Bài mới:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh

- Phương pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi suốt đời lòng mẹ vẫn bên con

Chế Lan Viên

Lắng nghe, cảmnhận

Hoạt động 2 Tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm:

- Mục tiêu: HS nắm được những nét khái quát nhất về tác giả Nguyên Hồng và nét kháiquát về tác phẩm: Thể loại, bố cục, phương thức biểu đạt

GT chân dung nhà văn Là một trong số

những nhà văn lớn của VHVN hiện đại

H Xuất xứ của văn bản?

Gv Thời thơ ấu trải nhiều đắng cay đã trở

thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm tiểu

thuyết- hồi kí- tự truyện cảm động: những

ngày thơ ấu (1938-1940) của Nguyên

Hồng

Suy nghĩ,trả lời

Ghi bài

Trả lời, bổsung

I Tác giả, tác phẩm:

1 Tác giả: Nguyên 1982)

Tên thật: Nguyễn Nguyên HồngQuê: Nam Định

- Là nhà văn của những ngườicùng khổ, có nhiều sáng tác ở cáthể loại tiểu thuyết, kí, thơ

2 Tác phẩm:

- Vị trí: Đoạn trích “trong lòngmẹ” là chương IV của tác phẩm

Những ngày thơ ấu.

- Thể loại: Hồi kí

Trang 18

H Thể loại văn bản?

H Thế nào là hồi kí?

- Thể văn ghi chép, kể lại những biến cố

đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng

thời là người kể, người tham gia hoặc

- P1 từ đầu đến “người ta hỏi đến chứ”:

cuộc đối thoại giữa người cô và chú bé

Hồng

- P2 Đoạn còn lại: Cuộc gặp bất ngờ với

mẹ và cảm giác vui sướng cực điểm của

- Nhận xét

Suy nghĩ,trả lời

Trả lời, bổsung

Ghi bài

- Bố cục: 2 phần

- Phương thức biểu đạt: tự sự kếthợp , miêu tả, biểu cảm

Hoạt động 3 Tìm hiểu văn bản:

- Mục tiêu: HS thấy được cảnh ngộ đáng thương và nỗi buồn của nhân vật bé Hồng; nỗi côđơn, niềm khát khao gặp mẹ của bé Hồng bất châp sự tàn nhẫn, vô tình của bà cô

- Phương pháp: vấn đáp, phân tích, giảng bình

- Thời gian: 17’

Hoạt động của thầy Hoạt động

của trò

Nội dung cần đạt

Yêu cầu HS đọc lại đoạn kể về cuộc gặp gỡ và

đối thoại giữa bà cô và bé Hồng

H Nhân vật bà cô được thể hiện qua những

chi tiết kể, tả nào?

- Cuộc gặp gỡ và đối thoại chủ động do chính

bà tạo ra để nhằm mục đích riêng của mình

H Những chi tiết ấy kết hợp với nhau như thế

nào và nhằm mục đích gì?

H Trong cuộc gặp gỡ ấy tính cách và tâm địa

bà cô thể hiện rõ qua phương diện nào?

- Lời nói, nụ cười, cử chỉ và thái độ

H Cử chỉ cười hỏi và nội dung câu hỏi của bà

Đọc bài

Trả lời, bổsung

- Nhận xét

Suy nghĩ, trảlời

Ghi bài

II Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật người cô trongcuộc đối thoại với chú béHồng

Trang 19

cô có phản ánh đúng tâm trạng và tình cảm của

- Giả dối, giả vờ

H Vì sao bà cô lại có thái độ và cách cư xử

như vậy?

- Ác ý với mẹ bé Hồng

H Bà muốn gì khi nói mẹ đang “phát tài” và

ngân dài tiếng “em bé”

- Trêu chọc bé Hồng

H Bé Hồng có nhận lời bà cô không? Sau lời

từ chối của bé Hồng, bà cô lại hỏi gì?

H Nét mặt và thái độ của bà thay đổi như thế

nào? Điều đó thể hiện việc gì?

- Mắt long lanh nhìn chằm chặp  sự giả dối,

độc ác, nhục mạ

H Lúc ấy bé Hồng làm gì?

- Im lặng cúi đầu, rưng rưng muốn khóc

H Việc bà cô mặc kệ cháu cười dài trong tiếng

khóc, vẫn cứ tươi cười kể các chuyện về mẹ

Hồng, rồi đổi giọng, vỗ vai nghiêm nghị, tỏ ra

xót thương anh trai- bố bé Hồng, điều đó càng

làm lộ rõ bản chất gì của bà cô?

- Độc ác, thâm hiểm

H Thái độ của em với những người này?

Gv Đó là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo

hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình

máu mủ ruột rà trong cái xã hội thực dân nửa

PK lúc bấy giờ (định kiến đối với phụ nữ trong

XH cũ)

Trả lời, bổsung

Ghi bài

Cảm nhậncủa bản thân

* Hành động:

- Mắt long lanh nhìn chằmchặp

- Khuyên bảo, an ủi, khíchlệ

 Tả tinh tế: Chỉ là sự giảdối

=> Bà cô là người lạnhlùng, độc ác, thâm hiểm

Hoạt động 4 Củng cố:

- Mục tiêu: HS cảm nhận được cách đối xử của nhân vật người cô đối với chú bé Hồng

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát hoá

Trang 20

Hoạt động 5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Mục tiêu: Giúp HS học bài, chuẩn bị bài mới tốt hơn

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

Trang 21

- Nắm được khái niệm thể loại hồi kí

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

- Nắm được ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng củanhân vật

- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tìnhcảm ruột thịt sâu nặng

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phântích tác phẩm truyện

3 Thái độ: Có ý thức về vấn đề học tập của bản thân, trau dồi cách viết văn có sử dụngyếu tố miêu tả và biểu cảm Yêu mến văn học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Giáo viên: Giáo án, Tài liệu tham khảo

2.Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

III Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức:

Lớp 8A Ngày dạy ……/8/2010 TS:

Lớp 8A Ngày dạy ……/8/2010 TS:

2.Kiểm tra bài cũ: (4’)

H Phân tích nhân vật bà cô trong cuộc đối thoại với bé Hồng?

3.Bài mới:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh

- Mồ côi cha, mẹ do nghèo túng phải tha

hương cầu thực Hai anh em Hồng phải sống

nhờ ở nhà người cô ruột, không được thương

yêu lại bị hắt hủi

H Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé Hồng

Trả lời,

- Nhận xét

Suy nghĩ, trảlời

II Tìm hiểu văn bản:

2 Nhân vật bé Hồng vớitình yêu thương mãnh liệtđối với người mẹ bất hạnhcủa chú:

a Trong cuộc đối thoạivới người cô:

Trang 22

lượt nghe những câu hỏi và thái độ, cử chỉ của

bà cô ntn?

Trước câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô

- Lập tức trong kí ức chú bé sống dậy hình ảnh

vẻ mặt rầu rầu và hiền từ của mẹ Từ “cúi đầu

không đáp” đến “cũng đã cười và đáp lại cô

tôi” là một phản ứng thông minh xuất phát từ

lòng nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ của chú

+ Trước câu hỏi, lời khuyên

- Lòng chú bé đau thắt lại, khoé mắt đã cay

cay, rồi nước mắt ròng ròng rơi xuống, chan

hoà, đầm đìa ở cổ

+ Sau câu hỏi lại và câu chuyện về mẹ được kể

rất kịch của bà cô

- Đau đớn, uất ức đến cực điểm với các hình

ảnh, động từ mạnh được sử dụng: “Cô tôi

chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc

không ra tiếng Giá như những cổ tục….nát

vụn mới thôi”

H Bé Hồng đã cảm nhận được những gì trong

lời nói đó?

- Nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng nói và

trên nét mặt khi cười rất kịch của cô

- Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào

đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt

và ruồng rẫy mẹ tôi…

H Qua đó, ta hiểu được gì trong tâm hồn của

bé Hồng?

- Tâm hồn trong sáng, tràn đầy tình thương

yêu đối với mẹ

- Căm hờn cái xấu xa, độc ác

HS chú ý đoạn: Nhưng đến ngày giỗ đầu thầy

tôi…đến hết

H Hình ảnh người mẹ bé Hồng hiện lên qua

các chi tiết nào?

- Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà bánh

cho tôi và em Quế tôi

- Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi…vừa kéo tôi, xoa

đầu tôi…, lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho

- Tâm hồn trong sáng, trànđầy tình thương yêu đốivới mẹ

3 Khi được gặp mẹ bấtngờ, khi được nằm tronglòng mẹ:

Trang 23

- Đó là người mẹ yêu con, đẹp đẽ, kiêu hãnh

vượt lên mọi lời mỉa mai cay độc của người

- Xúc cảm: Phải bé lại và lăn vào lòng một

người mẹ êm dịu vô cùng

Hoạt động 4 Khái quát kiến thức:

- Mục tiêu: HS nắm được nội dung tư tưởng của tác phẩm, nét đặc sắc của nghệ thuật

- Phương pháp: Gợi mở, khái quát hoá

Ghi bài

III Tổng kết:

1 Nội dung: Cảnh ngộ đángthương và nỗi cô đơn, niềmkhát khao tình mẹ của béhồng bất chấp sự tàn nhẫn,

vô tình của bà cô Tình mẫu

tử thiêng liêng, sâu nặng

2 Nghệ thuật:

- Tự sự xen miêu tả và biểucảm Đậm đà chất trừ tình

- Hình ảnh so sánh đặc sắc,sinh động

H Tìm và nêu tác dụng của vài chi tiết

miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn?

H Viết đoạn văn ghi lại những ấn tượng,

Trang 24

- Mục tiêu: Giúp HS học bài, chuẩn bị bài mới tốt hơn.

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

- Thời gian: 3’

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

GV định hướng nội dung cho HS:

- Học kĩ nội dung Làm bài tập1,2- SBT

- Chuẩn bị bài: Trường từ vựng

Lắng nghe

* Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 25

- Hiểu được thế nào trường từ vựng và xác lập được trường từ vựng gần gũi.

- Biết cách sử dụng các trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt

2 Kĩ năng:

- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc- hiểu văn bản

3 Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ, yêu mến tiếng Việt, sử dụng trong giao tiếp nói, viết

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, Bảng phụ

2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh

Hoạt động 2 Tìm hiểu về trường từ vựng

- Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là trường từ vựng

- Phương pháp: Phân tích, thực hành, gợi mở, hoạt động nhóm

người, động vật hay sự vật? tại sao em

biết được điều đó?

- Các từ chỉ người Vì các từ ấy đều nằm

Đọc ví dụ

Suy nghĩ,trả lời, bổsung

I Thế nào là trường từ vựng:

1 Ví dụ: SGK- T21

Trang 26

trong các câu văn cụ thể, có ý nghĩa xá

Bài tập: Giáo viên cho bài tập nhanh:

nhóm từ: cao, thấp, gầy, béo, lêu nghêu…

Nếu dùng nhóm từ này miêu tả người thì

H Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có

thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

không? ví dụ?

`H Tác dụng của cách chuyển trường từ

vựng trong thơ, văn và trong cuộc sống

Ghi bài

Thảo luậnnhóm

Suy nghĩ,trả lời

2 Ghi nhớ: SGK- T21Trường từ vựng là tập hợp củanhững từ có ít nhất một nét chung

- Mục tiêu: HS xác định từ ngữ thuộc trường từ vựng nhất định; xác định từ trung tâm của

1 nhóm từ thuộc trường từ vựng; phân tích hiệu quả của việc chuyển trường từ vựng của từngữ cụ thể; xác định các trường từ vựng khác nhau của 1 từ

- Phương pháp: Phân tích mẫu, thực hành, hoạt động nhóm, kĩ thuật động não

Trả lời, bổsung

- Nhận xét

Ghi bàiLàm việc cá

II Luyện tập:

Bài tập 1- SGK- T23

Người ruột thịt: Thầy (tôi), mẹ (tôi), emtôi, cô tôi, mợ, cháu, con, anh em tôi.Bài tập 2- SGK- T.23

a) Dụng cụ để đựng;

b) Dụng cụ để đánh bắt thủy sản;

c) Hoạt động của chân;

d) Trạng thái tâm lý;

Trang 27

Bài 3 Làm việc cá nhân

GV hướng dẫn Hs làm bài tâp 4

Bài 5: GV làm mẫu cho HS theo

dõi

H Yêu cầu bài 6?

nhân

Trả lời, bổsung

Ghi bài

Làm việc cánhân

Trả lời, bổsung

Bài 4: - SGK- T.23

a) Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính.b) Thính giác: Nghe, tai, điếc, rõ, thính.Bài 5- SGK- T.23

Từ lưới:

a) Trường dụng cụ đánh bắt thủy sản:lưới, nơm, vó, câu

b) Trường đồ dùng cho chiến sĩ: lưới(b40), võng, bạt…

c) Trường các hoạt đọng săn bắt của conngười: lưới, bẫy

Bài 6 - SGK- T.23

Tác giả chuyển các từ in đậm từtrường từ vựng “quân sự” sang trường

từ vựng “nông nghiệp”

Hoạt động 4 Củng cố:

- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là trường từ vựng

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát hoá

Hoạt động 5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Mục tiêu: Giúp HS học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới tốt hơn

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề, gợi mở

- Thời gian: 3’

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

GV định hướng nội dung cho HS:

- Học kĩ nội dung Làm bài tập

- Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản

chủ đề tự chọn, trong đó

có sử dụng ít nhất 5từthuộc trường từ vựng nhấtđịnh

* Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 28

- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục, tác dụng của việc xây dựng bố cục.

- Bíêt cách xây dng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giaotiếp của người viết và nhận thức của người đọc

2 Kĩ năng:

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến tức về bố cục trong việc đọc- hiểu văn bản

3 Thái độ: Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi nói, viết văn theo một bố cục nhất định

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo,

2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh

- Phương pháp: Thuyết trình, gợi mở

liên kết trong văn bản Vậy trong văn bản

người ta thường nói đến bố cục của VB đó,

Bố cục của VB là gì? Gồm mấy phần?

Lắng nghe, suynghĩ

Hoạt động 2 Tìm hiểu về chủ đề của văn bản:

- Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là chủ đề của văn bản

- Phương pháp: Phân tích, thực hành, gợi mở

Trang 29

H Văn bản đó chia làm mấy phần?

H Cho biết nhiệm vụ của từng phần trong

văn bản?

- P1: Giới thiệu ông Chu Văn An

- P2: Công lao, uy tín và tính cách…

- P3: Tình cảm của mọi người với ông

H Mối quan hệ giữa các phần trong văn

bản là gì?

- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần

trước là tiền đề cho phần sau, phần sau là

sự tiếp nối phần trước

- Các phần đều tập trung làm rõ chủ đề

của Vb là: người thầy đạo cao đức trọng

H Từ phân tích trên, cho biết: bố cục của

văn bản? nhiệm vụ của từng phần là gì?

H Các phần của văn bản quan hệ với

nhau như thế nào?

Lắng ngheSuy nghĩ,trả lời

- Nhận xét

Suy nghĩ,trả lời kháiquát

Văn bản thường có bố cục 3phần: Mở bài, thân bài, kết bài

Hoạt động 3 Tìm hiểu cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản:

- Mục tiêu: HS hiểu cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản

- Phương pháp: Phân tích, thực hành, gợi mở

- Thời gian: 15’

Hoạt động của thầy Hoạt động

của trò

Nội dung cần đạt

Y/C hs đọc các câu hỏi SGK

H Phần thân bài văn bản Tôi đi học kể về

H.Chỉ ra diễn biến của tâm trạng bé Hồng

trong “trong lòng mẹ” ở phần thân bài?

+ Tình cảm và thái độ: Thương mẹ sâu

sắc; căm ghét kẻ nói xấu mẹ

+ Niềm vui sướng khi nằm trong lòng mẹ

H Khi tả người, con vật, phong cảnh…

Lắng nghe

Học sinhnêu sự kiện

Trả lời, bổsung

Trang 30

em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào?

Kể trình tự thường gặp mà em biết?

- Tả người, vật, con vật: Theo không

gian,thời gian, từ ngoại hình đến cảm xúc

hoặc ngược lại

- Tả phong cảnh: Theo không gian, theo

ngoại cảnh đến cảm xúc hoặc ngược lại

H Phần thân bài văn bản “Người thầy,

đạo cao đức trọng” có cách sắp xếp trình

tự các sự việc như thế nào?

+ Chu Văn An là người tài cao

+ Chu Văn An là người đạo đức, được

học trò kính trọng

a) Từ sự phân tích trên, cho biết cách sắp

xếp các sự việc ở phần thân bài tùy thuộc

vào yếu tố nào?

b) Các ý trong phần thân bài được sắp xếp

theo trình tự nào?

GV HD HS rút ra kết luận

Suy nghĩ,trả lời kháiquát

Bài 1: Hoạt động nhóm: Gv chia 3

nhóm hoạt động theo yêu cầu của bài

Thảo luậnnhóm

Trả lời, bổsung

b) Theo không gian hẹp: miêu tảtrực tiếp Ba Vì

- Luận chứng về lời bàn trên

- Phát triển lời bàn và luận chứng

Trang 31

HS đọc yêu cầu bài tập 2.

H bài 3 yêu cầu ntn?

Làm việc cánhân

Ghi bài

Sắp xếp theo tầm quan trọngcủa chúng đối với luận điểmchứng minh

Bài tập 2- SGK- T27

chú bé khi trả lời người cô

điểm của chú bé khi ở tronglòng mẹ

Bài tập 3- SGK- T27

- Đưa phần giải thích câu tục ngữlên trước

Hoạt động 4 Củng cố:

- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là bố cục và cách bố trí, sắp xếp phần thân bài trong văn bản

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát hoá

- Thời gian: 3’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

H Bố cục của văn bản là gì? Nhiệm vụ

của mỗi phần? Cách sắp xếp?

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Mục tiêu: Giúp HS học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới tốt hơn

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề, gợi mở

- Thời gian: 2’

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

GV định hướng nội dung cho HS:

- Học kĩ nội dung Làm bài tập

- Chuẩn bị bài: Tức nước vỡ bờ

văn tự sự (tự chọn chủ đề)

* Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 32

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

- Nắm được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo qua đoạn trích

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xâydựng nhân vật

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo: Chân dung nhà văn, Tác phẩm Tắt đèn

2.Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

- Sưu tầm tư liệu về tác giả, tác phẩm

III Các hoạt động dạy và học:

Trang 33

H Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi được gặp mẹ?

3.Bài mới:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh

- Phương pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Trong tự nhiên có quy luật được

khái quát thành câu tục ngữ: tức

nước vỡ bờ.Trong XH đó là quy

luật có áp bức có đấu tranh

Lắng nghe, cảmnhận

Hoạt động 2 Tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm:

- Mục tiêu: HS nắm được những nét khái quát nhất về tác giả, về tác phẩm: Thể loại, bốcục, phương thức biểu đạt

GT chân dung nhà văn

H Xuất xứ của văn bản?

Ghi bài

Trả lời, bổsung

- Đọc vănbản

- Nhận xét

Suy nghĩ,trả lời, bổsung Ghibài

I Tác giả, tác phẩm:

1 Tác giả: Ngô Tất 1954)

Tố(1893 Là nhà văn xuất sắc của tràolưu hiện thực trước cách mạng;

là người am tường trên nhiềulĩnh vực nghiên cứu, học thuật,sáng tác

2 Tác phẩm:

- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểunhất của nhà văn

Hoạt động 3 Tìm hiểu văn bản:

- Mục tiêu: HS thấy được bộ mặt tàn ác, bất nhân của XH thực dân nửa PK ự thấu hiểu,cảm thông sâu sắc của tác giả với tình cảnh cơ cực, bế tắc của người nông dân Tâm hồnyêu thương, sự phản kháng mãnh liệt của người nông dân vốn hiền lành, chất phác

Trang 34

- Phương pháp: vấn đáp, phân tích, giảng bình.

- Thời gian: 20’

Hoạt động của thầy Hoạt động

của trò

Nội dung cần đạt

H Qua đoạn 1 cho thấy tình thế của chị

Dậu như thế nào?

H Mục đích duy nhất của chị lúc này? Có

thể gọi đoạn này một cách hình ảnh là thế

tức nước đầu tiên được không?

H Trong đoạn trích có những nhân vật

- Gây khoái cảm cho người đọc, đem lại

cảm giác hả hê, khoan khoái

H Bản chất, tính cách ra sao?

H Những hành động, lời nói của y đối với

vợ chồng chị Dậu khi đến thúc sưu được

miêu tả như thế nào?

H Chi tiết tên cai lệ bị chị Dậu “ấn giúi ra

cửa, ngã chỏng quèo trên mặt đất… kẻ

thiếu sưu” đã gợi cho em cảm xúc và liên

H Quá trình đối phó của chị với 2 tên tay

sai diễn ra như thế nào?

Quá trình ấy hợp lý không? vì sao?

- Van xin  liều mạng  cự lại  đánh

trả

Theo dõi VBTrả lời

Trả lời,

- Nhận xét

Suy nghĩ, trảlời

Trả lời, bổsung

Ghi bài

II Tìm hiểu văn bản:

1.Tình thế của gia đình chịDậu:

- Thê thảm, đáng thương vànguy cấp

 Thế tức nước đầu tiên

2.Nhân vật tên cai lệ:

- Lời nói: quát, thét, mắng,hầm hè  thô lỗ

- Cử chỉ, hành động: đánh trói

 thô bạo, vũ phu

 Miêu tả sinh động, sắc nét,đậm chất hài: hung dữ, độc

ác, tàn nhẫn, táng tận lươngtâm

3 Nhân vật chị Dậu:

- Hành động, cử chỉ:

+ Giảng giải, van xin

+ Liều mạng cự lại bằng lý lẽ.+ Đánh trả

- Xưng hô:

+ Cháu_ông  tôi_ông

Trang 35

H Phân tích thái độ của chị Dậu từ cách

- Học sinh thảo luận và trả lời theo nhóm

- Đánh lại 2 tên tay sai

H Vì sao chị Dậu có đủ dũng khí để quật

ngã 2 tên đàn ông độc ác, tàn nhẫn ấy

H Việc 2 tên tay sai thảm bại trước chị

Dậu còn có ý nghĩa gì và chứng tỏ điều gì?

- Quá giận dữ, vì bị áp bức, bị dồn đến con

đường cùng Vì thương yêu chồng, muốn

bảo vệ chồng

- Sức mạnh tiềm tàng của của người nông

dân, phụ nữ, chứng minh quy luật xã hội;

có áp bức có đấu tranh

H Nhận xét nghệ thuật khi tác giả giới

thiệu về nhân vật chị Dậu?

- Có nhiều kịch tính, hấp dẫn

Thảo luậnnhóm

Trả lời

Ghi bài

 Bà_mày: thay đổi

Không cúi đầu van xin đĩnh đạc ngang hàng  tư thế

đè bẹp đối phương

Miêu tả tỉ mỉ, quan sát tinh tế,ngôn ngữ tự nhiên, so sánhđộc đáo:

Vẻ đẹp của phụ nữ giàu tìnhthương, đầy dũng khí, hiênngang buất khuất, chống lạicường quyền bạo lực

Hoạt động 4 Khái quát kiến thức:

- Mục tiêu: HS nắm được nội dung tư tưởng của tác phẩm, nét đặc sắc của nghệ thuật

- Phương pháp: Gợi mở, khái quát hoá

Ghi bài

III Tổng kết:

1 Nội dung: Với cảm quan nhạy bén, nhàvăn đã phản ánh hiện thực về sức phảnkháng mãnh liệt chống lại áp bức của nhữngngười nông dân hiền lành, chất phác

Trang 36

H Cảm nhận của em nhân vật chị Dậu

trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

Phát biểu

Hoạt động 7 Hướng dẫn học ở nhà:

- Mục tiêu: Giúp HS học bài, chuẩn bị bài mới tốt hơn

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

- Thời gian: 2’

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

GV định hướng nội dung cho HS:

- Học kĩ nội dung Làm bài tập SBT

- Chuẩn bị bài: Xây dựng đoạn văn trong

văn bản

(khoảng 10 dòng theo ngôi

kể của nhân vật chị Dậu) Rút kinh nghiệm:

Tiết 10

Ngày soạn 1/9/ 2010 Tập làm văn

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề vàquan hệ nhất định

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu diễn dịch, quy nạp, song hành

3 Thái độ: Có ý thức trau dồi vận dụng tốt khi nói, viết văn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo,

2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

III Các hoạt động dạy và học:

Trang 37

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh

- Phương pháp: Thuyết trình, gợi mở

liên kết trong văn bản Cách xây dựng đoạn

văn trong văn bản như thế nào?

Lắng nghe, suynghĩ

Hoạt động 2 Tìm hiểu về đoạn văn:

- Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là đoạn văn

- Phương pháp: Phân tích, thực hành, gợi mở

H Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn?

Nội dung các ý như thế nào?

- Viết thành 1 đoạn văn

- Tương đối hoàn chỉnh

H Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức

nào để nhận biết đoạn văn?

- Viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm

xuóng dòng

H Vậy theo em, đoạn văn là gì?

Giáo viên chốt lại: đoạn văn là đơn vị trên

câu, có vai trò quan trọng trong việc tạo

lập văn bản

Lắng ngheSuy nghĩ,trả lời

- Nhận xét

Suy nghĩ,trả lời kháiquát

Hoạt động 3 Tìm hiểu Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

- Mục tiêu: HS hiểu cách sắp xếp, bố trí, trình bày của từ ngữ và câu trong đoạn văn

- Phương pháp: Phân tích, thực hành, gợi mở

Trang 38

tượng trong đoạn văn?

Gọi học sinh đọc đoạn văn 2?

H Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý

khái quát ấy? vì sao?

- Vị trí: đầu hoặc cuối

H Vậy từ sự phân tích trên, em hãy cho

+ Quan hệ giữa câu chủ đề và câu khai

triển, giữa câu khai triển với nhau có gì

khác biệt?

H Tìm các câu khai triển cho câu: “qua

một vụ thuế… đương thời”?

Vậy mối quan hệ giữa các câu trong một

đoạn văn như thế nào?

Trong văn bản ở mục I, đoạn văn nào có

câu chủ đề? Vị trí của nó ở đâu?

Cách trình bày ý ở mỗi đoạn?

Học sinh đọc đoạn văn mục I

Đoạn văn có câu chủ đề không? nằm ở vị

trí nào?

H Vậy có mấy cách trình bày nội dung

trong đoạn văn?

Gọi học sinh đọc ghi nhớ?

Trả lời, bổsung

- Nhận xét

Suy nghĩ,trả lời kháiquát

- Nằm đầuđoạn

- Có, cuốiđoạn

của đoạn văn

* Từ ngữ chủ đề:

Là các từ ngữ được dùng làm đềmục hoặc các từ ngữ được lặp lạinhiều lần, nhằm duy trì đốitượng biểu đạt

* Câu chủ đề:

- Mang nội dung khái quát, lời lẽngắn gọn, thường đủ 2 thànhphần: chủ ngữ_vị ngữ

- Đứng ở đầu hoặc cuối đoạn

2 Cách trình bày nội dung đoạnvăn:

Các câu trong đoạn văn có nhiệm

vụ triển khai và làm sáng tỏ chủđề

Trang 39

- Mục tiêu: HS xác định các đoạn văn ở 1 phần VB cho trước Tìm hiểu chủ đề của 1 đoạnvăn cụ thể Viết đoạn văn.

- Phương pháp: Phân tích mẫu, thực hành, hoạt động nhóm

Bài 1: Hoạt động nhóm: Gv chia 3

nhóm hoạt động theo yêu cầu của bài

HS đọc yêu cầu bài tập 2

H bài 3 yêu cầu ntn?

* Theo gợi ý:

- Câu chủ đề ( có sẳn)

- Các câu triển khai

+ Câu 1: khỡi nghĩa Hai Bà

Trả lời, bổsung

b) Yêu cầu: Viết đoạn văn theocách diễn dịch, sau đó biến đổiđoạn văn theo cách diễn dịchthành đoạn văn quy nạp

Hoạt động 4 Củng cố:

- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là đoạn văn và cách trình bày ND của đoạn văn

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát hoá

- Thời gian: 3’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

H Đoạn văn là gì? Một văn bản có thể

có mấy đoạn văn?

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Mục tiêu: Giúp HS học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài mới tốt hơn

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề, gợi mở

- Thời gian: 2’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

GV định hướng nội dung cho HS:

- Học kĩ nội dung Làm bài tập

- Chuẩn bị bài: Giờ sau viết bài văn số

giữa các câu trong mộtđoạn văn cho trước, từ đó

Trang 40

Ngày soạn 1/9/ 2010 Tập làm văn.

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp HS: Ôn lại kiểu bài tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm

2 Kĩ năng: Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theochủ đề và quan hệ nhất định

Ngày đăng: 24/10/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - van 8 chuan KTKN 2011-2012
Bảng ph ụ (Trang 51)
1. Hình ảnh hai cây phong - van 8 chuan KTKN 2011-2012
1. Hình ảnh hai cây phong (Trang 110)
2. Hình ảnh con ngời - van 8 chuan KTKN 2011-2012
2. Hình ảnh con ngời (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w