Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ cho bài III.. Mục tiêu - Nghe, quan sát tranh để kể lại đợc từng đoạn, kể nối tiếp đựơc toàn bộ câu chuyện: Bàn chân kì diệu.. Đồ dùng dạy học - Tranh mi
Trang 1Tuần 11
Ngày soạn: 25- 10-2010
Ngày dạy:
Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010
Chào cờ
Tập đọc
Tiết 21: Ông trạng thả diều
I Mục tiêu
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bớc đầu biết dọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vợt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.(trả lời đợc câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ cho bài
III Các hoạt động dạy học
1 Mở đầu: - Giới thiệu chủ điểm ( Có chí
thì nên)
- Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên là
gì?
? Tên chủ điểm nói lên điều gì?
? Hãy mô tả những gì em thấy trong hình
vẽ?
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
? Bài đợc chia làm mấy đoạn?
- Đọc theo đoạn
+ L1: Kết hợp sửa lỗi phát âm
+ L2: Kết hợp giảng từ
- Đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Đọc đoạn: “Từ đầu chơi diều”
? Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?
Hoàn cảnh GĐ thế nào? Ông thích trò chơi
gì?
? Tìm những chi tiết nói lên t chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
? Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Đọc đoạn 3
- Có chí thì nên
- Những con ngời có nghị lực ý chí sẽ thành công
- vẽ những em bé cố gắng trong HT Chăm chú nghe thầy giảng bài
- 4 đoạn
Đ1: Từ đầu làm diều để chơi
Đ2: Lên sáu chơi diều
Đ3: Sau vì học trò của thầy
Đ4 Phần còn lại
- Nối tiếp đọc theo đoạn
- Tạo cặp, đọc đoạn
- 1, 2 học sinh đọc cả bài
- 1 HS đọc đoạn 1, 2 Lớp đọc thầm
- vua Trần Nhân Tông Nhà nghèo Thích chơi diều?
- Đọc đến đâu hiểu ngay đến đó
thì giờ chơi diều
* ý1, 2: T chất thông minh của Nguyễn Hiền
- 1 HS đọc đoạn 3 lớp đọc thầm
- Nhà nghèo, hiền phải bỏ học đi chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe giảng bài Tối
đến đợi bạn học thuộc bài rồi mợn sách của bạn Sách của Hiền là lng trâu, nền
Trang 2? Nguyễn Hiền chăm học và chịu khó ntn?
? ND đoạn 3 là gì?
? Vì sao chú bé Hiền đợc gọi là "ông trạng
thả diều"
? Đoạn 4 ý nói gì?
TL nhóm 2
? Câu tục ngữ thành ngữ nào nói đúng ý
nghĩa của câu chuyện?
? Câu chuyện khuyên ta điều gì?
? Nêu ND của bài?
c HDHS đọc diễn cảm:
? Khi đọc bài cần đọc với giọng NTN?
- Luyện đọc đoạn" Thầy phải kinh ngạc
đom đóm vào trong"
- NX và cho điểm
3 Củng cố, dặn dò
? Câu chuyện ca ngợi ai? về điều gì?
? Truyện giúp em hiểu điều gì?
cát, gạch vỡ, đèn là vỏ trứng Mỗi lần
có kì thi Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
*ý3: Đức tính ham học và chịu khó của Hiền
- 1 HS đọc đoạn 4
- Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13, ham thích chơi diều
*ý 4 : Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyễn năm 13 tuổi
- 1 HS đọc câu hỏi 4
- Có trí thì nên
- Câu chuyện khuyên ta phải có chí, quyết tâm thì sẽ làm đợc điều mình mong muốn
* ND: Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vợt khó nên
đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Giọng chậm rãi, cảm hứng, ca ngợi nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc điểm tín cách
sự thông minh, cần cù, chăm chỉ, tinh thần vợt khó của Nguyễn Hiền
- Luyện đọc theo cặp
- 3HS thi dọc diễn cảm
- Nguyễn Hiền Ông là ngời ham học chịu khó nên đã thành tài
- muốn làm đợc việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó
Kể chuyện
Tiết 11: Bàn chân kì diệu
I Mục tiêu
- Nghe, quan sát tranh để kể lại đợc từng đoạn, kể nối tiếp đựơc toàn bộ câu
chuyện: Bàn chân kì diệu (do GV kể)
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gơng Nguyễn Ngọc Kí giàu nghị lực, có ý chí vơn lên trong học tập và rèn luyện
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ cho bài
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu chuyện:
? Bạn nào còn nhớ t/g của bài thơ : Thơng em đã học ở lớp 3? - Nguyễn Ngọc Kí
- GV giới thiêu câu chuyện
2 Kể chuyện: Bàn chân kì diệu
Trang 3- Gv kể chuyện: + Lần1: Kể và giới thiệu về ông Nguyễn Ngọc Kí.
+ Lần2: Kể và chỉ tranh minh hoạ.
- Chú ý giọng kể: Thong thả, chậm rãi
3 Hớng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- Nêu yêu cầu của bài?
a Kể chuyện theo cặp
- Kể tiếp nối theo tranh
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
b Thi kể trớc lớp
- Kể từng đoạn
- Kể toàn chuyện
? Em học tập đợc đièu gì ở anh Kí?
+ Tinh thần ham học, quyết tâm vợt lên trở thành ngời có ích
+ Bản thân mình phải cố gắng nhiều hơn
- Gv nhận xét, bình chọn bạn kể hay
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học
- Tập kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe Chuẩn bị bài sau
*HS khuyết tật biết kể lại câu chuyện một cách đơn giản
Toán
Tiết 51: Nhân với 10, 100, 1000,…Chia cho 10, 100, 1000,…
I Mục tiêu
- Biết cách thực hiện phép nhân một số TN với 10, 100, 1000, và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000
- Bài tập cần làm:1a) cột 1, 2; b) cột 1, 2bài 3( 3 dòng đầu)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Hớng dẫn nhân 1 số TN với 10 hoặc
chia số tròn chục cho 10
- Thực hiện phép nhân
35 x 10 = ?
- 35 x 10 = 350
? Em có Nhận xét gì về thừa số 35 với
tích 350?
? Qua VD trên em rút ra NX gì?
- Thực hiện phép chia
350 : 10 = ?
? Qua VD trên em rút ra KL gì?
2 HDHS nhân một số với 100,1000
hoặc chia 1 số tròn trăm tròn nghìn cho
100, 1000
35 x 100 = ? 35 x 1000 = ?
3500 : 100 = ? 35000: 1000= ?
? Qua các VD trên em rút ra NX gì?
- 35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350
- 350 gấp 35 là 10 lần
- Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêmvào bên phải số 35 một chữ số 0
- 350 : 10 = 35
- Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc
bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
- 35 x 100 = 3500 35 x 1000 = 35000
3500 : 100 = 35 35000 : 1000 = 35
- Rút ra KL
- Làm miệng
Trang 42 Bài tập
Bài 1(T59) : Tính nhẩm
- Thi nêu kết quả nhanh
- Nêu lại Nhận xét chung
a.18 x 10 = 180
18 x 100 = 1800
18 x 1000 = 18 000
b 9000 : 10 =900
9000 :100 =90
9000 : 1000 = 9
Bài 2(T59) : ? Nêu y/c?
VD : 300 kg = tạ
Ta có: 100 kg = 1 tạ
Nhẩm 300 : 100 = 3
Vậy 300 kg = 3 tạ
3 Củng cố, dặn dò - Nhận xét chung giờ
học
- Ôn và làm lại bài Chuẩn bị bài sau
a 82 x 100 = 8 200
75 x 1000 = 75 000
19 x 10 = 19 0
6800 : 100 = 68
420 : 10 = 42
2000 : 1000 = 2
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Làm bài
- Nêu kết quả
70 kg = 7 yến
800 kg = 8 tạ
300 tạ = 30 tấn
*HS khuyết tật làm bài tập 1.
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010
Toán Tiêt 52 : Tính chất kết hợp của phép nhân
I Mục tiêu
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Bớc đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
- Bài tập cần làm: Bài 1a, 2a
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 KT bài cũ
? Muốn nhân 1 số TN với 10, 100,
1000 ta làm thế nào?
? Muốn chia một số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 ta
làm thế nào?
2.Bài mới :
a So sánh giá trị của 2 biểu thức
- Tính giá trị của 2 biểu thức
( 2 x 3) x 4 và 2 x ( 3 x 4)
? NX kết quả
b Viết các giá trị của biểu thức vào ô
trống
- Tính giá trị của biểu thức (a x b) x c
và a x( b xc)
- HS nêu
Làm bài vào nháp ( 2 x 3) x 4 = 6 x 4 2 x ( 3 x 4) = 2 x 12 = 24 = 24
- 2 biểu thức có giá trị bằng nhau
a b c (a x b) xc a x( b x c)
3 4 5 (3x 4) x5 =60 3x(4x5)=60
5 2 3 (5x2) x3 =30 5x(3x2)=30
4 6 2 (4x6) x2 =48 4x(6x2)=48
- Viết vào bảng
Trang 5? S2 kết quả ( a x b) x c và a x ( b x c)
trong mỗi trờng hợp và rút ra KL?
- (a x b) x c gọi là 1 tích nhân với 1 số
- a x(b x c) gọi là 1 số nhân với 1 tích
( đây là phép nhân có 3 thừa số)
? Dựa vào CTTQ rút ra KL bằng lời?
3 Thực hành
Bài1(T61) : ? Nêu y/c?
Em hiểu mẫu làm thế nào?
Bài 2(T61) : ? Nêu y/c?
a 13 x 5 x 2
Vận dụng kiến thức nào để làm?
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học - Ôn lại bài,
chuẩn bị bài sau
- HS nêu( a x b) x c = a x ( b x c)
* Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta
có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
- Nêu kết luận (nhiều hs)
- Tính bằng hai cách(theo mẫu)
- HS nêu
- Làm vào vở, 2 HS lên bảng
C1: 4 x 5 x 3 = ( 4 x 5) x 3= 20 x 3= 60 C2: 4 x 5 x 3 = 4 x ( 5 x 3) = 4 x 15 = 60
- Tính bằng cách thuận tiện
- Làm bài vào vở; 1 HS lên bảng
- 13 x5 x 2 =13 x(5 x 2) =13 x 10 = 130 -Vận dụng tính chất kết hợp của phép cộng
Mĩ thuật
Tiết 11: Thờng thức mĩ thuật: Xem tranh của họa sĩ và thiếu nhi
I Mục tiêu
- Hiểu nội dung của các bức tranh qua hình vẽ, bố cục, màu sắc
- Học sinh làm quen với chất liệu và kĩ thuật vẽ tranh
- Học sinh yêu thích vẻ đẹp của các bức tranh
II Chuẩn bị
- Giáo viên:Tranh phiên bản khổ lớn
- Học sinh:Tranh phiên bản của hoạ sĩ về các đề tài ở sách báo, tạp chí
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A- ổn định tổ chức:- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ.
B- Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hớng dẫn xem tranh:
1- Về nông thôn sản xuất Tranh lụa của hoạ sĩ Ngô Minh Cầu
Giáo viên cho học sinh học tập theo nhóm
- Quan sát tranh ở trang 28 SGK và trả lời câu hỏi
+ Bức tranh vẽ về đề tài gì?
+ Trong bức tranh có những hình ảnh nào? Hình ảnh nào là hình ảnh chính?
+ Bức tranh đợc vẽ bằng những màu nào?
Giáo viên tóm tắt và nhấn mạnh một số ý:
Trang 6+ Nội dung bức tranh: Vẽ về đề tài sản xuất ở nông thôn.
+ Chất liệu: Bức tranh Về nông thông sản xuất là tranh lụa
GV KL: Về nông thôn sản xuất là bức tranh đẹp, có bố cục chặt chẽ, hình ảnh rõ ràng,
sinh động, màu sắc hài hoà, thể hiện cảnh lao động trong cuộc sống hằng ngày ở nông thôn sau chiến tranh
2- Gội đầu Tranh khắc gỗ màu của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn (1910 - 1994)
- Học sinh xem tranh: Gội đầu Tranh khắc gỗ màu của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn và mô tả từng bức tranh
+ Nêu chất liệu để vẽ bức tranh? (màu bột, màu nớc, )
- Giáo viên cần bổ sung
+ Nội dung bức tranh: + Bức tranh Gội đầu của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn vẽ về đề tài sinh hoạt (cảnh cô gái nông thôn đang chải tóc, gội đầu)
Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét chung về tiết học
* Dặn dò: Quan sát những sinh hoạt hằng ngày
Thể dục
TậP HợP HàNG NGANG, DóNG HàNG , ĐI ĐềU VòNG PH ảI,
VòNG TRáI– TRò CHƠI “KếT BạN”
I / Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật tập hợp hàng ngang, dàn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái Trò chơi Kết bạn
- Rèn HS thực hiện động tác đúng, đều, nhanh Tham gia trò chơi đúng luật, chủ
động, hào hứng, nhiệt tình
- Giáo dục HS ý thức kỉ luật, tinh thần đoàn kết, tự giác trong rèn luyện sức khoẻ
II / Chuẩn bị: Sân bãi, còi.
III / Các hoạt động dạy học:
A Phần mở đầu:
1 ổn định: Lớp trởng tập hợp lớp, báo cáo sĩ số GV nhận lớp phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
2 Khởi động: - Khởi động chung
- Chơi trò chơi Diệt các con vật có hại
3.Bài cũ: 4 HS đi đều vòng phải, trái
B Phần cơ bản:
1 Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều vòng phải, vòng trái:
- Lớp trởng điều khiển lớp ôn luyện động tác GV theo dõi và nhận xét sửa sai cho HS
- Cho HS luyện tập theo tổ dới sự điều khiển của tổ trởng, GV quan sát, nhận xét sửa chữa
- Cho từng tổ lên biểu diễn GV cùng các tổ còn lại quan sát, nhận xét, biểu dơng thi
đua
2 Trò ch ơi Kết bạn :
- GV tập hợp HS theo đội hình vòng tròn nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật
Trang 7chơi; cho 1 tổ chơi thử Cho cả lớp cùng chơi, GV nhận xét, tuyên dơng HS chơi nhiệt tình, đúngluật
C Phần kết thúc:
1 Động tác hồi tĩnh:- HS vỗ tay và hát một bài
- GV cùng HS hệ thống nội dung giờ học
2 Nhận xét Dặn dò:–
- GV nhận xét giờ học Tuyên dơng HS học tập tốt và tiến bộ trong học tập
- Về nhà ôn luyện nội dung về đội hình đội ngũ
Luyện từ và câu
Tiết 21: Luyện tập về động từ
I Mục tiêu
- Nắm đợc 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ( đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng đợc các từ đó qua các bài tập thực hành (1, 2, 3 trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp, bảng phụ
III) Các HĐ dạy và học
1 Giới thiệu bài
2.Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1(T106) : ? Nêu yêu cầu của bài?
- Đọc thầm câu văn, đoạn thơsuy nghĩ trả lời câu hỏi
- Chúng bổ sung ý nghĩa gì?
GVKL: Chúng bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
aTừ sắp bổ sung ý nghĩa t/g cho ĐT đến Nó cho biết sự việc diễn ra trong t/g rất gần.
b.Từ đã bổ sung ý nghĩa cho ĐT trút Nó cho biết sự việc đợc hoàn thành rồi
- Đọc thầm câu văn, đoạn thơ
Bài 2(T 106): - Nêu yêu cầu của bài?
- Đọc thầm câu văn, đoạn thơ
- 1 HS nêu, lớp đọc thầm
- Điền từ: Đã, đang, sắp
Bài 3(T 106) : ? Nêu y/c?
- Đọc mẩu chuyện vui
- Thi làm bài nhanh, đúng
- 1 HS nêu, lớp nhận xét
- GV kết luận:Thay các từ:
+ đã - đang
+ bỏ từ đang
+ bỏ từ sẽ ( thay nó bằng đang)
- Đọc lại truyện
? Nêu tính khôi hài của truyện?
3 Củng cố, dăn dò: Nhận xét chung tiết học
- Ôn và hoàn thiện lại bài Chuẩn bị bài sau
*HS khuyết tật làm bài tập 1, 2.
Trang 8Thứ t ngày 3 tháng 11 năm 2010
Lịch sử
Tiết 9 : Nhà Lí dời đô ra Thăng Long
I Mục tiêu
- Nêu đợc những lí do khiến Lí Công Uẩn dời đô từ Hoa L ra đại La: vùng trung tâm đất nớc, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
-Vài nét về công lao của Lí Công Uẩn: Ngời sáng lập vơng triều Lý, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính VN Phiếu HT của HS
III Các hoạt động dạy học
1 KT bài cũ : ?Trình bày tình hình nớc ta trớc khi quân Tống sang xâm lợc?
? Trình bầy diễn biến của cuộc k/c chống quân Tống Xâm lợc lần thứ nhất?
? Nêu kết quả cua cuộc k/c chống quân Tống xâm lợc lần thứ nhất? 2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b.tìm hiểu bài
HĐ1: GV giới thiệu
* Mục tiêu: Biết hoàn cảnh ra đời của nhà Lí
- Đọc thầm phần chữ nhỏ (T30)
? Nhà Lí ra đời trong hoàn cảnh nào?
HĐ2: Làm việc cá nhân
* Mục tiêu: Xác định vị trí của kinh đô Hoa L và Đại La ( Thăng Long)
? Chỉ vị trí của Hoa L và Đại La (Thăng Long) trên bản đồ?
- Lập bảng so sánh
Vùng đất
ND
so sánh Hoa L Đại La
Vị trí
Địa thế
- Không phải trung tâm
- Rừng núi hiểm trở chật hẹp
- trung tâm đất nớc
- Đất rộng bằng phẳng,màu mỡ
? Lí Thái Tổ suy nghĩ nh thế nào mà quyết định dời đô từ Hoa L ra Thăng Long?
? Lí Thái tổ rời đô từ Hoa L ra Đại La vào t/g nào? Đổi tên Đại La là gì?
? Lí Thánh Tông đổi tên nớc là gì?
Gv kết luận : Vì Đại La là vùng đất ở trung tâm đất nớc, đất rộng lại bằng phẳng, dân c không khổ vì ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tơi
+ Muốn cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no
+ Mùa thu năm1010, Lí thái Tổ quyết định rời đô từ Hoa L ra Đại La đổi tên Đại La thành Thăng Long
+ Lí Thánh Tông đổi tên nớc là : Đại Việt
+ Thăng Long có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố nên phờng
-2,3 HS đọc phần ghi nhớ
- Giải thích:+ Thăng Long: Rồng bay lên
+ Đại Việt: Nớc Việt rộng lớn
HĐ3: Làm việc cả lớp
Trang 9Kĩ thuật
Tiết 11: Khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột ( tiết 2 )
I Mục tiêu
- Biết cách khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha
- Khâu viền đợc đờng gấp mép vải mép vải bằng mũi khâu đột tha Các mũi khâu
t-ơng đối đều nhau Đờng khâu có thể bị dúm
II Đồ dùng
- Mẫu đờng gấp mép vải đợc khâu viền bằng mũi khâu đột
- 1 Mảnh vải trắng kích thớc 20 x 30cm, chỉ màu, kéo kim, chỉ thớc, phấn
III.các HĐ dạy - học
1 KT bài cũ
- KT dụng cụ HS đã CB
2 Bài mới:- GT bài
* HĐ1: HS thực hành khâu viền đờng gấp mép vải
- HS đọc ghi nhớ
- Thực hiện thao tác gấp mép vải
? Nêu cách khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha ?
HĐ2: Đánh giá sản phẩm
- Trng bày sản phẩm
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá
- Quan sát, bình chọn bài đúng, đẹp
3 Tổng kết- dặn dò: - Nhận xét giờ học.
Tập đọc
Tiết 22: Có chí thì nên
I Mục tiêu
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn.(trả lời đợc câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ cho bài
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài: Ông trạng thả diều
- NX, đánh giá cho điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó
- Giải nghĩa 1 số từ
- Đọc theo cặp
- GV đọc toàn bài
- 2 hs đọc theo đoạn
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nối tiếp đọc từng câu tục ngữ
- Luyện đọc trong cặp theo đoạn
Trang 10* Tìm hiểu bài :
Câu 1
- Gọi HS trả lời
- GV chốt ý kiến đúng
a Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định
sẽ thành công (câu 1, 4)
b Khuyên ngời ta giữ vững mục tiêu đã
chọn ( Câu2, 5)
c Khuyên ngời ta không nản lòng khi gặp
khó khăn ( Câu 3, 6, 7)
Câu 2
- Gv đa VD minh hoạ
- GV chốt ý kiến đúng ý c
Câu 3
c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Đọc từng câu
- Luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc
- Bình chọn bạn đọc hay, đúng
3 Củng cố, dặn dò :Nhận xét giờ học.
- Học thuộc lòng bài, chuẩn bị bài sau
- 1, 2 hs đọc 7 câu tục ngữ
- 1 HS đọc câu hỏi 1, lớp đọc thầm
1 Có công mài sắt
4 Ngời có chí thì nên…
2 Ai ơi đã quyết thì hành
5 Hãy lo bền chí câu cua
3 Thua keo này
6 Chớ thấy sóng cả
7 Thất bại là mẹ…
- Đọc yêu cầu Làm bài tập vào SGK + Ngắn gọn, ít chữ ( 1 câu)
+ Có vần, có nhịp, cân đối + Có hình ảnh
- Suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- HS phải rèn luyện ý chí vợt khó, vợt sự lời biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu
- Lần lợt đọc 7 câu
- Tạo cặp, luyện đọc -3,4 hs thi đọc toàn bài
- Đọc thuộc từng câu
- Đọc thuộc cả bài
Toán
Tiết53: Nhân với số có tận cùng là chữ số 0
I Mục tiêu
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
- Bài tập cần làm: Bài 1, 2
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0
* 1324 x 20 = ?
- áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân
để tách
* Đặt tính: 1324 x 20
- 1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10 ) = ( 1324 x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480
- Làm vào nháp 1 324