+ GDP : Gross Dometic Product + FDI : Foreing Direct Investment + HDI : Human Development Index Là TB cộng : Tuổi thọ TB, GDP/người, Tỉ lệ người biết chữ và số năm di học TB + GV: Tron
Trang 1a khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới
=============== ================
Ngày soạn: 01 / 08 / 2010 Tiết PPCT : 3
BÀI 1 : SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRèNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA CÁC NHểM
NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ HIỆN ĐẠI.
I MỤC TIấU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Biết sự tương phản về trỡnh độ kinh tế - xó hội của cỏc nhúm nước: phỏt triển, đang phỏt triển, cỏc nước cụngnghiệp mới (NICs)
- Trỡnh bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại
- Trỡnh bày được tỏc động của cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại tới sự phỏt triển kinh tế: xuấthiện cỏc ngành kinh tế mới, chuyển địch cớ cấu kinh tế, hỡnh thành nền kinh tế tri thức
2 Kĩ năng :
- Nhận xột sự phõn bố cỏc nước theo mức GDP bỡnh quõn đầu người ở hỡnh 1
- Phõn tớch bảng số liệu về KT – XH của từng nhúm nước
3 Thỏi độ :
- Xỏc định trỏch nhiệm học tập để thớch ứng với cuộc cỏch mạng khoa học kĩ thuật và cụng nghệ hiện đại
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ cỏc nước trờn TG Lợc đồ hình 1 SGK
- Phúng to cỏc bảng 1.1 và 1.2 SGK Chuẩn bị phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 ễn định lớp :
2 Nội dung bài mới :
* Phương ỏn 1 : GV hỏi và cho HS suy ngẫm: Cú bao nhiờu quốc gia và vũng lónh thổ trờn thế giới ? Trỡnh
độ kinh tế – xó hội của cỏc quốc gia trờn thế giới hiện nay chờnh lệch hay đồng đều ? Nhõn loại đó trải qua baonhiờu cuộc cỏch mạng khoa học kĩ thuật ? Cuộc cỏch mạng khoa học cụng nghệ ngày nay khỏc gỡ với cỏc cuộccỏch mạng khoa học kĩ thuật trước đõy ?
* Phương ỏn 2 : Trờn thế giới cú hơn 200 quốc gia và vựng lónh thổ khỏc nhau Trong quỏ trỡnh phỏt triển,
số cỏc nước này đó phõn hoỏ thành 2 nhúm nước: nhúm nước phỏt triển và nhúm nước đang phỏt triển cú sựtương phản rừ về trỡnh độ phỏt triển KTXH Bài học hụm nay chỳng ta sẽ nghiờn cứu về sự khỏc biệt đú, đồngthời nghiờn cứu về vai trũ, ảnh hưởng của cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại đối với nền KTXHTG
Họat động 1: Tỡm hiểu về sự phõn chia thành cỏc
nhúm nước ( Hỡnh thức: Cặp nhúm )
- GV đặt cõu hỏi: Quan sỏt hỡnh 1 và dựa vào kiến
thức đó học, Hóy nhận xột sự phõn bố cỏc nước và
vựng lónh thổ trờn TG theo mức GDP BQĐN
(USD/người) ?
I SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHểM NƯỚC:
Trang 2( Xem thông tin phản hồi phần phụ lục )
- GV đặt câu hỏi: Trên TG được phân thành mấy
nhóm nước ? Chúng có đặc điểm gì khác nhau ?
+ GDP : Gross Dometic Product
+ FDI : Foreing Direct Investment
+ HDI : Human Development Index
( Là TB cộng : Tuổi thọ TB, GDP/người, Tỉ lệ người
biết chữ và số năm di học TB )
+ GV: Trong nhóm nước đang phát triển có 1 số
nước và vùng lãnh thổ đã trải qua quá trình CNH và
đạt được trình độ nhất định về CN, gọi là các nước
CN mới
+ NIC : New Industrial Countries
* Chuyển ý: Sự khác biệt về tình độ KTXH của các
nhóm nước như thế nào ? Chúng ta sẽ nghiên cứu ở
mục II sau đây
Họat động 2: Nghiên cứu về sự tương phản trình
độ phát triển KTXH của các nhóm nước :
( Hình thức: Nhóm )
* Phương án 1 : Gv phát phiếu học tập.
- Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao
nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm
+ Nhóm 1: làm việc bảng 1.1, trả lời câu hỏi: nhận
xét chênh lệch về GDP BQĐN giữa các nhóm nước?
+ Nhóm 2: làm việc bảng 1.2, trả lời câu hỏi: nhận
xét cơ cấu GDP giữa các nhóm nước ?
+ Nhóm 3: làm việc bảng 1.3, trả lời câu hỏi: nhận
xét sự khác biệt về HDI và tuổi thọ trung bình giữa
1 Các nước phát triển:
- Có bình quân tổng sản phẩm trong nước theo đầungười ( GDP/người ) cao
- Đầu tư nước ngoài ( FDI ) nhiều
- Chỉ số phát triển con người ( HDI ) cao
2 Các nước đang phát triển:
- Thường có GDP/ người thấp, nợ nhiều, HDI thấp
- Một số nước vùng lãnh thổ đạt được trình độ nhấtđịnh về CN gọi là các nước công nghiệp mới (NICs)như : Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan, Braxin,Achentina
II SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC :
- Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết
luận ý đúng của mỗi nhóm
* Phương án 2 : Gv hướng dẫn hs phân biệt đặc
điểm các nhóm nước lần lượt theo trình tự sgk
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào bảng 1.1, hãy nhận xét về
GDP/người của 1 số nước thuộc nhóm nước phát
1 GDP/ người có sự chênh lệch lớn giữa 2 nhóm nước:
- Các nước phát triển có GDP/người cao gấp nhiều
Trang 3triển và đang phát triển ?
+ VD : Bình quân USD/người của Đan Mạch là
45.000 ; Thuỷ Điển là 38.489 ; Trong khi Ân Độ là
637 ; Êtiôpia la 112
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào bảng 1.2, hãy nhận xét tỷ
trọng GDP/người phân theo khu vực KT của các
nhóm nước năm 2004 ?
- GV đặt câu hỏi: Sự chênh lệch về tỷ trọng như trên,
điều này phản ánh trình độ phát triển KT ở 2 nhóm
nước là như thế nào ?
+ Các nước phát triển : đã bước sang gđ hậu CN,
trong cơ cấu thành phần ktế, KV dịch vụ đã chiếm tỷ
trọng lớn và ngày càng cao
+ Các nước đang phát triển : trình độ phát triển còn
thấp, NN còn đóng vai trò đáng kể trong nền ktế, CN
có giá trị sản lượng và chiếm tỷ trọng trong nền ktế
không cao, ngành dịch vụ chưa tỏ rõ ưu thế trong cơ
cấu nền ktế
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào bảng 1.3, cho biết sự
khác biệt về các chỉ số xã hội của 2 nhóm nước được
thể hiện như thế nào ?
* Chuyển ý: Trong quá trình phát triển, nhân loại đã
chứng kiến sự ứng dụng của các thành tựu KHKT
trong sx và cs, tạo ra các bước nhảy vọt rất quan
trọng Cuộc CM khoa học và công nghệ hiện đại mà
chúng ta nghiên cứu sau đây là một điển hình tiêu
biểu
lần GDP/ người của các nước đang phát triển
2 Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sự khác biệt : ( Năm 2004 )
a) Các nước phát triển :
- KV I chiếm tỷ lệ thấp ( 2 % )
- KV III chiếm tỷ lệ cao ( 71 % )
b) Các nước đang phát triển :
- KV I chiếm tỷ lệ còn tương đối lớn ( 25 % )
- KV III mới chỉ đạt 43 % ( dưới 50 % )
3 Các nhóm nước có sự khác biệt về các chỉ số xã hội :
- Các nước phát triển cao hơn các nước đang pháttriển về :
+ Tuổi thọ bình quân : 76 so với 65 tuổi ( năm 2005 )+ Chỉ số HDI: 0,855 so với 0,694 ( năm 2003 )
Hoạt động 3: Nghiên cứu về tác động và ảnh hưởng
của cuộc CM KH và CN hiện đại
( Hình thức: Cả lớp )
- GV đặt câu hỏi: Cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại diễn ra khi nào và có đặc trưng nổi bật
gì ?
+ Cuộc CM CN (Cuối TK 18): là gđ quá độ từ nền sx
thủ công -> nền sx cơ khí
+ Cuộc CM khoa học và kỹ thuật (nữa sau TK 19 đầu
20): Từ sx cơ khí -> sx đại cơ khí và tự động hoá cục
bộ Ra đời hệ thống công nghệ điện cơ khí
+ GV: Đây là các công nghệ dựa vào những thành
tựu khoa học mới nhất, với hàm lượng tri thức cao
nhất
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại :
1 Thời điểm xuất hiện và đặc trưng :
* Thời gian: Cuối thế kỷ XX đầu thế lỷ XXI
* Đặc trưng:
- Xuất hiện, bùng nổ công nghệ cao
- Bốn công nghệ trụ cột là : công nghệ sinh học, côngnghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệthông tin
2 Ảnh hưởng :
- Xuất hiện nhiều ngành mới, nhất là trong lĩnh vực
Trang 4- GV đặt câu hỏi: Cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại có ảnh hưởng như thế nào đến nền
kinh tế thế giới ?
- GV đặt câu hỏi: Em hiểu như thế nào là nền kinh tế
tri thức ?
+ Nền Ktế CN: Tạo ra giá trị chủ yếu là dựa vào tối
ưu háo, tức hoàn thiện cái đã có
+ Nền Ktế tri thức: Tạo ra giá trị chủ yếu là phải đi
tìm cái chưa biết, cái có giá trị nhất
công nghệ và dịch vụ, tạo ra những bước chuyển dịch
cơ cấu mạnh mẽ
- Xuất hiện nền kinh tế tri thức
IV ĐÁNH GIÁ :
1) Các quốc gia trên TG được chia thành hai nhóm: đang phát triển và phát triển dựa trên cơ sở:
a Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
b Sự khác nhau về tổng DS của mỗi nước
c Sự khác nhau về trình độ KT – XH
d Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người
2) Hàn Quốc, Singapore, Bra-xin, Ác-hen-ti-na,… được gọi là:
a Các nước đang phát triển
b Các nước phát triển
c Các nước kém phát triển
d Các nước công nghiệp mới hoặc là các nước đang phát triển
3) Dựa vào bảng 1.2, chọn nhận định nào sau đây là không chính xác:
a Ở các nước phát triển, cơ cấu GDP cao nhất thuộc KV III
b GDP KV I chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở cả hai nhóm nước
c GDP KV III chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở cả hai nhóm nước
d Cơ cấu GDP KV II của các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển
4) Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:
a Ra đời hệ thống các ngành công nghệ hiện điện – cơ khí
b Chuyển từ nền sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp
c Xuất hiện và phát triển các ngành công nghệ cao
d Tự động hóa nền sản xuất công nông nghiệp
5) Kinh tế tri thức là loại hình KT dựa trên:
a Chất xám, KT, công nghệ cao
b Vốn, KT cao, lao động dồi dào
c Máy móc hiện đại , lao động rẻ
d Máy móc nhiều, lao động rẻ
6) Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền KT TG, chuyển nền KT TG sang giai đọan phát triển nền KT tri thức là:
a Cuộc CN KHKT
b Cuộc CM KH
c Cuộc CM công nghệ hiện đại
d Cuộc CM KH và công nghệ hiện đại
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Tr¶ lêi c©u 1, 2 vµ 3 trang 9 sgk
- Su tÇm tµi liÖu vÒ xu híng toµn cÇu ho¸ - khu vùc ho¸ nÒn kinh tÕ
vi phô lôc :
1 Phiếu học tập : ( THÔNG TIN PHẢN HỒI )
Phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên TG theo mức GDP/người (USD/người) năm 2004 :
Trang 5GDP/người ( USD/người ) MỘT SỐ NƯỚC TIÊU BIỂU
Mức thấp: < 725 Trung Quốc, Viêt Nam, Mông Cổ, Lào, CampuchiaMức trung bình dưới: 725 -2895 LB Nga, Ucraina, Thái Lan, Malaixia, Angiêri
Mức trung bình trên: 2895 - 8955 Braxin, Paragoay, Nam Phi, Mêhicô, LiBi
Mức cao: > 8955 Hoa Kỳ, Canađa, Pháp, Đức, Ôxtrâylia
2 Phiếu học tập :
Sự tương phản về KT – XH giữa các nhóm nước :
Tỉ trọng GDP phân theo KV KT (2004) KVI KVII KVIII KVI KVII KVIII
Tuổi thọ bình quân (2005)
HDI (2003)
( THÔNG TIN PHẢN HỒI )
Ngày soạn: 04 / 08 / 2010 Tiết PPCT : 4
BÀI 2 : XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ - KHU VỰC HOÁ KINH TẾ.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Trình bày được các biểu hiện toàn cầu hoá, khu vực hóa và hệ quả của toàn cầu hoá, khu vực hoá
- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết khu vực và đặc điểm của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
2 Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ TG để nhận biết lãnh thổ của một số liờn kết KT khu vực
- Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viên qui mô về DS, GDP của một số liên kết KT khu vực
3 Thái độ :
- Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thân trong
sự đóng góp vào việc thực hiện
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước trên TG Các bảng kiến thức và số liệu phóng to từ sgk
- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế TG, khu vực (GV có thể dung kí hiệu để thể hiện trên nền lược đồ hànhchính TG vị trí của các nước trong các tổ chức liên kết KT khác nhau)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KTXH của 2 nhóm nước
Trang 6b) Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền KTXH TG’.
2 Nội dung bài mới :
* Phương án 1: Gv yêu cầu hs nêu ví dụ các sự kiện cụ thể về KT- VH- XH- KH- CT có ảnh hưởng đến khu
vực và toàn TG’ => Khái quát cho hs hiểu khái niệm khu vực hoá và toàn cầu hoá là quá trình liên kết về rấtnhiều mặt Sau đó lưư ý trong các mặt đó thì khu vực hoá và toàn cầu hoá kinh tế có ý nghĩa quan trọng nhất, cótác động ảnh hưởng mạnh mẽ đến các mặt khác => vào bài
* Phương án 2: Xu hướng toàn cầu hoá và khu vực hoá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế Tg’, làm cho các
nền kinh tế ngày càng phụ thuộc lẫn nhau và tạo ra động lực quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tếTg’ Để hiểu thêm vấn đề này, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu bài 2: …
Hoạt động 1 : Nghiên cứu xu hướng toàn cầu hoá
nền kinh tế ( Hinh thức: Cả lớp )
+ GV: Toàn cầu hoá là xu thế của thời đại , nhưng
xét cho cùng cũng do con người tạo ra, là kết quả
phức hợp của nhiều yếu tố, trong đó có thể kể đến cả
3 yếu tố chính: Cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại; nền kinh tế thị trường hiện đại; chính sách
có tính toán của Mỹ, của các cường quốc khác và của
mọi quốc gia lớn nhỏ trên toàn thế giới
- GV đặt câu hỏi: Vậy em hiểu Toàn cầu hoá là gì ?
I XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ :
* Toàn cầu hoá: là quá trình liên kết các quốc gia trênthế giới về nhiều mặt ( KT, VH , KH… )
- GV đặt câu hỏi: Toàn cầu hoá KT biểu hiện ở những
mặt nào, lấy ví dụ chứng minh ?
+ Tốc độ tăng trưởng thương mại Tg’ luôn cao hơn tốc
độ tăng trưởng của toàn bộ nền KT Tg’ Trong đó nổi
bật vai trò của Tổ chức thương mại Tg’ WTO
+ VD1: Năm 2000 giá trị XK TG tăng 1,9 lần so với
năm 1990 Trong khi GDP chỉ tăng 1,4 lần
+ VD2: Tổ chức WTO chiếm 90 % dân số Tg’ và chi
phối 95 % hoạt động thương mại của Tg’
+ Các nước phát triển: tăng 4,6 lần ( từ 1.404 tỷ USD
lên 6.470 tỷ USD )
+ Các nước đang phát triển: tăng 6,1 lần ( từ 364 tỷ
USD lên 2.226 tỷ USD )
- GV đặt câu hỏi: Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực
nào ngày càng đóng vai trò quan trọng nhất ?
+ GV: Nhiều ngân hàng các nước trên Tg’ được liên
kết với nhau, các tổ chức tài chính qtế được hình thành
như IMF ( Quỹ tiền tệ qtế ), WB ( Ngân hàng Tg’),
ADB ( Ngân hàng phát triển châu á )… có vai trò quan
trọng trong sự nghiệp phát triển đời sống KTXH của
các quốc gia nói riêng và cả toàn TG
1 Biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế:
a) Thương mại thế giới phát triển mạnh.
- Tốc độ gia tăng trao đổi hàng hoá trên thế giới nhanhhơn nhiều so với gia tăng GDP
b) Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
- Từ năm 1990 -> 2000 tổng đầu tư nước ngoài tăng từ1.774 tỷ USD lên 8.895 tỷ USD ( tăng hơn 5 lần )
- Trong đó, dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn, nhất
là tài chính- ngân hàng- bảo hiểm…
c) Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Trang 7+ GV: Toàn cầu hóa về tài chính có khả năng mang
lại nguồn vốn cho các nước đang phát triển nếu các
nước này biết khai thác một cách khôn ngoan, tận
dụng được những cơ hội và tránh được những hiểm
họa
- GV đặt câu hỏi: Các cơng ty xuyên quốc gia cĩ vai
trị như thế nào ? Nêu ví dụ về một số cơng ty xuyên
quốc gia ?
+ VD1: Cuối năm 2000 Tg’ cĩ 60 000 cơng ty xuyên
quốc gia, với 500.000 chi nhánh:
- Chiếm 30 % tổng GDP Tg’; 75 % đầu tư trực tiếp
- Chiếm 75 % việc chuyển giao cơng nghệ – KHKT
- Chiếm 2/3 buơn bán quốc tế…
+ VD2: Microsof ( Hoa Kỳ), General Electric ( HKỳ),
NTT Mobile Communications ( Nhật Bản )
d) Các cơng ty xuyên quốc gia được hình thành và cĩ ảnh hưởng ngày càng lớn.
- Vai trị :+ Hoạt động trên nhiều quốc gia
+ Nắm nguồn của cải vật chất lớn
+ Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
- GV đặt câu hỏi: Tồn cầu hố cĩ ảnh hưởng như thế
nào ?
- GV đặt câu hỏi: Em cĩ nhận xét gì về mức chênh
lệch giàu nghèo và tốc độ gia tăng khoảng cách giàu
nghèo trên thế giới hiện nay ?
+ VD: Khoảng cách giữa các nước giàu nhất và nghèo
nhất trên Tg’ năm 1960 là 30 lần, đến 1990 là 60 lần,
và đến 2000 là 66 lần
+ GV: Có thể nói, bản thân của toàn cầu hóa là một
cuộc chơi, là một trận đấu, ai thông minh sáng suốt
thì được nhiều hơn mất, ai dại khờ, sơ hở thì mất
nhiều hơn được, có thể “được - mất” rất to nhưng
hầu như không thể được hết hoặc mất hết Chỉ có
một tình huống chắc chắn là mất hết, đó là khi co
mình lại, đóng cửa, cự tuyệt toàn cầu hóa, khước từ
hội nhập
* Chuyển ý: Khơng chỉ cĩ xu hướng tồn cầu hố
kinh tế, xu hướng khu vực hố kinh tế cũng thể hiện rõ
trong giai đoạn hiện nay Xu hướng này thể hiện ra sao
và cĩ hệ quả thế nao ? Câu hỏi này sẽ được chúng ta lý
giải trong mục II sau đây
Hoạt động 2: Nghiên cứu xu hướng khu vực hố
kinh tế ( Hình thức: Cặp nhĩm )
- GV đặt câu hỏi: Gv phát phiếu học tập và yêu cầu hs
trả lời + Dựa vào bảng 2.2 hãy so sánh quy mơ về số
2 Hệ quả của tồn cầu hố kinh tế:
II XU HƯỚNG KHU VỰC HỐ KINH TẾ :
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành:
- Nguyên nhân :+ Do sự phát triển khơng đều và sức ép cạnh tranh
Trang 8dân và GDP của các tổ chức liên kết KT => Nhận
xét?
( Xem thông tin phản hồi phần phụ lục )
- GV đặt câu hỏi: Vì sao các quốc gia phải liên kết lại
với nhau ?
trong các khu vực trên thế giới
+ Nên các quốc gia có những nét tương đồng chung đãliên kết lại với nhau
- Ví dụ : EU, APEC, ASEAN, NAFTA …
- GV đặt câu hỏi: Từ vốn hiểu biết của mình, em hiểu
Khu vực hoá là gì ?
+ GV: Khu vực hoá: là 1 quá trình diễn ra những liên
kết về nhiều mặt giữa các quốc gia nằm trong 1 khu
vực địa lý -> Nhằm tối ưu hoá những lợi ích chung
trong nội bộ khu vực và tối đa hoá sức cạnh tranh đối
với các đối tác bên ngoài khu vực
- GV đặt câu hỏi: Khu vực hoá kinh tế tạo nên các hệ
quả như thế nào ?
+ GV: Yêu cầu hs liên hệ với tình hình nước ta trong
mối quan hệ với các nước ASEAN hiện nay
2 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế :
a) Tạo ra cơ hội :
- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tăng cường tự do hoá thương mại, đầu tư dịch vụ
- Mở rộng thị trường, đẩy nhanh quá trình toàn cầuhoá kinh tế thế giới
b) Tạo ra thách thức : Đặt ra nhiều vấn đề như đảm
bảo quyền độc lập, tự chủ về kinh tế và chính trị …
IV ĐÁNH GIÁ :
1) Toàn cầu hoá:
a Là quá trình liên kết một số quốc gia trên TG về nhiều mặt
b Là quá trình liên kết các nước phát triển trên TG về KT, văn hóa, KH
c Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền KT – XH các nước đang phát triển
d Là quá trình liên kết các quốc gia trên TG về KT, văn hoá, KH
2) Mặt trái toàn cầu hoá kinh tế thể hiện ở:
a Sự phát triển kinh tế diễn ra nhanh chóng tập trung chủ yếu ở các nước phát triển
b Khỏang cách giàu nghèo gia tăng giữa các nhóm nước
c Thương mại toàn cầu sụt giảm
d Các nước đang phát triển sẽ không được hưởng lợi ích nhiều
3) Các quốc gia có những nét tương đồng về văn hóa, địa lí, xã hội đó liên kết thành các tổ chức kinh tế nhằm chủ yếu:
a Tăng cường khả năng cạnh tranh của KV và của các nước trong KV so với TG
b Làm cho đời sống văn hóa, XH của các nước thêm phong phú
c Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nước
d Trao đổi hàng hóa giữa các nước nhằm phát triển ngọai thương
4) Toàn cầu hóa tạo cơ hội để các nước:
a Thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế
b Chủ động khai thác các thành tựu KH và công nghệ
c Tạo điều kiện chuyển giao các thành tựu mới
Trang 9d Tất cả các câu trên.
5) Các nước trên TG cĩ thể nhanh chĩng áp dụng cơng nghệ hiện đại vào quá trình phát triển KT-XH là do:
a Cĩ các tổ chức như WTO, ASEAN, IMF, NAFTA,…
b Thành tựu KHKT phỏt minh ngày càng nhiều
c Quan hệ buơn bán ngày càng phát triển
d Tồn cầu hĩa thực hiện chuyển giao cơng nghệ
6) Động lực cơ bản thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển KT giữa các tổ chức và các nước trong KV là:
a Các nước vừa hợp tác vừa cạnh tranh
b Các tổ chức liên kết hỗ trợ cho nhau
c Các tổ chức vừa liên kết vừa hợp tác cạnh tranh với nhau
d Xĩa bỏ triệt để đặc trưng riêng của từng nước
7) Nối các ý ở cột bên trái với cột bên phải cho đúng với quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới :
A Biểu hiện :
B Đặc điểm :
a Thương mại thế giới phát triển mạnh
b Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
c Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
d Khai thác triệt để khoa học công nghệ
e Thị trường tài chính quốc tê mở rộng
f Tăng cường sự hợp tác quốc tế
g Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
h Gia tăng nhanh chóng khoảng các giàu nghèo
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1, 2 và 3 trang 12 sgk
- Sưu tầm tài liệu về một số vấn đề mang tính tồn cầu
( THƠNG TIN PHẢN HỒI )
Tổ chức đơng dân nhất đến thấp nhất APEC, ASEAN, EU, NAFTA, MERCOSUR
Tổ chức cĩ GDP từ cao nhất tới thấp nhất APEC, NAFTA, EU, ASEAN, MERCOSUR
Tổ chức cĩ số thành viên nhiều nhất, ít nhất EU, NAFTA
Tổ chức được thành lập sớm nhất, muộn nhất EU, NAFTA
Tổ chức cĩ GDP cao nhất và số dân đơng nhất APEC
Trang 10Tổ chức có GDP/ người cao nhất, thấp nhất NAFTA, ASEAN
Ngày soạn: 06 / 08 / 2010 Tiết PPCT : 5
BÀI 3 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Biết và giải thích được tình trạng bùng nổ DS ở các nước đang phát triển và già hóa DS ở các nước phát triển
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm MT ; phân tích được hậu quả của ô nhiễm MT ;nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ MT
2 Kĩ năng :
- Phân tích được các bảng số liệu và liên hệ thực tế
3 Thái độ :
- Nhận thức được : để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác của toàn nhân lọai
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Một số hình ảnh về ô nhiễm MT trên TG và VN
- Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh KV và nạn khủng bố trờn TG
- Phiếu học tập Lược đồ tổ chức liên kết kinh tế thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế dẫn đến nhữnghậu quả gì ?
b) Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những cơ sở nào ?
c) Xác định các nước thành viên của tổ chức EU,ASEN, NAFTA,MERCOSUR trên bản đồ các nước trên TG
2 Nội dung bài mới :
* Phương án 1: Gv cho hs nêu ra 1 số vấn đề đang có ảnh hưởng đến toàn TG, đòi hỏi sự nổ lực của toàn TG
để giải quyết và nhấn mạnh đến các vấn đề được đề cập đến trong sgk để vào bài
* Phương án 2: Bên cạnh việc bảo vệ hoà bình, nhân loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mới cần
phải phối hợp hoạt động, nổ lực giải quyết như: bùng nổ dân số, già hoá dân số, ô nhiễm môi trường, nguy cơkhủng bố quốc tế… Để hiểu rõ hơn vấn đề này, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu bài 3: …
Trang 11Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề mang tính tồn cầu
trong dân số hiện nay
* Phương án 1: ( Hình thức: Nhĩm )
- Bước 1: Gv chia líp thµnh 4 nhãm vµ giao nhiƯm vơ cơ
thĨ cho tõng nhãm:
+ Nhóm 1, 2 thực hiện nhiệm vụ: Tham khảo thông
tin ở mục 1 và phân tích bảng 3.1, trả lời câu hỏi kèm
theo bảng ?
+ Nhóm 3, 4 thực hiện nhiệm vụ: Tham khảo thông
tin ở mục 2 và phân tích bảng 3.2 trả lời câu hỏi kèm
theo bảng ?
- Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm còn lại
theo dõi (kết hợp với tham khảo SGK), trao đổi chất vấn, bổ
sung.
I DÂN SỐ :
- Bước 3: GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ dân số,
già hóa dân số và hệ quả của chúng, kết hợp liên hệ với
chính sách dân số ở Việt Nam.
* Phương án 2 : Gv hướng dẫn hs tìm hiểu 2 vấn đề
về dân số lần lượt theo trình tự sgk
- GV đặt câu hỏi: Quan sát các số liệu sau và rút ra
nhận xét : Dsố TG Đầu CN là 300 triệu người, ở TK
16 là 600 triệu người, năm 1804 là 1000 triệu người,
năm 2005 là 6477 triệu người ?
+ GV: TB mỗi năm dân số TG tăng gần 80 triệu
người
- GV đặt câu hỏi: Nhĩm nước nào giữ vai trị quan
trọng nhất trong việc bùng nổ dân số hiện nay ?
+ GV: Nguyên nhân: do các nước thuộc địa ở Châu á, Phi.
MLT giành được độc lập, đời sống được cải thiện; cộng với
những tiến bộ về mặt ytế làm tỉ lệ tử vong giảm nhanh,
trong khi tỉ lệ sinh cịn cao.
+ GV: Bằng các chính sách dân số và phát triển KTXH,
nhiều nước đã đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lý Sự gia tăng
dân số TG đang cĩ xu hướng giảm dần, song cịn cĩ sự
chênh lệch giữa các nhĩm nước.
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào bảng 3.1 hãy so sánh tỉ
suất gia tăng tự nhiên của các nhĩm nước và tồn
TG ?
- GV đặt câu hỏi: Dân số tăng nhanh gây ra những
hậu quả gì về mặt KTXH ?
+ GV: Tích cực: tạo ra nguồn lao động dồi dào.
- GV đặt câu hỏi: Tình trạng già hố dân số biểu hiện
như thế nào ?
1 Bùng nổ dân sĩ :
a) Biểu hiện:
- Dân số TG tăng nhanh ( nhất là nửa sau TK 20 )
- Năm 2005 đã đạt 6477 triệu người
- Chủ yếu do các nước dang phát triển ( chiếm 80 %dân số, 95 % dân số tăng hàng năm của TG )
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên của các nước đang pháttriển > mức TB của TG > các nước phát triển
- Tuổi thọ dân số TG ngày càng tăng
- Các nước phát triển cĩ dân số già hơn
Trang 12- GV đặt câu hỏi: Dựa vào bảng 3.2 hãy so sánh cơ
cấu dân số theo nhĩm tuổi của 2 nhĩm nước ?
+ GV: So với các nước phát triển, các nước đang phát
triển cĩ tỉ lệ trẻ em lớn hơn, song tỉ lệ người trong độ
tuổi và trên độ tuổi lao động nhỏ hơn -> Như vậy, các
nước phát triển cĩ dân số già hơn
- GV đặt câu hỏi: Dân số già gây ra những hậu quả gì
về mặt KTXH ?
b) Hậu quả :
- Thiếu lao động trong tương lai
- Chi phí lớn cho phúc lợi người già
* Chuyển ý : Sự bùng nổ dân số, sự phát triển KT vượt
bậc, lại gây ra vấn đề tồn cầu thứ 2 Chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu trong mục II sau đây
Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề mơi trường của thế
giới hiện nay
* Phương án 1: ( Hình thức: Cặp nhĩm )
- Bước 1: Từng cặp HS nghiên cứu SGK, kết hợp với
hiểu biết cá nhân, hoàn thành phiếu học tập 1.
- Bước 2: Đại diện vài nhóm lên trả lời.
- Bước 3: GV kết luận và nhấn mạnh tính nghiêm trọng
của các vấn đề về môi trường trên phạm vi toàn thế giới.
Từ đó có thể hỏi tiếp: Thế giới đã có những hành động gì
để bảo vệ môi trường?
( Xem thơng tin phản hồi ở phần phụ lục )
* Phương án 2 : Gv hướng dẫn hs tìm nghiên cứu lần
lượt các nội dung theo trình tự sgk
- GV đặt câu hỏi: Khí hậu tồn cầu và tầng ơdơn bao
quanh TĐ bị biến đổi theo chiều hướng như thế nào?
+ GV: Dự báo năm 2100 nhiệt độ TĐ sẽ tăng từ 1,4
đến 5,8 độ C Nguyên nhân, do lượng CO2 tăng trong
khí quyển, gây nên hiện tượng hiệu ứng nhà kính
+ GV: Do kk bị ơ nhiễm, trong thành phần chứa nhiều
ơxít lưu huỳnh SO2, ơxít cácbon CO2… Khi gặp mưa,
các ơxít này kết hợp với nước để trở thành các axít
+ GV: Do tác động của các khí thải CFC.
- GV đặt câu hỏi: Sự gia tăng nhiệt độ tồn cầu và
thủng tầng ơdơn cĩ ảnh hưởng gì đến đời sống TĐ ?
+ Nhiệt độ tăng: Làm băng tan các vịng cực, tăng
hiện tượng úng ngập, cĩ thể làm xố sổ nhiều quốc
đảo trên bản đồ TG Phạm vi phân bố của các SV ưa
cạn sẽ bị thu hẹp
+ Tầng ơdơn bị thủng: sẽ ảnh hưởng lớn đến cuộc
sống SV, đặc biệt gia tăng các bệnh về da như ung thư
da Bởi tầng ơdơn cĩ tác dụng lọc bớt và giữ lại một số
tia tử ngoại gây nguy hiểm cho cơ thể sống
- GV đặt câu hỏi: Vì sao nguồn nước ngọt, biển và đại
dương lại bị ơ nhiễm ?
- GV đặt câu hỏi: “Bảo vệ MT là vấn đề sống cịn của
II MƠI TRƯỜNG :
1 Biến đổi khí hậu tồn cầu và suy giảm tầng ơdơn:
- Trái đất đang nĩng dần lên ( nhiệt độ TĐ tăng 0,6 độ
C trong 100 năm qua )
- Mưa axít
- Tầng ơdơn ngày càng mỏng và lỗ thủng ngày càngrộng
2 Ơ nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương :
- Do chất thải sinh hoạt - cơng nghiệp đổ ra sơng hồ,biển
- Do sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu…
Trang 13nhân loại” Đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Bảo vệ MT là vấn đề của toàn nhân loại, một MT
phát triển bền vững là điều kiện lý tưởng cho con
người và ngược lại Bảo vệ MT không thể tách rời với
cuộc đấu tranh xoá đói - giảm nghèo
- GV đặt câu hỏi: Sự đa dạng sinh vật là gì ?
+ Là sự phong phú của sựu sống tồn tại trên TĐ về
nguồn gen, thành phần loài và hệ sinh thái tự nhiên
- GV đặt câu hỏi: Vì sao sự đa dạng SV trên TĐ lại bị
suy giảm ? Hậu quả của nó là gì ?
- GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên 1 số loài ĐV ở VN đang
có nguy cơ tuyệt chủng, hoặc còn lại rất ít ? ( Hổ , voi,
Tê giác, Sếu đầu đỏ… )
* Chuyển ý : Ngoài vấn đề dân số và môi trường, còn
vấn đề nào khác đang thách thức nhân loại ? Chúng ta
sẽ nghiên cứu trong mục III sau đây
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số vấn đề khác đang
thách thức nhân loại ( Hình thức: Cả lớp )
- GV đặt câu hỏi: Cho hs nêu một số biểu hiện của
thực trạng xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo ?
- GV đặt câu hỏi: Để hạn chế vấn đề này, các nước
trên TG cần phải làm gì ?
+ GV: Tổ chức đối thoại thay cho đối đầu Lên án việc
dùng vũ lực để giải quyết xung đột
+ GV: Trong những năm cuối TK 20 đầu 21, nhân loại
đứng trước 1 thực trạng nguy hiểm đó là chủ nghĩa
khủng bố quốc tế phát triển đe doạ an ninh toàn cầu
- GV đặt câu hỏi: Cho hs nêu 1 số vụ khủng bố tiêu
biểu ở Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, IRắc, Nga… ?
+ 11/9/2001 ở HKỳ, máy bay do các phần tử khủng
bố lái lao vào làm sập toà tháp đôi tại NewYóoc, làm
hàng nghìn người chết và bị thương
+ Năm 2003: Vụ đánh bom đồng loạt tại 4 ga xe lửa
ở thủ đo Mađric (TBN), làm gần 200 người chết và
1400 người bị thương
+ Năm 2006: Vụ tấn công vào nhà thờ Hồi giáo ở
IRắc, làm 270 người chết và 600 người bị thương
- GV đặt câu hỏi: Để hạn chế vấn đề này, TG cần
phải làm gì ?
+ GV: Để chống khủng bố, cộng đồng TG đã thành lập cơ
quan cảnh sát quốc tế INTEPÔN để phối hợp bắt giữ ,
3 Sự suy giảm đa dạng sinh vật :
- Do sự khai thác quá mức của con người
- Nhiều loài SV bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy
cơ tuyệt chủng
III MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC :
1 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố :
- Cần tăng cường hoà giải các mâu thuẫn sắc tộc, tôngiáo
- Chống chủ nghĩa khủng bố là nhiệm vụ của từng cánhân
tội phạm, ngăn chặn khủng bố, cam kết phối hợp
chống khủng bố quốc tế và chủ nghĩa tôn giáo cực
rữa tiền , tội phạm liên quan đến sản xuất, vận
Trang 14+ GV: Cần cĩ sựu hợp tác tích cực giữa các quốc gia
và cộng đồng quốc tế để giải quyết các vấn đề trên
chuyển, buơn bán ma tuý…
IV ĐÁNH GIÁ :
1) Dân số Thế giới hiện nay:
c Khơng tăng khơng giảm d Đang ổn định
2) Bùng nổ DS trong mọi thời kỳ đều bắt nguồn từ:
a Các nước phát triền
b Các nước đang phát triển
c Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển
d Ở các nước phát triển và đang phát triển nhưng khơng đồng thời
3) Trái đất nĩng dần lên là do:
a Mưa axít ở nhiều nơi trên TG c Lượng CO
2 tăng nhiều trong khí quyển
b Tầng ơ dơn bị thủng d Băng tan ở hai cực
4) Phần lớn dân số thiếu nước sạch trên thế giới tập trung ở các nước đang phát triển là do:
a Khơng cĩ nguồn nước để khai thác
b Người dân khơng cĩ thĩi quen dùng nước sạch
c Nhà nước khơng chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng nước sạch
d Nguồn nuớc bị ơ nhiễm do chất thải khơng dược xử lí đổ trực tiếp vào
5) Ơ nhiễm MT biển và đại dương chủ yếu là do:
a Chất thải cụng nghiệp và sinh hoạt b Các sự cố đắm tàu
c Việc rửa các tàu dầu d Các sự cố tràn dầu
6) Sự suy giảm đa dạng sinh học tạo ra hậu quả:
a Mất nhiều lồi sinh vật, các gen di truyền
b Mất đi nguồn thực phẩm, thuốc chữa bệnh
c Mất đi nguồn nguyên liệu của nhiều ngành SX
d Tất cả các câu trên đều đúng
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1, 2 và 3 trang 16 sgk
- Sưu tầm tài liệu về những cơ hội và thách thức của tồn cầu hố đối với các nước đang phát triển
VI PHỤ LỤC :
* Phiếu học tập : Dựa vào kiến thức SGK, hãy hồn thành nội dung bảng sau:
Một số vấn đề MT tồn cầu
Biến đổi khí hậu tồn cầu
Suy giảm tầng ơ dơn
Ơ nhiễm MT biển và đại dương
Suy giảm đa dạng sinh học
( THÔNG TIN PHẢN HỒI ) Một số vấn đề về môi trường toàn cầu
Trang 15- Chủ yếu từ ngành
SX điện và cácngành CN sử dụngthan đốt
- Băng tan
- Mực nước biển tăng ->
ngập mộ số vùng đấtthấp
- Aûnh hưởng đến sứckhỏe sinh hoạt và SX
- Cắt giảm lượng CO2,
SO2, NO2, CH4 trong SXvà sinh hoạt
Suy giảm
tầng ô
dôn
- Tầng ô dôn
bị thủng và lỗthủng ngàycàng lớn
- Hoạt động CN vàsinh hoạt -> mộtlượng khí thải lớntrong khí quyển
- Aûnh hưởng đến sứckhỏe, mùa màng, sinhvật thủy sinh
- Cắt giảm lượng CFCstrong SX và sinh hoạt
- Ô nhiễm biển
- Chất thải côngnghiệp, nôngnghiệp và sinhhoạt
- Việc vận chuyểndầu và các sảnphẩm từ dầu mỏ
- Thiếu nguồn nướcsạch
- Aûnh hưởng đến sứckhỏe
- Aûnh hưởng đến sinhvật thủy sinh
- Tăng cường xây dựngcác nhà máy xử lí chấtthải
- Đảm bảo an toàn hànghải
- Khai thác thiênnhiên quá mức - Mất đi nhiều loài sv,nguồn tp, nguồn thuốc
chữa bệnh, nguồnnguyên liệu…
- Mất cân bằng sinh thái
- Toàn thế giới tham giavào mạng lưới các trungtâm sv, xây dựng các khubảo vệ thiên nhiên
Ngày soạn: 08 / 08 / 2010 Tiết PPCT : 6
BÀI 4 : THỰC HÀNH - TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TỒN
CẦU HỐ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Trang 16- Nhận thức rõ ràng, cụ thể những khó khăn mà Việt Nam phải đối mặt.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu KH và CN hiện đại vào SX và kinh doanh
- Đề cương báo cáo
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hoádân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển
b) Giải thích câu nói: Trong bảo vệ môi trường, cần pahỉ “ tư duy toàn cầu, hành động địa phương”
2 Nội dung bài mới :
* Toàn cầu hoá mở ra nhiều cơ hội, nhưng cũng đặt các nước đang phát triển ( trong đó có cả VN ) trước rấtnhiều thách thức Bài thực hành hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về các cơ hội và thách thức đó
Hoạt động 1: Tìm hiểu những cơ hội và thách
thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát
triển ( Hình thức: Cả lớp/ Nhóm )
+ GV: - Nêu mục đích và yêu cầu của bài thực hành
- Giới thiệu khái quát: mỗi ô kiến thức trong sgk là
nội dung về 1 cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối
với các nước đang phát triển.
- Sau đó, gv làm mẫu 1 ô kiến thức.
- GV đặt câu hỏi: Ycầu hs đọc ô 1 và trả lời câu hỏi:
+ Hàng rào thuế quan bị bãi bỏ tạo thuận lợi gì cho thị
trường, sản xuất ?
+ Nền sản xuất của các nước nghèo sẽ gặp những khó
khăn gì ?
- GV: Chia lớp thành 6 nhóm, và giao nhiệm vụ :
+ Mỗi nhóm tìm hiểu 1 nội dung (từ ý 2 -> 7) kết hợp
với hiểu biết cá nhân để rút ra kết luận về 2 nội dung :
Những cơ hội - thách thức của toàn cầu hoá đang đặt ra
với các nước đang phát triển ? VD ?
I NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU HOÁ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN :
1 Tự do hoá thương mại:
- Cơ hội: mở rộng thị trường => sản xuất phát triển.
- Thách thức: => thị trường cho các nước phát triển.
+ Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
+ Các nhóm khác cho ý kiến, bổ sung.
- Cơ hội: chuyển dịch cơ cấu kt theo hướng tiến bộ;
hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức
- Thách thức: nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ phát
triển kinh tế
3 Sự áp đặt lối sống, văn hóa của các siêu cường:
- Cơ hội: tiếp thu các tinh hoa của văn hoá nhân loại.
- Thách thức: giá trị đạo đức bị tụt lùi ; ô nhiễm xã
Trang 17- GV đặt câu hỏi: Trên cơ sở các kết luận rút ra từ
các ô kiến thức, yêu cầu hs nêu kết luận chung về 2
4 Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận:
- Cơ hội: tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hoá cơ
sở vật chất kỹ thuật
- Thách thức: trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu cho
các nước phát triển
5 Toàn cầu hoá trong công nghệ:
- Cơ hội: đi tắt, đón đầu, từ đó có thể đuổi kịp và vượt các
nước phát triển.
- Thách thức: gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài, nguy cơ
tụt hậu.
6 Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại:
- Cơ hội: thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh
hơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kt thế giới.
- Thách thức: sự cạnh tranh trở nên quyết liệt, nguy cơ bị
hoà tan.
7 Sự đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế :
- Cơ hội: tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn cầu để phát
triển kinh tế đất nước.
- Thách thức: chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt
tài nguyên.
=> Kết luận chung :
- Cơ hội:
+ Khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ.
+ Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để phát triển nền kinh tế - xã hội đất nước.
+ Gia tăng tốc độ phát triển.
- Thách thức: Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn; chịu nhiều
rủi ro, thua thiệt - tụt hậu, nợ, ô nhiễm thậm chí mất cả nền độc lập.
Hoạt động 2: HS trình bày báo cáo :
( Hình thức: Cả lớp )
- GV : Trên cơ sở thảo luận nhóm và tìm hiểu của cá
nhân, gọi hs lên bảng trình bày báo cáo về chủ đề :
“Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với
các nước đang phát triển”
- Các học sinh khác góp ý bổ sung
- GV : Tổng kết nội dung thảo luận
II TRÌNH BÀY BÁO CÁO :
( Xem nội dung phần phụ lục )
IV ĐÁNH GIÁ :
1) Câu nào dưới đây không chính xác:
a Toàn cầu hóa đem đến nhiều cơ hộ cho các nước đang phát triển
b Toàn cầu hóa tạo nen nhiều thách thức lớn cho các nước đang phát triển
c Toàn cầu hóa chỉ tạo cơ hội đón đầu các công nghệ hiện đại cho các nước phát triển
d Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặt mặt của đờisống kinh tế thế giới
2) Động lực chính của sự phát triển của kinh tế thế giới trong những thập kỉ đầu thế kỉ 21 là:
a Những thành tựu khoa học – kĩ thuật
b Những thành tựu về di truyền học
Trang 18c Những thành tựu về khoa học – công nghệ.
d Những thành tựu vượt bậc về y học
3) Phát triển bền vững đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của cộng đồng quốc PTế biểu hiện ở:
a Việc kí kết hàng loạt các hợp đồng kinh tế quốc tế
b Việc dần thay thế sự phát triển các ngành truyền thống bằng các công nghệ cao
c Việc kí kết hàng loạt thỏa thuận quốc tế về môi trường
d Việc chú trọng phát triển các ngành có hàm lượng chất xám cao
4) Cuộc khủng hoảng kinh tế – tài chính ở châu á xảy ra vào cuối thé kỉ XX:
a Chỉ ảnh hưởng đến các nước trong khu vực
b ảnh hưởng đến châu á và một vài nước lân cận
c ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế thế giới
d Không ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế thế giới
5) Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên là:
a Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác triệt để hơn
b Hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ
c Các ngành điện tử – tin học, công nghệ sinh học ngày càng phát triển
d Công nghệ hiện đại được áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Về nhà mỗi hs hoàn thành bài báo cáo hoàn chỉnh từ 150 – 200 từ, với tiêu đề: “Một số đặc điểm của nềnkinh tế thế giới”
- Sưu tầm tài liệu về Châu Phi
* Xu hướng toàn cầu hoá đã tạo ra khả năng để các quốc gia có thể phát huy một cách có hiệu quả những lợi thế so sánh trong việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nước :
- Quá trình toàn cầu hoá đã làm cho thị trường được mở rộng, sự giao lưu hàng hoá thông thoáng hơn,hàng rào thuế quan được thuyên giảm Nhờ đó sự trao đổi giao lưu hàng hoá được tăng mạnh, vì thế sẽ có lợicho sự phát triển của các quốc gia
- Xu thế toàn cầu hoá đã tạo ra dòng vốn luân chuyển vượt qua biên giới quốc gia mạnh mẽ hơn Nhiềuhình thức đầu tư hợp tác sản xuất phát triển, góp phần điều hoà dòng vốn theo lợi thế sô sánh Giúp cho cácnước tiếp cận nguồn vốn và công nghệ từ bên ngoài, hình thành sự phân công lao động quốc tế, có cơ hội cả bênđầu tư lẫn bên nhận đầu tư
- Dưới tác động của quá trình toàn cầu hóa, những thành tựu của khoa học công nghệ được chuyển giaonhanh chóng- phổ biến và ứng dụng rộng rãi Qua đó các nước đi sau trong sự phát triển kinh tế có điều kiệntiếp cận chúng để phát triển nhanh hơn, tránh được phải đi vòng theo trình tự, mà trước đó các nước phát triểnphải đi
- Hệ thống mạng lưới thông tin liên lạc - giao thông vận tải phát triển mạnh bao trùm toàn cầu, đã gópphần làm cho giá thành sản phẩm của sản xuất được thuyên giảm, năng suất, hiệu quả sản xuất được tăng cao,giao lưu kinh tế được thuận tiện hơn
Trang 19- Về mặt chính trị, toàn cầu hoá đã làm gia tăng tính phụ thuộc lẫn nhau, có lợi cho đấu tranh vì hoàbình, hợp tác và phát triển Bởi vì, ngay sự phát triển của các nước phát triển cũng phụ thuộc đáng kể vào cácnước đang phát triển.
- Về mặt văn hoá, qua các phương tiện hiện hiện đại và sự mở rộng giao lưu giữa các nước, những thànhtựu văn hoá của loài người cũng được chuyển tải nhanh chóng hơn Vì thế, sẽ làm tăng tính đa dạng về văn hoácủa mỗi quốc gia, mỗi dân tộc
* Bên cạnh những mặt tích cực, quá trình toàn cầu hoá còn gây ra không ít những tác động tiêu cực, đặt ra nhiều thách thức đối với loài người, nhất là các nước đang phát triển :
- Dưới tác động của quá trình toàn cầu hoá, các nước phát triển, nhất là Hoa Kỳ vẫn còn chiếm ưu thế trong nền
KT thế giới Nên đã thao túng quá trình toàn cầu hoá theo hướng có lợi nhiều hơn cho các nước phát triển Vì thế đã tạo nên sự phân cực giữa các nước giàu – nước nghèo ngày càng trở nên sâu sắc.
- Nền kinh tế toàn cầu hoá là một vấn đề kinh tế dễ bị tổn thương Sự trục trặc ở một khâu nào đó có thể làm ảnh hưởng lan nhanh ra phạm vi khu vực hoặc toàn cầu.
- Việc tự do hoá thương mại trong trao đổi hàng hoá, thường đem lại lợi ích lớn hơn cho các nước phát triển Vì sản phẩm của họ thường có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá thành hạ Do đó sẽ có sức cạnh tranh cao và dễ chiếm lĩnh thị trường Mặt khác, tuy nói là tự do hoá thương mại, nhưng các nước phát triển vẫn áp dụng hình thức bảo hộ công khai hoặc trá hình Tuy có chuyển giao công nghệ, song các nước phát triển thường có chuyển giao những thành tựu mới nhất.
- Toàn cầu hoá kinh tế và khoa học công nghệ cũng kéo theo cả tội phạm xuyên quốc gia, truyền bá nền văn hoá phi nhân bản, không lành mạnh Có thể làm giảm tính đa dạng về văn hoá của các dân tộc Trong trường hợp mỗi nước không tự giữ gìn và bảo vệ được bản sắc văn hoá riêng của mình, mà không bị hoà đồng - bị lai căn bởi các nền văn hoá khác Vì thế sẽ làm băng hoại đạo đức, xâm hại bản sắc văn hoá của các dân tộc.
* Xu hướng toàn cầu hoá là một xu hướng không thể đảo ngược được, mặc dù xu hướng đó vừa mở ra những cơ hội
và triển vọng mới mẻ, nhưng lại vừa bao hàm những thách thức lớn lao, Việt Nam là một điển hình như thế :
- Đó cũng là thời cơ để Việt Nam khắc phục nhanh chóng các mặt yếu kém của nền kinh tế và đời sống xã hội, tiếp thu vốn và công nghệ hiện đại của nước ngoài, tinh hoa trí tụê của thời đại, rút ngắn khoảng cách để bắt kịp với các nước đi trước.
- Đó cũng là thách thức cần phải giải quyết hàng loạt khó khăn Vì nước ta chưa qua cách mạng khoa học kỹ thuật
và cách mạng công nghiệp Phải giải quyết đồng bộ hàng loạt vấn đề gai góc về trình độ dân trí, về năng lực công nghệ, về phong cách tư duy, về năng lực quản lý… để chuyển mình từ một xã hội nông nghiệp đang bước đầu công nghiệp hoá sang xã hội thông tin.
Ngày soạn: 10 / 08 / 2010 Tiết PPCT : 7
BÀI 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC.
( TIẾT 1 ): MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI.
- Chia sẻ với những khó khăn mà người dan châu Phi phải trải qua
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- BĐ địa lý tự nhiên châu Phi, KT chung châu Phi Các bảng số liệu sgk phóng to
- Tranh ảnh về cảnh quan và con người, một số hoạt động KT tiêu biểu
Trang 20III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Quá trình tồn cầu hố nền kinh tế thế giới tạo ra các cơ hội thuận lợi gì cho các nước đang phát triển ?b) Các nước đang phát triển đang đứng trước các thách thức to lớn như thế nào trong quá trình tồn cầu hốnền kinh tế thế giới ?
2 Nội dung bài mới :
* Nĩi đến Châu Phi, người ta thường hình dung ra một châu lục đen nghèo nàn và lạc hậu Sự nghèo nàn lạchậu này chính là hậu quả sự thống trị của thực dân châu Âu trong suơt 4 thế kỷ ( XVI – XX ) Tại sao lại cĩ thểkhẳng định như vậy ? Câu hỏi này sẽ được lý giải trong bài học hơm nay
Hoạt động 1: ( Hình thức: nhĩm )
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhĩm và giao nhiệm
vụ cho các nhĩm
+ GV khái quát vị trí tiếp giáp và cung cấp cho HS
toạ độ địa lí của châu Phi :
Từ : 38o B - 35o N ; 51o Đ - 18oT
+ Nhĩm 1+2: Dựa vào hình 5.1 SGK, hệ toạ độ, tranh
ảnh và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: Đặc điểm khí hậu
và cảnh quan châu Phi ?
+ Nhĩm 3+4: Dựa vào kênh chữ trong SGK và hình
5.1 hãy: Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác
khống sản ở châu Phi và biện pháp khắc phục tình trạng
khai thác quá mức nguồn tài nguyên trên.
- Bước 2: Đại diện nhĩm trình bày, GV chuẩn kiến thức.
I Một số vấn đề về tự nhiên :
- Khí hậu đặc trưng: khơ nĩng
- Cảnh quan chính: hoang mạc, xa van
- Tài nguyên: Bị khai thác mạnh
+ Khống sản: KL đen-màu, nhưng đang cạn kiệt.+ Rừng ven hoang mạc bị khai thác mạnh -> samạc hố
- Biện pháp khắc phục:
+ Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên
+ Tăng cường thủy lợi hố
+ GV liên hệ cảnh quan bán hoang mạc ở Bình Thuận
của Việt Nam
+ Khống sản vàng của Châu Phi nhiều nhất TG
Hoạt động 2 : ( Hình thức: cá nhân/cặp )
- Bước1: Học sinh dựa vào bảng 5.1, kênh chữ và
thơng tin bổ sung sau bài học trong SGK hãy:
+ So sánh và nhận xét tình hình sinh tử, gia tăng
dân số của châu Phi với thế giới và các châu lục
khác? + Dựa vào hình ảnh về cuộc sống của người dân
châu Phi, kênh chữ và bảng thơng tin trong SGK hãy:
Nhận xét chung về tình hình xã hội châu Phi.
- Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
- GV liên hệ Việt Nam: Tinh thần tương thân, tương
ái, lá lành, đùm lá rách - truyền thống quí báu của
dân tộc ta cần được nhân rộng và vượt qua biên giới
Cũng như các nước châu Phi, Việt Nam đã, đang và
sẽ tiếp tục nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức,
nhiều nước trên thế giới
* Nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ
* Việt Nam: hỗ trợ về giảng dạy, tư vấn kỹ thuật
III Một số vấn đề về kinh tế :
1) Thành tựu :
Trang 21- Dựa vào bảng 5.2 và kênh chữ trong SGK hãy: Nhận
xét về tình hình phát triển kinh tế Châu Phi ?
* Gợi ý:
+ So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của 1 số khu
vực thuộc châu Phi với thế giới và Mĩ La tinh
+ Đĩng gĩp vào GDP tồn cầu của châu Phi cao
hay thấp?
+ Những nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi
kém phát triển
+ ( Thành tựu đạt được Hạn chế Nguyên nhân ? )
- HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
* Liên hệ Việt Nam thời Pháp thuộc Bắt người dân
đi xây dựng các công trình giao thông, đồn điền…
“Cao su đi dễ khó về Khi đi trai tráng khi vể bủng beo”.
- Nền kinh tế phát triển theo hướng tích cực: tốc độtăng trưởng GDP quá cao, khá ổn định
- Sự kìm hãm của chủ nghĩa thực dân
- Đường biên giới quốc gia hình thành tuỳ tiện tronglịch sử – nguyên nhân gây xung đột, tranh chấp
- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước
- Dân số tăng nhanh
IV ĐÁNH GIÁ :
1) Tình trạng sa mạc hố ở chõu Phi chủ yếu là do:
b Khai thác rừng quá mức d Chiến tranh
2) Ý nào khơng phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu Phi kém phát triển:
a Bị cạnh tranh bởi các khu vực khác b Xung đột sắc tộc
c Khả năng quản lí kém d Từng bị thực dân thống trị tàn bạo
3) Câu nào sau đây khơng chính xác:
a Tỉ lệ tăng trưởng GDP ở châu Phi tương đối cao trong thập niên vừa qua
b Hậu quả thống trị nặng nề của thực dân cịn in dấu nặng nề trên đường biên giới quốc gia
c Một vài nước châu Phi cĩ nền kinh tế chậm phát triển
d Nhà nước của nhiều quốc gia châu Phi cịn non trẻ, thiếu khả năng quản lí
4) Hàng triệu người dân châu Phi đang sống rất khĩ khăn vì:
a Đĩi nghèo, bệnh tật
b Kinh tế tăng trưởng chậm
c Học vấn kém, nhiều hủ tục, xung đột sắc tộc
d Tất cả đều đúng
5) Các cuộc xung đột tại một số nước Châu Phi đĩ để lại hậu quả:
a Biên giới các quốc gia này được mở rộng
b Làm gia tăng sức mạnh các lực lượng vũ trang
c Làm hàng triệu người chết đĩi hoặc di cư khỏi quê hương
d Làm gia tăng diện tích hoang mạc.
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1, 2 và 3 trang 23 sgk
- Sưu tầm tài liệu về khu vực Mĩ La Tinh
VI PHỤ LỤC : * Phiếu học tập 1 :
- Nhiệm vụ : Dựa vào nội dung sgk, hãy tìm hiểu những TL – KK về tự nhiên của Châu Phi và hồn thành vào bảng sau :
Cảnh quan - Rừng nhiệt đới ẩm Nhiệt đới khơ… - Hoang mạc, bán hoang mạc, xa van…
Khống sản - Phân bố nhiều nơi, với nhiều loại … - Khống sản và rừng bị khai thác quá mức.
Trang 22Sông ngòi - Sông Nin …
* Phiếu học tập 2 :
- Nhiệm vụ : Dựa vào thông tin của SGK, phân tích bảng 5.1 để hoàn thành phiếu học tập sau :
Dân số - Tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ suất gia tăng tự
nhiên cao nhất thế giới.
- Hạn chế sự phát triển kinh tế, giảm chất lượng cuộc sống, tàn phá môi trường.
Mức sống - Tuổi thọ trung bình thấp, HDI rất thấp –
phần lớn các nước ở châu Phi dưới mực trung bình của các nước đang phát triển.
- Chất lượng nguồn lao động thấp.
Vấn đề khác - Hủ tục, bệnh tật, xung đột sắc tộc - Tổn thất lớn sức người, sức của → Làm chậm sự
phát triển của nền kinh tế – xã hội.
Ngày soạn: 12 / 08 / 2010 Tiết PPCT : 8
BÀI 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC.
( TIẾT 2 ): MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Biết Mĩ Latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển KT, song nguồn TNTN được khai thác lạichỉ phục vụ cho thiểu số dân, gây tình trạng khụng cụng bằng, mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận khôngnhỏ dân cư sống dưới mức nghèo khổ
- Phân tích được tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền KT các nước Mĩ La Tinh, khó khăn do nợ, phụthuộc nước ngoài và những cố gắng vượt qua khó khăn của các nước này
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Phóng to hình 5.4 , các biểu đồ - bảng kiến thức và số liệu trong sgk
- BĐ địa lí tự nhiên châu Mĩ La Tinh, KT chung Mĩ La Tinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Các nước châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác, bảo vệ tự nhiên ?b) Dựa vào các kiến thức đã học, em có nhận xét gì về dân cư châu Phi so với dân cư châu á, châu âu ?
c) Hãy phân tích tác động của những vấn đề dân cư và xã hội châu Phi tới sự phát triển KT của châu lục này
2 Nội dung bài mới :
* Mĩ La Tinh có vị trí trải dài từ khoảng chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam, không chỉ nổi tiếng là một khônggian địa lý khổng lồ, thiên nhiên phân hoá đa dạng và có nguồn tài nguyên phong phú mà còn là vùng có nềnvăn hoá độc đáo ( nền văn hoá Mĩ La Tinh ) Thế nhưng chính tại khu vực có nhiều tiềm năng đó, nền KTXH cónhiều mặt trái như số lượng người nghèo khổ chiếm tỷ lệ cao, XH bất ổn định… Để có thể hiểu rõ hơn nhữngđiều này, bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu các vấn đề trên
Trang 23Hoạt động 1: ( Hình thức: cả lớp )
- Giáo viên khái quát vị trí tiếp giáp và cung cấp cho
HS toạ độ địa lí của Mĩ la tinh : 28 o B - 49 o N
108 o T - 35 o Đ
- Bước 1: GV yêu cầu học sinh dựa vào kiến thức SGK và
vốn hiểu biết trả lời câu hỏi :
+ Đặc điểm khí hậu và cảnh quan Mĩ la tinh ?
+ Nhận xét sự phân bố khống sản của Mĩ la tinh?
- Bước 2: HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức GV
bổ sung các nguồn tài giàu cĩ đĩ bị các nhà tư bản, chủ
trang trại khai thác; cịn người dân lao động khơng được
hưởng nguồn lợi này ( Xem phiếu học tập phần phụ lục )
I Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư - XH :
1) Về tự nhiên :
- Cảnh quan chủ yếu: rừng nhiệt đới ẩm và xavan cỏ
- Khống sản: đa dạng, chủ yếu là kim loại màu, kimloại quý và năng lượng
→ Tự nhiên giàu cĩ, tuy nhiên đại bộ phận dân cưkhơng được hưởng các nguồn lợi này
Hoạt động 2: ( Hình thức: cặp đơi )
- Bước 1: Học sinh dựa vào bảng 5.3: Phân tích và
nhận xét tỉ trọng thu nhập của các nhĩm dân cư trong
( Cải cách ruộng đất khơng triệt để Đơ thị hố tự phát
=> đời sống dân cư khĩ khăn => ảnh hưởng vấn đề
XH và phát triển KT )
- Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức GV bổ
sung thêm về tình trạng đơ thị hố tự phát và hậu quả
của nĩ đến đời sống người dân
Hoạt động 3: ( Hình thức: cặp nhĩm )
- Bước 1: HS các cỈp nhóm dựa vào hình 5.4 trong SGK:
Giải thích ý nghĩa của biểu đồ và rút ra kết luận cần
thiết ? Gợi ý
+ Giải thích ý nghĩa trục tung, trục hoành.
+ Giải thích các giá trị ở đầu 2 trục.
+ Nhận xét giá trị cao nhất, thấp nhất và ý nghĩa của
chúng.
+ Kết luận chung về tình hình phát triển kinh tế của
Mĩ Latinh.
- Bước 2: Dựa vào bảng 5.4 trong SGk, nhận xét về tình
trạng nợ nước ngoài của Mĩ Latinh? Gợi ý
+ Tính tổng số nợ nước ngoài so với tổng GDP của
mỗi níc.
+ Nhận xét tình trạng nợ của mỗi nước.
- Bước 3: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: ( Hình thức: cả lớp )
- Bước 1: Dựa vào kênh chữ trong SGK và hiểu biết của
bản thân : Tìm hiểu nguyên nhân và các giải pháp của
Mĩ LaTinh ?
- Bước 2: HS trình bày GV chuẩn kiến thức.
2) Về dân cư và xã hội :
- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xãhội rất lớn
- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn 37 –62%
- Tỉ lệ dân thành thị cao, phần lớn sống trong điềukiện khĩ khăn
- Nguồn đầu tư nước ngồi giảm mạnh
- Vấn đề quản lí nhà nước: duy trì cơ cấu xã hộiphong kiến, thế lực bảo thủ Thiên chúa giáo cản trở,đường lối phát triển kinh tế
Trang 24- GV đặt câu hỏi : Tại sao các nước Mĩ La-Tinh có
nền kinh tế thiếu ổn định và phải vay nợ của nước
ngoài nhiều ? (Bảng 5.4)
- GV đặt câu hỏi : Giải pháp để các nước Mĩ La
Tinh thoát khỏi tình trạng trên?
- Xã hội chưa hợp lí, phụ thuộc nước ngoài
3) Biện pháp :
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục, cải cách kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hoá, tăng cường mở cửa
IV ĐÁNH GIÁ :
1) Số dân sống dưới mức nghèo khổ chủ yếu của châu Mĩ Latinh còn khá đông là do:
a Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để
b Người dân không cần cù, trình độ thấp
c Điều tự nhiên khắc nghiệt, thiếu khoáng sản
d Hiện tượng đô thị hóa bùng nổ.
2) Câu nào dưới đây không chính xác:
a Khu vực Mĩ latinh là sân “sau” của Hoa Kỳ
b Tình hình kinh tế các nước Mĩ Latinh đang được cải thiện
c Nợ nước ngoài rất ít, chiếm tỉ lệ không đáng kể trong GDP
d Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài là từ Hoa Kỳ và Tây Ban Nha.
3) Tỉ lệ dân thành thị các nước Mĩ Latinh cao là vì:
a Các quốc gia này không phát triển nông nghiệp
b Kinh tế phát triển cao, nhiều khu công nghiệp lớn
c Đồng bằng rộng lớn, thuận tiện việc xây dựng đô thị
d Dân nghèo không ruộng kéo ra thành phố tìm việc.
4) Nguyên nhân khiến cho kinh tế các nước Mĩ Latinh phát triển không ổn định:
a Do nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú nên người dân ít lao động
b Nền kinh tế chỉ tập trung vào sản xuất nông sản nhiệt đới , ít quan tâm tới ngành công nghiệp
c Do ảnh hưởng của các cuộc xung đột vũ trang diễn ra liên tục
d Tình hình chính trị không ổn định lại mắc nợ nhiều.
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1, 2 và 3 trang 27 sgk
- Sưu tầm tài liệu về khu vực Tây Nam á và Trung á
VI PHỤ LỤC :
1) Phiếu học tập: ( Thông tin phản hồi )
Cảnh quan và khoáng sản chủ yếu Thuận lợi cho phát triển kinh tế
- Cảnh quan: rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm, xavan cỏ - Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới
- Phát triển chăn nuôi gia súc.
- Khoáng sản: dầu mỏ, khí tự nhiên, kim loại màu, kim
loại quý. - Phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành đa dạng, đặc biệtlà các ngành hiện đại.
2) Tỉ lệ nợ nước ngoài so với GDP của một số quốc gia Mĩ La-Tinh:
Trang 25Ngày soạn: 15 / 08 / 2010 Tiết PPCT : 9
BÀI 5 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC.
( TIẾT 3 ): MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Biết được tiềm năng phát triển KT của KV Tây Nam Á và Trung Á
- Hiểu được một số vấn đề chính của KV đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tớixung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố
2 Kĩ năng :
- Sử dụng BĐ các nước trên TG để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của KV Tây Nam Á và Trung Á
- Đọc trên lược đồ Tây Nam Á và Trung Á để thấy vị trí các nước trong KV
- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định
- Đọc và phân tích các thong tin địa lí từ các nguồn thong tin về chính trị, thời sự quốc tế
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước trên TG BĐ địa lí tự nhiên Châu Á
- Phúng to hỡnh 5.8 , các bảng kiến thức và số liệu trong sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỷ lệ nghèo khổ củakhu vực này lại cao ?
b) Dựa vào hình 5.4 , hãy nêu và giải thích tình hình tăng trưởng GDP của Mĩ La Tinh giai đoạn 1985 - 2004?c) Những nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế các nước Mĩ La Tinh phát triển không ổn định ?
2 Nội dung bài mới :
* Trong lịch sử, Tây Nam Á và Trung Á được nhắc đến như những địa danh huyền thoại ở Tây Nam Á, đó là
kỳ quan Vườn treo Babilon ghi dấu ấn một thời thịnh vượng, rồi truyền thuyết “ Một nghìn lẻ một đêm” còn đóđưa mỗi chúng ta như lạc vào thế giới ARập bí ẩn , lung linh Và mỗi chúng ta, ai chẳng say với các vũ điệu,các câu chuyện nhốm màu thần bí của người Digan vùng Trung Á… Nhưng hiện tại, đây là các khu vực nóngbonge nhất của Địa cầu Để hiểu thêm về các khu vực này, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu một số vấn đề của 2khu vực trên
Hoạt động 1: ( Hình thức: nhóm )
- Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Quan sát hình 5.5 và bản đồ tự nhiên Châu
á, hãy điền các thông tin vào phiếu học tập.
+ Nhóm 2: Qua sát hình 5.7 và bản đồ tự nhiên Châu á,
hãy điền các thông tin vào phiếu học tập.
- Bước 2: HS các nhóm làm việc.
- Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày (GV cần kẻ sẵn
bảng) Các nhóm khác bổ sung GV đặt câu hỏi củng cố
và mở rộng:
- Hãy cho biết giữa 2 khu vực có điểm gì giống nhau?
I Đặc điểm của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á.
1) Khu vực Tây Nam á:
2) Khu vực Trung á:
3) Hai khu vực có cùng điểm chung:
- Cùng có vị trí địa lí - chính trị rất chiến lược
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tài nguyên khác
- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao
- Cùng đang tồn tại những mâu thuẫn dẫn tới cácxung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
Trang 26+ Khu vực nào khai thác được lượng dầu thô nhiều nhất,
ít nhất.
+ Khu vực nào có lượng dầu thô tiêu dùng nhiều nhất, ít
nhất.
+ Khu vực nào có khả năng vừa thoả mãn nhu cầu dầu
thô của mình, vừa có thể cung cấp dầu thô cho thế giới, tại
sao?
- Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: ( Hình thức: cả lớp )
- Bước 1: Dựa vào thông tin trong bài học và hiểu biết
của bản thân, hãy cho biết:
+ Cả 2 khu vực Tây Nam á và Trung á vừa qua đang nổi
lên những sự kiện chính trị gì đáng chú ý?
+ Những sự kiện nào của khu vực Tây Nam á được cho
là diễn ra một cách dai dẳng nhất, cho đến nay vẫn chưa
chấm dứt?
+ Giải thích như thế nào về nguyên nhân của các sự kiện
đã xảy ra ở cả 2 khu vực?
+ Theo em, các sự kiện đó ảnh hưởng như thế nào đến
đời sống người dân, đến sự phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia và trong khu vực?
+ Em có đề xuất gì trong việc xây dựng các giải pháp
nhằm chấm dứt việc xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và
nạn khủng bố?
- Bước 2: HS hoàn thành câu hỏi.
- Bước 3 : HS trả lời câu hỏi GV tổng kết theo nội
- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn khủng bố ởnhiều quốc gia
1) Ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của Tây Nam Á:
a Nơi tiếp giáp của hai đại dương và ba châu lục
b Ở Tây Nam Châu Á, giáp ba chõu lục
c Tiếp giáp biển Caxpia và biển Đông
d Phía tây của Địa Trung Hải
2) Vị trí địa lí của Tây Nam Á rất quan trọng vì:
a Là cầu nối giữa ba lục địa
b Nằm án ngữ con đường thông thương từ Á sang Âu
c Nằm án ngữ con đường thông thương từ Á sang Phi
d Tất cả các câu trên đều đúng
3) Đặc điểm khí hậu của Trung Á:
a Lạnh quanh năm do núi cao
b Mưa nhiều vào mùa đông
c Khô hạn
d Có 2 mùa, mùa mưa và khô
4) Vì sao Trung Á tiếp thu được nhiều giá trị văn hóa phương Đông lẫn phương Tây?
a Các quốc gia này trong lịch sử có “con đường tơ lụa” đi qua nên vùng tiếp nhận được văn hóa cả
phương Đông lẫn phương Tây
b Do sự xâm lược, đô hộ của các nước phương Tây nên chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây
c Do sự xâm lược, đô hộ của các nước phương Đông nên chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Đông
d Tất cả các ý trên đều sai
Trang 275) Khu vực Tây Á thiếu ổn định là do:
a Vị trí địa lí quan trọng của KV
b Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài
c Thế lực chính trị, tôn giáo cực đoan nổi lên
d Tất cả các câu trên đều đúng
6) Khu vực Tây Á và Trung Á có vai trò quan trọng là do:
a Trữ lượng dầu mỏ lớn, 50% TG
b Nền kinh tế KV phát triển nhanh và ổ định
c Có nhiều tổ chức KT lớn
d Tất cả các câu trên đều đúng
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Trả lời câu 1 và 2 trang 33 sgk
- Sưu tầm tài liệu về tự nhiên và dân cư Hoa Kỳ
VI PHỤ LỤC : ( Phiếu học tập và thông tin phản hồi )
Khu vực
Đặc điểm Khu vực Tây Nam á Khu vực Trung á
Vị trí địa lí - Tây Nam châu á - Nằm ở trung tâm lục địa á - Âu, không tiếp
giáp với đại dương
Diện tích lãnh thổ - Khoảng 7 triệu km2 - 5,6 triệu km2
- Có vị trí chiến lược quan trọng: Tiếp giápvới các cường quốc lớn: Nga, Trung Quốc, ấn
Độ và khu vực Tây Nam á đầy biến động
Nét đặc trưng về điều
kiện tự nhiên - Khí hậu khô, nóng, nhiều núicao, cao nguyên và hoang mạc - Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới lục địa,nhiều thảo nguyên và hoang mạc
Tài nguyên thiên
- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi
- Chịu nhiều ảnh hưởng của LB Xô Viết
- Là nơi có con dường tơ lụa đi qua
- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi
Ngày soạn: 18 / 08 / 2010 Tiết PPCT : 10
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Nhằm đánh giá học sinh về các mặt : Tư duy lôgic địa lý, biết phân tích tổng hợp các thành phần địa lý, cácmối liên hệ địa lý Nắm được một số quan hệ nhân quả giữa tự nhiên và kinh tế
Trang 28- Để từ đó giúp cho giáo viên có thể định hướng đề ra những giải pháp hợp lý nhất trong công tác giảng dạy ởquãng thời gian tiếp theo.
2 Kĩ năng :
- Nâng cao kỹ năng làm bài thi Vận dụng được kiến thức đã học để giải thich các vấn đề có liên quan
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Giáo viên chuẩn bị trước đề và đáp án bài kiểm tra 1 tiết
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ôn định lớp : Kiểm tra sỉ số học sinh
a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP của TG thời kỳ 1965 – 1998
b) Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu GDP cua TG
3 Đáp án và thang điểm :
Câu 1: (3 điểm)
a) Toàn cầu hóa KT:
- Tích cực: Thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng trưởng kinh tế toàn cầu Đẩy nhanh đầu tư và tăng cường hợptác quốc tế
- Tiêu cực: Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa các quốc gia vớinhau
- Thế lực bảo thủ của Thiờn chúa giáo, có ảnh hưởng rất lớn trong xã hội
- Có vị trí là sân sau của chủ nghĩa tư bản Hoa Kỳ, có nhiều thuận lợi về thu hút vốn đầu tư, về công nghệ từcác quốc gia Bắc Mỹ này Nhưng cũng gặp nhiều trở ngại về chính sách phát triển độc lập của mỗi quốc giacũng như mởi rộng ảnh hưởng của liên kết kinh tế khu vực ( Mercosur)
Trang 29- Trong thời gian dài trước đõy, cỏc quốc gia trong khu vực luụn bế tắc trong việc tỡm kiếm đường lối phỏttriển kinh tế phự hợp-hiệu quả.
Cõu 3: (4 điểm)
a) Vẽ biểu đồ : Vẽ 3 biểu đồ hỡnh trũn thể hiện cơ cấu GDP của TG qua 3 năm.
b) Nhận xột :
- Trong cơ cấu GDP TG, ngành nào chiếm tỷ trọng cao, ngành nào chiếm tỷ trọng thấp?
- Thời kỳ 1965 -1998 tỷ trọng của ngành nào tăng, tỷ trọng của ngành nào giảm ? Lý do
IV ĐÁNH GIÁ :
- Học sinh làm bài nghiờm tỳc, đỳng quy chế
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Đọc trước bài 6 : Hợp chỳng quốc Hoa Kỳ
b địa lý khu vực và quốc gia
=============== ================
Ngày soạn: 20 / 08 / 2010 Tiết PPCT : 11
BÀI 6 : HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ
( TIẾT 1 ): TỰ NHIấN VÀ DÂN CƯ.
Trang 30I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tàinguyên thiên nhiên của từng vùng Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với phát triển kinhtế
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ (lược đồ) để thấy được đặc điểm địa hình, sự phân bố khống sản, dân
cư của Hoa Kì Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư Hoa Kì
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ bán cầu Tây hoặc bản đồ Thế giới Bản đồ địa lí tự nhiên Hoa Kì
- Phĩng to bảng 6.1, 6.2 trong SGK.(nếu cĩ)
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở và chấm bài thực hành của một số học sinh
2 Nội dung bài mới :
- Trong bài trước, chúng ta đã tìm hiểu khái quát nền kinh tế – xã hội của thế giới Hôm nay, chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu sang một nội dung mới đó là Địa lí khu vực và quốc gia Quốc gia đầu tiên được đề cập đến trong phần
này là Hoa Kì.
- Hoa Kì là quốc gia rộng lớn nằm ở trung tâm Bắc Mĩ, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, dân cư được hình thành chủ yếu do quá trình nhập cư Đất nước này đã khai thác thế mạnh của mình và tận dụng thời cơ như thế nào để trở thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới hiện nay? Để biết được những điều này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu những thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và dân cư của Hoa Kì trong bài học hôm nay
Hoạt đơng 1: Cả lớp.
- Bước 1 : GV yêu cầu:
+ HS lên bảng xác định lãnh thổ Hoa Kì và nêu nhận
xét hình dạng lãnh thổ phần trung tâm của Hoa Kì.
+ Dựa vào SGK đọc số liệu về diện tích và tìm vị trí
của thủ đơ Oa-sin-tơn trên bản đồ.
+ Nêu diện tích, chiều dài và chiều rộng của vùng
trung tâm.
+ Nêu và giải thích sự phân hố khí hậu theo chiều
Bắc - Nam và từ ven biển vào nội địa.
I Lãnh thổ và vị trí địa lí : 1) Lãnh thổ :
- Phần rộng lớn ở trung tâm lục địa Bắc Mĩ, bán đảoA-la-xca và quần đảo Ha-oai
- Bước 1: GV yêu cầu HS lên bảng xác định toạ độ địa
lí của Hoa Kì Trên cơ sở đĩ xác định các đới khí hậu
chính
- Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức
* GV cĩ thể bổ sung thêm thơng tin:
2) Vị trí :
- Nằm ở Bán cầu Tây
- Giữa Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
- Giáp Ca-na-đa và Mê-hi-cơ
- Gần các nước Mĩ La Tinh
Trang 31+ Phần lớn lãnh thổ Hoa Kì nằm trong khoảng 25 0 B đến 49 0 B
và đường bờ biển dài nên khí hậu ôn hoà, thuận lợi cho sản xuất
và sinh hoạt.
+ Hoa Kì nằm cách châu Âu bởi Đại Tây Dương nên hầu như
không bị tàn phá trong 2 cuộc chiến tranh thế giới.
+ Hoa Kì giáp Ca-na-đa và các nước Mĩ La Tinh có nhiều tài
nguyên nhưng kinh tế không phát triển bằng Do vậy, Hoa Kì
được cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú và thuận lợi trong
việc tiêu thụ hàng hoá.
+ Hình dạng lãnh thổ Hoa Kì thuận lợi cho việc hình thành
nhiều vùng kinh tế khác nhau.
+ Do lãnh thổ rộng lớn và mang hình khối lớn nên khí hậu ở
Hoa Kì phân hoá rất sâu sắc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang
Đông, từ ven biển vào nội địa.
Hoạt động 3: Nhóm
- Bước 1 : GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm:
+ Nhóm 1+2: Tìm hiểu Miền Tây.
+ Nhóm 3+4: Tìm hiểu Miền Trung Tâm.
+ Nhóm 5+6: Tìm hiểu Miền Đông.
- Dựa vào hình 6.1 em hãy:
+ Xác định các vùng phía Tây, vùng Trung Tâm và vùng
phía Đông của Hoa Kì?
+ Kể tên các loại tài nguyên khoáng sản trong từng
vùng?
+ Xác định trên bản đồ hệ thống sông Mit-xi-xi-pi và nêu
giá trị kinh tế của nó.
+ Hãy chứng minh điều kiện tự nhiên của Hoa Kì là một
trong những điều kiện tiên quyết dẫn đến vị trí kinh tế số 1
thế giới của Hoa Kì.
- Bước 2: Đại diện các nhóm trả lời, GV bổ sung và
chuẩn kiến thức
II Điều kiện tự nhiên :
Phần trung tâm của lãnh thổ Hoa Kì phân hoá thành
3 vùng tự nhiên lớn ( thông tin phản hồi phiếu học tập 1 phần phụ lục)
Hoạt động 4: Cá nhân
- Bước 1: GV yêu cầu HS làm phiếu học tập 2.
- Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức.
+ Dân số Hoa Kì tăng nhanh, đặc biệt tăng rất nhanh trong
suốt thế kỷ 19 Hiện nay Hoa Kì là nước có dân số đứng
thứ 3 trên thế giới.
+ Dân số tăng nhanh đã cung cấp nguồn lao động dồi dào,
góp phần thúc đẩy kinh tế Hoa Kì phát triển nhanh Đặc
biệt nguồn lao động bổ sung nhờ nhập cư nên không tốn
kinh phí nuôi dưỡng và đào tạo.
+ Dân số có hướng thay đổi theo hướng già hoá: Tuổi thọ
trung bình tăng, tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ trên 65
tuổi tăng→làm tăng chi phí xã hội.
Hoạt động 5: Cả lớp
- Bước 1: GV vẽ nhanh biểu đồ tròn biểu hiện cơ cấu
dân cư Hoa Kỳ theo các số liệu sau: Dân có nguồn gốc
Âu: 83%, Phi: 11%, á, Mĩ La Tinh: 5%, bản địa: 1%
GV hỏi:
+ Em có nhận xét gì về thành phần dân cư của Hoa Kì?
III Dân cư Hoa Kì : 1) Dân số :
- Đứng thứ 3 thế giới sau ấn Độ và Trung Quốc
- Tăng nhanh chủ yếu do nhập cư → đem lại tri thức,
nguồn vớn, lực lượng lao động lớn
- Có xu hướng già hoá
3) Phân bố dân cư :
- Phân bố không đều: Đông đúc ở vùng Đông Bắc,
Trang 32+ Giải thích tại sao lại cĩ thành phần như vậy Nhắc lại
ảnh hưởng của dân nhập cư đến sự phát triển kinh tế Hoa
Kì (thuận lợi và khĩ khăn).
+ Nêu sự phân bố dân cư Hoa Kì?
- Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức.
ven biển đại Tây Dương; Thưa thớt ở vùng trung tâm
và vùng núi hiểm trở phía Tây
- Xu hướng từ Đơng Bắc chuyển về Nam và ven bờThái Bình Dương
- Dân thành thị chiếm 79% (2004) 91,8% dân tậptrung ở các thành phố vừa và nhỏ→ hạn chế những
mặt tiêu cực của đơ thị
IV ĐÁNH GIÁ :
1) Vùng Trung tâm là nơi ngành nơng nghiệp phát triển trù phú nhất Hoa Kỳ, do:
a Là vùng duy nhất trên cả nước biết áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nên sản lượng NN lớn
b Khí hậu nhiệt đới và ơn đới thuận lợi cho phát triển các ngành nơng nghiệp
c Khí hậu thuận lợi, đồng bằng rộng lớn, màu mỡ do hệ thống sơng Mi-xi-xi-pi bồi đắp
d Khí hậu cận nhiệt và ơn đới, nhiều khống sản than đá, dầu mỏ
2) Quần đảo HaOai nằm ở đại dương và cĩ khí hậu:
a Thái Bình Dương và nhiệt đới b Đại Tây Dương và nhiệt đới
c Thái Bình Dương và cận cực d Thái Bình Dương và ơ đới
3) Lãnh thổ ở trung tõm Bắc Mĩ từ Bắc xuống Nam cĩ khí hậu:
a Ơn đới, hàn đới b Hàn đới, ơn đới
c Nhiệt đới, cận nhiệt d Ơn đới, cận nhiệt
4) Dầu khí tập trung nhiều ở vùng:
5) Ý nào sau đây khơng đúng:
a Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kỳ nguồn tri thức lớn
b Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kỳ nguồn lao động lớn
c Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kỳ nguồn vốn lớn
d Dân nhập chủ yếu đến từ châu Phi
6) Sự phân bố dân cư của Hoa Kỳ:
a Rải rác phía đơng, tập trung nhiều vựng Trung Tâm và phía Tây
b Rải rác vùng Trung tâm và vùng ven biển
c Tập trung vùng ven biển, phía đơng Bắc
d Tập trung dọc biên giới với Mexico và Canada
7) Đặc điểm Dân số Hoa Kỳ:
a Đang già đi với tỉ lệ tăng chậm lại
b Đang già đi với tỉ lệ dân số giảm
c Dân số tăng chủ yếu do gia tăng tự nhiên
d Xu hướng di cư ra nước ngồi nhiều
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- HS làm câu hỏi và bài tập trong SGK địa lí 11.
- HS sưu tầm tranh ảnh về các công viên quốc gia (National park) nổi tiếng của Hoa Kì
- Các tư liệu về kinh tế Hoa Kì.
VI PHỤ LỤC : Phiếu học tập 1 và thơng tin phản hồi.
Đặc điểm vị trí
và địa hình
- Gồm các dãy núi cao trung bình trên 2000m, chạy song song, hướng Bắc Nam xen kẽ
- Phía bắc: gị đồi thấp
- Phía nam: đồng bằng phù sa sơng Mit-xi-xi-pi
- Dãy núi cổ Apalat
- Các đồng bằng ven Đại Tây Dương
Trang 33có bồn địa và cao nguyên
- Ôn đới hải dương
Phiếu học tập 2.
Dựa vào bảng 6.1, 6.2 em hãy cho biết:
1 Hoa Kì có số dân đông thứ mấy thế giới?
BÀI 6 : HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Phân tích những thuận lợi của vị trí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp ởHoa kỳ
2 Nội dung bài mới :
Trang 34Ở tiết học trước, các em đã biết Hoa kỳ là quốc gia có điều kiện tự nhiên vào loại phong phú và thuận lợi nhấtthế giới, còn dân số nước này lại đông, năng động, nhảy bén, sáng tạo và có trình độ cao Hai thuận lợi cơ bản
ấy đã đưa Hoa Kỳ trở thành cường quốc kinh tế số 1 thế giới Vậy sự lớn mạnh của nền kinh tế Hoa Kỳ đượcbiểu hiện cụ thể như thế nào, các ngành kinh tế của họ có đặc điểm sao ? Chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề đótrong bài học hôm nay
Hoạt động 1: Cá nhân
- Bước 1: GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập 1
(phần phụ lục)
- Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến thức:
Nguyên nhân: Nền kinh tế có quy mô lớn là nhờ có
tài nguyên khoáng sản, nguồn lao động dồi dào do
người nhập cư, lao động có trình độ, đất nước không
bị tàn phá trong chiến tranh.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm và giao nhiệm
1- Đọc SGK và cho biết những ngành dịch vụ nào
hiện nay đang phát triển mạnh ở Hoa Kỳ? Vai trò
của các ngành này trong nền kinh tế Hoa kỳ?
2- Trả lời câu hỏi: Là nước nhập siêu nhưng tại
sao Hoa Kỳ là nước có nền kinh tế vững mạnh nhất
thế giới?
* Câu hỏi nhóm 3, 4:
Quan sát bảng 7.5 , nội dung SGK phần 2 và bản
đồ công nghiệp của Hoa Kì, trả lời các câu hỏi sau:
1- Cho nhận xét cơ bản nhất về các sản phẩm
công nghiệp trong bảng 7.5
2-Nêu những đặc điểm cơ bản nhất của ngành
công nghiệp Hoa Kì?
3- Dựa vào bản đồ công nghiệp Hoa Kì, nêu nhận
xét về sự phân bố các ngành công nghiệp của Hoa
Kỳ, kể tên các trung tâm công nghiệp quan trọng và
các ngành chuyên môn hoá của các trung tâm này?
* Câu hỏi nhóm 5,6 :
Yêu cầu học sinh quan sát hình 6.5 (sgk) liên hệ
I Quy mô nền kinh tế :
- Giữ vị trí đứng đầu thế giới từ 1890 đến nay
+ Thông tin liên lạc hiện đại nhất thế giới Mạnglưới thông tin bao phủ toàn thế giới
2 Công nghiệp :
* Phát triển mạnh nhất thế giới.Tạo ra nguồn hàngxuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì
- Tỉ lệ giá trị sản lượng công nghiệp giảm dần
- Trong cơ cấu ngành công nghiệp, công nghiệp chếbiến chiếm tỷ lệ cao(17% GDP, 84,2% nguồn hàngxuất khẩu
- Nhiều sản phẩm công nghiệp có sản lượng cao trênthế giới
- Có sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp;
+ Vùng Đông Bắc tập trung các ngành côngnghiệp truyền thống, vùng phía Nam và Tây có nhiềungành công nghiệp hiện đại
3 Nông nghiệp.
- Là nước có nền nông nghiệp tiên tiến
Trang 35với các kinh tế đã học và đọc sgk trả lời các câu hỏi
sau :
1- Chứng minh và giải thích Hoa Kỳ là nước có
nền nông nghiệp phát triển nhất thế giới.
2- Dựa vào hình 6.6 nêu tên các khu vực chuyên
canh sản xuất nông sản hàng hoá và cho biết các
nông sản chính.
- Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn
kiến thức qua phiếu thông tin phản hồi GV có thể bổ
sung các câu hỏi sau:
* GV gợi ý trả lời câu hỏi ở phần dịch vụ : Là do các
hoạt động dịch vụ Hoa Kỳ phát triển mạnh và bán
được trên nhiều nước trên thế giới đảm bảo cho sự
phát triển vững chắc của nền KT
+ Sản xuất nông nghiệp có tính chuyên môn hoácao gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêuthụ
- Là nước xuất khẩu nhiều nông sản nhất thế giới.+ Tổ chức sản xuất chủ yếu là hình thức trang trại,các trang trại có quy mô ngày càng lớn
+ Nông nghiệp hàng hoá hình thành sớm và pháttriển mạnh
IV ĐÁNH GIÁ :
1 Nhận xét và giải thích sự phân bố nông sản trên lược đồ nông nghiệp Hoa Kì
2 Nhận xét và giải thích xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nghiên cứu bài thực hành ở nhà
VI PHỤ LỤC :
* Phiếu học tập 1 và thông tin phản hồi.
GDP Của Hoa Kỳ và các châu lục, một số nước trên TG năm 2004-2005
1) GDP của Hoa Kì = 28,5% GDP thế giới năm (2004).
2) GDP của Hoa Kì kém GDP của Châu Âu 2479,2 tỉ USD, nhiều hơn GDP của Châu Á 1574,6 tỉ USD và gấp 14,7 lần GDP của Châu Phi.
3) GDP của Hoa Kì năm 2005 gấp .2,76 lần GDP của Nhật Bản (thứ 2 thế giới), gấp 4,47 lần GDP của Đức (thứ 3 thế giới) và gấp 5,58 lần GDP của Trung Quốc (thứ 4 thế
giới)
4) Nhận xét chung về nền kinh tế Hoa Kì so với thế giới
- Hoa kì có nền kinh tế hàng đầu thế giới
* Phiếu học tập 2a và thông tin phản hồi.
Ngoại thương
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2004: 2344,2 tỉ USD
- Chiếm 12% tổng kim ngạch ngoại thơng thế giới
- Thường xuyên nhập siêu
- Năm 2004 nhập siêu 707,2 tỉ USD
- Hiện đại nhất thế giới
Trang 36Giao thông vận tải - Hàng không: nhiều sân bay nhất thế giới, 30 hãng hàng không, 1/3 tổng sốhành khách so với thế giới.
- Đường bộ: 6,443 triệu km đường ôtô, 226,6 nghìn km đường sắt
- Vận tải biển và đường ống rất phát triển
Tài chính, thông tin liên
lạc, du lịch
- Tài chính:
+ Có mặt trên toàn thế giới →nguồn thu lớn, nhiều lợi thế
+ 600 000 tổ chức ngân hàng
+ Thu hút 7 triệu lao động
- Thông tin liên lạc:
+ Rất hiện đại, cung cấp cho nhiều nước
+ Nhiều vệ tinh, thiết lập hệ thống định vị toàn cầu
- Du lịch:
+ Phát triển mạnh: 1,4 tỉ lượt ngườii du lịch trong nước, 50 triệu kháchnước ngoài (2001)
+ Doanh thu năm 2004: 74,5 tỉ USD
* Phiếu học tập 2b và thông tin phản hồi.
Công nghiệp chế biến - Chiếm 82,4% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước.
- Thu hút 40 triệu lao động (2000)
Công nghiệp điện lực - Gồm: nhiệt điện, thuỷ điện, điện nguyên tử.- Các loại khác: điện địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trời
Công nghiệp khai thác
- Nhất thế giới: phốt phát, môlip đen
- Nhì thế giới: vàng, bạc, đồng, chì
- Ba thế giới: dầu mỏ
Sự thay đổi trong công nghiệp
Cơ cấu ngành - Giảm: dệt, luyện kim, đồ nhựa - Tăng: Công nghiệp hàng không, vũ trụ, điện tử
Phân bố - Trước đây:chủ yếu ở vùng Đông Bắc (LK, đóng tàu, ôtô, hoá chất).- Hiện nay: Mở rộng xuống vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương (công nghiệp
hàng không vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông)
* Phiếu học tập 2c và thông tin phản hồi.
Nông nghiệp Hoa Kì Đặc điểm chung lượng Sản Chuyển dịch cơ cấu chức sản xuất Hình thức tổ Xuất khẩu
- Nền nông nghiệp tiên tiến
- Tính chuyên môn hoá cao
- Gắn với công nghiệp chế
biến và thị trường tiêu thụ
- 201 tỉUSD
- Chiếm2% GDP
- Giảm: Giá trị hoạtđộng thuần nông
- Ngô: 61 triệu tấn
Đậu tương 17 triệu tấn
Doanh thu 20 tỉUSD
Trang 37Ngày soạn: 24 / 08 / 2010 Tiết PPCT : 13
BÀI 6 : HỢP CHÚNG QUỐC HOA KỲ
( TIẾT 3 ): THỰC HÀNH - TÌM HIỂU SỰ PHÂN CHIA LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA
- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích bản đồ (lược đồ), phân tích các mối liên hệ giữa điều kiện phát triển với
sự phân bố của các ngành công nghiệp, nông nghiệp
3 Thái độ :
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Hoa Kì Bản đồ Kinh tế chung Hoa Kì Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và giải thích nguyên nhân
- Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp của Hoa Kỳ
2 Nội dung bài mới :
Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về tình hình sản suất của các ngành nông nghiệp, công nghiệp Hoa Kỳ.Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về sự phân bố theo không gian lãnh thổ của các ngành này trong tiết họchôm nay
2.1) Phân hoá lãnh thổ nông nghiệp :
* Bài tập số 1: Lập bảng theo mẫu sau và điền vào bảng các loại nông sản chính.
Trang 38Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân/ cặp
- Bước 1 : Yêu cầu HS đọc bài tập 1, kẻ bảng trang 45 vào vở (bảng 1).
- Bước 2: Yêu cầu HS quan sát hình 6.1 và 6.6 trong SGK và trên bảng, tự xác định trên hình 6.6 các khu
vực trong bảng 1
- Bước 3 : Yêu cầu cả lớp quan sát hình 6.6 và hình 6.1, lần lượt gọi HS lên bản xác định các khu vực trong
bảng 1 trên bản đồ GV chuẩn xác kiến thức
- Bước 4: Dựa vào hình 6.1 và 6.2 trong SGK và trên bảng, mỗi HS hoặc từng cặp hoàn thành bảng 1 - Lập
bảng sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp Hoa Kì
Trong khi HS làm bài tập, GV kẻ bảng 1 lên bảng
- Bước 5: Lần lượt gọi HS lên bảng điền các thông tin vào bảng 1 GV có thể treo bảng thông tin phản hồi
để HS tự đối chiếu:
Nông sảnchính
Khu vực
Cây lương thực
Cây công nghiệp và cây
Trung
tâm
Các bang ở giữa Lúa mì và ngô Đỗ tương, bông, thuốc lá Bò
Các bang phía Nam Lúa gạo Nông sản nhiệt đới Bò, lợn
- GV có thể yêu cầu HS giải quyết các câu hỏi sau:
+ Xác định các vùng nông nghiệp Hoa Kì và các sản phẩm chính của từng vùng
+ Giải thích sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp Hoa Kì
- Cho HS xem tranh ảnh sản phẩm nông nghiệp Hoa Kì
2.2) Phân hoá lãnh thổ công nghiệp :
* Bài tập số 2: Lập bảng theo mẫu và điền vào bảng các ngành công nghiệp chính của Hoa Kì.
Hoạt động 2: Cá nhân
- Bước 1: Yêu cầu HS lên bảng xác định vùng Đông Bắc, Tây và Nam của Hoa Kì trên lược đồ “Các trung
tâm công nghiệp chính của Hoa Kì”, sau đó hướng dẫn lớp hoàn thành phiếu học tập 1
- Bước 2: Đại diện HS lên trình bày, GV chuẩn kiến thức và xác định lại vùng Đông Bắc, phía Tây và phía
Nam trên hình 6.7 và các trung tâm công nghiệp của từng vùng Khẳng định lại các trung tâm công nghiệpchính của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc, nhưng hiện đang chuyển dịch về phía Tây và phía Nam
Hoạt động 3: Cả lớp/ cá nhân
- Bước 1 : Yêu cầu HS dựa vào bảng chú giải hình 6.7, sắp xếp các ngành công nghiệp Hoa Kì thành 2
nhóm: Các ngành công nghiệp truyền thống và các ngành công nghiệp hiện đại
Trang 39- GV có thể bổ sung thêm câu hỏi:
+ Kể tên các trung tâm công nghiệp của từng vùng
+ Kể tên các ngành công nghiệp của từng vùng -> kết luận về nhóm ngành công nghiệp chính của từng vùng
- Bước 2: HS dựa vào hình 6.7 làm việc cá nhân hoặc cặp, hoàn thành bảng 2.
Trong khi HS làm việc, GV kẻ bảng 2 lên bảng
- B ước 3: Lần lượt gọi HS lên bảng điền các thông tin vào bảng 2 GV có thể treo bảng thông tin phản hồi
để HS tự đối chiếu:
Các trung tâm công nghiệp chính của hoa Kì
BôtxtơnNiu oocPhilađenphiaBantimoPitxbơtĐitroit
ClivơlenSicagoCandat xitiMinêapôlitXenlui
XitơnXan phranxitxcôLôt Angiơlets
HaoxtơnĐalatNiu ooclinAtlantaMemphit
Các Vùng
Ngành CN chính
Vùng
Các ngành công nghiệp truyền
thống
Hoá chất, thực phẩm,luyện kim đen, luyệnkim màu, đóng tàubiển, dệt, cơ khí
Đóng tàu, thực phẩm,dệt Đóng tàu, luyện kimmàu
Các ngành công nghiệp hiện đại
Điện tử viễn thông,sản xuất ôtô
Chế tạo máy bay, tênlửa, vũ trụ, hoá dầu,điện tử, viễn thông, ôtô Điện tử, viễn thông,chế tạo máy bay, ôtô
* GV kết luận: Nhìn chung các ngành công nghiệp truyền thống tập trung ở vùng Đông Bắc; công nghiệp hiện
đại tập trung chủ yếu ở phía Tây và phía Nam Mặc dù hiện nay phân bố công nghiệp đã mở rộng sang phía Tây
và xuống phía Nam, nhng vùng Đông Bắc vẫn là nơi tập trung nhiều ngành và nhiều trung tâm công nghiệp hơncả
IV ĐÁNH GIÁ :
- Vì sao vùng Đông Bắc Hoa Kì phát triển các ngành công nghiệp truyền thống còn vùng phía Tây và phíaNam lại rất có ưu thế về các ngành công nghiệp hiện đại?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
- Học sinh về nhà tiếp tục hoàn thiện bài thực hành
VI PHỤ LỤC :
Trang 40Ngày soạn: 26 / 08 / 2010 Tiết PPCT : 14
BÀI 7 : LIÊN MINH CHÂU ÂU
( TIẾT 1 ): EU - LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Hiểu được quá trình hình thành và phát triển, mục đích và thể chế của EU
- Chứng minh được rằng EU là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới
2 Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết các nước thành viên EU
- Quan sát hình vẽ để trình bày về các liên minh, hợp tác chính của EU
- Phân tích bảng số liệu thống kê có trong bài học để thấy được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới
3 Thái độ :
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Bản đồ các nước trên thế giới Phóng to các hình trong sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở thực hành của học sinh
2 Nội dung bài mới :
Các em đã biết xu hướng liên kết khu vực là xu hướng phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế thế giới hiệnnay Trong số các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới, ra đời từ rất sớm và phát triển thành công nhất hiện nay
là EU – Liên minh khu vực lớn nhất thế giới Sự “lớn nhất” ấy được biểu hiện cụ thể như thế nào, chúng ta cùngtìm hiều bài học hôm nay để trả lời câu hỏi đó