Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: thảo luận thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 5 SGK.. Một bình chia độ, một chai có ghi sẵn d
Trang 220 17 Tæng kÕt ch¬ng I: C¬ häc
Trang 3KT: HS biết GHĐ, ĐCNN của thớc.
KN: Rèn luyện các kĩ năng:
- Ước lợng gần đúng một độdài cần đo
- Đo độ dài trong một số tình huống
- Biết tính giá trị trung bình
2) Kiểm tra chuẩn bị đầu năm
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
- GV cho HS xem tranh và
trả lời câu hỏi ở đầu bài
dụng cụ đo độ dài:
- GV treo tranh 1.1 SGK cho
HS quan sát và yêu cầu trả
1) Ôn lại đơn vị đo độ dài:
Đơn vị chính của đo độ dài là mét (m)
Ngoài ra còn có:
dm, cm, mm, km1m = 10 dm; 1m = 100 cm 1cm = 10mm; 1km =1000 m
II) Đo độ dài:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo:
Trang 4dụng cụ, cách làm và dụng
cụ cho HS tiến hành theo
nhóm
- HS đọc SGK
- HS quan sát theo dõi
- HS thảo luận trả lời
Trình bày bài làm của mình theo yêu cầu của GV
- HS đọc SGK, nắm cách làm, nhận dụng cụ
Giới hạn đo(GHĐ) của thớc
là độ dài lớn nhất ghi ở trên thớc
Cũng cố xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thớc cho phù hợp
Rèn kĩ năng cho chính xác độ dài của vật và ghi kết quả đo
Trang 5Biết tính giá trị trung bình.
TĐ: Rèn tính trung thực thông qua báo cáo.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: thảo luận
thảo luận theo nhóm để trả
lời các câu hỏi từ câu 1 đến
câu 5 SGK
- Yêu cầu các nhóm trả lời
theo từng câu hỏi và GV
chốt lại ở mỗi câu
- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét
- HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên làm bài
Lớp theo dõi nhận xét ghi vở
ĐCNN thích hợp
c) Đặt thớc dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số
0 của thớc
d) Đặt mắt nhìn theo hớng vuông góc với cạnh thớc ở
đầu kia của vật
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vật chia gần nhất với
đầu kia của vật
II) Vận dụng:
Câu 7
Trang 6Cho HS làm các câu từ câu
7 đến câu 10 SGK và hớng
dẫn thảo luận chung cả lớp
- Yêu cầu HS ghi câu
- Chuẩn bị bài sau”
Mỗi nhóm một vài ca đong
Ngày dạy: 21/9/2005
I) mục tiêu:
- Kể tên đợc một số dụng cụ thờng để đo thể tích chất lỏng
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
II) Chuẩn bị:
Cả lớp: 1 xô đựng nớc
Trang 7Mỗi nhóm: 1 bình đựng đầy nớc
1 Một bình đựng một ít nớc
1 bình chia độMột vài loại ca đong
III) Hoạt động dạy học:
dụng cụ đo thể tích:
- Yêu cầu HS quan sát
- HS theo dõi và ghi vở
Làm việc cá nhân với câu 1
- HS quan sát hình, đọc SGK
II) Đo thể tích chất lỏng:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: chai lọ, ca
đong, có ghi sẵn dung tích, các loại ca đong đã biết tr-
ớc dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
2) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
Khi đo thể tích bằng bình chia độ cần:
Trang 8HS trả lời các câu 6, câu 7,
câu 8
- Hớng dẫn HS thảo luận
và thống nhất từng câu hỏi
- Yêu cầu HS điền vào chỗ
- HS thảo luận theo hớng dẫn của GV
- HS đọc SGK theo dõi ớng dẫn
h HS tự tìm cách đo
a) Ước lợng thể tích cần đo.b) Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thich hợp.c) Đặt bình chia độ thẳng
đứng
d) Đặt mắt ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
III) Thực hành:
IV) Vận dụng:
4) Dặn dò:
- HS chuẩn bị tiết sau: bình chia độ, sỏi đinh ốc, dây buộc khăn lau
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
- Làm bài tập ở SBT
Ngày dạy:28/9/2005
thấm nớc
I) Mục đích yêu cầu:
- Biết sử dụng các dụng cụ (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn không thấm nớc (có hình dạng bất kì)
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với số liệu mình đo đợc
II) Chuẩn bị:
Trang 9Một bình chia độ, một chai có ghi sẵn dung tích.
- GV giới thiệu dụng cụ và
đồ vật cần đo trong hai
+ Yêu cầu mỗi nhóm trả
lời theo các câu hỏi câu 1
I) Đo thể tích vật rắn không thấm n ớc:
1) Dùng bình chia độ:
Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia
độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật rắn
2) Dùng bình tràn:
Khi không bỏ lọt vật rắn vào bình chia độ thì thả chìm vật đó vào trong bình tràn
Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật
Trang 10đo thể tích:
- GV phân nhóm HS, phát
dụng cụ và yêu cầu HS
làm việc nh ở mục 3
- GV theo dõi, uốn nắn,
điều chỉnh hoạt động của
- Ghi kết quả vào bảng
- Nắm đợc cách điều chỉnh số cho cân Robevan và cách cân một vật bằng cân
- Đo đợc khối lợng của một vật bằng cân
- Chỉ đợc GHĐ và ĐCNN của một cân
II) Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: Một cân, một vật để cân
Cả lớp: 1 cân robevan
Trang 11Vật để cânTranh vẽ các loại cân SGK
III) Hoạt động dạy học:
Ta dùng dụng cụ gì để biết
- GVgiới thiệu hộp sữa vỏ
gói bột giặt và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi C1, C2
- GV thống nhất ý kiến của
Trang 12Hoạt động 3: Đo khối
l-ợng:
- Yêu cầu HS đọc SGK
- GV giới thiệu hình vẽ và
cân rôbecvan yêu cầu HS
quan sát trả lời câu C7, câu
điền vào chỗ trống câu C9
- Gọi đại diện nhóm điền
- Đại diện nhóm điền từ,
II) Đo khối l ợng:
1) Tìm hiểu cân Robecvan:
2) Cách dùng cân robecvan đề cân một vật:
Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao khi cha cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ
Trang 13- Xem tríc bµi 6.
Trang 14- Nêu đợc các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm.
- Sữ dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phơng chiều, lực cân bằng
-HS thực hiện theo nhóm các thí nghiệm
-HS thông qua cảm nhận của tay, nhận xét
Tiết 6: Lực-Hai lực
cân bằng
I)Lực:
Trang 15-Yêu cầu HS quan sát hình
6.4 và nêu dự đoán ở câu 6
-HS quan sát rút ra nhận xét
-HS làm việc cá nhân tìm
từ điền vào câu 4-HS tham gia nhận xét
-HS đọc SGK và nhận xét-Trả lời
-HS quan sát rồi nêu các
dự đoán theo yêu cầu của câu 6
II Phơng và chiều của lực:
Mỗi lực có phơng và chiều nhất định
III.Hai lực cân bằng:
Hai lực cân bằng là hai lực mạnh nh nhau, có cùng ph-
Trang 16-Một sợi dây
III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1? Thế nào gọi là tác dụng lực? Tìm thí dụ thực tế có lực tác dụng?
HS2? Thế nào gọi là hai lực cân bằn? Tìm thí dụ thực tế có hai lực cân bằng?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Trang 17Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập
-Từ hai hình vẽ ở đầu bài,
GV đặt vấn đề: Muốn dơng
cung, ngời ta phải tác dụng
lực vào dâycung Vậy phải
- GV yêu cầu HS tìm thí dụ
theo yêu cầu của câu C1
-GV hớng dẫn HS đọc phần
2 yêu cầu HS trả lời câu C2
dụng của tay lên xe thông
qua sợi dây
-Sau khi hoàn thành các thí
-HS theo dõi vấn đề
-HS đọc SGK phần 1
-Theodõi bảng phụ và ghi nhớ
-HS tìm thí dụ
-HS đọc phần 2-HS thảo luận trả lời
-HS quan sát thí nghiệm
1 ở câu 3
-HS thảo luận nhóm trả
lời -HS làm thí nghiệm theo nhóm
-HS thảo luận nhóm trả
lời
-HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Trả lời vào phiếu học tập
1)Những sự biến đổi của chuyển động
Trang 18-HS thảo luận tìm từ thích hợp
-Đại diện nhóm trả lời
-HS rút câu 8
-HS trả lời theo hớng dẫn của giáo viên
đổi chuyển động của xe
c)Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm
của hòn bid)Lực mà tay ta ép vào lò xo
(Phần trên ghi ở bảng phụ)
Lực mà vật A tác dụng
lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động vật B hoặc làm biến dạng vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra
III)Vận dụng
C9C10C11
Trang 19Ngày dạy: 6AB: 20/10/2005
I.Mục tiêu:
*Kiến thức:
- Trả lời đợc câu hỏi: Trọng lực hay trọng lợng là gì?
- Nêu đợc phơng và chiều của lực
- Nắm đợc đơn vị đo cờng độ lực là Niutơn
*Kĩ năng:
- Sử dụng đợc dây dọi để xác định phơng thẳng đứng
*Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
2) Kiểm tra bài cũ: ? Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra tác dụng gì?
Mỗi kết quả hãy nêu 1 ví dụ
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
huóng học tập:
-GV giới thiệu: các em biết
không, Trái Đất của chúng
ta luôn quay quanh trục của
nó, và quay quanh Mặt Trời,
thế mà mọi vật trên Trái Đất
-HS suy nghĩ và rút ra vấn đề của bài học
-Đọc SGK và nêu
ph-ơng án thí nghiệm-HS theo dõi
Trang 20+ Phát dụng cụ
+ Hớng dẫn HS bố trí dụng
cụ và quan sát kết quả
-Yêu cầu HS thảo luận và trả
-Thảo luận nhóm, trả
lời C1, ghi nhận xét vào phiếu
-Theo dõi GV làm thí nghiệm C2, thảo luận
và trả lời C2 theo HD của GV, ghi nhận xét vào phiếu
-HS điền từ vào C3, cử
đại diện lên bảng điền
-Lớp tham gia nhận xét
HS rút ra kết luận và ghi vở
-Đọc SGK phần 1 và quan sát hình 8.2 SGK
-Trả lời theo y/c của GV
-Theo dõi
-Thảo luận nhóm trả lời C4
-Làm việc theo cá nhân tìm từ thích hợp điền vào C5
2/Kết luận:
a)Trọng lực là lực hút của Trái
Đất tác dụng lên mọi vậtb)Trọng lực tác dụng lên một
III Đơn vị lực:
Trang 21-HS theo dõi và ghi vở
-Trả lời câu hỏi của GV
-Làm TN C6-Trả lời theo câu hỏi của GV
-Độ lớn của lực gọi là cờng độ lực
-Trọng lợng của quả cân có khối lợng 100g là 1N
Trang 22Ngày dạy: 09/11/2005
I.Mục tiêu:
*KT: Nhận biết đợc vật đàn hồi
Nắm đợc các đặc điểm của lực đàn hồi
Rút ra đợc nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật
2) Kiểm tra bài cũ:
? Trọng lực là gì? Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào? Nêu kết quả tác dụng của trọng lực lên các vật
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
huống học tập:
GV giới thiệu lò xo và sợi
cao su rồi đặt câu hỏi nh ở
SGK
biến dạng đàn hồi, độ biến
dạng
-Y/c Hs đọc SGK phần TN
-Giới thiệu dụng cụ và y/c
HS thực hiện TN theo nhóm
-Y/c HS dựa vào kết quả TN,
thảo luận trả lời C1
-Thảo luận trả lời C1-Rút ra kết luận
I-Biến dạng đàn hồi
Độ biến dạng 1) Biến dạng đàn hồi:
Khi bị trọng lợng của quả nặng tác dụng thì lò xo bị dãn
ra, chiều dài của nó tăng lên, khi bỏ quả nặng đi chiều dài của lò xo trở lại bằng chiều dài
Trang 23-Đọc SGK, trả lời-Trả lời C3
-Trả lời C4
-Trả lời C5, C6-Trả lời kiến thức của bài học
tự nhiên của nó Lò xo có hình dạng ban đầu
II-Lực đnà hồi và đặc
điểm của nó:
1)Lực đàn hồi:
Lực mà lò xo hay một vật đàn hồi khi biến dạng sinh ra gọi
là lực đàn hồi 2) Đặc điểm của lực đàn hồi:
Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng
Trang 24*KN: Biếta tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo
Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trợng hợp
*TĐ: Sáng tạo, cẩn thận
II.Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1lực kế lò xo 1 sợi dây mảnh, để buộc SGK
Cả lớp: 1 cung tên, 1 xe lăn, 1 vài quả nặng
III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: ? Lò xo bị kéo dãn thì tác dụng lực đàn hồi lên đâu? Lực đàn hồi
có phơng chiều nh thế nào?
? Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chứng minh
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
nghiên cứu cấu tạo
-Yêu cầu HS thảo luận tìm
từ điền vào chỗ trống ở câu
-HS suy nghĩ
-HS đọc SGK năm thông tin
-HS theo dõi
-HS hoạt động theo nhóm nghiện cứu cấu tạo của lực
-HS tìm từ điền vào chỗ trống
Trang 25-Yêu cầu HS trả lời câu 6
-Cho HS thảo luận, GV chốt
lại
-Sau khi trả lời, GV yêu cầu
HS tìm mối liên hệ giữa P và
-HS thảo luận và tìm từ
điền vào chỗ trống
-HS hoạt động theo nhóm để trả lời câu 4
-HS trả lời
-HS kết hợp đọc SGK, tìm mối liên hệ
-HS trả lời C7, C8, C9
kia có gắn một móc và một cái kim chỉ thị Kim chỉ thị chạy trên mặt một bảng chia độ
II)Đo lực bằng lực kế:
1) Cách đo lực:
Thoạt tiên phải điều chỉnh số
0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi cha đo lực, kim chỉ thị nằm đúng vạch 0 Cho lực tác dụng vào lò xo của lực
kế, phải cầm vỏ lực kế theo ớng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phơng của lực cần đo
h-2)Thực hành:
III)Công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng:
P = 10m
Trong đó:
-P là trọng lợng của vật, có
đơn vị là N -m là khối lợng, đơn vị là kg
Trang 26*KN: Sử dụng phơng pháp đo khối lợng,sử dụng phơng pháp đo thể tích để
2) Kiểm tra bài cũ: ? Lực kế là dụng cụ dùng để đo đại lợng vật lý nào? Hãy nêu
nguyên tắc cấu tạo của lực kế? Trả lời bài tập 10.1
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
huống học tập(5 / )
GV cho HS đọc mẫu chuyện ở
SGK và yêu cầu HS chốt lại mẫu
chuyện đó cho ta thấy cần nghiên
-Đọc SKG C1, hoạt
động theo nhóm thảo luận phơng án giải quyết
trọng lợng riêng
I- Khối lợng riêng Tính khối lợng của các vật theo khối l- ợng riêng:
1) Khối lợng riêng:
Trang 27tính khối lợng của cột trụ (3/)
Gọi đại diện nhóm trình bày cách
-Sau cách tính đó yêu cầu HS đọc
-GV giới thiệu ý nghĩa của bảng
câu hỏi đầu bài
-Theo dõi
-HS đọc SGK và ghi vở-Trả lời
HS đọc bảngNhận xét
-Theo dõi
-HS làm việc theo nhóm tính C2
4) Dặn dò:
Trang 28-Biết xác định khối lợng riêng của vật rắn
-Biết cách tiến hành một bài thí nghiệm vật lí
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:- 1 cân có ĐCNN là 10g
- 1 cốc nớc
Học sinh: -Phiếu BCHT, bảng ghi kết quả
- 15 viên sỏi, khăn lau khô
- Giấy lau khô
III Hoạt động dạy- học:
1/ ổ n định : Nêu đợc mục đích thực hành, phổ biến nội quy
2/ Kiểm tra bài cũ:
Khối lợng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
-GV yêu cầu HS đọc tài liệu 2
HS chốt lại những ý chính
ứng với các viếc cần làm
-Yêu cầu HS các thông tin về
lí thuyết vào báo cáo thực
-Hoạt động cá nhân, đọc tài liệu cá nhân trong
rút ra những việc cần làm
-HS điền các thông tin ở mục 1 đến mục 5 trong mẫu BCTH
-HS tiến hành theo nhóm
Tiết13: Thực hành:
Xác định khối ợng riêng của sỏi
l-Nội dung thực hành:
(SGK)
Trang 29-GV theo dõi hoạt động của
4/ Hửụựng daón veà nhaứ:
- Nắm vững cách xác định khối lợng riêng của sỏi và của các vật rắn khác
- Đọc trớc bài máy cơ đơn giản
Trang 30Ngaứy soaùn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
+KT: So sánh đợc lực kéo vật lên theo phơng thẳng đứng với trọng lợng của vật
Nắm và kể tên một số máy cơ đơn giản thờng dùng
+KN: Biết làm thí nghiệm để so sánh lực kéo vật lên với trọng lợng của vật
Nhận biết đợc MCĐG
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:
-2 lực kế (GHĐ 5N)-1 quả nặng
-1 giá
Cả lớp: Tranh vẽ hình 13.1, 13.2, 13.5, 13.6 SGK
III Hoạt động dạy- học:
1/ ổ n định :
2/ Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa về khối lợng riêng và trọng lợng riêng của 1 chất? Đơn vị
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
học tập:
GV giới thiệu nh ở SGK Treo
tranh 13.1 và đặt câu hỏi nêu
Trang 31-HS trả lời theo đại diện nhóm
-Trả lời C2, phát biểu Cả lớp cùng nhận xét
- HS đọc SGk
-HS theo dõi-Trả lời
-HS trả lời theo HD của GV
*Khi kéo vật lên theo phơng thẳng đứng cần phải dùng một
của vật
II Máy cơ đơn giản:
Các dụng cụ nh tấm ván nghiêng, xà beng, ròng rọc …
4/ Hửụựng daón veà nhaứ :
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
- Làm các bài tập ở SBT: từ 13.1 đến 13.4
- Nghiên cứu trớc bài : Mặt phẳng nghiêng
Trang 32Ngaứy soaùn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
-Nêu đợc hai TD sử dụng mặt phẳng nghiêng trong đời sống và chỉ rõ lợi ích
-Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí trong tong trờng hợp
2/ Kiểm tra bài cũ:
Treo tranh hình 13.2, giới thiệu tranh và đặt câu hỏi :? Nếu lực kéo mỗi ngời là 450N thì có thể kéo đợc ống bê tông lên không? Nêu những khó khăn trong cách kéo này?
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
học tập:
-GV treo tranh hình 14.1 lên
bảng, yêu cấu HS quan sát và
đọc SGK phần mở bài nêu
vấn đề vần nghiên cứu
-GV giới thiệu dụng cụ là
-GV giới thiệu dụng cụ, phát
dụng cụ cho các nhóm
Tiết 15: Mặt phẳng
nghiêng
1) Đặt vấn đề:
-Dùng tấm ván nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật hay không
-Muốn giảm lực kéo vật thì phải làm tăng hay giảm độ nghiêng của tấm ván