1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia ly ly lop 5

39 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 515 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Các hoạt động dạy - học: Kiểm tra bài cũ - Hs trả lời câu hỏi: + Phần đất liền của nước ta giáp với những nước + Một số HS nêu đặc điểm chính của địa hình nướcta.. Địa líKhí hậuI- M

Trang 1

Tuần 1: Thứ năm ngày 19 tháng 8 năm 2010

Địa líViệt Nam - đất nước chúng taI- Mục tiêu:

- Mô tả sơ lược được vị trí địa lý và giới hạn nước Việt Nam

- +Trên bán đảo Đông Dương,thuộc khu vực Đông Nam Á……

- +Những nước giáp phần đất liền nước ta :Trung Quốc , Lào…

- Nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam

- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ

II- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Quả Địa cầu

III- Các hoạt động dạy - học:

+ Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào?

+ Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ

+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nướcnào?

+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta ?+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta

có vùng biển thôngvới đại dương nên

có nhiều thuận lợitrong việc giao lưuvới các nước bằngđường bộ, đườngbiển và đườnghàng không

- Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì?

- Từ bắc vào nam theo đường thẳng, phần đất liềncủa nước ta dài bao nhiêu km?

- Nơi hẹp nhất là bao nhiêu km?

Phần đất liền củanước ta hẹp ngang,chạy dài theo chiềuBắc-Nam vớiđường biển cong

Trang 2

- Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2 ?

- So sánh diện tích nước ta với một số nước có trongbảng số liệu

1650 km và nơihẹp nhất chưa đầy

- GV treo 2 lược đồ trống lên bảng

- 2 nhóm HS tham gia trò chơi đứng xếp 2 hàng dọcphía trước bảng

- Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìaBước 2: GV hô “Bắt đầu”, lần lượt từng HS lên dántấm bìa vào lược đồ trống

Bước 3: Đánh giá, nhận xét từng nhóm chơi

- Khen thưởng nhóm thắng cuộc

Trang 3

Địa líĐịa hình và khoáng sản

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam (nếu có)

III- Các hoạt động dạy - học:

Kiểm tra bài

- Hs trả lời câu hỏi: + Phần đất liền của nước ta giáp với những nước

+ Một số HS nêu đặc điểm chính của địa hình nướcta

+ Nhận xét, sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận

Trên phần đất liềncủa nước ta,

43

diện tích là đồi núinhưng chủ yếu làđồi núi thấp,

41

diện tích là đồngbằng và phần lớn

là đồng bằng châuthổ do phù sa củasông ngòi bồi đắp

Trang 4

Hoạt động 2:

(làm việc theo

nhóm)

2 Khoáng sản:

Bước 1:

- HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta

+ Hoàn thành bảng sau

Tên khoáng sản hiệu Kí Nơi phân bố chính Công dụng

Than A-pa-tít Sắt Bô-xít Dầu mỏ

Bước 2: - Đại diện nhóm trình bày - Các HS khác nhận xét,bổ sung - GV sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời * Kết luận Nước ta có nhiều loại khoáng sản như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, thiết, a-pa-tít, bô-xít Hoạt động 3: (làm việc cả lớp) - GV treo 2 bản đồ chuẩn bị lên bảng - Từng cặp học sinh lên bảng Với mỗi cặp đưa ra một yc - trả lời Ví dụ: +Chỉ trên bản đồ dãy Hoàng Liên Sơn +Chỉ trên bản đồ đồng bằng Bắc Bộ +Chỉ trên bản đồ nơi có mỏ a-pa-tít

- HS khác nhận xét

- Nhận xét, khen những cặp làm việc tốt

Hoạt động nối

tiếp: Củng cố,

dặn dò

Chuẩn bị bài học sau

Trang 5

Địa líKhí hậuI- Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam

- Nhận biết ảnh hưởng cuả khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởngtích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực:thiên tai, lũ lụt,…

- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc-Nam trên bản đồ

- Nhận xét được bản số liệu khí hậu ở mức độ dơn giản

II- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Hình 1 trong SGK

- Quả địa cầu

III- Các hoạt động dạy - học:

* Kết luận

Nước ta có khí hậunhiệt đới gió mùa:nhiệt độ cao, gió

và mưa thay đổitheo mùa

Trang 6

- HS làm việc với gợi ý sau:

+ Dựa vào Bảng số liệu và đọc SGK, hãy tìm sự khácnhau giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam như:

Về sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7;

và mùa khô rõ rệt

Hoạt động 3:

(làm việc cả

lớp)

3.Ảnh hưởng của khí hậu

- HS nêu ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sảnxuất của nhân dân ta

- HS khác nhận xét

Trang 7

Địa líSông ngòiI- Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam

- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lên,xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp

- Chỉ đựợc vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Đồng Nai Mã, Cả trên bảnđồ

II- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

III- Các hoạt động dạy - học:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Dạy bài mới:

- HS dựa vào hình 1 trong SGK trả lời các câu hỏi:

+ Nước ta có nhiều sông hay ít sông mà em biết?

+ Kể tên và chỉ vị trí một số sông ở Việt Nam

+ Ở miền Bắc và miền Nam có những sông lớn nào?

+ Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung

Thời gian Đặc điểm Ảnh hưởng tới đời

sống và sản xuấtMùa mưa

Mùa khô

Bước 2:

Trang 8

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm viêc

- Các HS khác nhận xét,bổ sung

- GV sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời

- GV phân tích thêm

- ? Màu nước của con sông ở địa phương vào mùa lũ

và mùa cạn có khác nhau không ? Tại sao?

Hoạt động 3:

(làm việc cả

lớp)

3 Vai trò của sông ngòi:

- Hs kể về vai trò của sông ngòi

- HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên ViệtNam :

+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắpnên chúng

+ Vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y-a-ly, Trị An

* Kết luận

Sông ngòi bồi đắpphù sa tạo nênnhiều đồng bằng.Ngoài ra sông còn

là đường giaothông quan trọng,

là nguồn thuỷ điện,cung cấp nước chosản xuất và đờisống, đồng thờicho ta nhiều thuỷsản

Hoạt động nối

tiếp: Dặn HS ghi nhớ bài học, chuẩn bị bài sau

Trang 9

Địa líVùng biển nước taI- Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta

- Chỉ được một số đặc điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng : Hạ Long, Nha TrangVũng Tàu,… trên bản đồ

II- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Hình 1 trong SGK

III- Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1:

(làm việc cả

lớp )

1 Vùng biển nước ta:

- HS quan sát lược đồ trong SGK

- GV chỉ vùng biển nước ta trên Bản đồ: vùng biển

nước ta rộng và thuộc Biển Đông

- ? Biển Đông bao bọc phần đất liền của nước ta ởnhững phía nào?

- HS trả lời

* Kết luận

Vùng biển nước ta

là một bộ phận củaBiển Đông

Hoạt động 2:

(làm việc cá

nhân )

2 Đặc điểm của vùng biển nước ta

Bước 1:HS đọc SGK và hoàn thành bảng sau vào vở

Đặc điểm của vùng biển

3 Vai trò của biển

Bước 1: HS thảo luận: nêu vai trò của biển đối vớikhí hậu, đời sống và sản xuất của nhân dân ta

Trang 10

- GV sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời.

Trang 11

Địa líĐất và rừngI- Mục tiêu:

- Biết các loại đất chính ở nước ta : đất phù sa và đất phe-ra-lít

- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít

- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn

- Nhận biết nơi phân bố của đất phú sa và đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt dới, rừng ngậpmặn trên bản đồ

- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta

II- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

III- Các hoạt động dạy - học:

- HS đọc SGK và hoàn thành bài tập sau:

+ Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại đất chính ởnước ta trên Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

+ Kẻ bảng sau vào giấy rồi điền các nội dung phùhợp

Tên loại đất Vùng phân bố Một số đặc điểm

Phe-ra-lít

Phù sa

Bước 2:

- Đại diện một số HS trình bày kết quả

- Vài HS lên bảng chỉ trên Bản đồ Địa lí tự nhiênViệt Nam vùng phân bố hai loại đất chính ở nước ta

- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần HS trìnhbày

Bước 3:

- GV nêu: Đất là nguồn tài nguyên quý giá nhuwgchỉ có hạn Vì vậy, việc sử dụng đất cần đi đôi vớibảo vệ và cải tạo

- HS nêu một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địaphương

* Kết luận

Nước ta có nhiềuloại đất, nhưngdiện tích lớn hơn

cả là đất phe-ra-lítmàu đỏ hoặc đỏvàng ở vùng đồinúi và đất phù sa ởvùng đồng bằng

+ Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừngngập mặn trên lược đồ

Nước ta có nhiềurừng, đáng chú ý là

Trang 12

+ Kẻ bảng sau vào giấy rồi điền các nội dung phùhợp

và rừng ngập mặnthường thấy ở venbiển

Trang 13

Địa lí

Ôn tậpI- Mục tiêu:

Học xong bài này, HS:

- Xác định và mô tả được vị trí địa lí nước ta trên bản đồ

- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản:đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng

- Nêu tên và chỉ đước vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo củanước ta trên bản đồ

II- Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống Việt Nam

- Bảng thống kê như câu 2 SGK

III- Các hoạt động dạy - học:

Bước 2: HS chơi theo hướng dẫnBước 3: HS nhận xét, đánh giá cụ thể: tổng số điểmcủa nhóm nào cao hơn thì nhóm đó thắng cuộc

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả trước lớp

- Đính bảng thống kê như câu 2 SGK Giúp HS điềncác kiến thức đúng vào bảng

- GV chốt lại các đặc điểm chính trong bảng

Trang 14

Địa líDân số nước taI- Mục tiêu:

- Biết sơ lược về dân số , sự gia tăng dân số Việt Nam :

+ VIệt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới

+ Dân số nước ta tăng nhanh

- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh : gây nhiều khó khăn đối với việc

đảm bảo các nhu cầu học hành , chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc ở, học hành, chăm sóc y tế

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia

tăng dân số

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 (phóng to)

- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam

- Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh (nếu có)

III- Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS nêu đặc điểm của khí hậu nước taNêu đặc điểm của đất và rừng của nước ta

2 Dạy bài mới:

Bước 2: HS phát biểu, trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận

- Năm 2004, nước

ta có số dân là 82triệu người

- Dân số nước tađứng thứ 3 ở ĐôngNam Á và là mộttrong những nướcđông dân trên thếgiới

Hoạt động 2:

(làm việc theo

nhóm đôi)

2 Gia tăng dân số:

Bước 1: Quan sát biểu đồ dân số qua các năm và trảlời câu hỏi mục II trong SGK

Bước 2: HS phát biểu, trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận

- Liên hệ

Dân số nước tatăng nhanh, bìnhquân mỗi năm tăngthêm hơn một triệungười

Bước 2: Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét hoàn thiện câu trả lời

* Kết luận

Hoạt động nối - Nhận xét, khen những cặp làm việc tốt.

Trang 15

tiếp Chuẩn bị bài sau

Địa líCác dân tộc, sự phân bố dân cưI- Mục tiêu:

-Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam :

+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất

+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi + Khoảng

4

3

dân số Việt Nam sống ở nông thôn

- Sử dụng bản số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức đơn giản để nhận biết một số đặcđiểm của sự phân bố dân cư

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi và đô thị của Việt nam

- Bản đồ Mật độ dân số Việt Nam

III- Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS tả lời các câu hỏi:

Năm 2004 nước ta có số dân là bao nhiêu? Đứng hàng thứ mấy trong số cácnước ở Đông Nam Á?

Dân số tăng nhanh dẫn tới những hậu quả gì?

2 Dạy bài mới:

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ởđâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?

- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta

Bước 2:

+ HS trình bày kết quả, các HS khác bổ sung+ GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ nhữngvùng phân bố chủ yếu của người Kinh, của các dântộc ít người

- HS quan sát bảng mật độ và trả lời câu hỏi của mục

II SGK

* Kết luận

Nước ta có mật độdân số cao (caohơn cả mật độ dân

số của Trung Quốc

là nước đông dânnhất thế giới, caohơn nhiều so vớimật độ dân số củaLào, Cam-pu-chia

và mật độ dân sốtrung bình của thế

Trang 16

và các đô thị lớn ,dân cư tập trungđông đúc; ở miềnnúi, hải đảo, dân

cư thưa thớt

Hoạt động nối

tiếp - Nhận xét tiết học.- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 17

Địa líNông nghiệpI- Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ởnước ta :

+ Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp

+ Lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở miền núi vàcao nguyên

+ Lợn, gia cầm dược nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu ,bò,dê được nuôi nhiều ở miền núi và caonguyên

_ Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất

_ Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta (lúagạo,cà phê,caosu,chè,trâu,bò,lơn)

- Sử dụng lược đồ để bắt đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp : lùa gaojowrđồng bằng; cây cộng nghiệp ở vùng núi, cao nguyên trâu bò ở vùng núi gia cầm ở đồng bằng

II- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Kinh tế Việt Nam

- Tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả ở nước ta

III- Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:Gọi HS tả lời các câu hỏi:

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít ngườisống chủ yếu ở đâu?

2 Dạy bài mới:

- Vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng?

- Nước ta đã đạt thành tựu gì trong việc trồng lúagạo?

Nước ta trồngnhiều loại cây,trong đó cây lúagạo là nhiều nhất,các cây côngnghiệp và cây ănquả được trồngngày càng nhiều

Trang 18

* Liên hệ: Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí( trồng, bảo vệ…)

- HS thi kể về các loại cây trồng ở địa phương mình

Cây lúa gạo đượctrồng nhiều ở cácđồng bằngNam Bộ

- Cây công nghiệplâu năm trồngnhiều ở vùng núi

- Lợn, gia cầmđược nuôi nhiều ởđồng bằng

Hoạt động nối

tiếp - Nhận xét tiết học.- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 19

Địa líLâm nghiệp và thuỷ sảnI- Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta :

+ Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gổ và lâm sản; phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du

+ Ngành thủy sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, phân bố ở vùng ven biển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng

- Sử dụng sơ đồ bản số liệu , biểu đồ , lược đồ để bắt đầu nhận xét vê cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thủy sản

I- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

III- Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:Gọi HS tả lời các câu hỏi:

- Ngành trồng trọt có vai trò như thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta?

- Nước ta đã đạt thành tựu gì trong việc trồng lúa gạo?

2 Dạy bài mới:

- Từ năm 1980-1995, diệntích rừng bị giảm do khaithác bừa bãi, đốt rừng làmnương rẫy

- Từ năm 1995-2004, diệntích rừng tăng do Nhà nước,nhân dân tích cực trồng vàbảo vệ rừng

- sản lượng đánh bắt nhiềuhơn nuôi trồng

- Sản lượng thuỷ sản ngàycàng tăng, trong đó sảnlượng nuôi trồng thuỷ sảnngày càng tăng nhanh hơnsản lượng đánh bắt

Trang 20

Địa líCông nghiệpI- Mục tiêu:

- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp :

- Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

- -Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng

III- Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:Gọi HS tả lời các câu hỏi:

- Ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động gì?

- Nước ta có những điều kiện nào để phát triển ngành thuỷ sản?

2 Dạy bài mới:

- Nước ta có nhiều ngành công nghiệp

+ Hàng công nghiệp xuất khẩu củanước ta dầu mỏ, than, quần áo, giàydép, cá tôm đông lạnh,

Cung cấp máy móc cho sản xuất,các đồ dùng cho đời sống và xất khẩu

Bước 2:- HS trình bày kết quả

* Kết luận

- Vai trò: Tận dụng lao động, nguyênliệu, tạo nhiều sản phẩm phục vụ chođời sống, sản xuất và xuất khẩu

- Đặc điểm: Nghề thủ công ngày càngphát triển rộng khắp cả nước ; nước

ta có nhiều hàng thủ công nổi tiếng

Hoạt động nối

tiếp - Nhận xét tiết học.- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 13/06/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng và diện tích: - giao an dia ly ly lop 5
2. Hình dạng và diện tích: (Trang 1)
- Đọc SGK, quan sát hình 2, hình 3 hoàn thành bảng sau: - giao an dia ly ly lop 5
c SGK, quan sát hình 2, hình 3 hoàn thành bảng sau: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w