*Kết luận : Trên phần đất liền của nước ta , ¾ diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp , ¼ diện tích là đồng bằng và phần lớn là đồng bằng châu thổ do phù sa của sông ngòi 2.K
Trang 1PHẦN ĐỊA LÝ
TUẦN 1
Tiết 1 BÀI : VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này, học sinh biết :
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lý và giới hạn nước Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đất liền , vừa cóbiển Đảo và quần đảo
+ Những nước giáp phần đất liền của nước ta: Trung Quốc, Lào,, Cam – pu – chia
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)
* HS khá, giỏi:
Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lý Việt Nam đem lại
Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc – Nam, với đường bờ biểncong hình chữ S
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ địa lí Việt Nam
- Quả Địa cầu
- 2 lược đồ trống tương tự như hình 1 SGK , 2 bộ bìa nhỏ Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ :Phú Quốc , Côn Đảo , Hoàng Sa , Trung Quốc , Lào , Cam-pu-chia
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :
1-Vị trí địa lí và giới hạn
*Hoạt động 1 : ( làm việc cá nhân hoặc theo
cặp )
Bước 1 :
-Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 1 trong
SGK , rồi trả lời các câu hỏi :
+Đất nước Việt Nam gồm những bộ phận nào?
+Chỉ phần vị trí của nước ta trên lược đồ
+Phần đất liền của nước ta giáp với những
nước nào ? Biển bao bọc phía nào phần đất
liền của nước ta ? Tên biển là gì ?
+Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta ?
Bước 2 :
- Gv sửa chữa và giúp hs hoàn thiện câu trả lời
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
-Đất liền , biển , đảo và quần đảo
-Trung Quốc , Lào , Cam-pu-chia ;đông , nam và tây nam ;
Biển Đông -Đảo : Cát Bà , Bạch Long Vĩ , Côn Đảo , PhúQuốc ; quần đảo : Hoàng Sa , Trường Sa -Hs lên bảng chỉ vị trí của nước ta trên bản đồvà trình bày kết quả làm việc trên lớp
Trang 2Bước 3 :
-Gv gọi 1 số hs lên bảng chỉ vị trí của nước ta
trên quả Địa cầu
-Gv hỏi : Vị trí nước ta có thuận lợi gì với các
nước khác ?
*Kết luận : Việt Nam nằm trên bán đảo
Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á
Nước ta là môt bộ phận của châu Á , có vùng
biển thông với đại dương nên có nhiều thuận
lợi trong việc giao lưu với các nước bằng
đường bộ , đường biển và đường hàng không
2.Hình dạng và diện tích
*Hoạt động 2 ( làm việc theo nhóm )
Bước 1
+Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì ?
+Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng , phần đất
liền nước ta dài bao nhiêu km ?
+Từ Đông sang Tây , nơi hẹp nhất là bao
nhiêu km ?
+Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu
km2 ?
+So sánh diện tích nước ta với một số nước có
trong bảng số liệu ?
Bước 2 :
-Gv sửa chữa giúp hs hoàn thiện câu trả lời
*Kết luận : Phần đất liền của nước ta hẹp
ngang , chạy dài theo chiều Bắc Nam với
đường bờ biển cong như hình chữ S Chiều dài
từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và chiều
rộng từ Tây sang Đông nơi hẹp nhất chưa đầy
50 km
-Hs trong nhóm đọc SGK , quan sát hình 2 vàbảng số liệu , rồi thảo luận trong nhóm theo cácgợi ý sau :
-Hẹp ngang , chạy dài và có đường bờ biểncong như hình chữ S
-Đại diện các nhóm hs trả lời câu hỏi -Hs khác bổ sung
*Hoạt động 3 : Tổ chức trò chơi “ Tiếp sức”
Bước 1 :
Gv treo 2 lược đồ trống lên bảng
Bước 2 : Khi gv hô : “ bắt đầu” , lần lượt từng
hs lên dán tấm bìa vào lược đồ trống
Bước 3 :
-Gv khen thưởng đội thắng cuộc
-2 nhóm hs tham gia trò chơi lên đứng xếp thành
2 hàng dọc phía trước bảng -Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa ( mỗi hs đượcphát 1 tấm bìa )
-Hs đánh giá và nhận xét từng đội chơi -Độinào dán trước và xong là đội đó thắng
3-Củng cố
4-Nhận xét – Dặn dò :
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK -Chuẩn bị bài sau
Trang 3TUẦN 2
Tiết 2 BÀI 2 : ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU : Học xong bài này , học sinh : - Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của Việt Nam, 3 4 diện tích là đồi núi và 1 4 diện tích là đồng bằng - Nêu tên một số khoáng sản chính của Việt Nam: than, sắt, a-pa-tít, dầu mỏ, khí tự nhiên… - Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): dãy Hoàng Liên sơn, Trường Sơn; đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng duyên Hải miền Trung - Chỉ được mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ) : than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tút ở Lào Cai,dầu mỏ, khí tư nhiên ở vùng biển phía Nam… * Hs khá, giỏi: Biết được khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc – đông nam, cánh cung II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam - Bản đồ Khoáng sản Việt Nam ( nếu có ) - Phiếu học tập : Tên khoáng sản Kí hiệu Nơi phân bổ chính Công dụng Than A-pa-tít Sắt Bô-xít Dầu mỏ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ A-Kiểm tra bài cũ : B-Bài mới : 1-Giới thiệu bài : 2-Nội dung : 1-Địa hình : *Hoạt động 1 : ( làm việc cá nhân ) -Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước Nhận xét, duyệt của lãnh đạo:
Trang 4
Bước 1 : Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục 1
và quan sát hình 1 SGK rồi trả lời các nội dung
sau :
+Vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên
lược đồ hình 1
+Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các dãy núi
chính ở nước ta , trong đó những dãy núi nào
có hướng tây bắc – đông nam ? Những dãy núi
nào có hình cánh cung ?
+Kể tên và chỉ vị trí các đồng bằng lớn ở nước
ta
+Nêu một số đặc điểm chính của địa hình nước
ta
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời
*Kết luận : Trên phần đất liền của nước ta , ¾
diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi
thấp , ¼ diện tích là đồng bằng và phần lớn là
đồng bằng châu thổ do phù sa của sông ngòi
2.Khoáng sản
*Hoạt động 2 ( làm việc theo nhóm )
Bước 1 :
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời
*Kết luận : Nước ta có nhiều loại khoáng sản
như : than , dầu mỏ , khí tự nhiên , sắt , đồng ,
thiếc , a-pa-tít, bô-xít , trong đó than là loại
khoáng sản có nhiều nhất ở nước ta
-Dựa vào hình 2 và vốn hiểu biết , học sinh trảlời các câu hỏi sau :
+Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta ,trong đó loại khoáng sản nào có nhiều nhất ?+Học sinh hoàn thành phiếu học tập
-Đại diện các nhóm học sinh trả lời câu hỏi -Học sinh khác bổ sung
*Hoạt động 3 : ( làm việc cả lớp )
-Giáo viên treo 2 bản đồ : Bản đồ Địa lí Tự
nhiên Việt Nam và Bản đồ Khoáng sản Việt
Nam
-Giáo viên đưa ra với mỗi cặp học sinh 1 yêu
Trang 5Ví dụ :
+Chỉ trên bản đồ dãy Hoàng Liên Sơn
+Chỉ trên bản đồ dãy đồng bằng Bắc Bộ
+Chỉ trên bản đồ nơi có mỏ a-pa-tít
+
-Giáo viên yêu cầu học sinh khác nhận xét khi mỗi cặp chỉ xong *Lưu ý : Giáo viên gọi đươc càng nhiều học sinh lên chỉ bản đồ càng tốt -Học sinh khác nhận xét khi mỗi cặp chỉ xong -Học sinh nào chỉ đúng và nhanh thì được các bạn trong lớp hoan hô 3-Củng cố 4-Nhận xét – Dặn dò : -Giáo dục Hs hiểu biết về địa hính và khống sản của nước ta - Nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài sau -Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK TUẦN 3 Tiết 3 BÀI 3 : KHÍ HẬU NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU : Học xong bài này , học sinh biết : - Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt nam: + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa + Có sự khác nhau giữa hai miền: miền Bắc có mùa động lạnh, mưa phùn; miền nam nóng quanh năm với 2 mùa mưa, khô rõ rệt - Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực : cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực : thiên tai, lũ lụt, hạn hán… - Chỉ ranh giới khí hậu Bắc – nam (dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ (lược đồ) Nhận xét, duyệt của lãnh đạo:
Trang 6
- Nhận xét được bảng khí hậu ở mức độ đơn giản
* HS khá, giỏi:
Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa
Biết chỉ các hướng gió : động bắc, tây nam, đông nam
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam ; Bản đồ Khí hậu Việt Nam hoặc hình 1 SGK ( phóng to ) ;Quả Địa cầu
- Tranh ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra ở địa phương (nếu có)
- Phiếu học tập :
- Chuẩn bị:
6 tấm bìa ghi sẵn nội dung gắn lên bảng :
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :
1-Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
*Hoạt động 1 (làm việc theo nhóm )
Bước 1 :
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
-Học sinh trong nhóm quan sát quả Địa cầu ,
Thời gian giómùa thổi
Hướng gió
Tháng 1 Tháng 2
Vị trí
Nhiệt đới
-Gần biển-Trong vùng có gió mưa
Nóng
-Mưa nhiều-Gió mưa thay đổi theo mùa
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Trang 7+Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu và
cho biết nước ta nằm ở đới khí hậu nào ? Ở đới
khí hậu đó , nước ta có khí hậu nóng hay lạnh?
+Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa
ở nước ta ?
Lưu ý : Tháng 1 : đại diện cho gió mùa đông
bắc Tháng 7 : đại diện cho gió mùa tây nam
hoặc đông nam
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời
Bước 3 : ( Đối với học sinh khá giỏi )
-Sau khi các nhóm trình bày kết quả , giáo
viên cùng học sinh thảo luận , điền mũi tên để
được sơ đồ sau trên bảng ( lấy 6 tấm bìa ghi
sẵn nội dung gắn lên bảng ) :
Kết luận : Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió
mùa : nhiệt độ cao , gió và mưa thay đổi theo
-Gọi một số học sinh lên bảng chỉ hướng giótháng 1 và hướng gió tháng 7 trên bản đồ khíhậu Việt Nam hoặc hình 1 ( phóng to )
2-Khí hậu giữa các miền có sự khác biệt nhau
*Hoạt động 2 : ( làm việc cá nhân hoặc theo
cặp )
Bước 1 :
-Giáo viên : dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí
hậu giữa hai miền Bắc và miền Nam
&Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng
7
&Về các mùa khí hậu
&Chỉ trên hình 1 miền khí hậu có mùa đônglạnh và miền khí hậu nóng quanh năm
-Học sinh trình bày kết quả làm việc trước lớp
Trang 8-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời
*Kết luận : Khí hậu nước ta có sự khác nhau
giữa miền Bắc và miền Nam miền Bắc có
mùa đông lạnh , mưa phùn Miền Nam nóng
quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt
3-Ảnh hưởng của khí hậu :
*Hoạt động 3 : ( làm việc cả lớp )
-Học sinh nêu ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta
-Học sinh nêu : +Khí hậu nước ta thuận lợi cho cây cối phát triển quanh năm
+ Khí hậu nước ta gây ra một số khó khăn , cụ thể : có năm mưa lớn gây lũ lụt ; có năm không mưa hoặc ít mưa gây hạn hán ; bão có sức tàn
phá lớn
-Học sinh trưng bày tranh ảnh về một số hậu quả do bão hoặc hạn hán gây ra ở địa phương ( nếu có ) 3-Củng cố 4-Nhận xét – Dặn dò : - Biết được đặc điểm khí hậu của nước ta - Nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài sau -Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK TUẦN 4 Tiết 4 BÀI 4 : SÔNG NGÒI NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU : Học xong bài này , học sinh biết : - Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò sông ngòi Việt Nam : + Mạng lưới sông ngòi dày đặc + Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường có lũ lớn) và có nhiều phù sa Nhận xét, duyệt của lãnh đạo:
Trang 9
+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống : bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thuỷ điện…
- Xác lập được mói quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi : nước sông lên, xuống theo mùa; mùa khô nước sông hạ thấp
- Chỉ được vị trí một số con sông: s Hồng, s Thái Bình , s Tiền, s.Hậu, s Đồng Nai, s Mã,
s Cả trên bản đồ (lược đồ)
* HS khá, giỏi:
Giải thích được vì sao sông ở miền Trung ngané và dốc
Biết những ảnh hưởng do nước sông dâng lên, xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta: mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên cung cấp nhiều nước song thường có lủ lụt gây thiệt hại
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn ( nếu có )
- Phiếu học tập :
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :
1-Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc và
sông có nhiều phù sa
*Hoạt động 1 ( làm việc cá nhân hoặc theo cặp
)
Bước 1 :
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
-Cá nhân học sinh dựa vào hình 1 trong SGK
Thời gian Lượng nước Ảnh hưởng tới đời sống
và sản xuất
Mùa mưa
Mùa khô
Trang 10
+Nước ta có nhiều sông hay ít sông ?
+Kể tên và chỉ trên hình 1 vị trí một số sông ở
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày
Giáo viên : Màu nước của con sông ở địa
phương em ( nếu có ) vào mùa lũ và mùa cạn
có khác nhau không ? Tại sao ?
Giáo viên giải thích : Các con sông ở Việt
Nam vào mùa lũ thường có nhiều phù sa là do
các nguyên nhân sau : ¾ diện tích phần đất
liền nước ta ở miền đồi núi , độ dốc lớn Nước
ta lại có mưa nhiều và mưa lớn tập trung theo
mùa đã làm cho nhiều lớp đất đá trên mặt bị
bào mòn rồi đưa xuống lòng sông Điều đó đã
làm cho sông có nhiều phù sa , nhưng cũng
làm cho đất đai miền núi ngày càng xấu đi
nếu rừng bị mất thì đất sẽ bị bào mòn mạnh
*Kết luận : Mạng lưới sông ngòi nước ta dày
đặc và sông có nhiều phù sa Sông phân bố
rộng khắp trên cả nước
để trả lời các câu hỏi sau :
-Một số học sinh trả lời câu hỏi trước lớp -Một số học sinh lên bảng chỉ trên Bản đồ Địa
lí Tự nhiên Việt Nam các con sông chính :sông Hồng , sông Đà , sông Thái Bình , sôngMã , sông Cả , sông Đà Rằng , sông Tiền ,sông Hậu , sông Đồng Nai
2-Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi
theo mùa :
*Hoạt động 2 ( làm việc theo nhóm )
Bước 1
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời
-Giáo viên : Sự thay đổi về chế độ nước theo
-Học sinh trong nhóm đọc SGK , quan sát hình
2 , hình 3 hoặc tranh ảnh sưu tầm ( nếu có ) rồihoàn thành bảng sau vào phiếu bài tập
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
-Học sinh khác bổ sung
Trang 11mùa của sông ngòi Việt Nam chính là do sự
thay đổi của chế độ mưa theo mùa gây nên
Nước sông lên xuống theo mùa đã gây nhiều
khó khăn cho đời sống và sản xuất như : ảnh
hưởng tới giao thông trên sông , tới hoạt động
của nhà máy thủy điện , nước lũ đe dọa mùa
màng và đời sống của nhân dân ở ven sông
3-Vai trò của sông ngòi :
*Hoạt động 3 : ( làm việc cả lớp )
Giáo viên yêu cầu học sinh kể về vai trò của
sông ngòi
*Kết luận : Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên
nhiều đồng bằng Ngoài ra sông còn là đường
giao thông quan trọng , là nguồn thủy điện ,
cung cấp nước cho sản xuất và đời sống , đồng
thời cho ta nhiều thủy sản
Học sinh trả lời : +Bồi đắp nên nhiều đồng bằng +Cung cấp nước cho đồng ruộng , nươc sinh hoạt
+Là nguồn thủy điện , đường giao thông +Cung cấp nhiều tôm , cá
-Học sinh lên bảng chỉ trên Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam :
+Vị trí hai đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng
+Vị trí nhà máy thủy điện Hoà Bình , Y-a-ly và Trị An
3-Củng cố
4-Nhận xét – Dặn dò :
-Giáo dục Hs hiểu biết về đặc điểm sơng ngịi ở
nước ta
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
Nhận xét, duyệt của lãnh đạo:
Trang 12
PHẦN ĐỊA LÝ
TUẦN 5
Tiết 5 BÀI 5 : VÙNG BIỂN NƯỚC TA
NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta:
+ Vùng biển Viẹt Nam là một bộ phận của Biển Đông
+ Ở vùng biển Việt nam, nước không bao giờ đóng băng
+ Biển có vai trò điều hoà khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tàinguyên to lớn
- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang,
Vũng Tàu,…trên bản đồ (lược đồ)
* HS khá, giỏi: Biết những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển Thuận
lợi: khai thác thế mạnh của biển để phát triển kinh tế; khó khăn: thiên tai…
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông nam Á hoặc hình 1 trong SGK phóng to
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển ( nếu có )
- Phiếu học tập :
Đặc điểm của vùng biển nước ta Ảnh hưởng của biển đối với đời sống
và sản xuất Nóng quanh năm , nước không bao giờ
đóng băng .
Miền Bắc hay miền Trung hay có bão
.Hằng ngày , nước biển có lúc dâng lên ,
có lúa hạ xuống .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Trang 13A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :
1-Vùng biển nước ta
*Hoạt động 1 ( làm việc cả lớp )
Giáo viên chỉ vùng biển nước ta ( trên “ Bản
đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á”
hoặc hình 1 phóng to )vừa nói vùng biển nước
ta rộng và thuộc Biển Đông
-Biển Đông bao bọc phần đất liền của nước ta
gồm những phía nào ?
*Kết luận : Vùng biển nước ta thuộc Biển
Đông
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
-Học sinh quan sát lược đồ SGK
-Học sinh trả lời
2.Đặc điểm của vùng biển nước ta
*Hoạt động 2 : ( làm việc cá nhân )
Bước 1 :
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày
+Mở rộng : Chế độ thủy triều ven biển nước ta
khá đặc biệt và có sự khác nhau giữa các
vùng Có vùng chế độ thủy triều là nhật triều (
mỗi ngày một lần nước lên và một lần nước
xuống ) , có vùng chế độ thủy triều là bán nhật
triều ( một ngày có 2 lần thủy triều lên xuống )
và có vùng có cả chế độ bán nhật triều và nhật
3.Vai trò của biển
*Hoạt động 3 : ( làm việc theo nhóm )
Bước 1 :
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày
*Kết luận : Biển điều hòa khí hậu , là nguồn
tài nguyên và là đường giao thông quan trọng
Ven biển có nhiều nơi du lịch và nghỉ mát
Bước 3 : Trò chơi như sau :
Dựa vào nhóm hiểu biết và đọc SGK , từngnhóm thảo luận để nêu vai trò của biển đối vớikhí hậu , đời sống và sản xuất của nhân dân
ta -Đại diện các nhóm học sinh trình bày kết quảthảo luận nhóm
-Học sinh khác sổ sung
Trang 14-Chọn một số học sinh tham gia trò chơi , chia
số học sinh thành 2 nhóm có số học sinh bằng
nhau
-Cách chơi : Một học sinh ở nhóm 1 nêu tên
hoặc giơ ảnh về một địa điểm du lịch thì 1 học
sinh ở nhóm 2 phải đọc tên và chỉ trên Bản đồ
Địa lí Tự nhiên Việt Nam tỉnh hoặc thành phố
có địa điểm mà học sinh nhóm 1 vừa nêu Sau
đó làm ngược lại Trò chơi tiếp tục cho đến
khi cả 2 nhóm không tìm được địa điểm du lịch
hoặc bãi tắm biển nữa
*Cách đánh giá :
-Nhóm nào trả lời đúng tên và chỉ trên bản đồ
đúng nhiều là nhóm thắng
-Nếu 2 nhóm có số điểm bằng nhau thì nhóm
nào có nhiều học sinh tham gia hơn là nhóm đó
thắng
3-Củng cố
4-Nhận xét – Dặn dò :
-Giáo dục Hs hiểu biết được đặc điểm của vùng
biển nước ta
- Nhận xét tết học
-Chuẩn bị bài sau
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
TUẦN 6
Tiết 6 BÀI 6 : ĐẤT VÀ RỪNG
NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU : Học xong bài này , học sinh biết : - Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít - Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất pge-ra-lít: + Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân bố ở vùng đồng bằng + Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc màu vàng, thường nghèo mùn; phân bố ở vùng đồi núi - Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn: + Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng + Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất Nhận xét, duyệt của lãnh đạo:
Trang 15
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở đồng bằng; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển
- Biết một số tác dụng của rừng đồi với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ phân bố rừng Việt Nam ( nếu có )
- Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam ( nếu có )
- Phiếu bài tập 1 :
Vùng phân bổ Một số đặc điểm
Phe-ra-lít
Phù sa
- Phiếu bài tập 2 : Rừng Vùng phân bổ Đặc điểm Rừng rậm nhiệt đới
Rừng ngập mặn .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :
1-Các loại đất chính ở nước ta
*Hoạt động 1 : ( làm việc theo cặp )
Bước 1 :
-Yêu cầu học sinh đọc SGK và hoàn thành bài
tập :
Bước 2 :
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
+Kể tên và chỉ vùng phân bố 2 loại đất chính ở nước ta trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam +Làm phiếu bài tập
-Đại diện 1 số học sinh trình bày kết quả trước lớp
-Một số học sinh lên bảng chỉ bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam vùng phân bổ 2 loại đất chính
ở nước ta
Trang 16-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày
Bước 3 :
Giáo viên : Đất là nguồn tài nguyên quý giá
nhưng chỉ có hạn Vì vậy việc sử dụng đất cần
đi đôi với bảo vệ và cải tạo
*Kết luận : Nước ta có nhiều loại đất , nhưng
diện tích lớn hơn là đất phe-ra-lít màu đỏ hoặc
đỏ vàng ở vùng đồi núi và đất phù sa ở đồng
bằng
-Nêu 1 số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ởđịa phương ? ( bón phân hữu cơ , làm ruộngbậc thang , thau chua , rửa mặn )
2.Các loại rừng chính ở nước ta
*Hoạt động 2 ( làm việc theo nhóm )
Bước 1 :
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày
*Kết luận : Nước ta có nhiều loại rừng , đáng
chú ý là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập
mặn Rừng rậm nhiệt đới chủ yếu tập trung ở
vùng đồi núi và rừng ngập mặn thường thấy ở
*Hoạt động 3 ( làm việc cả lớp )
-Vai trò của rừng đối với đời sống con người
-Để bảo vệ rừng nhà nước và người dân phải
làm gì ?
-Địa phương em làm gì để bảo vệ rừng ?
Hướng dẫn thêm : Rừng nước ta đã bị tàn phá
nhiều Tình trạng mất rừng ( khai thác rừng
bừa bãi , đốt rừng làm rẫy , cháy rừng ) đã
và đang mối đe dọa lớn đối với cả nước ,
không chỉ về mặt kinh tế mà còn ảnh hưởng
không nhỏ tới môi trường sống của con người
Do đó việc trồng và bảo vệ rừng đang là
nhiệm vụ cấp bách
-Học sinh trưng bày và giới thiệu tranh ảnh vềthực vật và động vật của rừng Việt Nam ( nếucó )
Trang 17- Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài sau
TUẦN 7
Tiét 7 BÀI 7 : ÔN TẬP
NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU : Học xong bài này , học sinh biết : - Xác định và mô tả được vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ - Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như : địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi , đồng bằng , sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Phiếu học tập có vẽ lược đồ trống Việt Nam - Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ A-Kiểm tra bài cũ : B-Bài mới : 1-Giới thiệu bài : 2-Nội dung : *Hoạt động 1 ( làm việc cá nhân hoặc cả lớp ) Bước 1 : Phát phiếu học tập cho học sinh Bước 2 : Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện phần trình bày -Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước -Tô màu vào lược đồ xác định giơi hạn phần đất liền ở Việt Nam -Điền tên : Trung Quốc , Lào , Cam-pu-chia , Biển Đông , Hoàng Sa , Trường Sa vào lược đồ *Hoạt động 2 : Trò chơi “ Đối đáp nhanh” Bước 1 : Giáo viên chọn một số học sinh tham gia trò chơi chia số học sinh đó thành 2 nhóm Nhận xét, duyệt của lãnh đạo;
Trang 18
bằng nhau , mỗi học sinh được gắn cho một số
thứ tự bắt đầu từ 1 như thế 2 em có số giống
nhau sẽ đứng đối diện nhau
Bước 2 : Hướng dẫn chơi :
Em số 1 ở nhóm 1 nói tên một dãy núi , một
con sông hoặc một đồng bằng mà em đã được
học ; em số 1 ở nhóm 2 có nhiệm vụ phải lên
chỉ trên bản đồ đối tượng Địa lí đó nếu em
này chỉ đúng thì được 2 điểm nếu em này chỉ
sai hoặc không chỉ được thì một em khác trong
nhóm có thể chỉ giúp , chỉ đúng thì được 1
điểm , nếu chỉ sai thì không được điểm tiếp
tục chó đến em số 2
Bước 3 : -Nhận xét , đánh giá cụ thể : nhóm nào cao điểm hơn thì thắng *Hoạt động 3 ( làm việc theo nhóm ) Bước 1 : Bước 2 : -Kẽ sẵn bảng thống kê ( như câu 2 SGK ) lên bảng *Chốt lại các đặc điểm chính đã nêu trong bảng Lưu ý : Ở câu 2 , có thể mỗi nhóm phải điền đặc điểm cả 5 yếu tố tự nhiên nhưng cũng có thể chỉ điền 1 hoặc 2 trong 5 yếu tố để đảm bảo thời gian -Thảo luận và hoàn thành câu 2 SGK -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp -Điền kiến thức đúng vào bảng 3-Củng cố 4-Nhận xét – Dặn dò : -Giáo dục HS hiểu biết về kiến thức địa lý của nước ta và cĩ ý thức bảo vệ lãnh thổ của nước ta - Nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài sau -Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK TUẦN 8 Nhận xét, duyệt của lãnh đạo:
Trang 19
Tiết 8 BÀI 8 : DÂN SỐ NƯỚC TA
NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam:
+ Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên htế giới
+ Dân số nước ta tăng nhanh
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo cácnhu cầu học hành, chăm sóc ý tế của người dân về : ăn, mặc, ở, học hành Chăm sóc y tế
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số
* HS khá, giỏi: nêu được một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa phương
- Tgiáo dục HS thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 (phóng to )
- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam
- Tranh ảnh thể hiện hậu quả của dân số tăng nhanh ( nếu có )
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời
*Kết luận :
+Năm 2004 , nước ta có khoảng 82 triệu người
+Nước ta có dân số đông thứ ba ở Đông Nam
Aù và là một trong những nước đông dân trên
thế giới
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
-Quan sát bảng số liệu các nước Đông nam Ánăm 2004 và trả lời câu hỏi mục 1 SGK
-Học sinh trình bày kết quả
2*Gia tăng dân số
*Hoạt động 2 ( làm việc cá nhân )
Bước 1 :
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày
*Kết luận :
Số dân tăng qua các năm :
-Học sinh quan sát biểu đồ dân số qua các năm, trả lời câu hỏi ở mục 2 SGK
-Trình bày kết quả
Trang 20+1979 : 52,7 triệu người ,
+1989 : 64,4 triệu người
+1999 : 76,3 triệu người
Dân số nước ta tăng nhanh , bình quân mỗi
năm tăng thêm hơn 1 triệu người
-Giáo viên liên hệ với dân số của Tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu Cho học sinh so sánh số dân tăng
thêm hằng năm của cả nước với số dân của
tỉnh mình đang sống
*Hoạt động 3 ( làm việc theo nhóm )
Bước 1 :
Bước 2 :
Kết luận : Gia đình đông con sẽ có nhu cầu về
lương thực , thực phẩm , nhu cầu về nhà ở ,
may mặc , học hành lớn hơn nhà ít con Nếu
thu nhập của ba mẹ thấp sẽ dẫn đến thiếu ăn ,
không đủ chất dinh dưỡng , nhà ở chật chội ,
thiếu tiện nghi
Trong những năm gần đây , tốc độ tăng dân số ở nước ta đã giảm dần do Nhà nước tích cực vận động nân dân thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình Mặt khác do người dân bước đầu đã ý thức được sự cần thiết phải sinh ít con để có điều kiện chăm sóc và nuôi dạy con cái tốt hơn và nâng cao chất lượng cuộc sống 3-Củng cố 4-Nhận xét – Dặn dò : - Giáo dục Hs cĩ ý thức về cuộc vận động DS-KHHGĐ của Nhà nước phát độn - Nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài sau -Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết , nêu một số hậu quả của dân số tăng nhanh -Học sinh trình bày kết quả -Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK Nhận xét, duyệt của lãnh đạo:
Trang 21
PHẦN ĐỊA LÝ
Học xong bài này , học sinh biết :
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam:
+ Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất
+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi + Khoảng 3/4 dân số Việt Nam sống ở nông thôn
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một sốđặc điểm của sự phân bố dân cư
* HS khá, giỏi: Nêu được hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa các vùng đồng bằng,ven biển và vùng núi : nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động
- Có ý thức tôn trọng , đoàn kết các dân tộc
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Mật độ dân số Việt Nam
- Tranh ảnh về một số dân tộc , làng bản ở đồng bằng , miền núi của Việt Nam
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :
1*Các dân tộc
*Hoạt động 1 ( làm việc cá nhân )
Bước 1 :
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
Trang 22+Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
+Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Sống chủ
yếu ở đâu ? Các dân tộc ít người sống chủ yếu
ở đâu ?
+Kế tên một số dân tộc ít người ở nước ta?
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời và chỉ trên bản đồ vùng phân
bố chủ yếu của người Việt ( Kinh ) , vùng phân
bố chủ yếu của các dân tộc ít người Nếu có
điều kiện giáo viên cho học sinh lên gắn tranh
ảnh một số dân tộc vào bản đồ
-Giáo viên cũng có thể yêu cầu học sinh lên
bản chỉ trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của
người Kinh , vùng phân bố chủ yếu của các
dân tộc ít người
-Dựa vào tranh ảnh , kênh chữ SGK trả lời câuhỏi sau :
-Trình bày kết quả , các học sinh khác bổ sung
2*Mật độ dân số
*Hoạt động 2 ( làm việc ở lớp )
-Mật độ dân số là gì ?
Giáo viên : Để biết mật độ dân số , người ta
lấy tổng số dân tại một thời điểm của một
vùng , hay một quốc gia chia cho diện tích đất
tự nhiên của vùng hay quốc gia đó Ví dụ :
Dân số của Huyện A là 30.000 người Diện
tích đất tự nhiên của huyện A là 300 km2 Mật
độ dân số của huyện A sẽ là bao nhiêu người
trên 1 km2 ?
Kết luận : Nước ta có mật độ dân số cao
( cao hơn cả mật độ dân số của Trung Quốc là
nước đông dân nhất thế giới , cao hơn nhiều so
với mật độ dân số của Lào , Cam-pu-chia và
mật độ dân số trung bình của thế giới )
-Quan sát bảng mật độ dân số và trả lời câuhỏi mục 2 SGK
3*Phân bố dân cư
*Hoạt động 3 (làm việc cá nhân hoặc theo
cặp)
Bước 1 :
Bước 2 :
*Kết luận : Dân cư nước ta phân bố không
đều : ở đồng bằng và các đô thiï lớn dân cư tập
-Quan sát lược đồ mật độ dân số , tranh ảnh vềlàng ở đồng bằng , bản ( buôn ) ở miền núi vàtrả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK
-Trình bày kết quả , chỉ trên bản đồ nhữngvùng đông dân , thưa dân
Trang 23trung đông đúc ; ở miền núi , hải đảo dân cư
thưa thớt
*Ở đồng bằng đất chật người đông , thừa sứa
lao động , nên Nhà nước đã và đang điều chỉnh
sự phân bố dân cư giữa các vùng để phát triển
kinh tế
Ví dụ : Chuyển dân từ đồng bằng bắc Bộ lên
vùng núi phía Bắc , từ đồng bằng lên tây
Nguyên
-Dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản thân ,
em hãy cho biết dân cư nước ta sống chủ yếu ở
thành thị hay nông thôn.Vì sao ?
Giáo viên : Những nước công nghiệp phát triển
thì phân bố dân cư khác với nước ta Ở đó , đa
số dân cư sống ở thành phố
3-Củng cố
4-Nhận xét – Dặn dò :
-Giáo dục HS cĩ ý thức tơn trọng và đồn kết
các dân tộc
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
Học xong bài này , học sinh biết :
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta: + Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp
+ Lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở miền núi vàcao nguyên
+ Lợn, gia cầm được nui6 nhiều ở đồng bằng ; trâu, bò, dê được nuôi nhiều ở miền núi và caonguyên
- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất
Nhận xét, duyệt của lãnh đạo:
Trang 24
- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta (lúa,gạo, cà phê, cao su, chè; trâu, bò, lợn).
- Sử dụng được bản đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp: lúa gạo ởđồng bằng; cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bò ở vùng núi, gia cầm ở đồngbằng
* HS khá, giỏi: Giải thích vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng: do đảm bảo nguồnthức ăn; giải thích vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng: vì khí hậu nóng ẩm
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Tranh ảnh về các vùng trồng luá , cây công nghiệp , cây ăn quả ở nước ta
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :
1*Ngành trồng trọt
*Hoạt động 1 : ( là việc cả lớp )
- Hãy cho biết ngành trồng trọt có vai trò như
thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta ?
Giáo viên tóm tắt :
+Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông
nghiệp
+Ở nước ta trồng trọt phát triển mạnh hơn chăn
nuôi
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
-Dựa vào kênh chữ của mục 1 SGK
*Hoạt động 2 ( làm việc theo cặp hoặc theo
nhóm nhỏ )
Bước 1 :
Bước 2 :
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày
Kết luận :
Nước ta trồng nhiều loại cây , trong đó cây lúa
gạo là nhiều nhất , các cây công nghiệp và cây
ăn quả được trồng ngày càng nhiều
-Vì sao cây trồng ở nước ta chủ yếu là cây xứ
nóng ?
-Nước ta đã đạt những thành tựu gì trong việt
trồng lúa gạo ?
Tóm tắt : Việt Nam đã trở thành một trong
những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
( chỉ đứng sau Thái Lan )
-Quan sát hình 1 và chuẩn bị trả lời các câu hỏicủa mục 1 trong SGK
-Trình bày kết quả
-Vì nước ta có khí hậu nhiệt đới -Đủ ăn , dư gạo sản xuất
Trang 25*Hoạt động 3 ( làm việc cá nhân )
Bước 1 :
Bước 2 :
Kết luận :
+Cây lúa gạo được trồng nhiều nhất ở các
đồng bằng , nhiều nhất là đồng bằng Nam Bộ
+Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở vùng
núi Vùng núi phía Bắc trồng nhiều chè ; Tây
Nguyên trồng nhiều cà phê , cao su , hồ tiêu
+Cây ăn quả trồng nhiều ở đồng bằng Nam Bộ
, đồng bằng Bắc bộ và miền núi phía Bắc
Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh xem
tranh về một số vùng trồng luá , cây công
nghiệp , cây ăn quả của nước ta và xác định
trên bản đồ vị trí tương đối của các bức tranh
ảnh đang thể hiện
Nếu có điều kiện , Giáo viên cho học sinh chơi
trò tiếp sức , điền tên các cây trồng vào bản đồ
trống hoạc gắn các bức tranh về các cây trồng
vào bản đồ Việt Nam
-Quan sát hình 1 kết hợp vốn hiểu biết , chuẩn
bị trả lời câu hỏi cuối mục 1 ở SGK -Trình bày kết quả , chỉ bản đồ về vùng phânbố của một số cây trồng chủ yếu của nước ta
-Thi kể về các loại cây trồng ở địa phươngmình
2*Ngành chăn nuôi
*Hoạt động 4 ( làm việc cả lớp )
-Vì sao số lượng gia súc , gia cầm ngày càng
tăng ?
-Câu hỏi mục 2 SGK
3-Củng cố
4-Nhận xét – Dặn dò :
-Giáo dục HS về vai trị chăn nuơi gia súc, gia
cầm của nước ta gĩp phần phát triển kinh tế của
đất nước
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-Do nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càngđảm bảo : ngô , khoai sắn , thức ăn chế biếnsẵn và nhu cầu thịt , trứng , sữa của nhândân ngày càng nhiều đã thúc đầy ngành chănnuôi ngày càng phát triển
+Trâu , bò được nuôi nhiều ở vùng núi +Lợn và gia cầm đươc nuôi nhiều ở đồngbằng
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
Giáo viên thực hiện: Sơn Si Pô
Nhận xét, duyệt của lãnh đạo:
Trang 26
TUẦN 11 - Tiết 11
BÀI 11: LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản
ở nước ta:
+ Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản ; phân bốchủ yếu ở miền núi và trung du
+ Ngành thuỷ sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, phân bố ở các vùng venbiển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng
- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố củalâm nghiệp và thuỷ sản
* HS khá, giỏi: Biết nước ta có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản : vùngbiển rộng có nhiều hải sản, mạng lưới sông ngòi dày đặc, người dân có nhiều kinh nghiệm,nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng; biết các biện pháp bảo vệ rừng
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng , khai thác và nuôi trồng thủy sản
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :
1*Lâm nghiệp
*Hoạt động 1 ( làm việc cả lớp )
Kết luận : Lâm nghiệp gồm có các hoạt động
trồng và bảo vệ rừng , khai thác gỗ và lâm hải
sản
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
-Quan sát hình 1 và trả lời SGK
*Hoạt động 2 ( làm việc theo cặp hoặc nhóm
nhỏ )
Bước 1 :
Gợi ý : Để trả lòi câu hỏi này các em cần tiến
hành các bước :
-Học sinh quan sát bảng số liệu và trả lời câuhỏi SGK
Trang 27a)So sánh các số liệu để rút ra nhận xét về sự
thay đổi của tổng diện tích rừng
Giải thích thêm : Tổng diện tích rừng = diện
tích rừng tự nhiên + diện tích trồng rừng
b)Dựa vào kiến thức đã học và vốn hiểu biết
để giải thích
-Vì sao có giai đọan diện tích rừng giảm , có
giai đioạn diện tích rừng tăng ( các em có thể
đọc phần chữ dưới bảng số liệu để tìm ý giải
thích cho sự thay đổi diện tích rừng )
Bước 2 :
-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày
Kết luận :
+Từ năm 1980 -1995 , diện tích rừng bị giảm
do khai thác rừng bừa bãi , quá mức , đốt rừng
làm nương rẫy
+Từ năm 1995-2004 , diện tích rừng tăng do
nhân dân và Nhà nước tích cực trồng và bảo vệ
rừng
-Hoạt động trồng rừng , khai thác rừng có ở
những đâu ?
-Trình bày kết quả
-Chủ yếu miền núi , trung du và một phần venbiển
2*Thủy sản
*Hoạt động 3 ( làm việc theo cặp hoặc theo
nhóm )
-Hãy kể tên một số loài thủy sản mà em biết ?
-Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để
phát triển thủy sản ?
+Sản lượng đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng
+Sản lượng thủy sản ngày càng tăng , trong đó
sản lương nuôi trồng thủy sản tăng nhanh hơn
sản lượng đánh bắt
+Các loại thủy sản đang được nuôi nhiều : các
loại cá nước ngọt ( cá basa , cá tra , cá trôi , cá
trắm , cá mè ) , cá nước lợ và cá nước mặn
( cá song , cá tai tượng , cá trình ) , các loại
tôm ( tôm sú , tôm hùm ) , trai , ốc
+Ngành thủy sản phát triển mạnh ở vùng ven
biển và nơi có nhiều sông hồ
-Cá , tôm , cua , mực
-Trả lời câu hỏi mục 2 trong sgk -Trình bày kết quả theo từng ý của câu hỏi
Trang 283-Củng cố
4-Nhận xét – Dặn dò :
-Giáo dục HS hiểu biết được các ngành thủy sản
nước ta hiện nay đang trên đà phát triển kinh tế
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
Học xong bài này , học sinh biết :
- Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
+ Khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí,…
+ Làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói,…
- Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp
* HS khá , giỏi :
+ Nêu đặt điểm của nghề thủ công truyền thống của nước ta : nhiều nghề, nhiều thợ khéo tay,nguồn nguyên liệu sẵn có
+ Nêu những ngành công nghiệp và nghề thủ công ở địa phương (nếu có)
+ xác định trên bản đồ những địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ hành chánh Việt Nam
- Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp , thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :
1*Các ngành công nghiệp
*Hoạt động 1 ( làm việc theo cặp hoặc theo
nhóm nhỏ )
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
Nhận xét, duyệt của lãnh đạo:
Trang 29
Bước 1 :
Bước 2 :
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện
phần trình bày
Có thể tổ chức cho học sinh chơi trò chơi đố vui
hoặc đối đáp về sản phẩm của các ngành công
nghiệp
Kết luận :
-Nước ta có nhiều ngành công nghiệp
-Sản phẩm của từng ngành cũng rất đa dạng
+Hình a thuộc ngành công nghiệp cơ khí
+Hình b thuộc ngành công nghiệp điện
( nhiệt điện )
+Hình c và d thuộc ngành sản xuất hàng tiêu
dùng
+Hàng công nghiệp xuất khẩu của nước ta là
dầu mỏ , than , quần áo , giày dép , cá tôm đông
lạnh
-Hỏi : Ngành công nghiệp có vai trò như thế
nào đối với đời sống và sản xuất ?
-Làm bài tập mục 1 trong SGK -Trình bày kết quả
-Cung cấp máy móc cho sản xuất các đồ dùngcho đồi sống và xuất khẩu
2*Nghề thủ công
*Hoạt động 2 ( làm việc cả lớp )
Kết luận : Nước ta có rất nhiều nghề thủ công
-Hỏi câu hỏi mục 2 SGK
*Hoạt động 3 ( làm việc cá nhân hoặc theo
cặp )
Bước 1 :
-Nghề thủ công nước ta có vai trò đặc điểm gì ?
Bước 2 :
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện
phần trình bày Nếu có điều kiện cho học sinh
chỉ bản đồ những địa phương có sản phẩm thủ
công nổi tiếng
Kết luận :
-Vai trò : Tận dụng lao động , nguyên liệu , tạo
nhiều sản phẩm phục vụ cho đời sống và sản
xuất , xuất khẩu
-Đặc điểm :
+Nghề thủ công càng ngày phát triển rộng khắp
cả nước , dựa vào sự khéo léo của người thợ và
nguyên liệu sẵn có
+Nước ta có nhiều hàng thủ công nổi tiếng từ xa
xưa như lụa Hà Đông , gốm Bát Tràng , gốm
Biên Hoà , chiếu Nga Sơn
-Hỏi đáp -Trình bày kết quả
Trang 304-Nhận xét – Dặn dò :
-Giáo dục Hs yêu thích nghề thủ cơng truyền
thống của dân tộc ta
- Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
PHẦN ĐỊA LÝ TUẦN 13
BÀI 13
CÔNG NGHIỆP ( tiếp theo )
NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp :
+ Công nghiệp phân bố rộng khắp đất nước nhưng tập trung nhiều nhất ở đồng bằng và venbiền
+ Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành công nghiệp khaithác khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển
+ Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp
- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, ĐàNẵng…
* HS khá, giỏi :
+ Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp Thành pgố Hồ Chí Minh
+ Giải thích vì sao các ngành công nghyiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùng đồngbằng và vùng ven biển : do có nhiều lao động, nguồn nguyên liệu và người tiêu thụ
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp
- Bảng phân bố các ngành công nghiệp :
1-Điện ( nhiệt điện )
2-Điện ( thủy điện )
3-Khai thác khoáng sản
a) Ở nơi có khoáng sản b) Ở gần nơi có than đá , dầu khí c) Ở nơi có nhiều lao động , nguyên
Nhận xét, duyệt của lãnh đạo:
Trang 31
4-Cơ khí , dệt may , thực phẩm liệu , ngưòi mua hàng d) Ở nơi có nhiều thác ghềnh
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :
3*Phân bố các ngành công nghiệp
*Hoạt động 1 ( làm việc cá nhân hoặc theo cặp
)
Bước 1 :
Bước 2 :
Cho học sinh gắn các bức ảnh lên bản đồ hoặc
tìm trên bản đồ các địa điểm tương ứng với các
bức ảnh thể hiện một số ngành công nghiệp
Kết luận :
-Công nghiệp phân bố tập trung ở đồng bằng ,
vùng ven biển
-Phân bố các ngành :
+Khai thác khoáng sản : than ở Quảng Ninh ;
a-pa-tit ở Lào Cai ; dầu khí ở thềm lục địa phía
Nam nước ta
+Điện ; nhiệt điện ở Phả Lại , Bà Rịa Vũng
Tàu ; thủy điện ở Hòa Bình , Ya-ly , Trị An
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
-Hỏi đáp câu hỏi ở mục 3 SGK -Trình bày kết quả , chỉ trên bản đồ treotường , nơi phân bố của một số ngành côngnghiệp
*Hoạt động 2 ( làm việc cá nhân hoạc theo cặp
)
-Dựa vào SGK và hình 3 , sắp xếp các ý ở cột
A với cột B sao cho đúng ( Bảng phân bố cácngành công nghiệp )
4*Các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta
*Hoạt động 3 ( làm việc theo cặp hoặc theo
nhóm )
Bước 1 :
Bước 2 :
Kết luận :
-Các trung tâm công nghiệp lớn : thành phố Hồ
Chí Minh , Hà Nội , Hải Phòng , Việt Trì ,
Thái Nguên , Cẩm Phả , Bà Rịa Vũng Tàu ,
Đồng Nai , Thủ Dầu Một
-Điều kiện để thành phố Hồ Chí Minh trở
thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta (
-Làm bài tập của mục 4 SGK -Trình bày kết quả , chỉ trên bản đồ các trungtâm công nghiệp lớn ở nước ta
Trang 32như hình 4 trong SGK )
Nói thêm :
+Thành phố Hồ Chí Minh là ttrung tâm văn
hóa , khoa học kỹ thuật lớn bậc nhất của đất
nước Đó là điều kiện thuận lợi cho phát triển
các ngành công nghiệp có kỹ thuật cao như cơ
khí , điện tử , công nghệ thông tin
+Vị trí thuận lợi trong việc giao thông : Đây là
một trong những đầu mối giao thông lớn nhật
cả nước , là điều kiện thuận lợi trong việc
chuyên chở nguyên liệu từ các vùng xung
quanh tới và chuyên chở sản phẩm tới các
vùng tiêu thụ Thành phố Hồ Chí Minh còn là
cửa ngõ xuất nhập khẩu lớn nhất cả nước
+Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố có số
dân đông nhất cả nước , là thị trường tiêu thụ
rộng lớn ( nhiều người mua hàng ) , đó là yếu
tố kích thích sản xuất phát triển
+Thành phố Hồ Chí Minh ở gần vùng có nhiều
lúa gạo , cây công nghiệp , cây ăn quả , nuôi
nhiều lợn , gia cầm , đánh bắt và nuôi nhiều cá
tôm đó là nguồn cung cấp lương thực , thực
phẩm cho dân cư và là nguồn nguyên liệu cần
thiết cho ngành công nghiệp chế biến lương
thực , thực phẩm ( xay xát gạo , chế biến thịt ,
cá tôm )
3-Củng cố
4-Nhận xét – Dặn dò :
-Giáao dục HS hiểu biết một số ngành cơng
nghiệp chủ yếu của nước ta
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK
TUẦN 14
BÀI 14
GIAO THÔNG VẬN TẢI
Nhận xét, duyệt của lãnh đạo:
Trang 33
NS: / / ; ND: / /
I-MỤC TIÊU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta :
+ Nhiều loại đường và phương tiện giao thông
+ Tuyền đường sắt Bắc – Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất đấtnước
- Chỉ một số tuyến đướng chính trên bản đồ đường sắt Thống Nhất, quốc lộ 1A
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải
- Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và ý thức chấp hành luật giao thông khi đi đường
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Giao thông Việt Nam
- Một số tranh ảnh về loại hình và phương tiện giao thông
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
A-Kiểm tra bài cũ :
B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài :
2-Nội dung :
1*Các loại hình giao thông vận tải
*Hoạt động 1 ( làm việc cá nhân hoặc theo cặp
)
Bước 1 :
Bước 2 :
Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn
thiện phần trình bày
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước
-Trả lời câu hỏi mục 1 SGK -Trình bày kết quả
+Đường ô tô : các loại ô tô , xe máy +Đường sắt : tàu hỏa
+Đường sông ; tàu thủy , ca nô , tàu cánh ngầm, thuyền , bè
+Đường biển : tàu biển +Đường hành không : máy bay -Ô tô có thể đi lại trên nhiều dạng địa hình ,len lỏi vào các ngõ nhỏ , nhận và giao hàng ởnhiều địa điểm khác nhau , đi trên các loạiđường có chất lượng khác nhau , khối lượnghàg hoá vận chuyển bằng đường ô tô lớn nhấttrong các loại hình vận tải .( năm 2003 :175.856 nghìn tấn ) ; còn phương tiện giaothông đường thủy chỉ đi được ở những đoạnsông nhất định ; tàu hỏa chỉ đi được trên những