1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án địa lý 11 pot

119 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Biết được sự tương phản về trình độ phát triển KT - XH của các nhóm nước: phát triển và đang phát triển; các nước công nghiệp mới NICs.. - Trình bày được tác động của cuộc c

Trang 1

A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

Tiết 1 Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH

CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được sự tương phản về trình độ phát triển KT - XH của các nhóm nước:

phát triển và đang phát triển; các nước công nghiệp mới (NICs).

- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức

2 Kĩ năng:

- Nhận xét được sự phân bố các nhóm nước trên Hình 1

- Phân tích được bảng số liệu về KT - XH của từng nhóm nước

3 Thái độ:

Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa

học và công nghệ hiện đại.

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ các nước trên thế giới

III Trọng tâm bài:

- Sự tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển

- Đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền KT-XH thế giới

IV Tiến trình dạy học:

- Mở bài:

Trên thế giới hiện có trên 200 nước và vùng lãnh thổ khác nhau Trong quá trình phát triển, các nước này đã phân chia thành hai nhóm nước: phát triển và đang phát triển có sự tương phản rõ trình độ phát triển KT - XH

Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về sự khác biệt đó, đồng thời nghiên cứu về vai trò, ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đối với nền kinh tế - xã hội thế giới

HĐ 1 Cả lớp

Tìm hiểu về sự phân chia thành

các nhóm nước.

? Hai nhóm nước này có đặc điểm

khác nhau như thế nào ?

I Sự phân chia thành các nhóm nước:

- Thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, được chia thành 2 nhóm nước:

Trang 2

khá: LB Nga, một số nước Tây

Nam Á, Brazil, Argentina, Libya,

nước như thế nào ? Chúng ta sẽ

nghiên cứu sang mục II.

+ Nhóm nước phát triển : qui mô

GDP lớn, GDP/người cao, đầu tư ra

nước ngoài (FDI) nhiều và chỉ số phát triển con người (HDI) cao (các nước

Tây Âu, Bắc Mỹ, Nhật, Úc, Newzealand và một số nước khác).

+ Nhóm nước đang phát triển : qui

mô GDP nhỏ, GDP/người thấp, nợ nước ngoài nhiều và HDI thấp

Trong các nước đang phát triển, một số nước đã vươn lên trở thành các nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới

(NICs) như: Hàn Quốc, Singapore, Đài

Loan…

HĐ 2 Cả lớp

Đặc điểm của các nhóm nước

theo trình tự SGK.

? Dựa vào Bảng 1.1 em hãy nhận

xét về GDP/ người của một số nước

thuộc nhóm nước phát triển và đang

phát triển

=>Nêu được về sự chênh lệch về

GDP/ người của 2 nhóm nước

? Dựa vào Bảng 1.2 nhận xét tỉ

trọng cơ cấu GDP của các nhóm

nước, khu vực nào lớn, khu vực nào

nhỏ ?

? Điều đó thể hiện trình độ phát

triển các ngành kinh tế như thế nào?

=>- Điều đó chứng tỏ các nước phát

triển đã bước sang giai đoạn hậu

công nghiệp, trong cơ cấu thành

phần kinh tế, khu vực dịch vị chiếm

tỉ trọng lớn và ngày càng cao

- Các nước đang phát triển, trình độ

phát triển còn thấp, nông nghiệp còn

đóng vai trò đáng kể trong nền kinh

II Sự tương phẩn về trình độ phát triển KT-XH của các nhóm nước:

1 GDP/người có sự chênh lệch lớn giữa hai nhóm nước:

Các nước phát triển có GDP/người cao gấp nhiều lần GDP/người của các nước đang phát triển

2 Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sự khác biệt:

a Các nước phát triển:

- Khu vực I chiếm tỉ lệ thấp (2%)

- Khu vực III chiếm tỉ lệ cao

(71%).

b Các nước đang phát triển:

- Khu vực I chiếm tỉ lệ còn tương

đối lớn (25%)

- Khu vực III mới đạt 431% (dưới

50%)

Trang 3

? Sự khác biệt của các chỉ số xã hội

của các nhóm nước thể hiện như thế

nào?

=> Phân tích ở bảng tuổi thọ và chỉ

số HDI

HDI là một thước đo tổng quát về

phát triển con người theo ba chỉ

tiêu:

+ Sức khỏe: một cuộc sống lâu

dài và khỏe mạnh, đo bằng tuổi thọ

7 Thụy Sĩ 0,947…Việt Nam: 109

177 Sierra leone, 178 Niger

Chuyển ý: Trong quá trình phát

triển, nhân loại đã chứng kiến sự

ứng dụng của các thành tựu khoa

học kĩ thuật trong sản xuất và cuộc

sống, tạo ra bước nhảy vọt rất quan

của cuộc cách mạng khoa học và

công nghệ hiện đại

? Cuộc cách mạng khoa học và công

nghệ hiện đại diễn ra khi nào và có

đặc trưng nổi bật gì ?

- Đây là các công nghệ dựa vào

những thành tựu khoa học mới nhất

với hàm lượng tri thức cao nhất

? Nêu một số thành tựu do 4 công

nghệ trụ cột tạo ra trong nền kinh tế

III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại:

1 Thời điểm xuất hiện và đặc trưng:

Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI (cho

đến nay).

*Đặc trưng:

- Xuất hiện, bùng nổ công nghệ cao

- Bốn công nghệ trụ cột là: công

Trang 4

thế giới hiện nay ?

=> Xem phụ lục

? Cuộc cách mạng khoa học và công

nghệ hiện đại có ảnh hưởng như thế

nào đến nền kinh tế thế giới?

- Kinh tế thế giới chuyển dần từ nền

kinh tế công nghiệp sang một loại

hình kinh tế mới dựa trên tri thức, kĩ

thuật và công nghệ cao, gọi là nền

kinh tế tri thức

? Kể tên một số ngành dịch vụ cần

đến nhiều tri thức

=> Bảo hiểm, thiết kế, giám sát…

nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin

2 Ảnh hưởng:

- Xuất hiện nhiều ngành mới nhất

là trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ, tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ

- Xuất hiện nền kinh tế tri thức

IV Đánh giá:

1 Trình bày những đặc điểm tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển và đang phát triển.

V Hoạt động nối tiếp:

Xem trước bài 2 Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế

VI Phụ lục:

1 Công nghệ sinh học: tạo ra những giống mới, tạo ra những bước tiến quan

trọng trong chuẩn đoán và điều trị bệnh Nhân bản vô tính ở động vật cao cấp gần giống như việc chiết cây trong trồng trọt

- Ích lợi của nhân bản vô tính động vật cao cấp là rất to lớn ngoài ý nghĩa kinh

tế, nó còn có ý nghĩa khoa học, môi trường trong việc khôi phục lại các loài đã bị tuyệt chủng Người ta hy vọng các tế bào còn sót lại của voi Mamut, bò Bison, hổ Taxmania …có thể cho ra đời các cá thế, khôi phục lại các loài này

- Nhân bản vô tính cũng đặt con người trước nhiều thách thức Người ta lo rằng việc nhân bản vô tính mà được vận dụng cho con người sẽ gây ra những đảo lộn về đạo đức truyền thống, các quan hệ xã hội và rất có thể bị lợi dụng vào những mục tiêu đen tối làm tổn thương đến sự tồn vong của loài người

2 Công nghệ vật liệu:

Tạo ra những vật liệu chuyên dụng mới như: vật liệu composit, vật liệu siêu dẫn…kính kim loại: thủy tinh làm từ silicát có đặc điểm là giòn và không chịu được một số loại axit Nhằm khắc phục tình trạng này, người ta đã nghiên cứu ra loại thủy tinh kim loại Thủy tinh kim loại cũng trong suốt Chúng cứng hơn thép gấp nhiều lần nhưng lại không giòn nên có thể dát mỏng hay kéo dài Thủy tinh kim loại còn có đặc tính khác là trơ trước các loại axit

Trang 5

3 Công nghệ năng lượng:

Năng lượng hạt nhân, năng lương mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh học…

4 Công nghệ thông tin:

Hướng vào nghiên cứu sử dụng các vi mạch, chip điện tử có tốc độ cao, kĩ thuật

số hóa, công nghệ lade…

5 Giá trị sáng tạo trong nền kinh tế tri thức:

- Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế mà tri thức đóng vai trò chủ đạo Vì thế không phải là tài nguyên tự nhiên, không phải là cơ bắp mà chính sự sáng tạo của con người sẽ đóng vai trò chính tạo ra của cải

Ví dụ: ngành công nghiệp phần mềm hiện nay là một trong những ngành đi đầu trong việc tạo ra của cải mà giá trị của nó là những suy nghĩ, những tri thức mới; Từ một cái máy cắt cỏ, một người nông dân Việt Nam suy nghĩ và cải tạo nó thành máy cắt lúa nên giá trị của nó tăng lên rất nhiều Chủ tịch nước quyết định tặng người nông dân này 100 triệu đồng; Một “thần đèn” ở nước ta, chỉ bằng sáng tạo của mình, tạo ra công nghệ di dời nhà cửa có tầm cỡ và tiếng vang vượt ra ngoài biên giới

- Tính trung bình cứ 2 giây trên thế giới có một phát minh mới

- Sử dụng BĐ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực

- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết qui mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực

3 Thái độ:

Nhận thức được tính tất yếu yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa.

II Thiết bị dạy học:

Bản đồ các nước trên thế giới

Trang 6

III Trọng tâm bài:

Các biểu hiện và hệ quả của xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa

IV Tiến trình dạy học:

- Kiểm tra bài cũ: trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển và đang phát triển

- Mở bài:

Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu của nền kinh tê thế giới, làm cho các nền kinh tế ngày càng phụ thuộc lẫn nhau và tạo ra động lực quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế thế giới Để hiểu thêm vấn đề này, hôm nay chúng ta nghiên cứu bài “Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế”.

HĐ 1 Cả lớp

Nghiên cứu xu hướng toàn cầu

hóa kinh tế.

- Toàn cầu hóa chính là thực hiện

hội nhập quốc tế, toàn cầu hóa kinh

tế đang là xu thế nổi nật nhất

? Toàn cầu hóa kinh tế biểu hiện ở

những mặt nào ?

- Ở từng biểu hiện GV gọi HS đọc

nội dung và giải thích thêm

a Cơ cấu hàng hóa trong thương

mại được mở rộng không chỉ những

sản phẩm hữu hình mà còn bao

gồm cả sản phẩm vô hình vd: bản

quyền, dịch vụ, phần mềm vi tính…

b Hiện nay trên thế giới trao đổi về

tài chính và tiền tệ đạt hơn 200 triệu

$/ngày

- GV: nhiều ngân hàng các nước

trên thế giới được liên kết với nhau,

các tổ chức tài chính quốc tế được

hình thành như IMF, WB, ADB…

có vai trò quan trọng trong sự phát

triển KT-XH của các quốc gia nói

riêng và cả toàn thế giới

? Các công ty xuyên quốc gia có vai

trò thế nào? Kể tên một số công ty

xuyên quốc gia mà em biết

=> Hiện nay thế giới có khoãng

I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế:

Toàn cầu hóa: là quá trình liên

kết các quốc gia trên thế giởi nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực kinh tế

1 Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế:

a Thương mại thế giới phát triển mạnh

b Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

c Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

d Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

Trang 7

57.000 công ty, với hơn 500.000 chi

nhánh, nắm hơn 80% giá trị xuất-

nhập khẩu, 85% kĩ thuật và công

nghệ mới hoạt đông ở nhiều nước

trên nhiều lĩnh vực

Liện hệ VN: cà phê số 1 VN

Trung Nguyên thương hiệu việt toàn

cầu đầu tiên đã có mặt tại hơn 50

nước, Bitis…

? Toàn cầu hóa kinh tế có ảnh

hưởng như thế nào ?

- Tích cực: tạo ra môi trường ở từng

nước, khu vực có thể khai thác các

nguồn lực bên trong và bên ngoài

- Thông tin: các nước giàu có GDP

từ 20.000 – 50.000$ chỉ chiếm 10%

dân số Ngược lại nhiều nước nghèo

bình quân GDP dưới 500$, không

có đủ lương thực để đáp ứng nhu

cầu cơ bản, thiếu ăn thiếu nước sinh

hoạt an toàn, tử vong trẻ em cao,

b Tiêu cực: làm gia tăng nhanh

chóng khoảng cách giàu nghèo

HĐ 2 Cả lớp

Nghiên cứu khu vực hóa kinh tế.

? GV gọi hS nêu nguyên nhân hình

- GV: đa số các nước trong mỗi khu

vực địa lí đều tham gia vào một tổ

chức kinh tế khu vực

? Dựa vào Bảng 2 hãy so sánh qui

mô về dân số và GDP của các tổ

chức liên kết kinh tế NAFTA VÀ

ASEAN; MERCOSUR và EU, rút

ra nhận xét

=> Các tổ chức có có qui mô số dân

và và GDP rất khác nhau (so với

ASEAN, NAFTA có dân số ít hơn

nhưng lại có GDP lớn hơn gấp 16.7

II Xu hướng khu vực hóa kinh tế:

1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:

- ASEAN (HS tự ghi tên tiếng

Trang 8

lần; so với

MERCOSUR, EU có dân số lớn hơn

2 lần nhưng lại có GDP lớn hơn

16.3 lần)

GV: trong quan hệ với xu thế toàn

cầu hóa thì xu hướng khu vực hóa

được xem là hướng chuẩn bị để tiến

tới TCH

?Xu hướng khu vực hóa kinh tế gây

nên các hệ quả gì? (cơ hội, thách

thức)

- GV liên hệ với tình hình nước ta

trong mqh với các nước ASEAN

hiện nay

2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế:

a Tạo ra cơ hội:

- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, tự do hóa thương mại

- Mở rộng thị trường đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới

V Hoạt động nối tiếp:

Xem trước bài 3 Một số vấn đề mang tính toàn cầu

VI Phụ lục:

1 Việt Nam có cơ hội và thách thức gì khi gia nhập WTO ?

a Cơ hội:

- Mở rộng thị trường, được hưởng quyền ưu đãi tối huệ quốc (đối xử bình

đẳng, bình thường) và hàng hóa được xuất khẩu thuận lợi sang các nước thành viên

khác

- Thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài

- Tiếp nhận và đổi mới trang thiết bị, công nghệ

- Tạo điều kiện phát huy nội lực

- Tạo điều kiện hình thành sự phân công lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới trên nhiều lĩnh vực

b Thách thức:

- Nền kinh tế nước ta hiện nay còn có nhiều mặt lạc hậu so với khu vực và thế giới

- Trình độ quản lí còn thấp

- Sự chuyển đổi kinh tế còn chậm

- Sử dụng các nguồn vốn còn kém hiệu quả

2 Tổ chức thương mại thế giới (WTO):

Tổ chức thương mại thế giới là tổ chức toàn cầu nhằm điều khiển các hoạt động thương mại của các nước thành viên Tổ chức này có chức năng tổ chức các hội nghị các vòng đàm phán để bàn về các vấn đề trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên thế giới, phân xử các tranh chấp thương mại…

3 Các thị trường chứng khoán lớn nhất thế giới:

Trong việc toàn cầu hóa kinh tế, các thị trường chứng khoán là nhân tố quan trọng hàng đầu để thúc đẩy các luồng trao đổi tài chính tiền tệ giữa các nước, các khu

Trang 9

vực Vì vậy các nước đều cố gắng xây dựng các thị trường chứng khoán Mỗi nước

có một hay một số thị trường lớn đóng vai trò chi phối

Một số thị trường chứng khoán lớn có tầm quan trọng với cả thế giới:

+ Thị trường chứng khoán New york có tổng số vốn huy động lớn nhất, khoảng 18.000tỉ $

+ Thị trường chứng khoán Nasdaq của Mỹ có tổng số vốn huy động gần 6.000tỉ $

+ Thị trường chứng khoán Tokyo có tổng số vốn huy động khoảng 4.000tỉ $

Tiết 3 Bài 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH CẦU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết và giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và

già hóa dân số ở các nước phát triển.

- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm môi trường; phân tích được hậu quả của ô nhiễm môi trường; nhận thức được sự cần thết phải bảo vệ môi trường

2 Kĩ năng:

Phân tích được bảng số liệu, liên hệ thực tế

3 Thái độ:

Nhận thức được: để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự đoàn kết và

hợp tác của toàn nhân loại.

II Thiết bị dạy học:

Một số hình ảnh về sự gia tăng dân số và ô nhiễm môi trường (nếu có).

III Trọng tâm bài:

Đặc điểm, hậu quả của bùng nổ dân số, già hóa dân số, ô nhiễm môi trường và một số vấn đề khác

IV Tiến trình dạy học:

- Kiểm tra bài cũ: Trình bày những biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế, xu hướng TCH kinh tế dẫn đến những hệ quả gì?

- Mở bài:

Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vượt bật về khoa học kĩ thuật, nhân loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức cần phải phối hợp hoạt động nỗ lực giải quyết như bùng nổ dân số, già hóa dân số, ô nhiễm môi trường

Để hiểu rõ vấn đề này, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu bài “Một số vấn đề mang tính toàn cầu”

HĐ 1 Cả lớp

- GV treo biểu đồ dân số thế giới và

gọi HS nhận xét dân số thế giới qua

I Dân số:

1 Bùng nổ dân số:

Trang 10

các năm.

? Nhóm nước nào giữ vai trò quan

trọng nhất trong việc bùng nổ dân

số hiện nay? Hãy chứng minh

(SGK).

=> Các nước phát triển tăng dân số

hàng năm hơn 1 triệu người; còn lại

hơn 75 triệu người tăng thêm hàng

năm của thế giới là từ các nước

đang phát triển

? Hãy so sánh tỉ suất gia tăng dân số

tự nhiên của nhóm nước đang phát

triển với các nước phát triển và toàn

? Tình trạng già hóa dân số biểu

hiện như thế nào ? Chủ yếu diễn ra

ở nhóm nước nào ?

? Dựa vào bảng 3.2 hãy so sánh cơ

cấu dân số theo nhóm tuổi của các

nước phát triển và đang phát triển

=> Chú ý nhóm tuổi dưới 15 và trên

65 tuổi

? Dân số già gây ra hậu quả gì về

mặt KT-XH ?

Chuyển ý: Bên cạnh dân số, môi

trường cũng là vấn đề toàn cầu rất

- Ảnh hưởng:

+ Tích cực: tạo ra nguồn lao động

dồi dào

+ Tiêu cực: gây sức ép lớn đối với

tài nguyên môi trường, phát triển kinh

tế và chất lượng cuộc sống

2 Già hóa dân số:

- Dân số thế giới đang có xu hướng

già đi (giảm tỉ trọng nhóm trẻ, tăng tỉ

trọng nhóm già).

- Hậu quả:

+ Thiếu lực lượng lao động thay thế trong tương lai

+ Chi phí lớn cho phúc lợi người

già (lương hưu, chăm sóc y tế…).

HĐ 2 Cả lớp

Tìm hiểu vấn đề môi trường của

thế giới hiện nay

- GV: hiện nay dưới áp lực của gia

tăng dân số và tăng cường hoạt

động sản xuất nên môi trường toàn

cầu ngày càng bị ô nhiễm và suy

thoái nặng nề gây hậu quả nghiêm

II Môi trường:

1 Biến đổi khí hậu và suy giảm tầng ôdôn:

- Nhiệt độ bầu khí quyển tăng do hiệu ứng nhà kính

Trang 11

? Khí hậu toàn cầu và tầng ôdôn bao

quanh Trái Đất bị biến đổi theo

chiều hướng như thế nào ?

=> Do không khí bị ô nhiễm, trong

thành phần chứa nhiều ôxit lưu

huỳnh SO2, và ôxit cácbon CO2 …

khi gặp mưa, các ôxit này kết hợp

với nước để trở thành axit

? Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu và

cuộc sống sinh vật Khí hậu nhiều

nơi biến đổi thất thường

? Vì sao nguồn nước ngọt, biển và

đại dương lại bị ô nhiễm

? GV cho HS thảo luận: “Bảo vệ

môi trường là vấn đề sống còn của

nhân loại” đúng hay sai ? Tại sao ?

=> HS trả lời GV chuẩn kiến thức

GV đặt câu hỏi HS tư duy: sự đa

dạng sinh vật là gì ?

=> Được hiểu là sự phong phú của

sự sống tồn tại trên Trái Đất về

nguồn gen, thành phần loài và HST

tự nhiên

? Vì sao sự đa dạng sinh vật trên

Trái Đất lại bị suy giảm ?

- Liên hệ địa phương em kể tên một

số loài động vật đang có nguy cơ

tuyệt chủng.

- Mưa a xit

- Tầng ôdôn mỏng dần và lỗ thủng tầng ôdôn ngày càng rộng

2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương:

- Ô nhiễm nước ngọt do các chất thải dẫn đến thiếu nước sạch

- Ô nhiễm nước biển do chất thải

sự cố của hoạt động khai thác dầu, …

3 Suy giảm đa dạng sinh vật:

- Đa dạng sinh học bị suy giảm

- Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng

- Do sự khai thác quá mức của con người

HĐ 3 Tìm hiểu một số vấn đề thách

thức khác của nhân loại.

Những năm cuối thế kỉ XX đầu

thế kỉ XXI nhân loại đang đứng

trước một thực trạng nguy hiểm đó

là chủ nghĩa khủng bố quốc tế phát

triển, đe dọa an ninh toàn cầu

- GV thời sự hóa kiến thức phần

Trang 12

cóc con tin, phá hoại công trình

kinh tế…

? GV gọi HS kể tên một số vụ

khủng bố mà em biết

→ Để chống khủng bố, cộng đồng

thế giới đã thành lập cơ quan cảnh

sát quốc tế Interpol để phôi hợp bắt

giữ tội phạm, ngăn chặn khủng bố

Ngoài ra còn có các hoạt động

kinh tế ngầm (buôn lậu vũ khí, rửa

tiền…)

? Vấn đề đặt ra đối với công đồng

quốc tế để giải quyết các vấn đề trên

là gì ?

=> Cần có sự hợp tác tích cực giữa

các quốc gia

- Chủ nghĩa khủng bố đã trở thành mối đe dọa hòa bình thế giới

- Nhân loại phải phối hợp hành động để duy trì an ninh thế giới

IV Đánh giá:

1 Giải thích câu nói: trong bảo vệ môi trường cần phải: “tư duy toàn cầu, hành

động địa phương”.

V Hoạt động nối tiếp:

Xem trước bài 4 Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

VI Phụ lục:

1/ Nguồn nước ngọt của con người bị ô nhiễm nặng nề Tình trạng thiếu nước sạch

trở nên rất phổ biến Nguồn tài nguyên không thể thay thế đang đứng trước nguy cơ

cạnh kiệt và suy thoái trên phạm vi toàn cầu Hàng năm có khoãng 25 triệu người chết do thiếu nước sạch

2/ Một số vụ khủng bố lớn trên thế giới:

- Vụ đánh bom nhà ga xe lửa ở Madrid: ngày 11/3/2004, đồng loạt nhiều vụ đánh

bom xảy ra ở các nhà ga xe lửa thủ đô Tây Ban Nha làm chất 192 người và hơn 1400 người bị thương

- Vụ đánh bom trung tâm thương mại thế giới WTC ở New york tháng 2/1993:

bọn khủng bố dùng ôtô chở bom tấn công vào khu đông đúc của WTC làm chết hơn

1000 người

- Ngày 11/9/2001: những thành viên cảm tử của tổ chức Al Queđa đã bắt cóc

đồng thời 4 chiếc máy bay chở khách của Mỹ để thực hiện việc đánh phá WTC, trụ

sở Bộ quốc phòng Hoa Kỳ và một địa điểm quan trọng khác Hai tòa tháp cao hơn

100 tầng với độ cao 415 và 417m niềm tự hào của nước Mỹ phút chốc biến thành

Trang 13

đống đổ nát với khoảng 1.5 triệu tấn tàn tích và khoãng 3.000 người chết Trụ sở Bộ quốc phòng Mỹ bị đánh sạt một góc với số thương vong khoảng 800 người.

- Vụ khủng bố ở nhà thờ Hồi giáo Shiai (Shiite) ở Bátđa : trong buổi cầu nguyện

tại nhà thờ lớn vào tháng 9/2005, bọn khủng bố tung ra tin đồn có bom khiến cho biển người đang dự lễ ở nhà thờ ở Bátđa hoảng loạn, xô đẩy giẫm đạp nhau làm chất khoảng 700 người

- Vụ đánh bom đảo Ba-li (Indonessia), năm 2002.

- Vụ khủng bố đãm máu tại thị trấn Be-sla (Nga), năm 2004 làm 322 người chết

và hơn 700 người bị thương, chủ yếu là học sinh nhỏ

Còn rất nhiều vụ khủng bố khác: ở Ấn Độ…

Tiết 4 Bài 4 Thực hành: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

II Thiết bị dạy học:

- Một số hình ảnh về việc áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại

vào sản xuất, quản lí, kinh doanh (nếu có).

- Tài liệu thông tin thêm về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa

III Trọng tâm bài:

Cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển

IV Tiến trình dạy học:

- Kiểm tra bài cũ: chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu

ở nhóm nước đang phát triển, sự già hóa dân số diễn ra ở nhóm nước phát triển

- Mở bài:

Toàn cầu hóa mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt các nước đang phát triển trước rất nhiều thách thức Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu hơn các cơ hội và thách thức đó

HĐ 1 Nhóm

Tìm hiểu những cơ hội và thách

thức của toàn cầu hóa đối với các

nước đang phát triển.

- GV chia HS ra làm 4 Nhóm:

I Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển:

Trang 14

Sắp xếp lại các thông tin trong các

ô kiến thức lấy ra cơ hội và thách

thức của TCH đối với các nước

đang phát triển

- Nhóm 1, 2: HS HS đọc các ô kiến

thức trong SGK và thông tin thêm

về cơ hội và thách thức của TCH và

thảo luận về những cơ hội của TCH

đối với các nước đang phát triển,

nêu ví dụ minh hóa

- Nhóm 3, 4: HS HS đọc các ô kiến

thức trong SGK và thông tin thêm

về cơ hội và thách thức của TCH và

thảo luận về những thách thức của

TCH đối với các nước đang phát

triển, nêu ví dụ minh hóa

- Làm rõ cơ hội và thách thức…cho

ví dụ minh họa

HĐ 2 Cả lớp

Viết báo cáo ngắn gọn khoãng 1

trang giấy: 15 - 20 dòng

Trên cơ sở thảo luận nhóm và

tìm hiểu của cá nhân, HS lên bảng

trình bày báo cáo về chủ đề “Những

cơ hội và thách thức của TCH đối

với các nước đang phát triển

- Các HS góp ý bổ sung, GV tổng

kết nội dung thảo luận

II Trình bày báo cáo:

1 Cơ hội: nội dung ô 1, 5, 6, 7.

2 Thách thức: nội dung ô 2, 3, 4.

IV Đánh giá: khuyến khích động viên các nhóm, cá nhân tích cực trong thảo luận

cũng như trình bày báo cáo

V Hoạt động nối tiếp:

Xem trước bài 5 Một số vấn đề của châu Phi

Trang 15

- TCH truyền bá và chuyển giao trên qui mô ngày càng lớn những thành tựu mới

về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh, đưa kinh nghiệm và kiến thức đến các dân tộc ở nhiều nước, đến từng gia đình, đến từng người dân, góp phần cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- TCH tạo khả năng phát triển, rút ngắn thời gian và mang lại nguồn lực quan trọng rất cần thiết cho các nước đang phát triển từ nguồn lực vật chất đến tri thức và kinh nghiệm, về chiến lược dài hạn, về tổ chức tiến hành ở cấp vĩ mô quốc gia đến cấp vi mô từng doanh nghiệp

- TCH thúc đẩy sự xích lại gần nhau của các dân tộc, làm cho con người ở mọi châu lục ngày càng hiểu biết nhau hơn

- Nhờ TCH phát triển, các nguồn nhân lực có điều kiện di chuyển, trao đổi cho

nhau, giúp nhau tạo lợi thế so sánh (Vd: giá thành sản xuất ra 1 chiếc gắn máy hoặc

một chiếc tivi ở Việt Nam rẻ hơn sản xuất tại Nhật Bản…)

- TCH mở ra khả năng phối hợp các nguồn lực giữa các quốc gia, dân tộc để giải quyết các vấn đề có tính toàn cầu như dân số, môi trường, khủng hoảng kinh tế…

2 Thách thức:

- TCH đã phân phối không cân bằng các cơ hội và lợi ích giữa các khu vực, giữa các quốc gia và trong từng nhóm dân cư Do đó TCH làm gia tăng thêm tình trạng bất công, phân hoá giàu nghèo

- Với việc hội nhập kĩ thuật, công nghệ hiện đại được du nhập tạo ra khả năng, nâng cao năng suất lao động, đồng thời các dòng hàng hoá dịch vụ của các nước phát triển có lợi thế sẽ lấn át sản phẩm của các quốc gia kém phát triển Từ đó nảy sinh cạnh tranh gay gắt, nảy sinh thất nghiệp, phá sản, làm trầm trọng thêm các vấn đề xã hội

- TCH đem đến tăng trưởng kinh tế nhưng lại kèm theo hậu quả về môi trường

xã hội (mất đi bản sắc dân tộc đối với các lớp trẻ sinh ngoại Vd: một số trẻ em hiện

nay sống ở nước ngoài không biết nói tiếng Việt, không biết về quê cha đất tổ, cội nguồn ông, bà mình ở đâu?; Âu hoá, Mỹ hoá trên chính quê hương mình Vd: xem đồng tiền là trên hết, ăn mặc không hợp với mọi người xung quanh, ít quan tâm và giúp đỡ đến hàng xóm xung quanh, mặc dù mình có khả năng giúp… )

- Làm phổ biến lan tràn nhanh các dịch bệnh, phổ biến văn hoá ngoại lai, lối sống trái với thuần phong mỹ tục vốn có

- TCH đặt các nước phát triển trước những thách thức mà vượt qua thắng lợi thì cái được là rất lớn, còn ứng phó thất bại thì cái mất cũng rất lớn

Vì vậy mổi quốc gia cần có chiến lược thông minh, điều chỉnh kịp thời để có thể tận dụng tốt nhất các cơ hội và vượt qua thách thức

Toàn cầu hoá có thể đem lại tăng trưởng cao cho các nước đang phát triển nhưng cũng hàm chứa những tác động nguy hại đến môi trường và xã hội Mặt trái của việc mở cửa, hoà nhập có thể là khả năng phát triển không bền vững Nếu các nước đang phát triển không có sự kiểm soát chặt chẽ quá trình hội nhập thì nguy cơ trở thành “bãi thải công nghệ” của các nước phát triển sẽ trở thành sự thật , nguồn tài

Trang 16

nguyên sẽ nhanh chóng bị cạn kiệt, môi trường sẽ bị ô nhiễm, vốn bị thất thoát và các

vấn đề tiêu cực khác của xã hội (mức độ phân hoá giàu nghèo…).

*Liên hệ Việt Nam

- Tình hình nhập khẩu công nghệ của Việt Nam: theo thống kê gần đây, 50% số máy móc công nghệ mà nước ta nhập khẩu trong những năm vừa qua thuộc loại lạc hậu, thậm chí có loại được sản xuất từ cuối những năm 20 của thế kỉ XX

- Toàn cầu hoá - sự hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu:

Hội nhập là tất yếu: Việt Nam không thể đứng ngoài quá trình phát triểncủa

toàn cầu hoá kinh tế Hội nhập kinh tế quốc tế là sự liên kết vào nền kinh tế thị trường thế giới theo những nguyên tắc và cam kết cơ bản của WTO, được vận dụng thích hợp với các liên minh kinh tế khu vực Hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những định hướng cơ bản để Việt Nam thu hút ngoại lực nhằm thực hiện thành công chiến lược công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

Tiết 5 Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI

- Diện tích: 29.2 triệu km2 (tính luôn đảo rộng 30.4 triệu km 2 )

- Dân số: 906 triệu người (2005)

Chia sẻ những khó khăn mà người dân châu Phi phải trải qua.

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Phi, BĐ kinh tế chung châu Phi.

- Atlat châu Phi

III Trọng tâm bài:

- Khó khăn về điều kiện tự nhiên: khí hậu khô nóng, phần lớn diện tích lãnh thổ

là hoang mạc và xa van

Trang 17

- Vấn đề dân cư và xã hội: số dân tăng nhanh, tuổi thọ trung bình thấp, đa số là

dân nghèo; đói nghèo, bệnh tậ và các cuộc nội chiến là những khó khăn, ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống người dân chấu Phi

- Vấn đề kinh tế: chậm phát triển và còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài.

IV Tiến trình dạy học:

- Kiểm tra bài cũ: chấm bài thực hành

- Mở bài:

Nói đến châu Phi, người ta thường hình dung ra một châu lục mà phần lớn là dân da đen, nghèo nàn và lạc hậu Sự nghèo nàn lạc hậu này chính là hậu quả sự

thống trị của thực dân châu Âu trong suốt 4 thế kỉ (đến đầu thế kỉ XX là thuộc địa của

đế quốc Anh, Pháp, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha,Đức Hà Lan, Ý).

Tại sao lại có thể khẳng định như vậy ? Câu hỏi này sẽ được lí giải qua bài học hôm nay

HĐ 1 Cả lớp

Tìm hiểu một số vấn đề tự nhiên

của châu Phi

? Quan sát hình 5.1 nêu tên các cảnh

quan chính của châu Phi, nhận xét

đặc điểm khí hậu

- GV thông tin: châu Phi có khí hậu

khắc nghiệt 40% diện tích châu Phi

có lượng mưa dưới 200mm (có

nhiều nơi lượng mưa chỉ từ

50-100mm) Trên hoang mạc Namip,

nhiệt độ ban ngày mùa hè 50-600C

Nhiều quốc gia châu Phi không đủ

nước để canh tác nên nạn thiếu

lương thực và thiếu lương thực diễn

ra rất trầm trọng Trong khi đó vùng

bồn địa Congo có nơi lượng mưa

10.000mm gây lầy lội

- GV giải thích nguyên nhân vì sao

tài nguyên ở đây đang ngày càng

cạn kiệt ?

? Vậy cần phải thực hiện giải pháp

nào để bảo vệ tài nguyên và môi

trường đảm bảo cho sự phát triển

bền vững ở đây

Chuyển ý: về mặt dân cư và xã

hội ở châu Phi có những vấn đề gì?

Chúng ta sẽ nghiên cứu ở mục II.

I Một số vấn đề về tự nhiên:

- Phần lớn lãnh thổ châu Phi là hoang mạc và savan, khí hậu khô nóng

- Tài nguyên (khoáng sản và rừng)

đang bị suy giảm: do hoang mạc hóa, khai thác quá mức làm cạn kiệt tài nguyên

Trang 18

HĐ 2 Cả lớp

Tìm hiểu về dân cư và xã hội

châu Phi

? Dựa vào bảng 5.1 so sánh và nhận

xét tình hình sinh, tử và gia tăng dân

số tự nhiên, tuổi thọ trung bình của

dân cư châu Phi so với các nhóm

nước và thế giới

=> Châu Phi dẫn đầu thế giới cả về

tỉ lệ sinh, tử và tỉ lệ gia tăng tự

nhiên 1.9% (2008).

? Sự gia tăng dân số rất nhanh gây

bất lợi gì cho sự phát triển KT-XH

của châu Phi ?

=>Việc làm, đảm bảo cuộc sống, …

làm kìm hãm sự phát triển kinh tế

(để KT-XH phát triển bình thường thì khi dân số

tăng 1% , GDP phải tăng thêm 3-4% Vậy tốc độ

tăng dân số của châu Phi hiện nay là xấp xỉ 2%

GDP phải tăng đến 8% mỗi năm, thế mà họ mới

đạt tốc độ 4-5%! Tụt hậu là tất nhiên ).

- Châu Phi hiện có 350 triệu người

sống trong cảnh nghèo đói (tức thu

nhập dưới 1$/người/ngày)

- Chỉ số phát triển con người-HDI

của châu Phi còn thấp hơn nhiều so

với thế giới (Trong 10 nước có chỉ

số HDI thấp nhất đều thuộc về châu

Phi).

- Trên 50% dân số châu Phi không

được sử dụng nước sạch, tỉ lệ dân số

biết chữ trên 14 tuổi rất thấp, chỉ

khoảng 50%

? Ngoài việc gia tăng dân số quá

nhanh, vấn đề dân cư -xã hội còn

thể hiện ở các mặt nổi cộm nào ?

Từ sau ngày giành độc lập đến

nay, nhiều nước châu Phi vẫn diễn

ra các cuộc xung đột về sắc tôc, tôn

giáo, tranh giành quyền lực giữa các

phe phái cướp đi sinh mạng hàng

triệu người (xung đột ở Bờ Biển

Ngà năm 2002 làm chết 12.000

người, 1 triệu người đi lánh nạn;

II Một số vấn đề về dân cư và xã hội:

- Châu Phi dẫn đầu thế giới về tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô và tỉ suất gia

Trang 19

→ Gây bất ổn về chính trị, xã hội,

kinh tế

- Tại Nigeria chiếm tới 20% số

người bị bệnh sốt rét của thế giới

- Châu Phi chỉ chiếm 14% dân số

thế giới nhưng chiếm hơn 2/3

(65%) số người mắc HIV trên toàn

cầu hiện nay (trên TG mỗi ngày có

thêm 7.500 người nhiễm HIV thì

châu Phi chiếm hơn 3500 người)

? Thế giới, trong đó có Việt Nam

đã có các hoạt động gì để giúp đỡ

châu Phi thoát khỏi tình trạng trên

=> Các tổ chức y tế, GD, lương

thực đã thực hiện các dự án chống

đói nghèo; VN cử chuyên gia sang

giảng dạy, tư vấn kĩ thuật…

(Quốc gia trẻ nhất thế giới CH Nam Sudan ra đời tháng 9/7/2011).

HĐ 3 Tìm hiểu vấn đề kinh tế ở

châu Phi.

- Có thể nói nền kinh tế hiện nay

của châu Phi còn rất nghèo và lạc

hậu

(Trong khi diện tích chiếm 22%,

dân số 14% của thế giới).

- Châu Á (10 nước: Afghanistan,

Bangladesh…); châu Đại Dương (5

nước); châu Mỹ (1 nước: Haiti)

? Dựa vào bảng 5.2 nhận xét tốc độ

tăng trưởng kinh tế của một số nước

châu Phi so với thế giới

=> Gần đây nền kinh tế châu Phi

đang phát triển theo chiều hướng

- Tốc độ tăng trưởng GDP của châu Phi tăng và hiện cao hơn mức TB của thế giới, song không đều, nhiều nước còn tăng rất chậm

IV Đánh giá:

1 Nêu những khó khăn làm cản trở quá trình phát triển kinh tế của nhiều nước

châu Phi (hoặc tóm tắt những khó khăn về ĐKTN, vấn đề dân cư-xã hội và vấn đề

kinh tế châu Phi)

=> Do điều kiện tự nhiên (hạn hán, dịch bệnh…), lịch sử để lại (phần lớn các

nước là thuộc địa của các nước đế quốc trong thời gian dài), điều kiện KT-XH (cơ

Trang 20

sở vật chất kĩ thuật, kết cấu hạ tầng còn lạc hậu, dân số tăng nhanh, nghèo đói, nợ nước ngoài nhiều, các dự án đầu tư kém hiệu quả, chất lượng cuộc sống thấp

Do các nhà nước còn non trẻ thiếu khả năng quản lí nền kinh tế

V Hoạt động nối tiếp:

Xem trước bài 5 Tiết 2 Một số vấn đề của Mĩ La Tinh.

VI Phụ lục:

1 GV kể một số hủ tục lạ ở châu Phi còn tồn tại: tập tục hành xác ở Namibia; Tạp

hôn ở Ghana; Tập tục múa sậy tìm chồng ở Kenya…

2 Khó khăn của thiên nhiên ở châu Phi:

- Nhiệt độ: nhiệt độ mùa hè ở hoang mạc nơi cao nhất khoảng hơn 500C Vì thế, các động vật muốn tồn tại được ở đây thì phải biết chui luồn để ẩn mình sâu trong các lớp cát, hốc đá

- Sinh vật có nhiều loài gây tác hại mà không tiêu diệt được:

+ Virut gây bệnh ngủ và ruồi xê xê; vi rut gây bệnh còn ruồi là trung gian truyền bệnh, người mắc bệnh thường mệt mỏi và …ngủ Ruồi xê xê ưa hút máu các loài thú móng guốc nên nó là khắc tinh của các loài này Tất nhiên ruồi xê xê cũng không kiêng hút máu người

+ Châu chấu: đó không chỉ là quốc nạn mà là “châu lục nạn” của châu lục đen

Có cả sự hỗ trợ của LHQ, sử dụng cả máy bay nhưng cũng không xóa được nạn châu chấu Nạn này thường xuyên xảy ra nhưng cứ sau một số năm lại bùng phát một lần Hàng tỉ con châu chấu tạo thành đám mây bay rợp trời

3 Vấn đề nghèo đói:

- Châu Phi là châu lục nghèo, kém phát triển nhất thế giới:

+ Trong nhóm các nước phát triển của thế giới, không có đại diện nào của châu Phi

+ Trong nhóm các nước nghèo nhất thế giới, đa số là các nước châu Phi

+ Châu Phi nợ nhiều, các khoản nợ gấp nhiều lần GDP khiến họ khó có khả năng trả nợ và cuộc sống tiếp tục quẩn quanh trong đói nghèo

-Tiết 6 Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH

- Diện tích: 21.1 triệu km2

- Dân số: 542.5 triệu người (2008)

- MĐDS: 25 người/km2

Trang 21

chúng, gây mất công bằng xã hội, mức sống có sự chênh lệch lớn.

- Phân tích được tình trạng kinh tế thiếu ổn định của nền kinh tế các nước Mĩ La Tinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngoài

2 Kĩ năng:

- Phân tích được bảng số liệu, lược đồ, thông tin để nhận biết các vấn đề của Mĩ

La Tinh

3 Thái độ:

Tán thành, đồng tình với những biện pháp mà các quốc gia Mĩ La Tinh đang cố

gắng thực hiện để vượt qua khó khăn trong giải quyết các vấn đề KT-XH.

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Mỹ

- Bản đồ hành chính châu Mỹ, kinh tế chung Mĩ La Tinh

III Trọng tâm bài:

- Vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội: nguồn lợi lớn của tự nhiên được khai thác song không mang lại lợi ích cho đại bộ phận dân cư các nước MLT Mức sống của người dân rất chênh lệch Mặc dù đa số dân chúng sống trong các đô thị nhưng số dân nghèo khổ chiếm tỉ lệ khá lớn

- Vấn đề kinh tế: kinh tế phát triển không ổn định, tổng nợ nước ngoài lớn Nguyên nhân và biện pháp khắc phục

IV Tiến trình dạy học:

- Kiểm tra bài cũ: Trình bày các vấn đề nổi bật về tự nhiên, dân cư và xã hội các nước châu Phi

- Mở bài:

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu khu vực tân thế giới, nơi có nguồn tài nguyên phong phú Nhưng nền KT-XH có nhiều mặt trái như số lượng người nghèo khổ chiếm tỉ lệ cao, khu vực nợ nước ngoài nhiều, xã hội bất ổn định Để hiểu rõ những vấn đề này, bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu “Một số vấn đề của Mĩ La Tinh”

HĐ 1 Cả lớp

Tìm hiểu một số vấn đề tự nhiên

dân cư và xã hội

? Quan sát hình 5.3 nêu tên các cảnh

quan chính của Mĩ La Tinh, kể tên

các khoáng sản chính

- GV: phần lớn đất đai nằm giữa hai

đường chí tuyến nên có khí hậu xích

đạo và nhiệt đới

I Một số vấn đề về tự nhiên dân cư

Trang 22

- Các đồng bằng rộng lớn như

Amazone, Orinoco, Laplata,

Pampas; các sơn nguyên đất đỏ

cùng với khí hậu nhiệt đới là điều

kiện để phát triển nền nông nghiệp

nhiệt đới đa dạng Các nước MLT

sản xuất 70% sản lượng chuối của

thế giới

? Dựa vào bảng 5.3 và sự hiểu biết

của mình hãy nhận xét về sự chênh

lệch mức sống của dân cư một số

- Cho tới đầu thế kỉ XXI, số dân

sống dưới mức nghèo khổ của Mĩ

La Tinhchiếm tới 37-62%

- Ở Brazil có 10% người giàu nhất ,

chiếm giữ 53.2%GDP

- Năm 2009, Argentina có dân số là

40.9 triệu người thì có tới 1/3 dân số

sống ở mức nghèo khổ

- Cải cách ruộng đất không triệt để

đã tạo điều kiện cho các chủ trang

trại chiếm phần lớn đất đai, dân

nghèo không có đất đã kéo ra thành

phố tìm việc làm, gây nên tình trạng

đô thị hóa tự phát ở Mĩ La Tinh

? Hậu quả của đô thị hóa tự phát là

gì ?

=> Thất nghiệp, thiếu lương

thực-thực phẩm, nhà ở, ùn tắc giao thông,

tội phạm, ô nhiễm môi trường…

sống trong các ngôi nhà ổ chuột

Chuyển ý: về kinh tế thì khu vực

có những vấn đề gì nổi cộm? Chúng

ta sẽ nghiên cứu ở mục II.

- Nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp: đất phù sa, đất đỏ badan màu mở → Thuận lợi phát triển chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới

- Tài nguyên rừng, biển phong phú

2 Dân cư và xã hội:

- Tỉ lệ dân nghèo cao

- Sự chênh lệch giàu nghèo rất lớn

- Hiện tượng đô thị hóa tự phát, dân cư đô thị chiếm 75% dân số, nhưng 1/3 số đó sống trong điều kiện khó khăn

Trang 23

? Dựa vào hình 5.4 em có nhận xét

gì về tốc độ tăng GDP của Mĩ La

Tinh trong thời kì 1985-2004

=> Kinh tế tăng trưởng không ổn

định

- GV yêu cầu mỗi nhóm HS chọn và

tính tỉ lệ nợ nước ngoài của 2 nước

so với tổng GDP của nước đó năm

2004 điền vào bảng Đại diện HS

khoãng 1/3 số tiền các nước đang

phát triển nợ các nước phát triển.

- Năm 1997 các nước Mỹ La Tinh

nợ 650 tỉ $; 2008 nợ 802 tỉ $

- Ba nước nợ IMF nhất thế giới là

Brazil, Mexico và Argentina

? Vì sao là khu vực có rất nhiều

thuận lợi cho phát triển kinh tế

nhưng các nước MLT vẫn thuộc

nhóm đang phát triển và nợ nước

ngoài nhiều ?

→…Công cuộc cải cách kinh tế

theo hướng tích cực gặp rất nhiều

khó khăn do các lực lượng chống

đối trong và ngoài nước

? Nguyên nhân đưa đến thành công

của một số nước trong những năm

gần đây

=> Củng cố bộ máy nhà nước, cải

cách kinh tế…

Một số nước đã vươn lên trở

thành các nước NIC (Brazil,

Mexico, Argentina).

định.

Nợ nước ngoài nhiều

(Theo qui chuẩn quốc tế để an toàn nền kinh tế thì:

- Nợ nước ngoài (nếu có) phải nhỏ hơn 50% GDP

- Dành trả nợ không quá 10% ngân sách).

Trang 24

1 Trình bày một số các vấn đề cần giải quyết để phát triển KT-XH của các nước

MLT.

2 Vì sao nói Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế:

- Tiếp giáp 2 đại dương, nằm gần khu vực Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển

- Có diện tích rộng lớn, đất đai màu mở

- Có nhiều miền khí hậu khác nhau

- Tài nguyên rừng phong phú

- Rất giàu về tài nguyên khoáng sản, thủy năng

V Hoạt động nối tiếp:

Xem trước bài 5 Tiết 3 Một số vấn đề của Khu vực Tây Nam Á và Trung Á.

VI Phụ lục:

- Thác Angel ở Venezuela là thác cao nhất thế giới, nước đổ xuống từ độ cao 975m chảy vào dòng sông bên dưới

- Dải núi Andes phía tây Nam Mĩ dài nhất thế giới, trải dài 7.400km

- 1/4 dân số Argentina sống ở Buenos Aires

- Sân vận động Maracana ở Rio de Janeiro chứa trên 200.000 khán giả

- Đập thủy điện Itaipu lớn nhất thế giới (công suất 8 triệu kw) hiện nay sau Tam Hiệp (Trung Quốc).

- Chỉ số đói nghèo mới của thế giới là 2$/người/ngày

1 Sự can thiệp của Hoa Kì vào MLT:

- MLT vẫn được coi là “sân sau” của Hoa Kì Vì vậy họ tìm mọi cách can thiệp vào khu vực này

- Hoa Kì can thiệp sâu tình hình chính trị của các nước Thật sự đây là địa bàn thể hiện rõ nhất đường lối ngoại giao “cây gậy và củ cà rốt” của Hoa Kì Nước nào, chính phủ nào đi theo ngọn cờ của Hoa Kì thì được yên ổn Nước nào không đi theo hay chống lại thì họ tìm mọi cách can thiệp, thậm chí lật đổ chính phủ, giật dây để ám

sát hay giết chết các chính trị gia (Nổi tiếng nhất là Cu ba) CIA luôn tìm cách ám sát

lãnh tụ Fidel Castro Một số tài liệu nói rằng Fidel là người “cao số” nhất thế giới vì ông đã thoát khỏi tới gần 700 vụ mưu sát của Hoa Kì

2 Nợ và khủng hoảng nợ:

Từ những năm 70, những con nợ khổng lồ của thế giới là: Mexico, Brazil, Argentina đã có gánh nợ lên tới hàng trăm tỉ $ Gánh nặng nợ lớn đến mức họ không thể chịu nổi và họ coi như bị vỡ nợ

-Tiết 7 Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á

Trang 25

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và Trung Á.

- Trình bày được một số vấn đề KT - XH của khu vực Tây Nam Á và Trung Á.

2 Kĩ năng:

- Phân tích được bảng số liệu, bản đồ, lược đồ, thông tin thời sự quốc tế để nhận

biết các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và Trung Á.

3 Thái độ:

Chia sẻ những khó khăn mà người dân Palestine đang gặp phải, lên án dùng

bạo lực để giải quyết tranh chấp ở khu vực.

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ hành chính, tự nhiên châu Á

- Bản đồ Kinh tế chung khu vực Tây Nam Á

III Trọng tâm bài:

Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và Trung Á

IV Tiến trình dạy học:

- Kiểm tra bài cũ: những nguyên nhân nào làm cho các nước Mĩ La Tinh phát triển không ổn định ?

- Mở bài: hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sang khu vực được xem là một trong

những cái nôi của nền văn minh loài người “Lưỡng hà”, có truyền thuyết “Một nghìn

lẻ một đêm”; khu vực rất giàu có về dầu khí, địa hình phần lớn là đồi núi, khu vực thường xuất hiện trên các bản tin thời sự

HĐ 1 Cả lớp

Tìm đặc điểm của khu vực

Tây Nam Á và Trung Á

? Quan sát hình 5.5 và nội dung

SGK nêu một số điểm khái quát về

? Vì sao nói Tây Nam Á có vị trí

chiến lược đặc biệt quan trọng ?

=> Tiếp giáp 5 biển, vịnh, giáp

nhiều khu vực lớn (Trung Á, Nam

Á, châu Phi) là ngã 3 giữa 3 châu

lục

I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á

và Trung Á:

1 Tây Nam Á:

- Diện tích khoảng 7 triệu km2, số

dân: 313 triệu người (2005).

- Vị trí: Tây Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, tiếp giáp 3 châu lục

Trang 26

? Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á

và Hình 5.4 hãy cho biết vị trí địa lí

có ảnh hưởng gì đến khí hậu và

cảnh quan của khu vực Tây Nam

Á ?

=> Nằm ở vĩ độ từ 12- 42030’B, có

đường chí tuyến đi qau gần giữa

khu vực bán đảo A-rập, khu vực

chịu ảnh hưởng của khối khí chí

tuyến khô nóng

- Tây Nam Á nằm kẹp giữa lục địa

Phi và lục địa Á- Âu khổng lồ

- Địa hình có nhiều núi cao bao bọc

xung quanh

- GV: dầu mỏ tập trung chủ yếu ở

quanh Vịnh Pecxich; với tài nguyên

quan trọng này, TNA càng nổi bật

vị trí chiến lược trên trường quốc tế

? Quan sát hình 5.7 và nội dung

SGK nêu một số điểm khái quát về

Trung Á

- Mật độ dân số thấp 10.9

người/km2

- GV xác định trên BĐ vị trí các

quốc gia của khu vực Trung Á

? Kể tên các khoáng sản nổi bật

trong khu vực

? Vì sao nói nơi đây là nơi chịu ảnh

hưởng của văn hóa phương Đông và

phương Tây ?

Chuyển ý: khu vực Tây Nam Á và

Trung Á hiện nay nổi bật lên những

có nền văn minh cổ đại sớm phát triển

- Là cái nôi của nền văn minh cổ đại, nơi có cấu trúc tôn giáo phức tạp với đa số dân theo đạo Hồi

2 Trung Á:

- Diện tích gần 5.6 triệu km2, 61.3

triệu người (2005)

- Nằm ở trung tâm lục địa Á –Âu

- Khí hậu lục địa sâu sắc

- Là khu vực giàu tài nguyên

Tìm hiểu một số vấn đề của khu

vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.

Nói đến TNA và Trung Á,

người ta thường nghỉ đến một khu

vực có nguồn tài nguyên dầu mỏ

phong phú

II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và Trung Á:

1 Vai trò cung cấp dầu mỏ.

- Tây Nam Á có sản lượng khai thác dầu lớn nhất thế giới

Trang 27

? Dựa vào hình 5.8 em có nhận xét

gì về lượng dầu khai thác và lượng

dầu tiêu dùng của 2 khu vực trên so

với các khu vực khác trên TG

- GV: hướng dẫn cách tính mức

chênh lệch giữa sản lượng dầu thô

khai thác và tiêu dùng ở từng khu

vực: lượng dầu thô khai thác/lượng

dầu thô tiêu dùng (TNA: 3.5 lần,

Trung Á: 2.3 lần, Đông Âu: 1.8 lần)

TNA lượng dầu dư ra hàng ngày

15.239,4 thùng = 1.8 lần sản lượng

khai thác ở Đông Âu

- GV: toàn thế giới mỗi năm khai

thác hơn 3 tỉ tấn dầu; riêng TNA

trên 1 tỉ tấn (1/3 sản lượng TG).

- 1 thùng dầu = 138kg = 159lít.

? Qua các phương tiện thông tin, em

biết gì về tình hình an ninh chính trị

của 2 khu vực trên

=>Do vị trí chiến lược quan trọng,

tài nguyên thiên nhiên giàu có từ lâu

đã bị các đế quốc phương Tây nhòm

ngó, âm mưu thôn tính Tìm cách

kích động, khoét sâu những >< để

lợi dụng

? Hãy nêu những cuộc chiến tranh

trong khu vực đã từng diễn ra

=>Israel - Palestin, Israel - Syria,

Israel - Ai Cập, Iran - Iraq,

Iraq-Kuwait…

- Điển hình nhất là >< giữa Israel –

Palestin

? Các vấn đề của khu vực nên được

bắt đầu giải quyết từ đâu ? Vì sao ?

=> Cần chấm dứt bạo lực, đối thoại,

thúc đẩy tiến trình hòa bình

Chống khủng bố, tạo ra sự ổn

định an ninh để có điều kiện phát

triển kinh tế Là vấn đề then chốt

nâng cao đời sống cho các dân tộc

2 Xung đột sắc tộc, tôn gióa và

nạn khủng bố:

- Là nơi thường xuyên xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố

- Nguyên nhân: bắt nguồn từ mâu thuẩn >< sắc tộc, tôn giáo trong từng nước, >< về quyền lợi giữa các nước trong khu vực và sự can thiệp của các thế lực bên ngoài

- Hậu quả: gây mất ổn định khu

vực, gia tăng tình trạng đói nghèo

Trang 28

IV Đánh giá:

1 Trình bày một số đặc điểm chính về vị trí, tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và

Trung Á (xác định trên bản đồ).

V Hoạt động nối tiếp:

Học bài từ bài 1-5 và các câu hỏi ôn tập tiết sau Kiểm tra 1 tiết

1 Tây Nam Á, cái nôi văn hóa:

- Tây Nam Á là quê hương của ba tôn giáo: đạo Do Thái, đạo Cơ Đốc và đạo Hồi Đây là ba tôn giáo chi phối, dẫn dắt đời sống tinh thần của khoảng ½ dân số thế giới

- Tây Nam Á là nơi có nhiều công trình kiến trúc cổ: vườn treo Babolon, các nhà thờ Hồi giáo…

- Là nơi để lại nhiều tác phẩm văn học nghệ thuật, tư tưởng: các bộ kinh đạo Hồi, Do Thái, Cơ Đốc là những tác phẩm có ý nghĩa triết học, tư tưởng vĩ đại Đồng

thời chúng cũng có giá trị văn học lớn lao Hàng trăm câu chuyện trong “nghìn lẻ

một đêm” là tác phẩm văn học sống mãi với thời gian Nó trở nên gần gũi với hàng tỉ

con người trên thế giới và đặc biệt có vai trò dẫn dắt tuổi thơ vào thế giới của sự tưởng tượng

2 Các điểm nóng ở Tây Nam Á và Trung Á:

- Vấn đề Iraq là tổ hợp của rất nhiều ><:

Trong đó nổi bật là >< sắc tộc, ><tôn giáo và >< với các lực lượng bên ngoài Sau vụ án Sadam Hutxen, >< giữa người Shiai đa số và người Sunni thiểu số càng trở nên nóng bỏng >< này lại được quân đội Mỹ khoét sâu thêm bằng các hành động kiểu như xây bức tường ngăn giữa khu cư trú của hai cộng đồng người Shiai và người Sunni Lực lượng Hồi giáo cực đoan cũng chọn Iraq làm chiến trường chống Mỹ của

họ Vì thế Iraq đã trở thành điểm nóng số 1 của khu vực

- Apganixtan: suốt từ năm 2001 đến nay, hàng chục nghìn lính Mỹ ngày đêm lùng

sục, nước Mỹ mất hàng trăm tỉ $, hàng nghìn mạng sống nhưng tình hình có vẻ ngày càng bất lợi hơn

Ngoài ra, còn một số điểmnóng khác nữa Đáng chú ý chính là các trung tâm tôn giáo, các điểm hành hương của các tín đồ như: Mecca hay Giezusalem cũng là những

Trang 29

điểm nóng bởi vì trong một khu vực phức tạp những nơi tập trung đông người, những nơi linh thiêng cũng rất được các lực lượng cực đoan chú ý Chúng thường chọn những địa điểm này làm mục tiêu tấn công để tạo tiếng vang.

-Tiết 8 KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục đích:

- Đánh giá kết quả việc giảng dạy của thầy và học của trò qua các tiết học

- Tạo thói quen, rèn cho HS tính tự lập, nghiêm túc trong kiểm tra

II Yêu cầu:

Nắm được các kiến thức cơ bản (trọng tâm) ở các bài học

III Các bước kiểm tra:

- Phát đề photo sẵn đến HS

- Quan sát, nhắc nhở HS trật tự trong suốt thời gian làm bài kiểm tra

- Thu bài sau khi hết giờ

IV Hoạt động nối tiếp:

Dặn HS về xem, nghiên cứu trước bài 6 Hợp chúng quốc Hoa Kì.

B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

Tiết 9 Bài 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

Tiết 1 TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở từng vùng

Trang 30

- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với phát triển kinh tế.

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ (lược đồ) để thấy được đặc điểm địa hình,

sự phân bố khoáng sản, dân cư của Hoa Kì

- Phân tích và rút ra kết luận qua các bảng số liệu

3 Thái độ:

Hoa Kì là đất nước có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế:

“thiên thời, địa lợi, nhân hòa”.

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ tự nhiên châu Mỹ

- Bản đồ hành chính châu Mỹ

- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì

III Trọng tâm bài:

- Đặc điểm lãnh thổ và vị trí địa lí của Hoa Kì, ảnh hưởng của chúng đối với phát triển kinh tế

- Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên phân hóa rõ rệt qua các vùng

- Đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng đối với phát triển kinh tế

IV Tiến trình dạy học:

- Phát và sử bài kiểm tra 1 tiết

- Diện tích lớn thứ 4 thế giới (sau

LB Nga, Canada và Trung Quốc).

GV treo bản đồ hành chính châu Mỹ

gọi HS trả lời:

? Lãnh thổ Hoa Kì gồm các bộ phận

nào?

? Nêu diện tích, chiều dài, chiều rộng

của vùng trung tâm ?

*GV thông tin:

- Năm 1775: 13 thuộc địa của Anh

mà sau này thành 13 bang đầu tiên

của Hoa Kì, đến năm 1912 Hoa Kì có

I Lãnh thổ và vị trí địa lí:

1 Lãnh thổ:

- Là nước có diện tích lớn thứ 4 thế giới, lãnh thổ: gồm 3 bộ phận:

+ Trung tâm lục địa Bắc Mỹ

(hơn 8 triệu km 2 )

+ Bán đảo Alaska+ Quần đảo Hawaii

- Thiên nhiên thay đổi theo các vùng

Trang 31

số bang là: 48

- Lãnh thổ Hoa Kì rộng gấp 28 lần

Việt Nam

- Lãnh thổ hình khối của trung tâm

lục địa Bắc Mỹ khí hậu phân hóa sâu

=> Nông sản đa dạng

? GV gọi HS chỉ vị trí tiếp giáp của

Hoa Kì trên bản đồ

? Vị trí đó của Hoa Kì có thuận lợi gì

cho phát triển kinh tế ?

=> HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

- Giáp Canada và các nước Mĩ La

Tinh là thị trường, là nơi cung cấp tài

nguyên

- Do vị trí cách biệt các cựu lục địa

bởi 2 đại dương lớn Hoa Kì có thuận

lợi về cạnh tranh với các nước tư bản

khác đặc biệt là thị trường Mĩ la

Tinh; tránh được tàn phá của 2 cuộc

thế chiến, không những thế mà còn

giàu lên nhờ chiến tranh

- Phát triển giao lưu buôn bán thuận

lợi đường bộ, đường thủy và đánh bắt

thủy sản…

Chuyển ý: trên lãnh thổ rộng lớn

của Hoa Kì có các điều kiện tự nhiên

đa dạng “địa lợi” được thể hiện như

thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong

mục II.

(phần lớn lãnh thổ nằm trong vùng khí hậu ôn đới).

2 Vị trí địa lí:

- Nằm ở bán cầu Tây, cách xa các trung tâm khác của thế giới, tránh được sự tàn phá của hai cuộc thế chiến

- Nằm giữa 2 đại dương

(TBD và ĐTD) nên thuận lợi phát

triển kinh tế biển

- Là cường quốc duy nhất ở châu Mỹ nên có thị trường rộng lớn

*Dựa trên hình 6.1 và nội dung SGK

trình bày đặc điểm tự nhiên các vùng

(5’)

- Nhóm 1: thảo luận vùng phía Tây

- Nhóm 2: thảo luận vùng phía Đông

- Nhóm 3: thảo luận vùng Trung tâm

II Điều kiện tự nhiên:

1 Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung

tâm Bắc Mỹ: có sự khác biệt từ Tây

sang Đông tạo nên 3 vùng tự nhiên

- Vùng phía Tây: là vùng núi, cao nguyên và bồn địa Khí hậu hoang mạc

và bán hoang mạc ven biển (bờ tây) có

khí hậu ôn đới và cận nhiệt Nhiều rừng ven biển Nhiều khoáng sản kim loại màu, song ngòi có giảtị thủy điện lớn

Trang 32

- Nhóm 4: thảo luận Alaska và

Hawaii

=> GV gọi đại diện các nhóm trình

bày, HS khác bổ sung và chuẩn kiến

thức

Chuyển ý: Dân cư Hoa Kì có

nhiều đặc điểm độc đáo và cũng là

nguyên nhân quan trọng để tạo ra sự

phát triển kinh tế Hoa Kì “nhân hòa”.

- Năm 1867 mua Alaska 7.2 triệu $,

1889 thôn tính Hawaii

- Đến năm 1959 chính thức được

công nhận là một bang của Hoa Kì

- Vùng phía Đông: gồm dãy núi già

Apalat và đồng bằng ven ĐTD Có nhiều than đá, quặng sắt Nhiều vùng đất tốt, khí hậu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

- Vùng Trung tâm: là vùng đồng

bằng rộng lớn có sự khác nhau về độ cao và độ phì khí hậu phần lớn là ôn đới, phía nam cận nhiệt Vùng rất giàu khoáng sản: dầu khí, than, quặng sắt Sông Mississippi có ý nghĩa rất quan trọng

sự gia tăng dân số và nêu nguyên

nhân tăng dân số

=> Trong hơn 2 thế kỉ số dân tăng 59

lần, tăng nhanh hơn nhiều các nước

phát triển khác

?Người nhập cư đem lại cho Hoa Kì

những thuận lợi cơ bản gì?

*Thông tin: dân nhập cư trước đây

vào Hoa Kì nổi tiếng với những tên

gọi “người một phút”, “tự thân lập

thân” rất ý chí, năng động và sáng

tạo Người châu Âu có kĩ thuật di cư

với mong muốn làm giàu để khẳng

định mình => Trở thành động lực cho

sự phát triển kinh tế Hoa Kì “nhân

hòa”

- Hiện nay (năm 2007):

+ 50% dân số từ 19 tuổi trở lên

III Dân cư:

1 Dân số và sự gia tăng dân số:

- Số dân đông thứ 3 thế giới

- Gia tăng dân số nhanh chủ yếu do nhập cư từ nhiều nước khác nhau

Trang 33

tốt nghiệp đại học.

+ Hoa Kì sở hữu 65% bản quyền

sáng chế và 2/3 số giải thưởng Nobel

thế giới

+ Tính TB cứ 1.5 người dân có 1

xe ô tô

? Nêu những biểu hiện của xu hướng

già hóa dân số ở Hoa Kì

=> Tỉ lệ gia tăng tự nhiên, số trẻ dưới

15 tuổi giảm; tuổi thọ TB và số

người trên 65 tuổi tăng

- GV: Hiện tượng nhập cư ở Hoa Kì

đã tạo nên đặc điểm gì nổi bật về

thành phần dân cư.

- Hoa Kì là quốc gia đa sắc tộc, đa

ngôn ngữ, đa văn hóa => phát triển

nền văn hóa phong phú đa dạng và

đặc sắc

? Theo Hiến pháp Hoa Kì người

đứng đầu quốc gia và chính phủ là

? Tên tổng thống da màu đầu

tiên ở Hoa Kì (đời thứ 44)?

→Barack Obama.

- Hệ thống luật pháp liên bang dựa

trên cơ sở luật pháp của Anh, mỗi

bang lại có những bộ luật riêng

? Quan sát hình 6.3 và nội dung SGK

nhận xét sự phân bố dân cư Hoa Kì

- Hơn 90% thị dân sống trong các

thành phố vừa và nhỏ (thành phố vệ

tinh)

? Phân bố dân cư có sự thay đổi theo

hướng nào? Tại sao?

- Dân số Hoa Kì đang già đi

2 Thành phần dân cư: phức tạp do nhập cư (2007)

- Người da trắng gốc Âu chiếm đa

số (80%)

- Người da đen gốc Phi (12.85%).

- Người Anh điêng (bản địa) 1%.

- Người châu Á (4.4%), còn lại là

người gốc Mĩ La Tinh

3 Phân bố dân cư:

- Mật độ dân số thấp trung bình là

31 người/km2

- Dân cư phân bố không đều

- Có sự thay đổi trong phân bố dân

cư (giảm khu vực ĐB, tăng ở miền

Nam và khu vực ven TBD).

- Tỉ lệ dân thành thị cao 83.3%

(2009), phần nhiều sống trong các đô

thị vừa và nhỏ

IV Đánh giá:

1 Chỉ vị trí địa lí tiếp giáp của Hoa Kì trên bản đồ và Phân tích những thuận lợi

của VTĐL đối với phát triển kinh tế.

V Hoạt động nối tiếp:

Trang 34

Với thuận lợi nhiều mặt về vị trí địa lí, tài nguyên, nguồn lao động Hoa Kì phát

triển các ngành kinh tế ra sao? Các em xem trước tiết 2 Kinh tế.

Dãy núi cổ Appalas, dải đồng bằng ven Đại Tây Dương

Than đá, quặng sắt; thủy năng phong phú

Đồng bằng phù sa ven biển có diện tích lớn màu mở

- Từ sau phát kiến dịa lí tìm ra châu Mỹ của thủy thủ người Ý Christopher Columbus 1492 xuất hiện luồng di dân lớn từ châu Âu, Á…đến miền đất này

- Khoảng thời gian từ đầu thế kỉ 17 đến giữa thế kỉ 19 có khoãng 4 triệu người

da đen châu Phi bị bắt đưa tới Hoa Kì làm nô lệ

- Hiện nay, mỗi năm Hoa Kì có gần 1 triệu người nhập cư hợp pháp và bất hợp

pháp (hợp pháp khoãng 700.000 người).

1 Alaska: diện tích 1.5 triệu km2, là bang có dân số ít nhất chỉ có hơn 600.000 người, mật độ dân số TB là 2 người/km2 nằm ở vĩ độ cao lại gần BBD nên phần lớn lãnh thổ Alaska là đồng rêu và đất băng Chỉ có vùng biển tây nam là tương đối ấm hơn và có rừng với các loài của vùng ôn đới lạnh

Alaska là vùng giàu tài nguyên: nối 2 đại dương lớn nên giàu hải sản, giàu khoáng sản (đây là bang có trữ lượng dầu lửa lớn thứ 2 ở Hoa Kì, mỗi năm cung cấp khoãng ¼ -1/5 sản lượng dầu khí của Hoa Kì Ngoài ra Alaska còn có nhiều vàng, uranium, bạc, kẽm, chì, đồng…

2 Tính chất khí hậu Hoa Kì phức tạp, lượng mưa phân bố không đều Hoa Kì có

nhiều nguy cơ thiên tai như: sóng thần, động đất và núi lửa quanh vùng biển ven TBD; bão nhiệt đới vùng ven vịnh Mexico và ven ĐTD; lũ lụt ở đồng bằng hạ lưu sông Mississippi, cháy rừng ở miền Tây…

3 Hoa Kì là nước giàu tài nguyên khoáng sản: sản xuất 30% nguồn năng lượng,

17% sản lượng khoáng sản của thế giới Là nước có diện tích rừng lớn thứ 4/ thế giới

Trang 35

4 Hoa Kì là nước có VTĐL thuận lợi cho phát triển giao thương, kinh tế và có ý

nghĩa chiến lược; có ĐKTN, nguồn tài nguyên thuận lợi cho phát triển kinh tế cũng như cư trú Tính đến năm 2007, Hoa Kì hiện có 20 di sản thế giới

Hoa Kì hiện đang phát triển sang nền kinh tế tri thức nên cơ cấu lao động cũng

như GDP phần lớn tập trung ở khu vực dịch vụ.

II Thiết bị dạy học:

Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì

III Trọng tâm bài:

- Hoa Kì có nền kinh tế mạnh nhất thế giới: là nước đứng đầu thế giới về nhiều sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp

- Nền kinh tế Hoa Kì đang có xu hướng thay đổi về cơ cấu ngành kinh tế Tỉ trọng khu vực I, II tiếp tục giảm

- Nền kinh tế Hoa Kì đang có sự chuyển dịch trong cơ cấu lãnh thổ

IV Tiến trình dạy học:

- Kiểm tra bài cũ: phân tích những thuận lợi của vị trí và tài nguyên thiên nhiên đối

với phát triển nông nghiệp, công nghiệp Hoa Kì

- Mở bài:

Hoa Kì, là một siêu cường kinh tế lớn nhất thế giới hiện nay, điều đó được thể hiện như thế nào ? Trong các ngành kinh tế Hoa Kì đang có sự chuyển dịch ra sao ?

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp các câu hỏi đó

HĐ 1 Cả lớp

Tìm hiểu khái quát nền kinh tế Hoa Kì.

? Dựa vào bảng 6.3 và nội dung SGK có

nhận xét gì về vị thế của Hoa Kì trong

I Đặc điểm nền kinh tế:

- Nền kinh tế phát triển nhanh

Từ cuối thế kỉ XIX Hoa Kì đã trở

Trang 36

nền kinh tế thế giới.

- GDP của Hoa Kì chiếm tỉ trọng rất lớn

so với thế giới và các châu lục khác

(82.5% châu Âu, 1.2 lần châu Á, 14.8 lần

châu Phi)

=>Hoa Kì có nền kinh tế mạnh nhất TG

- GV nhắc lại một số nguyên nhân đã

giúp cho Hoa Kì phát triển nhanh chóng:

vị trí thuận lợi, tài nguyên phong phú;

nguồn lao động nhập cư có kĩ thuật, sau

cuộc nội chiến xóa bỏ chế độ nô lệ đã tạo

một sinh khí mới cho sự phát triển của

thành cường quốc dẫn đầu thế giới

- Qui mô nền kinh tế lớn nhất thế giới GDP Hoa Kì đạt 11667,5

tỉ$ chiếm 28.5% thế giới (2004).

- GDP/người: 48.000$ (2008)

HĐ 2 Nhóm/Cả lớp

Tìm hiểu các ngành kinh tế Hoa Kì.

*GV cho HS thảo luận đọc tìm hiểu qua

các ngành trả lời các câu hỏi gọi ý (5’)

vụ trong cơ cấu GDP so với công nghiệp

và nông nghiệp của Hoa Kì

? Nói hệ thống các loại đường và phương

tiện vận tải của HK hiện đại nhất TG

chứng minh

- HK chiếm khoãng ½ sân bay quốc tế

của thế giới

- Du lịch: có kết cấu hạ tầng phát triển

hiện đại, tài nguyên du lịch phong phú,

cơ sở phục vụ cho du lịch có chất lượng

cao hiện đại => hấp dẫn du khách

từ 2004 đến nay đứng thứ 3 về số

khách qtế đến và thứ 1 về doanh thu.

- Với thế mạnh của đồng USD …mang

lại những lợi thế rất lớn cho Hoa Kì

II Các ngành kinh tế:

1 Dịch vụ:

Tạo ra giá trị lớn nhất, tỉ trọng của dịch vụ chiếm 79.4% GDP

Hoa Kì (2004).

a Ngoại thương:

Qui mô lớn nhất thế giới Chiếm 12% giá trị ngoại thương thế giới Hoa Kì là nước nhập siêu

b Giao thông vận tải:

Đa dạng về loại hình, lớn về qui

mô và hiện đại về kĩ thuật Phát triển tất cả các loại đường: hàng không, ô tô, sắt, biển, ống

c Ngành ngân hàng & tài chính

Trang 37

=>GV gọi đại diện các nhóm trình bày,

HS khác bổ sung và chuẩn kiến thức

?Ngành công nghiệp Hoa Kì có vai trò và

đặc điểm gì?

- HK chiếm 70% sản lượng máy tính,

hiện nay có giảm Có thể nói về công

nghệ hiện đại Hoa Kì vượt châu Âu và

Nhật Bản

? Dựa vào Bảng 6.4 em có nhận xét gì về

sản lượng một số sản phẩm công nghiệp

Hoa Kì

? Cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp và

phân bố sản xuất công nghiệp hiện nay có

sự thay đổi như thế nào ?

- GV cho HS xem lược đồ SGK Tr 46

- GV: HK là nước có nền nông nghệp

tiên tiến mang tính chuyên môn hóa cao,

gắn liền với công nghiệp chế biến và thị

trường tiêu thụ Trình độ khoa học công

nghệ, tự động hóa và cơ giới hóa cao.

- Lao động trong nông nghiệp chỉ chiếm

1% dân số nhưng tạo ra khối lượng sản

phẩm dư thừa Đứng đấu TG sản lượng

đậu tương (36%), ngô (46%), thứ 2 TG

vùng sản xuất nông nghiệp chính Vì sao

phân bố như vậy ?

hoạt động khắp thế giới, thông tin liên lạc hiện đại, du lịch phát triển mạnh.

2 Công nghiệp:

a Vai trò: là ngành tạo ra

nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu

Tỉ trọng của công nghiệp chiếm

19.7% GDP (2004).

b Phân loại: gồm 3 nhóm

ngành

- Công nghiệp chế biến

- Công nghiệp điện lực

- Công nghiệp khai khoáng

c Cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp có sự thay đổi:

- Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp truyền thống: luyện kim, dệt…

- Tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp hiện đại: hóa dầu, công nghiệp hàng không vũ trụ…

d Phân bố:

Hiện nay, sản xuất công nghiệp

mở rộng xuống phía Nam và ven TBD với các ngành công nghiệp hiện đại

3 Nông nghiệp:

- Nền nông nghiệp hàng đầu

thế giới (qui mô, tổ chức, trình độ

nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP).

- Giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghệp

- Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là các trang trại qui mô lớn

- Là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới

IV Đánh giá:

1 Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của HK và giải thích nguyên nhân

Trang 38

V Hoạt động nối tiếp:

Để củng cố lại kiến thực đã học về sx nông nghiệp và công nghiệp HK tiết sau tìm hiểu sang tiết 3 Thực hành GV dặn HS xem trước ở nhà

- Mỹ rất giàu Thu nhập bình quân của họ đã vượt Nhật, đứng đầu G7

- Lương bình quân của lao động Mỹ rất cao, tới 17$/giờ, nghĩa là 1 giờ lao động của họ đem lại khoảng 270.000 VNĐ theo thời giá 2007

- Người Mỹ hầu hết có ôtô, trung bình 2 người dân có 1 xe du lịch Nếu đi xa họ

có máy bay…

Nước Mỹ như thiên đường trong mắt nước khách vãng lai và những người chưa đến Mỹ Vào năm 2006, một tổ chức chuyên điều tra về cuộc sống con người của Anh, sau một tua điều tra cảm nhận của con người về cuộc sống trên đất nước mình Kết quả là, người Mỹ thấy mình không hạnh phúc bằng các nước khác Xét theo mức độ hài lòng với cuộc sống của người dân, nước Mỹ xếp thứ 100

2 Mỹ có người nghèo không ?

Mỹ cũng có rất nhiều người ngheo Hiện nay, hộ nghèo ở Mỹ được xác định như sau: là những gia đình 4 người có mức thu nhập khoảng 20.000$ trở xuống

Nếu tính ra tiền Việt thì, hộ nghèo ở Mỹ cũng có thu nhập rất cao, tới hơn 300 triệu đồng/năm cho 4 người Tuy nhiên ở Mỹ, khi thu nhập bình quân đầu người là 35

- 40 nghìn $/người thì thu nhập của các hộ trên là quá thấp và tất nhiên cuộc sống của

họ là cơ cực Theo thống kê, ở Mỹ có 37 triệu người ở dưới ngưỡng nghèo, chiếm hơn 12% dân số

3 Las Vegas thủ đô giải trí của thế giới:

Las Vegas nghĩa là “bãi cỏ” Las Vegas không có đêm bởi vì thành phố tràn ngập ánh điện Ở đây có đủ cácloại dịch vụ giải trí chứ không phải chỉ có cờ bạc Người ta tổ chức nhiều hoạt động thể thao như: đua ngựa, đua ôtô,…Đường đua ôtô tốc độ cao khánh thành năm 1996 Những trận đấm bốc nảy lửa, những trận bóng chuyền, bóng chày, báng bầu dục giữa các siêu đấu thủ thường xuyên được tổ chức Đây cũng là nơi thường xuyên lui tới biểu diễn, làm ăn của các ca sĩ, nhạc công nổi tiếng Những buổi biểu diễn ảo thuật của các ảo thuật gia nổi tiếng chẳng hạn như Davis Copperfield luôn chật ních người xem

Las Vegas còn là nơi được chọn để tổ chức các hội nghị, hội thảo…

Tiết 11 Bài 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tt)

Tiết 3 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ SẢN XUẤT

Trang 39

CỦA HOA KÌ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Xác định được sự phân hóa lãnh thổ trong nông nghiệp và công nghiệp của Hoa

Kì và những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa đó

2 Kĩ năng:

Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích lược đồ, bản đồ, phân tích các mối liên hệ giữa điều kiện giữa điều kiện phát triển với sự phân bố của các ngành nông nghiệp và công nghiệp

II Thiết bị dạy học:

- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì

- Tập bản đồ địa lí 11

III Trọng tâm bài:

- Sản xuất nông nghiệp Hoa Kì có sự phân hóa theo lãnh thổ (sự phân bố các

nông sản phụ thuộc vào điều kiện sinh thái và yêu cầu của sản xuất nông sản hàng hóa).

- Sản xuất công nghiệp có sự phan hóa giữa các vùng về: mức độ tập trung các trung tâm công nghiệp và các ngành công nghiệp

IV Tiến trình dạy học:

- Kiểm tra bài cũ: nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của

Hoa Kì và giải thích nguyên nhân

- Mở bài:

Do điều kiện tự nhiên và KT - XH khác nhau nên trên các vùng lãnh thổ của Hoa Kì các ngành sản xuất cũng có sự phân hóa rất khác biệt

Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ về sự phân hóa đó

? Dựa vào lược đồ trong tập bản đồ và

Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì xác định

vùng phân bố các nông sản và ghi vào ô

Trang 40

Bò sữa

Trung tâm Các bang phía Bắc Lúa mì, ngô Củ cải đường Bò sữa, lợn

Các bang phía Nam Lúa gạo Bông vải Bò, cừuPhía Tây

Khoai tây, lúa

mì, lúa gạo

(California)

Cam, chanh, nho, củ cải đường

Bò thịt

HĐ 2 Cả lớp

Tìm hiểu phân hóa lãnh thổ công

nghiệp Hoa Kì.

B1.GV cho học sinh lên xác định các

trung tâm công nghiệp quan trọng của các

vùng Trong đó đâu là ngành công nghiệp

truyền thống và ngành công nghiệp hiện

đại ghi vào ô thích hợp

- Cơ khí, sản xuất ô

tô, dệt may, thực phẩm, đóng tàu biển

- Luyện kim màu,

cơ khí, sản xuất ô

tô, thực phẩm, đóng tàu biển

Các ngành công

nghiệp

hiện đại

- Điện tử, viễn thông,

- Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay, chế tạo tên lửa

vũ trụ

- Điện tử, viễn thông,

chế tạo máy bay

IV Đánh giá:

GV nhận xét kết quả làm việc của cả lớp Chấm một số bài kiểm tra kết quả làm việc của HS

V Hoạt động nối tiếp:

Dặn HS tiếp tục hoàn thành bài thực hành ở nhà Xem trước bài 7 Liên minh châu Âu

Ngày đăng: 06/08/2014, 00:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành như IMF, WB, ADB… - Giáo án địa lý 11 pot
Hình th ành như IMF, WB, ADB… (Trang 6)
Hình 8.1 nhận xét sự phân bố? - Giáo án địa lý 11 pot
Hình 8.1 nhận xét sự phân bố? (Trang 70)
Hình thành và phát triển của ASEAN. - Giáo án địa lý 11 pot
Hình th ành và phát triển của ASEAN (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w