1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG LĂNG KÍNH

5 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 275,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần này giúp chúng ta biết lăng kính là dụng cụ như thế nào. Nguyên lí truyền ánh trong lăng kính cũng như cách tính cách góc tới, góc khúc xạ.... Ứng dụng cảu lăng kính như thế nào bài này các em sẽ rõ..

Trang 1

SỞ GD&ĐT TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT SỐ 2 PHÙ CÁT

-ššššš -GIÁO ÁN THỰC TẬP GIẢNG DẠY

NĂM HỌC: 2014-2015

BÀI DẠY:

LĂNG KÍNH

Họ tên GV hướng dẫn : PHẠM MINH TRIẾT Tổ chuyên môn : Lý-Công nghệ

Họ tên sinh viên : PHẠM XUÂN ÁI Môn dạy : Vật lý

SV của trường đại học: Đại học Quy Nhơn Năm học : 2014- 2015 Ngày soạn giáo án : 12-03-2015 Thứ/ngày lên lớp : 5/19-03-2015 Tiết dạy : 3 Lớp dạy : 11a3

Bình Định, tháng 03 năm 2015

Trang 2

SỞ GD&ĐT TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT SỐ 2 PHÙ CÁT

-ššššš -Họ tên GV hướng dẫn : PHẠM MINH TRIẾT Tổ chuyên môn : Lý-Công nghệ

Họ tên sinh viên : PHẠM XUÂN ÁI Môn dạy : Vật lý

SV của trường đại học: Đại học Quy Nhơn Năm học : 2014- 2015

Ngày soạn : 12-03-2015 Thứ/ngày lên lớp: 5/19-03-2015

Tiết dạy :3 Lớp dạy :11a3

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Kiến thức:

- Nêu được cấu tạo của lăng kính Chỉ ra được các phần tử của lăng kính

- Trình bày được hai tác dụng của lăng kính là: tác dụng tán sắc ánh sáng trắng và làm lệch về đáy một chùm tia sáng đơn sắc

- Viết được và chứng minh được các công thức lăng kính

- Nêu được các công dụng của lăng kính trong đời sống và khoa học

2 Kỹ năng :

Biết vận dụng các công thức lăng kính để giải một số bài tập có liên quan

3 Thái độ :

- Yêu thích môn Vật lí hơn

- Nhận thức được thế giới quan

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Phương pháp thực nghiệm và nêu vấn đề

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Lăng kính thủy tinh

- Đèn bấm laze

- Hình vẽ phóng to

2 Học sinh:

Ôn lại hiện tượng khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: (2 phút)

2 Giới thiệu bài mới: (2 phút)

Ngày nay hiện tượng khúc xạ ánh sáng và

hiện tượng phản xạ ánh sáng được ứng dụng để chế

tạo nhiều dụng cụ quang học được dùng trong khoa

học cũng như trong đời sống rất đa dạng Trong

chương này chúng ta sẽ học một số dụng cụ quang

học như là lăng kính, thấu kính mỏng, kính lúp,

kính hiển vi, kính thiên văn và tìm hiểu một bộ

phận quan trọng trong cơ thể chúng ta tương đương

thấu kính, đó là mắt Và trong bài hôm nay, chúng

ta sẽ tìm hiểu dụng cụ đầu tiên, đó là lăng kính

Lắng nghe

Trang 3

3 Tìm hiểu cấu tạo lăng kính: (3 phút)

- Nêu định nghĩa lăng kính

Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng

chất (thủy tinh, nhựa, …), thường có dạng lăng trụ

tam giác

- Yêu cầu học sinh chỉ ra các phần tử của lăng

kính

- Về phương diện quang học, một lăng kính được

đặc trưng bởi:

* Góc chiết quang A

* Chiết suất n

- Tiếp thu

- Các phần tử của lăng kính gồm: cạnh, đáy, hai mặt bên

A Mặt bên Mặt bên n

Đáy

- Lắng nghe và tiếp thu

4 Khảo sát đường truyền của tia sáng qua lăng kính: (10 phút)

- Nhắc lại cho học sinh tác dụng tán sắc ánh

sáng trắng của lăng kính

Như các em đã biết ở lớp 9, khi ta chiếu

chùm sáng trắng qua lăng kính thì ánh sáng trắng

bị phân tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc

khác nhau Vậy là lăng kính có tác dụng phân tích

chùm sáng trắng truyền qua nó thành nhiều chùm

sáng màu khác nhau Ta nói lăng kính có tác dụng

tán sắc ánh sáng trắng Hiện tượng này gọi là hiện

tượng tán sắc ánh sáng do nhà bác học Newton

tìm ra năm 1669

- Trong phạm vi bài học, chúng ta chỉ xét sự

truyền của một chùm tia sáng hẹp, đơn sắc (có

một màu nhất định) qua lăng kính

- Tiến hành thí nghiệm: chiếu một chùm tia

sáng đơn sắc đến mặt bên của lăng kính như hình

vẽ A

K

I D

i 1 i 2

r 1 r 2

R

- Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng, chỉ

- - Nhớ lại và tiếp thu

- - Lắng nghe

- - Theo dõi

- Nhận xét

H

J

S

Trang 4

rõ tia tới, tia khúc xạ, tia ló, góc tới, góc khúc xạ

và nêu nhận xét về đường truyền sáng tại I, tại J

- Yêu cầu học sinh thực hiện C1

- Kết luận:

+ Khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló

bao giờ cũng lệch về đáy lăng kính so với tia tới

+ Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch

D của tia sáng khi truyền qua lăng kính

- Lưu ý cho học sinh: khi khảo sát đường

truyền của tia sáng thì người ta chiếu tia sáng vào

mặt bên theo chiều từ đáy lên Vì vậy việc xác

định đâu là đáy, đâu là hai mặt bên, đâu là góc

chiết quang A của lăng kính còn phụ thuộc vào

việc ta chiếu chùm tia tới ở mặt nào và hướng ra

sao

+ Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến, nghĩa là lệch về phía đáy lăng kính

+ Tại J: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, tức là cũng lệch về đáy lăng kính

- Trả lời câu hỏi C1 Khi ánh sáng truyền từ môi trường không khí sang môi trường lăng kính( ở đây là thủy tinh) tức là truyền từ môi trường có chiết suất kém sang môi trường có chiết suất hơn, khi đó i1 > r1 , luôn có tia khúc xạ, tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến hơn tia tới

- Lắng nghe

5 Tìm hiểu các công thức của lăng kính: (17 phút)

- - Thông báo các công thức lăng kính

sini1 = nsinr1 (1)

sini2 = nsinr2 (2)

A = r1 + r2 (3)

D = i1 + i2 – A (4)

- Treo bảng có hình vẽ phóng to Yêu cầu học

sinh thiết lập các công thức lăng kính

- - Nếu các góc i1 và A nhỏ (< 10o) thì các công thức

này có thể viết:

i1 = nr1

i2 = nr2

A = r1 + r2

D = (n – 1)A

- - Tiếp thu

- Hoạt động nhóm: thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng ta có: sini1 = nsinr1 (1)

sini2 = nsinr2 (2)

Xét tứ giác AJHI có ^J = 90o, ^I = 90o suy ra

^A + ^ H = 180o

Mặt khác trong ΔHIJ có ^ H+ ^I+ ^J = 180o nên

ta có ^A=¿ ^I+ ^J hay ^A = r1 + r2 (3)

Trong ΔKIJ ta có ^ D=¿ ^KIJ +^ KJI (góc ngoài

bằng tổng hai góc trong không kề với nó) Do đó

ta có ^D=¿ (i1 – r1) + (i2 – r2) Dựa vào (3), suy ra

^

D = i1 + i2 – A (4)

- Cá nhân lắng nghe, tiếp thu

6 Tìm hiểu công dụng của lăng kính: (3 phút)

- Yêu cầu học sinh đọc SGK để tìm hiểu

công dụng của lăng kính

- Nếu có điều kiện thì cho học sinh xem một

- - Đọc và tiếp thu

- - Quan sát

Trang 5

số dụng cụ quang như ống nhòm, máy ảnh…Có

thể cho học sinh xem tranh ảnh sưu tầm được

- Có thể giải thích ngắn gọn nguyên lí hoạt

động của kính tiềm vọng,… để làm rõ công dụng

của lăng kính

- - Lắng nghe và tiếp thu

7 Củng cố và vận dụng: (6 phút)

- Nhấn mạnh những kiến thức cần nhớ (chú ý

tính chất lệch về đáy so với tia tới)

- - Yêu cầu làm bài 4,5/179SGK

- - Lắng nghe, ghi nhớ

- - Cá nhân làm việc Câu 4 C

Câu 5 C

8 Tổng kết và giao nhiệm vụ về nhà: (2 phút)

- - Nhận xét, đánh giá giờ học

- - Yêu cầu học sinh về nhà học bài và làm bài 6,

7/179SGK

- - Lắng nghe

- - Cá nhân nhận nhiệm vụ học tập

* Nội dung ghi bảng

CHƯƠNG VII: MẮT- CÁC DỤNG CỤ QUANG Bài 28: LĂNG KÍNH

I CẤU TẠO CỦA LĂNG KÍNH

Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa, …), thường có dạng lăng trụ tam giác

Về phương diện quang học, một lăng kính được đặc trưng bởi:

+ Góc chiết quang A

+ Chiết suất n

II ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH

1 Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng

2 Đường truyền của tia sáng qua lăng kính

Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch D của tia sáng khi truyền qua lăng kính

III CÁC CÔNG THỨC LĂNG KÍNH

sini1 = nsinr1 (1)

sini2 = nsinr2 (2)

A = r1 + r2 (3)

D = i1 + i2 – A (4) IV CÔNG DỤNG CỦA LĂNG KÍNH 1 Máy quang phổ 2 Lăng kính phản xạ toàn phần V NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

………

GV hướng dẫn SV thực tập

Ngày đăng: 20/09/2015, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w