qua bài này chúng ta sẽ được học cách vẽ ảnh, vẽ vật. Xác định hệ số phóng đại ảnh cũng như xác định được đâu là ảnh thật ảnh ảo qua một thấu kính mỏng. Vẽ ảnh qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
Trang 1SỞ GD&ĐT TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT SỐ 2 PHÙ CÁT
-& -GIÁO ÁN THỰC TẬP GIẢNG DẠY
NĂM HỌC: 2014-2015
BÀI DẠY:
Họ tên GV hướng dẫn : PHẠM MINH TRIẾT Tổ chuyên môn : Lý-Công nghệ
Họ tên sinh viên : PHẠM XUÂN ÁI Môn dạy : Vật lý
SV của trường đại học: Đại học Quy Nhơn Năm học : 2014- 2015 Ngày soạn giáo án : 20-03-2015 Thứ/ngày lên lớp : 2/30-03-2015 Tiết dạy : 3 Lớp dạy : 11a3
Bình Định, tháng 03 năm 2015
Trang 2SỞ GD&ĐT TỈNH BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT SỐ 2 PHÙ CÁT
-& -Họ tên GV hướng dẫn : PHẠM MINH TRIẾT Tổ chuyên môn : Lý-Công nghệ
Họ tên sinh viên : PHẠM XUÂN ÁI Môn dạy : Vật lý
SV của trường đại học: Đại học Quy Nhơn Năm học : 2014- 2015
Ngày soạn : 20-03-2015 Thứ/ngày lên lớp: 2/30-03-2015
Tiết dạy :3 Lớp dạy :11a3
BÀI DẠY: THẤU KÍNH MỎNG (tiết 2)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Vẽ được ảnh tạo bởi thấu kính ( dựa vào đường truyền của các tia sáng đặc biệt)
- Nêu được đặc điểm của ảnh thật, ảnh ảo Nêu được các trường hợp tạo ảnh bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
- Xây dựng được các công thức của thấu kính
- Nêu được các công dụng của thấu kính
2 Kỹ năng :
Biết vận dụng công thức xác định vị trí ảnh, xác định số phóng đại ảnh để làm được một số bài tập có liên quan
3 Thái độ :
Yêu thích môn Vật lí hơn
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh
- Hình vẽ phóng to
2 Học sinh:
Ôn lại kiến thức về thấu kính đã học ở tiết trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: (2 phút)
2 Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Ở bài trước, thầy và các em đã nghiên cứu về
cấu tạo thấu kính, tìm hiểu các khái niệm quang
tâm, tiêu điểm, tiêu diện, tiêu cự, độ tụ của thấu
kính hội tụ và thấu kính phân kì Hôm nay chúng ta
sẽ tiếp tục nghiên cứu xem sự tạo ảnh bởi hai thấu
kính này như thế nào, các công thức về thấu kính
cũng như công dụng của chúng
Lắng nghe
Trang 33 Ngiên cứu sự tạo ảnh bởi thấu kính: (20 phút)
- Yêu cầu học sinh phân biệt ảnh thật và ảnh ảo
- Giáo viên định nghĩa ảnh điểm, vật điểm trong
Quang học Phân biệt ảnh thật, ảnh ảo, vật thật,
vật ảo cho học sinh nắm vững Sử dụng các
hình vẽ phóng to để học sinh quan sát
- Yêu cầu học sinh kể tên các tia sáng thường
dùng để dựng ảnh tạo bởi thấu kính
- GV nhận xét Bổ sung cho các em trường hợp
tia sáng bất kì:
Trong trường hợp vẽ một tia bất kì thì ta xác
định trục phụ song song với tia tới (đi qua quang
tâm O) Tia ló tương ứng (hay đường kéo dài của
nó) sẽ qua tiêu điểm ảnh phụ trên trục phụ đó
- GV treo các hình vẽ sẵn để học sinh dễ quan
sát
- Yêu cầu học sinh đọc SGK để nhớ lại và thu
thập thêm các thông tin về cách dựng ảnh qua
thấu kính Đồng thời yêu cầu học sinh vẽ ảnh
điểm S khi S nằm trên trục chính và ngoài trục
chính
- Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính có thể có
những đặc điểm khác nhau Bằng cách thay đổi
vị trí của vật, ta có thể dựng ảnh tương ứng và
nhận ra các đặc điểm này Để giải các bài tập
về thấu kính thì cần nắm rõ sự tạo ảnh bởi các
loại thấu kính Có nhiều cách tổng kết khác
nhau nhưng SGK đã đưa ra cách tổng kết đơn
giản, dễ hiểu nhất (chỉ xét vật thật) Chúng ta
sẽ tìm hiểu vấn đề này khi làm bài tập
- Yêu cầu học sinh nắm vững bảng tóm tắt trong
SGK
- Cá nhân trả lời:
+ Ảnh thật có thể hứng được trên màn ảnh + Ảnh ảo không hứng được trên màn ảnh mà chỉ quan sát được khi đặt mắt ở vị trí thu nhận chùm tia phản xạ hoặc khúc xạ
- Lắng nghe Quan sát hình vẽ
- Cá nhân trả lời:
+ Tia tới qua quang tâm O của thấu kính + Tia tới song song với trục chính của thấu kính
+ Tia tới đi qua tiêu điểm vật chính F (hay
có đường kéo dài đi qua F)
- Lắng nghe Tiếp thu
- Quan sát
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
- Cá nhân nhận nhiệm vụ
4 Tìm hiểu các công thức của thấu kính: (5 phút)
Trang 4Thông báo các công thức cho học sinh
- Công thức xác định vị trí ảnh:
+ =
với d : khoảng cách từ vật tới thấu kính (m)
d’: khoảng cách từ ảnh tới thấu kính (m)
f : tiêu cự của thấu kính (m)
Quy ước d > 0 : vật thật
d < 0 : vật ảo (không xét)
d’ > 0 : ảnh thật
d’ < 0 : ảnh ảo
- Công thức xác định số phóng đại ảnh:
k = = -
với k > 0 : ảnh và vật cùng chiều
k < 0 : ảnh và vật ngược chiều
> 1: ảnh lớn hơn vật
< 1 : ảnh nhỏ hơn vật
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ
5 Tìm hiểu công dụng của thấu kính: (4 phút)
- Giới thiệu công dụng của thấu kính Treo một số
hình ảnh công dụng của thấu kính ( nếu có điều
kiện)
- Giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan
- - Lắng nghe
Tiếp thu
6 Củng cố và vận dụng: (10 phút)
Trang 5Yêu cầu học sinh thực hiện các bài tập sau
1) Vẽ tia ló của các tia sau
F’
F
2) Cho thấu kính hội tụ có độ tụ 5 dp Cho vật
thật AB cao 2cm, vuông góc với trục chính
và cách thấu kính 10cm Xác định vị trí, tính
chất, độ lớn và vẽ ảnh A’B’
- Thực hiện theo yêu cầu giáo viên
7 Tổng kết và giao nhiệm vụ về nhà: (2 phút)
- - Nhận xét, đánh giá giờ học
- - Yêu cầu học sinh về nhà học bài và vẽ lại các
hình vào vở Làm bài tập trong SGK
- - Lắng nghe
- - Cá nhân nhận nhiệm vụ học tập
* Nội dung ghi bảng
Bài 29: THẤU KÍNH MỎNG (tiết 2)
IV SỰ TẠO ẢNH BỞI THẤU KÍNH
1 Khái niệm ảnh và vật trong Quang học
Ảnh điểm là điểm đồng quy của chùm tia ló hay đường kéo dài của chúng
+ Ảnh thật
+ Ảnh ảo
Vật điểm là điểm đồng quy của chùm tia tới hay đường kéo dài của chúng
+ Vật thật
+ Vật ảo
2 Cách dựng ảnh bởi thấu kính
Trang 6Dùng các tia sau:
+ Tia tới qua quang tâm O của thấu kính
+ Tia tới song song với trục chính
+ Tia tới đi qua tiêu điểm vật chính F (hay có đường kéo dài đi qua F)
+ Tia tới song song với trục phụ
V CÁC CÔNG THỨC VỀ THẤU KÍNH
1 Công thức xác định vị trí ảnh
+ =
với d : khoảng cách từ vật tới thấu kính (m) d’: khoảng cách từ ảnh tới thấu kính (m) f : tiêu cự của thấu kính (m) Quy ước d > 0 : vật thật d < 0 : vật ảo (không xét) d’ > 0 : ảnh thật d’ < 0 : ảnh ảo 2 Công thức xác định số phóng đại ảnh
k = = - với k > 0 : ảnh và vật cùng chiều k < 0 : ảnh và vật ngược chiều > 1 : ảnh lớn hơn vật < 1 : ảnh nhỏ hơn vật VI CÔNG DỤNG CỦA THẤU KÍNH
IV NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
………
………
………
………
GV hướng dẫn SV thực tập