Kiểm tra bài cũ - GV mời 2 HS lên bảng làm các bài hớng dẫn luyện tập them của tiết học trớc.. - GV hỏi yêu cầu HS nêu các quy tắcvàcông thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn p
Trang 1Tuần 33
Ngày soạn : 1/5/2011
Ngày giảng: Thứ hai ngày 02 tháng 5 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ:
Tập trung toàn trờng Tiết 2: Tập đọc
Tiết 65: Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em.
I Mục tiêu
- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời đợc các câu
hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ : Những
cánh buồm
- GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy học bài mới
A giới thiệu bài
Qua bài đọc luật tục xa của ngời Ê- Đê cấc
em đã biết tiết một số luật của nớc ta,
trong đó co luâtn bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em Hôm nay, các em sẽ học một số
đều của luật này để biết trẻ em có quyền lợi
gì ; trẻ em có bổn phận nh thế nào đối với
gia đình và xã hội
B Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- GV đọc mẫu ( Điều 15, 16 , 17)
- Gọi HS đọc tiếp nối đều 21, giọng đọc
thông báo ràng mạch, rõ ràng ; ngắt giọng
làm rõ từng đều luật từng khoản mục, nhấn
giọng ở tên của đều luật ( Điều 15, Điều
16, Điều 17 Điều 21)
- HS tiếp nối nhau đọc 4 điều luật (2-3 luợt)
- GV kết hợp uốn nắn cách đọc cho HS
giúp HS hiểu đợc nghĩa của từng từ khó
Quyền, chăm sóc sức khẻo ban đầu, công
lập, bản sắc.
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, Hai HS đọc cả bài
b Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Những điều luật nào trong bài nêu lên
quyền của trẻ em Việt Nam ?
( Yêu cầu HS đọc lớt từng điều luật )
+ Điều luật nào trong bài nói về bổn phận
Trang 2+ Em đã thực hiện đợc những bổn phận gì,
còn những bỏn phận gì cần đợc tiếp tục cố
gắng để thực hiện ?
+ Qua 4 điều của luật bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em em hiểu đợc điều gì ?
- GV ghi nội dung chính của bài lên bảng:
* Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em là
văn bản của nhà nớc nhằm bảo vệ quyền lợi
của trẻ em, quy định bỏn phận của trẻ em
đối với gia đình vsà xã hội
c Thi đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc tiếp nối từng điểu luật Yêu
cầu HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc phù
hợp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm điều 21:
+ Treo bảng phụ viết sãn điều 21
- Dặn HS học bài và luôn thực hiện theo
đúng nọi dung điều luật đã học
bản thân
* Phải có tinh thần lao động
* Phải có đạo đức tác phong tốt
* Phải có lòng yêu nớc và yêu hoà bình
- 3- 5 HS liên hệ bản thân để phát biểu.+ Em hiểu mọi ngời trong xã hội đều phảisống và làm việc theo pháp luật, trẻ emcũng có quyền và bổn phận của mình đốivới gia đình và xã hội
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài,
I Mục tiêu
- Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
- Vận dụng tính diện tích và thể tích một số hình trong thực tế HS K, G làm thêm BT1
II Chuẩn bị.
- Phiếu bài tập, bảng phụ
III.Các hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài hớng
dẫn luyện tập them của tiết học trớc
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
A Giới thiệu bài
- GV nêu nội dung yêu cầu bài học
Trang 3- GV hỏi yêu cầu HS nêu các quy tắcvà
công thức tính diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần, thể tích của từng hình
- GV nghe, viết lại các công thức lên bảng
4 Luyện tập
Bài 1:
- GV mời HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV có thể vẽ lên bảng hình minh hoạ cho
ngôi nhà, yêu cầu HS chỉ diện tích cần quét
vôi để HS nhận thấy:
+ Nhà là hình hộp chữ nhật
+ Diện tích quét vôi là diện tích xung
quanh (phía trong phòng) cộng với diện
tích trần nhà (một mặt đáy) trừ đi diện tích
các cửa ra vào
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:- GV mời HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS đọc kĩ câu hỏi b và hỏi
Bạn An muốn dán giấymầu lên mấy mặt
của hình lập phơng ?
- GV : Nh vậy diện tích giấy mầu cần dùng
chính là diện tích nào của hình lập phơng ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bì bạn làm trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm từng HS
Bài 3:
- GV mời HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi hớng
dẫn riêng cho các HS kém
Các câu hỏi hớng dẫn làm bài:
+ Thể tích của bể nớc là bao nhiêu mét khối
- GV yêu cầu HS làm bài, cả lớp làm vàovở
Bài giải:
Diện tích xung quanh phòng học là
( 6 + 4,5 ) x 2 x 4 = 84 (m2)Dện tích trần nhà là
6 x 4,5 = 27 (m2)Diện tích phần quét vôi là
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2
- 1HS đọc đề bài toán trớc lớp
- HS tóm tắt bài toán Bạn An muốn dán giấy mầu lên tất cả cácmặt của hình lập phơng
- HS : diện tích giấy màu cần dùng chínhbằng diện tích toàn phần của hình lập ph-
ơng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Bài giảia) Thể tích của cái hộp hình lập phơng là:
10 x 10 x10 = 1000 (cm3)b) Vì bạn An muốn dán tất cả các mặt củahình lập phơng nên diện tích giấy màucần dùng bằng diện tích toàn phần củahình lập phơng và bằng:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2) Đáp số: a, 1000 cm3; b, 600 cm2
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạnlàm sai thì sửa lại cho đúng HS cả lớp đốichiếu và tự kiểm tra bài của mình
- HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS tóm tắt bài toán trớc lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Trang 4+ Biết 1 giờ vòi chảy đợc 0,5m3 Vậy để
n-ớc chảy đầy 3m3 thì cần bao nhiêu lâu ?
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửalại cho đúng HS cả lớp theo dõi và tựkiểm tra bài của mình
Tiết 4: Thể dục
Tiết 65: Môn thể thao tự chọn trò chơi “Dẫn bóng”–
( GV chuyên biệt dạy )
Tiết 5: Đạo đức
Tiết 33: Dành cho địa phơng
I Mục tiêu:
- Cần phải tôn trọng luật giao thông ở địa phơng
- Thực hiện đúng luật giao thông, tuyên truyền mọi ngời chấp hành luật giao thông
II Đồ dùng dạy học:
- Biển báo an toàn giao thông
- Một số thông tin QĐ thờng xảy ra tai nạn ở địa phơng
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao chúng ta phải bảo vệ môi trờng ?
3 Bài mới
* HĐ1: Khởi động
- Trò chơi: đèn xanh, đèn đỏ
- Cán sự lớp điểu khiển t/c
- Em hiểu trò chơi này NTN ?
- Nếu không thực hiện đúng luật giao thông
điều gì sẽ xảy ra?
* HĐ3: Trình bày KQ điều tra thực tiễn
Mục tiêu: Biết đoạn đờng nào thờng xảy ra
tai nạn ? vì sao ?
- Đại diện từng nhóm báo cáo kq điều tra,
nguyên nhân
KL: Để đảm bảo cho bản thân mình và mọi
ngời cần chấp hành nghiên chỉnh luật giao
- 1 em nêu câu hỏi, 1 em trả lời
- Quan sát biển báo, hiểu và đi dúng luật
- Tai nạn khó lờng sẽ xảy ra
- H/S báo cáoVD: ở Sa Pa đoạn thờng thờng xảy ra tainạn - Đoạn đờng dốc, xe cộ qua lại nhiều
đờng rẽ, do phóng nhanh vợt ẩu
Trang 5+ Tập đọc: Đọc bài Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em.
+ Tiếng Anh: GV chuyên biệt dạy
Ngày soạn : 02/5/2011
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 03 tháng 5 năm 2011
Tiết 1 : Toán Tiết 162 Luyện tập.
I Mục tiêu.
- Biết tính thể tích và diện tích trong các trờng hợp đơn giản HS K, G làm thêm BT3
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Mời 2 HS lên làm các bài tập
- GV nhận xét sửa sai
3 Dạy học bài mới
- Giới thiệu bài mới
- GV nêu nội dung yêu cầu của tiết học
4 Luyện tập
Bài 1
- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập,
yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài tập
- GV chữa bài và cho điểm HS
GV mời HS đọc đề bài toán
- GV mời HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi: Để tính đợc chiều cao của bể
Trang 6- GV; nh vậy để giải bài toán này ta cần
làm mấy bớc, mỗi bớc có nhiệm vụ là gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài của HS trên bảng
lớp sau đó cho điểm HS
Bài 3.
- GV mời HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi : Để so sánh đợc diện tích toàn
phần của hai khối hình lập phơng với nhau
chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài cho HS
- GV hỏi : khi cạnh của khối lập phơng này
gấp đôi cạnh của khối lập phơng kia thì
diện tích toàn phần của chúng gấp (kém)
Bài giải : Diện tích đáy bể là : 1,5 x 0,8 = 1,2 ( m2 )
Chiều cao của bể là
của hai khối rồi mới so sánh
- HS làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Diện tích toàn phần toàn phần của khốilập phơng nhựa là :
( 10 x 10 ) x 6 = 600 (cm2)Cạnh của khối lập phơng gỗ là
10 : 2 = 5 (cm)Diện tích toàn phần của khối lập phơng gỗlà
( 5 x 5 ) x 6 = 150 ( cm2 )Diện tích toàn phần của khối lập phơngnhựa gấp diện tích toàn phần của khối gỗ
số lần là
600 : 150 = 4 (lần) Đáp số : 4 lần
- HS dựa vào kết quả bài toán và rút ra kếtluận
Khi cạnh của khối lập phơng này gấp đôicạnh của khối lập phơng kia thì diện tíchtoàn phần của chúng gấp (kém) nhau 4lần
Tiết 2: Luyện từ và câu
Tiết 65: Mở rộng vốn từ : Trẻ em.
I Mục tiêu
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em
- Tìm đợc hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em ; hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đặt câu có sử dụng dấu hai
chấm
- GV nhận xét và cho điểm
3 Dạy học bài mới
A Giới thiệu bài
- GV nêu nọi dung yêu cầu bài học
Hát
- 2 HS lên bảng làm bài tập
- HS nghe và xác định nhiệm vụ bài học
Trang 7B Hớng dẫn làm bài tập.
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp GV h/d
làm bài
- Khoanh tròn vào trớc chữ cái đặt trớc ý
giải thích đúng nghĩa của từ trẻ em
- Gọi HS làm bài tập miệng trớc lớp
- GV yêu cầu HS nhận xét, sửa sai
- GV nhận xét sửa sai
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm tìm từ
đồng nghĩa với từ Trẻ em
- Gọi HS báo cáo kết quả làm việc
- GV nhận xét sửa sai Gọi HS đọc các từ
hồn , vsai trò của trẻ em
- Yêu càu HS làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập
- Gọi HS trình bày kết quả bài làm, nhận
- 2 HS cùng bàn thảo luận làm bài và trao
đổi với nhau
trẻ con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi
đồng, thiếu niên, con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con;
- HS đặt câu với các từ vừa tìm đợc:
+ Trẻ em hôm nay, thế giới ngày nay.
+ Lũ trẻ ríu rít nh bầy chim non.
Trang 82 Kiểm tra bài cũ
- Môi trờng cung cấp cho con ngời những
gì ?
3 Bài mới
A Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Hs nêu đợc những nguyên nhân
* Kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn
phá: đốt rừng làm nơng rẫy, lấy củi, đốt
than, láy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng, phá
rừng để lấy đất làm nhà, làm đờng
B Hoạt động 2: Thảo luận
* Mục tiêu: Hs nêu đợc tác hại của việc phá
* Kết luận: Hậu quả của việc phá rừng:
- Khí hậu bị thay đổi, lũ lụt , hạn hán xảy ra
thờng xuyên
- Đất bị xói mòn trở nên bạc màu
- Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần,
một số loài bị tuyệt chủng và một số loài có
+ Hình 1: Con ngời đang phá rừng để lấy
đất canh tác, trồng các cây lơng thực, cây
ăn quả…
+ Hình 2: Con ngời phá rừng làm chất đốt+ Hình 3: Con ngời phá rừng lấy gỗ xâynhà và dùng vào các việc khác
+ Hình 4: Cho thấy, ngoài nguyên nhânrừng bị phá do chính con ngời mà rừng còn
Trang 92 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nối tiếp nhau kể câu chuyện : Nhà
vô địch:
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét cho điểm HS
3 Dạy học bài mới
A Giới thiệu bài
- GV nêu nội dung yêu cầu bài học
B Hớng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài kể chuyện
- GV phân tích đề bài
Các em có thể kể câu chuyện về gia đình
nhà trờng và xã hội thực hiện quyền trẻ em
hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình
và nhà trờng, xã hội
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mà mình đã
+ Kể những chi tiết hành động của nhân vật
có nội dung nh yêu cầu
+ Nêu cảm nghĩ của mình khi đợc nghe,
đ-ợc đọc câu chuyện này
c) Kể trớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể
- Gợi ý cho HS dới lớp hỏi lại bạn ý nghĩa
câu chuyện, cảm xúc của bạn về việc làm
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại cau chuỵên, mỗi
HS kể lại nội dung của 2 tranh minh hoạ
- HS nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- HS nghe
- 4 HS nối tiếp đọc thành tiếng trớc lớp
- HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện.+ VD:
* Em xin kể câu chuyện về các bác ở thôn
em chuẩn bị ngày lễ trung thu cho trẻ em ởthôn em
- 4 HS bàn trên bàn dới tạo thành mộtnhóm cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về
ý nghĩa câu chuyện
- 5-7 HS thi kể trớc lớp
Tiết 5: Kĩ thuật Tiết 33: Lắp ghép mô hình tự chọn
Trang 10( GV chuyên biệt dạy )
Kế hoạch dạy học sinh buổi chiều
Một huyện trồng 325 164 cây lấy gỗ và 60 830 cây ăn quả Hỏi huyện đó
trồng đợc tất cả bao nhiêu cây ?
Môn Tiếng Việt:
+ Chính tả : Viết bài Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em
- Viết cả bài + LT&C Ôn tập về dấu hai chấm
- Lập đợc dàn ý một số bài văn tả ngời theo đề bài gợi ý trong SGK
- Trình bày miệng đợc đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập
II Đồ dùng dạy học.
- Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy học
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn của bài văn tả
con vật đã viết lại
- Gv nhận xét về ý thức học bài của HS
3 Dạy bài mới
A Giới thiệu bài
- Hỏi : Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả
ngời ?
- Gv nhận xét câu trả lời của HS
- GV để chuẩn bị cho bài văn viết, hôm
nay các em cùng lập dàn ý cho bài văn tả
ngời trình bày miệng một đoạn cho dàn ý
- Yêu cầu HS đọc gợi ý 1
- Gợi ý HS : Em nhớ lại đặc điểm tiêu biểu
về ngoại hình của ngời đó, chọn những từ
ngữ hình ảnh sao cho ngời đọc hình dung
đợc ngời đó rất thật, rất gần gũi hoặc để lại
ấn tợng sâu sắc với em
- Nối tiếp nhau nêu đề bài mình chọn
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng gợi ý 1
- HS nghe
- HS làm vào bảng nhóm
Trang 11bảng Gv sửa chữa cách dùng từ cho HS
- Gọi HS dới lớp đọc dàn ý của mình
- Nhận xét, cho điểm, HS viết đạt yêu cầu
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc bài
- Tổ chức cho hS hoạt động trong nhóm
- Dặn HS hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả ngời
để chuẩn bị cho bài văn kiểm tra viết
hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc
Thu va chấm vở bài tập của một số HS
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy – học bài mới
A Giới thiệu bài
- GV: Trong bài học toán này chúng ta tiếp
tục làm các bài toán luyện tập về tính diện
tích và thể tích của các hình dã học
B Hớng hẫn làm bài tập
Bài 1:
- GV mời HS đọc dề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi hớng
+ Tính số ki-lô-gam rau trên thửa ruộng
GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
50 x 30 = 1500 (m2 )
Số kg rau thu đợc là
15 : 10 x 1500 = 2250 (kg) Đáp số : 2250 kg
- 1 HS đọc đề bài
- Cả lớp theo dõi làm bài tập
- HS thực chuyển đổi công thức
Trang 12diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật, em hãy tìm cách tính chiều cao của
hình hộp chữ nhật khi biết diện tích xung
quanh, chiều rộng, chiều dài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
lớp, sau đó cho điểm HS
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, đồng thời vẽ
hình lên bảng và yêu cầu HS quan sát hình
- GV hỏi: Để tính đợc chu vi và diện tích
dạng đơn giản Theo em, chúng ta có thể
chia mảnh đất thành các hình nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đi theo
dõi HS làm bài và giúp đỡ các HS gặp khó
- HS cùng thống nhất chia và đi đến thốngnhất chia thành mọt hình và một tam giácvuông
Bài giải:
Độ dài cạnh trong thực tế là
5 x 1000 = 5000 (cm) ; 5000cm = 50m Độ dài cạnh BC trong thực tế là
2,5 x 1000 = 2500 (cm) ; 2500cm = 25 m
Độ dài cạnh CD trong thực tế là :
3 x 1000 = 3000 (cm) ; 3000cm = 30 m Độ dài cạnh ED trong thực tế là
4 x 1000 = 4000(cm) ; 4000cm = 40 m Chu vi của mảnh đất là:
50 + 25 + 30 + 40 = 170 (m)Diện tích của phần đất hình chữ nhậtABCE là
50 x 25 = 1250 ( m2) Diện tích của phần đất hình tam giác CDElà
30 x 40 : 2 = 600 (m2) Diện tích cả mảnh đất ABCDE là:
Trang 132 Kiểm tra bài cũ
- Nêu một số khoáng sản ở vùng biển
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- 2,3 H/S nêu- lớp NX
- H/S chỉ bản đồ, dãy núi HLS, đỉng xi- păng, đồng bằng Bắc Bộ, Trung Bộ, NamBộ
Phan Hà Nội, Hải Phòng, TPHCM, Huế, ĐàNẵng, Cần Thơ
- Đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú QuốcQĐ: Trờng Sa, Hoàng Sa
- H/S chỉ trên bản đồ địa lí VN các đảo,quần đảo
- TL nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung
- Đặc điểm tiêu biểu
- Nằm ở trung tâm ĐBBB, thuận lơi cho việcgiao lu, là trung tâm KT, VH, CT của cả nớc
- Nằm ở ĐBBB là trung tâm công nghiệp, dulịch
- Là trung tâm du lịch - XD cách đây 4000năm
- Nằm bên sông Sài Gòn, trung tâm CN lớnnhất cả nớc
- Nằm bên sông Hậu, trung tâm KT, VH,quan trọng
- TP cảng, đầu mối GT ở đồng bằng DuyênHải Miền Trung là trung tâm CN lớn, nơihấp dẫn khách du lịch
Tiết 4: Chính tả
Tiết 33: Trong lời mẹ hát.
I Mục tiêu.
- Nghe – viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng
- Viết hoa đúng tên các tổ chức, cơ quan trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em.
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết sãn ghi nhớ: tên các cơ quan, tổ chức ,đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu củamỗi bộ phận tạo thành tên đó
Trang 14- Bảng nhóm.
III Các hoạt dộng dạy học.
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết
bảng lớp HS cả lớp viết vào nháp
- GV nhận xét sửa sai
3 Dạy bài mới
A Giới thiệu bài
- GV nêu nội dung yêu cầu bài học
B HD viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc bài thơ
- Hỏi
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
+ Lời ru của mẹ có ý nghĩa gì ?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Hỏi : Đoạn văn nói về điều gì ?
+ Khi viết tên các cơ quan, tổ chức đơn vị
+ Viết lại tên các cơ quan, tổ chức
+ Dùng dấu gạch chéo phân biệt từng bộ
phận của ten đó
- Gọi HS làm vào bảng nhóm báo cáo kết
quả Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bổ sung
+ Lời ru của mẹ làm cho con thấy cả cuộc
đời, cho con ớc mơ để bay xa
+ Đoạn văn nói về văn bản quốc tế đầu tiên
đề cập toàn diện các quyền của trẻ em, làcông ớc quốc tế về quyền trẻ em Quá trínhsoạn thảo công ớc và việc ra nhập công ớcquốc tế của việt nam
+ Viết hoa đầu mỗi chữ cái của mỗi bộ phậntạo thành tên đó
- 2 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 1 HS làm vào bảng nhóm cả lớp làm vàovở
+ HS báo cáo, HS nhận xét
Liên hợp quốc
Uỷ ban, Nhân quyền, Liên hợp quốc,
Tổ chức, Nhi đồng, Liên hợp quốc,
Tổ chức, Lao động, Quốc tế,
Tổ chức, Quốc tế, và bảo vệ trẻ em
Liên minh, Quốc tế, cứu trợ trẻ em
Trang 15+ Em hãy giải thích cách viết hoa tên các
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên các
cơ quan, tổ chức và chuẩn bị bài sau
Tổ chức, Ân xá, Quốc tế
Tổ chức, Cứu trợ trẻ em, của Thuỷ Điển
Đại hội đồng, Liên hợp quốc
+ Tên các cơ quan đơn vị đợc viết hoa chữcái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó
Bộ phận nào là tên nớc ngoài đợc phiên âmtheo âm Hán Việt thì viết hoa nh tên riêngViệt Nam
Tiết 5: Lịch sử
Tiết 33: Ôn tập: lịch sử nớc ta giữa thế kỉ 19 đến nay
I Mục tiêu:
- Nắm đợc một số sự kiện, nhân vật LS tiêu biểu từ năm 1858 đến nay
II Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao Huế lại đơc gọi là thành phố du lịch ?
3 Bài mới
A Giới thiệu bài: ghi đầu bài
B Hớng dẫn h/s ôn tập
- Làm phiếu bài tập theo nhóm
Thời gian NVLS Sự kiện lịch sử Đóng đô
938-1009 Đinh Bộ
Lĩnh, Đinh Tiên Hoàng
- Ngô Quyền mất, Đinh Bộ Lĩnhdẹp loạn 12 sứ quân thống nhất
không có con trai Lí Chiêu Hoàngnhờng ngôi cho chồng
Triều Trần, nớc
đạiViệt
TK XV Lê Lợi,
Nguyễn Trãi,LêThánh Tông
- 20 năm chống giặc Minh giảiphóng đất nớc
- Tiếp tục xây dựng đất nớc
Thăng Long
TKXVI-
XVIII Quang Trung Các thế lực phong kiến tranh nhauquyền lợi
- Nghĩa quân Tây Sơn đánh đổchính quyền họ Nguyễn, họ
- Triều Tây Sơn
Trang 16- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu đợc điều ngời cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 khổ thơ cuối bài)
II Chuẩn bị
Bảng phụ ghi sẵn câu thơ , mkhổ thơ cần HD luyện đọc
III Các hoạt động dạy học.
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài : Luật bảo vệ , chăm sóc
trẻ em ?
- Gv nhận xét và ghi điểm
3 Dạy bài mới
A Giới thiệu bài
- GV nêu nội dung yêu cầu bài học
Hỏi: Khi bắt đầu vào lớp 1 em có cảm giác
nh thế nào ?
- Nêu: Vào lớp một là ngỡng cửa cuộc đời
của mỗi ngời
B Hớng dãn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc :
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ, Gv chú ý sửa nỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các
em đọc thầm trao đổi trong nhóm để trả lời
các câu hỏi cuối bài
- Gv hỏi:
+ Em có nhận xét gì về thế giới tuổi thơ ?
+ Những câu thơ nào trong bài thơ cho thấy
tuổi thở rất sinh đẹp ?
- Gv giảng: Tuổi thơ rất vui và đẹp Khi dó
chúng ta ngây thơ hồn nhiên Chúng ta tin
- Theo dõi GV đọc bài
- 4 HS 1 nhóm đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp
+ Những câu thơ
Giờ con đang lon ton.
Khắp sân vờn chạy nhẩy
Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con.
- Lắng nghe
Trang 17rằng có thể nói chuyện với cây cối, con vật
tin rằng những câu chuyện cổ là có thật
Niềm tin ngây thơ đó đã tạo nên hạnh phúc
+ Bài thơ là lời của ai nói với ai ?
+ Qua bài thơ ngời cha muốn nói gì với con
?
- Gv giảng : Đều ngời cha muốn nói với
con chính là nội dung của bài
- Gv ghi nội dung chính của bài lên bảng
- Yêu cầu HS luỵên đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét cho điểm
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ
- Tổ chức chơi HS thi đọc thuộc lòng bài
- Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài sau
+ thế giới tuổi thơ thay đổi ngợc lại với tấtcả những gì mà trẻ em cảm nhận
Chim không còn biết nói.
Gió chỉ còn biét thổi.
Cây chỉ còn là cây
Đại bàng chẳng về đây.
Đậu trên cành khế nữa.
Chuyện ngày xa, ngày xa.
Chỉ là chuyện ngày xa.
+ Giã từ tuổi thơ, con ngời tìm thấy hạnhphúc trong cuộc đời thật, phải tìm hạnhphúc từ cuộc sống khó khăn, bằng chínhbàn tay của mình
+ Bài thơ là lời của cha nói với con
+ Ngời cha muốn nói với con ; khi lớn lêngiã từ thế giới tuổi thơ, thế giới của nhữngcâu chuyện cổ tích con sẽ có một cuộcsống hạnh phúc thực sự, hạnh phúc thậtkhó khăn nhng do bàn tay con gây dựngnên
+ 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
Trang 18- Hệ thống các dạng bài tập cần ôn.
III Các hoạt động dạy học.
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm của HS
3 Dạy học bài mới
A Giới thiệu bài
- GV nêu nội dung yêu cầu bài học
B Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 :
- GV mời HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu nêu cách tính trung bình
cộng của các số
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 :
- GV mời HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, cách giải bài
toán, sau đó mời 1 HS khá trình bày trớc
lớp
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
- HS nêu : Để tính trung bình cộng của các
số ta tính tổng các số đó rồi lấy tổng chiacho các số hạng của tổng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
- 1 HS nhận xét, HS cả lớp theo dõi sau đó
tự kiểm tra bài của mình
- 1 HS đọc bài trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm
đề bài trong SGK
- 1 HS tóm tắt trớc lớp
- 1 HS khá trình bày, HS khác bổ sung ýkiến (nếu cần) và đi đến thống nhất các bớcgiải toán :
+ Tính nửa chu vi hay chính là tổng củachiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật+ Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữnhật ( giải bài toán về tìm hai khi biết tổng
và hiệu của 2 số đó )+ Tính diện tích của mảnh đất
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
Bài giảiNửa chu vi của hình chữ nhật hay tổng củachiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là :
120 : 2 = 60 mChiều rộng của mảnh đất là : (60-10) : 2 = 25 mChiều dài của mảnh đất là :
25 +10 = 35 mDiện tích của mảnh đất hình chữ nhật là ;
25 x 35 = 875 m2 Đáp số : 875 m2
- 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và đối chiếu
để tự kiểm tra bài của mình
Trang 19Bài 3 :
- GV mời HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi
Bài giảiKhối kim loại 4,5 cm3 cân nặng là : 22,4 : 3,2 x 4,5 = 31,5 g
Tiết 3: Luyện từ và câu.
Tiết 66: Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc kép)
I Mục tiêu.
- Nêu đợc tác dụng của dấu ngoặc kép và làm đợc BT thực hành về dấu ngoặc kép
- Viết đợc đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài của HS
3 Dạy học bài mới
A Giới thiệu bài
- GV nêu nội dung yêu cầu của bài học
B Hớng dẫn H/S làm bài tập
Bài 1.GV gọi HS đọc yêu cầu bài và đoạn
văn của bài tập
- Treo bảng phụvà yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhắc HS làm bài Đọc kĩ từng câu văn,
xác định đâu là lời nói của nhân vật, đâu là ý
nghĩa của nhân vật
+ Điền dấu ngoặc kép cho phù hợp
+ Giải thích vì sao lại điền dấu ngoặc kép
- HS thông báo kết quả bài làm
Thế là, tra ấy, sau buổi học, em chờ thầy trớc phòng họp và xin gặp thầy vẻ ngời lớn “ Tha thầy, sáu này lớn lên, em muốn làm nghề dạy học Em sẽ dạy học ở trờng này.”
- GV: Tại sao em lại cho rằng điền dấu
ngoặc kép nh vậy là hợp lí ?
Bài 2
- Gv tổ chức cho HS làm bài tập nh bài 1
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- HS trả lời: Dấu ngoặc kép thứ nhất đánhdấu ý nghĩa của Tốt – tô - chan Dấu ngoặckép thứ 2 đánh dấu lời nói trực tiếp của Tốt–to- chan với thầy hiẹu trởng
Trang 20+ Lớp chúng tôi tổ chức cuộc bình chọn “ngời giầu có nhất” cậu ta có cả một “ Giatài” khổng lồ
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập
- GV gợi ý cho HS Viết đoạn văn nói về
cuộc họp tổ, khi là lời nói của nhân vật ,
hoặc những từ có ý nghĩa đặc biệt em để
trong ngoặc kép
- Gọi HS đọc đoạn văn mình viết
- GV nhận xét cho điểm những HS viết
đạt yêu cầu
thông báo họp tổ Bạn Hoàng tổ phó
không ai bị điểm dới 7 để giữ vững danh
- 1 HS báo cáo ,cả lớp theo dõi Gv chữa bài
- 3-5 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn củamình
Tiết 4: Mĩ thuật:
Tiết 33: Trang trí cổng trại hoặc lều trại thiếu nhi
( GV chuyên biệt dạy )
Tiết 5: Âm nhạc:
Tiết 22: tập biểu diễn Ôn tập TĐN số 6.
( GV chuyên biệt dạy )
Tiết 6: Hoạt động ngoài giờ lên lớp:
I Mục tiêu
- Biết giải một số bài toán có dạng đã học
II Chuẩn bị.
- Phiếu bài tập, bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 21ớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc.
Thu và chấm vở bài tập của một số học
- Gv yêu cầu HS nêu lại quy tắc tính quãng
đờng, vận tốc, thời gian trong toán chuyển
động đều
Bài 1 :
- GV mời HS đọc đề bài toán
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- GV mời HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi
h-ớng dẫn riêng cho các HS kém
câu hỏi hớng dẫn làm bài:
+ Để tính đợc thời gian xe máy đi hết
quãng đờng AB chúng ta phải tính đợc gì ?
+ Sau khi tính đợc vận tốc xe máy, em tính
thời gian xe máy đi và tính hiệu thời gian 2
xe đi, đó chính là khoảng thời gian ôtô đến
+ Biết quãng đờng 2 xe đã đi, biết thời
gian cần để 2 xe gặp nhau, biết 2 xe đi
ng-ợc chiều, ta có thể tính đng-ợc gì ? (tổng vận
tốc của 2 xe)
+ Biết tổng và tỉ số vận tốc của 2 xe, em
hãy dựa vào bài toán tìm 2 số khi biết tổng
Vận tốc của ô tô là :
120 : 2,5 = 48 (km/h)b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Bài giải Vận tốc của ôtô là:
90 : 1,5 = 60 (km/ giờ)Vận tốc của xe máy là :
60 : 2 = 30 (km / giờ)Thời gian xe máy đi quãng đờng AB là:
90 : 30 = 3 (giờ)Vậy ôtô đến B trớc xe máy một khoảng thờigian là
Trang 22và tỉ số của 2 số đó để tính vận tốc của mỗi
90 – 36 = 54 ( km/ giờ)
Đáp số : 36 km / giờ và 54 kmkm/ giờ.
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3 Dạy bài mới
A Giới thiệu bài
- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy bút của HS
B Thực hành viết
- Gọi 3 HS đọc đề bài kiểm tra trên bảng
- Nhắc HS: Các em đã viết bài văn tả
ng-ời ở học kì I, lập dàn ý chi tiết cho bài
văn tả ngời của một trong 3 đề bài trên
Từ các kết quả đó, em hãy viết thành bài
Tiết 66: Môn thể thao tự chọn- Trò chơi“ Dẫn bóng”
( GV chuyên biệt dạy )
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các nguyên nhân khác khiến rừng bị
tàn phá
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi tên bài
A Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Hs biết nêu một số nguyên nhân
dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp
- Hát
- 1, 2 em